子供こどものころ、ちちから「うそをつくな」とわれた。
Hồi nhỏ, tôi bị bố bảo: "Đừng nói dối."
ははに「ものあそぶな」とよくわれたものだ。
Tôi thường hay bị mẹ mắng: "Đừng lấy thức ăn ra nghịch."
祖父そふは「ひとをいじめるな」とっていた。
Ông tôi từng nói: "Đừng bắt nạt người khác."
あにに「おれ部屋へやはいるな」とわれた。
Tôi bị anh trai bảo: "Đừng vào phòng tao."
夜更よふかしをしていたら、おやに「もう時間じかんだぞ、無理むりするな」とわれた。
Khi tôi đang thức khuya, bố mẹ bảo: "Đến giờ ngủ rồi đấy. Đừng cố quá."
食事中しょくじちゅうひじをついていたら、「行儀ぎょうぎわるいことをするな」とわれた。
Khi tôi chống khuỷu tay lên bàn trong bữa ăn, tôi bị nhắc: "Đừng làm hành động vô ý tứ như thế."
おとうとのゲームにさわろうとしたら、「さわるな」とわれた。
Khi tôi định chạm vào máy chơi game của em trai, nó bảo: "Đừng chạm vào."
あねから「わたしふく勝手かってるな」とわれている。
Tôi bị chị gái dặn: "Đừng tự ý mặc quần áo của chị."
わけをするな」とちちわれて、なにえなくなった。
Bị bố bảo: "Đừng bao biện," tôi đã không thể nói thêm lời nào.
はははいつも「無駄遣むだづかいをするな」とう。
Mẹ tôi lúc nào cũng bảo: "Đừng lãng phí tiền bạc."
祖母そぼから「おなかやすな」とわれた。
Tôi được bà dặn: "Đừng để bị lạnh bụng."
危険きけん場所ばしょこうとしたら、おやに「くな」とつよわれた。
Khi tôi định đi đến một nơi nguy hiểm, bố mẹ đã mắng: "Không được đi."
かれおやから「二度にどとそんなことはするな」とわれたそうだ。
Nghe nói anh ta bị bố mẹ mắng: "Đừng bao giờ làm thế nữa."
わたし子供こどもに「らないひとについてくな」となんどかっている。
Tôi nói với con tôi rất nhiều lần: "Đừng đi theo người lạ."
おとうとははに「きらいをうな」とわれていた。
Em trai tôi bị mẹ mắng: "Đừng kén cá chọn canh (ăn uống)."
ちちは「りたものはすぐにかえすものだ、約束やくそくやぶるな」とうのが口癖くちぐせだ。
Câu cửa miệng của bố tôi là: "Mượn đồ thì phải trả ngay. Đừng thất hứa."
あには「おれのことにくちすな」とった。
Anh trai tôi nói: "Đừng xen vào chuyện của tao."
わたしははから「人前ひとまえくな」とわれてそだった。
Tôi lớn lên trong lời dạy của mẹ: "Đừng khóc trước mặt người khác."
ちちは「自分じぶん行動こうどう責任せきにんて、ひとのせいにするな」とった。
Bố tôi nói: "Hãy có trách nhiệm với hành động của mình. Đừng đổ lỗi cho người khác."
家族かぞくから「あまり無理むりするな」とわれた。
Gia đình bảo tôi: "Đừng cố quá sức."
わたしは「おとうと喧嘩けんかするな」とははわれた。
Tôi bị mẹ mắng: "Đừng cãi nhau với em."
あには「おれ漫画まんが勝手かってむな」とった。
Anh trai tôi nói: "Đừng tự ý đọc truyện tranh của tao."
祖父そふは「よわものいじめはするな」とつねっていた。
Ông tôi luôn nói: "Đừng bắt nạt kẻ yếu."
ちちは「一度決いちどきめたことを途中とちゅうすな」とった。
Bố tôi nói: "Việc đã quyết thì đừng bỏ dở giữa chừng."
ははに「夜遅よおそくまで出歩であくな」とわれている。
Tôi bị mẹ dặn: "Đừng đi chơi đến khuya."
もの粗末そまつにするな」と祖母そぼによくわれた。
Tôi thường bị bà mắng: "Đừng lãng phí thức ăn."
ちちは「人様ひとさま迷惑めいわくをかけるな」とった。
Bố tôi nói: "Đừng làm phiền người khác."
あには「おれ真似まねをするな」とった。
Anh trai tôi nói: "Đừng bắt chước tao."
ははから「おかね無心むしんするな」とわれたことがある。
Tôi đã từng bị mẹ mắng: "Đừng vòi xin tiền."
ちちは「簡単かんたんひとたよるな」とった。
Bố tôi nói: "Đừng dễ dàng dựa dẫm vào người khác."
兄弟きょうだいげんかをしろな」と毎日言まいにちいわれている。
Ngày nào tôi cũng bị mắng: "Anh em đừng cãi nhau."
ちちは「おとこのくせにメソメソするな」とった。
Bố tôi nói: "Là con trai mà, đừng có mít ướt."
ははから「返事へんじだけはちゃんとしろ、だまむな」とわれた。
Tôi bị mẹ mắng: "Ít nhất cũng phải trả lời đàng hoàng. Đừng có im lặng."
あには「おれのプリンをべるな」とった。
Anh trai tôi nói: "Đừng ăn bánh pudding của tao."
わたしあねに「わたしのプライバシーを詮索せんさくするな」とった。
Tôi đã nói với chị gái: "Đừng soi mói sự riêng tư của em."

先生せんせい・コーチ・先輩せんぱいからわれる

先生せんせいに、廊下ろうかはしるなとわれた。
Tôi bị giáo viên nhắc: "Đừng chạy trên hành lang."
コーチは試合中しあいちゅう選手せんしゅたちに「最後さいごまであきらめるな」とった。
Trong trận đấu, huấn luyện viên đã nói với các cầu thủ: "Đừng bỏ cuộc cho đến phút cuối cùng."
部活ぶかつ先輩せんぱいから「一年いちねんおおきなこえすことをわすれるな」とわれた。
Tôi bị các tiền bối trong câu lạc bộ nhắc: "Năm nhất, đừng quên phải hét thật to."
先生せんせいは「授業中じゅぎょうちゅうによそをするな」とった。
Thầy giáo nói: "Đừng nhìn ngang ngó dọc trong giờ học."
わたし先生せんせいに「二度にど遅刻ちこくするな」とわれた。
Tôi bị thầy giáo mắng: "Đừng bao giờ đi trễ nữa."
監督かんとくは「基本きほんおろそかにするな」とチーム全員ぜんいんった。
Huấn luyện viên trưởng nói với cả đội: "Đừng xem nhẹ những điều cơ bản."
先輩せんぱいは「おれたちのうことにさからうな」とった。
Tiền bối nói: "Đừng cãi lại lời bọn tao."
先生せんせいから「ひと意見いけん馬鹿ばかにするな」とわれた。
Tôi bị thầy giáo mắng: "Đừng coi thường ý kiến của người khác."
コーチは「プレッシャーにけるな」とっている。
Huấn luyện viên đang động viên: "Đừng gục ngã trước áp lực."
わたしは「わけさがすな」と先輩せんぱいわれた。
Tôi bị tiền bối mắng: "Đừng tìm cớ bao biện."
先生せんせいは「テストちゅうしゃべるな」とった。
Thầy giáo nói: "Không được nói chuyện trong giờ kiểm tra."
監督かんとくは「勝負しょうぶいそぐな」とった。
Huấn luyện viên trưởng nói: "Đừng vội vàng trong trận đấu."
わたしは「練習れんしゅうやすむな」とコーチにわれた。
Tôi bị huấn luyện viên bảo: "Đừng nghỉ tập."
先輩せんぱいは「おなじミスをかえすな」とった。
Tiền bối nói: "Đừng lặp lại sai lầm tương tự."
先生せんせいは「ひと真似まねばかりするな」とった。
Thầy giáo nói: "Đừng chỉ biết bắt chước người khác."
わたしは「試合前しあいまえから弱音よわねくな」とキャプテンにわれた。
Tôi bị đội trưởng mắng: "Đừng nói lời yếu đuối ngay cả trước khi trận đấu bắt đầu."
コーチは「相手あいてをなめるな」と選手せんしゅたちにった。
Huấn luyện viên nói với các cầu thủ: "Đừng coi thường đối thủ."
先生せんせいは「自分じぶん可能性かのうせいうたがうな」とってくれた。
Thầy giáo đã động viên tôi: "Đừng nghi ngờ tiềm năng của bản thân."
先輩せんぱいから「道具どうぐ大切たいせつにしろ、ぞんざいにあつかうな」とわれた。
Tôi bị tiền bối mắng: "Hãy coi trọng dụng cụ. Đừng đối xử cẩu thả."
監督かんとくは「審判しんぱん文句もんくうな」とった。
Huấn luyện viên trưởng nói: "Đừng phàn nàn với trọng tài."
先生せんせいは「提出物ていしゅつぶつわすれるな」とった。
Thầy giáo nói: "Đừng quên nộp bài."
先輩せんぱいから「挨拶あいさつわすれるな」とわれた。
Tôi bị tiền bối nhắc: "Đừng quên chào hỏi."
わたしはコーチに「練習中れんしゅうちゅう集中しゅうちゅうらすな」とわれた。
Tôi bị huấn luyện viên mắng: "Đừng mất tập trung trong lúc luyện tập."
先生せんせいは「ひとのせいにするな」とクラス全員ぜんいんった。
Thầy giáo nói với cả lớp: "Đừng đổ lỗi cho người khác."
監督かんとくは「自分勝手じぶんかってなプレーをするな」とった。
Huấn luyện viên trưởng nói: "Đừng thi đấu một cách ích kỷ."
先生せんせいから「授業中じゅぎょうちゅう居眠いねむりをするな」とわれた。
Tôi bị thầy giáo mắng: "Đừng ngủ gật trong giờ học."
先輩せんぱいに「おれよりさきかえるな」とわれた。
Tôi bị tiền bối bảo: "Đừng về trước tao."
コーチは「練習れんしゅうくな」とった。
Huấn luyện viên nói: "Đừng làm qua loa trong lúc luyện tập."
先生せんせいは「カンニングなどという卑怯ひきょう真似まねはするな」とった。
Thầy giáo nói: "Đừng làm mấy trò hèn hạ như gian lận."
監督かんとくは「怪我けがおそれるな」とった。
Huấn luyện viên trưởng nói: "Đừng sợ bị thương."
わたし先輩せんぱいから「生意気なまいきくちをきくな」とわれた。
Tôi bị tiền bối mắng: "Đừng hỗn xược."
先生せんせいは「ひとのものを勝手かって使つかうな」とった。
Thầy giáo nói: "Đừng tự ý dùng đồ của người khác."
コーチは「たった一度いちど失敗しっぱいしたくな」とった。
Huấn luyện viên nói: "Đừng nản chí chỉ vì một lần thất bại."
わたしは「チームのみだすな」と先輩せんぱいわれた。
Tôi bị tiền bối mắng: "Đừng phá vỡ sự đoàn kết của đội."
先生せんせいは「最後さいごまであきらめるな、希望きぼうてるな」とはげましてくれた。
Thầy giáo đã động viên tôi: "Đừng bỏ cuộc đến phút cuối cùng. Đừng từ bỏ hy vọng."

上司じょうし公的こうてき立場たちばひとからわれる

上司じょうしから「このけん他言たごんするな」とわれている。
Tôi được cấp trên dặn: "Đừng nói chuyện này cho người khác."
警察官けいさつかんに「ここからさきへははいるな」とわれた。
Tôi bị cảnh sát bảo: "Không được vào khu vực từ đây trở đi."
医者いしゃから「絶対ぜったい無理むりはするな」とわれている。
Tôi được bác sĩ dặn: "Tuyệt đối không được làm việc quá sức."
上司じょうしに「勝手かって判断はんだんうごくな」とわれた。
Tôi bị cấp trên mắng: "Đừng tự ý phán đoán rồi hành động."
裁判長さいばんちょうは「法廷ほうていでは静粛せいしゅくに。さわぐな」とった。
Chánh án nói: "Hãy giữ trật tự trong phòng xử án. Không được làm ồn."
警備員けいびいんに「その荷物にもつさわるな」とわれた。
Tôi bị nhân viên bảo vệ bảo: "Đừng chạm vào hành lý đó."
わたし上司じょうしに「報告ほうこくおこたるな」とつよわれた。
Tôi bị cấp trên mắng dứt khoát: "Đừng lơ là việc báo cáo."
医者いしゃから「しばらくおさけむな」とわれた。
Tôi được bác sĩ dặn: "Tạm thời đừng uống rượu bia."
上司じょうしは「会社かいしゃ信用しんようとすようなことはするな」とった。
Cấp trên của tôi nói: "Đừng làm những việc gây tổn hại đến uy tín của công ty."
係員かかりいんに「れつみだすな」とわれた。
Tôi bị nhân viên phụ trách nhắc: "Đừng làm mất trật tự hàng lối."
わたしは「これ以上いじょう残業ざんぎょうするな」と上司じょうしわれた。
Tôi bị cấp trên bảo: "Đừng làm thêm giờ nữa."
医者いしゃは「自己判断じこはんだんくすりやめるな」とった。
Bác sĩ nói: "Đừng tự ý phán đoán rồi ngưng thuốc."
上司じょうしから「会議中かいぎちゅう居眠いねむりをするな」と注意ちゅういされた。
Tôi bị cấp trên nhắc nhở: "Đừng ngủ gật trong cuộc họp."
警察官けいさつかんは「免許証めんきょしょうせろ、げるな」とった。
Cảnh sát nói: "Cho xem bằng lái. Đừng hòng chạy."
わたしは「会社かいしゃ備品びひん私的してき使つかうな」と経理部けいりぶわれた。
Tôi bị phòng kế toán nhắc: "Đừng sử dụng đồ dùng của công ty vào việc riêng."
上司じょうしは「仕事しごと感情的かんじょうてきになるな」とった。
Cấp trên của tôi nói: "Đừng hành động theo cảm tính trong công việc."
医者いしゃから「タバコはうな」ときびしくわれた。
Tôi bị bác sĩ mắng nghiêm khắc: "Đừng hút thuốc."
わたしは「りにおくれるな」と編集長へんしゅうちょうわれた。
Tôi bị tổng biên tập dặn: "Đừng trễ hạn chót."
上司じょうしは「失敗しっぱいおそれるな」とってくれた。
Cấp trên đã động viên tôi: "Đừng sợ thất bại."
かれは「これ以上いじょうわたしかかわるな」とった。
Anh ta nói: "Đừng dính dáng đến tôi nữa."
わたし上司じょうしに「仕事しごと私情しじょうはさむな」とわれた。
Tôi bị cấp trên mắng: "Đừng xen lẫn tình cảm cá nhân vào công việc."
医者いしゃは「塩辛しおからいものをべるな」とった。
Bác sĩ nói: "Đừng ăn đồ mặn."
かれは「会社かいしゃ決定けっていさからうな」と部下ぶかった。
Anh ta nói với cấp dưới: "Đừng chống lại quyết định của công ty."
わたしは「顧客情報こきゃくじょうほう漏洩ろうえいさせるな」と研修けんしゅうわれた。
Tôi được dặn trong buổi đào tạo: "Đừng làm rò rỉ thông tin khách hàng."
警備員けいびいんに「許可きょかなく撮影さつえいするな」とわれた。
Tôi bị bảo vệ nhắc: "Đừng quay phim/chụp ảnh khi chưa có phép."
上司じょうしは「コスト意識いしきわすれるな」とった。
Cấp trên của tôi nói: "Đừng quên ý thức về chi phí."
医者いしゃから「傷口きずぐちさわるな」とわれた。
Tôi được bác sĩ dặn: "Đừng chạm vào vết thương."
わたしは「勝手かって行動こうどうでチームを危険きけんさらすな」とリーダーわれた。
Tôi bị trưởng nhóm mắng: "Đừng đẩy cả đội vào nguy hiểm bằng hành động tự ý của mình."
警察官けいさつかんに「うごくな、げろ」とわれた。
Tôi bị cảnh sát bảo: "Không được cử động! Giơ tay lên!"
上司じょうしは「一度決いちどきまったことに文句もんくうな」とった。
Cấp trên của tôi nói: "Việc đã quyết rồi thì đừng phàn nàn."

物語ものがたり比喩的ひゆてき表現ひょうげん

物語ものがたりなかで、老人ろうじんは「けっしてそのはこけるな」とった。
Trong câu chuyện, ông lão nói: "Tuyệt đối không được mở cái hộp đó."
かれは「おれちかづくな」とっていた。
Ánh mắt anh ta như đang nói: "Đừng lại gần tôi."
映画えいが主人公しゅじんこうは「だれしんじるな」とった。
Nhân vật chính của bộ phim nói: "Đừng tin bất cứ ai."
神話しんわかみは「けっしてうしろをかえるな」とった。
Vị thần trong thần thoại nói: "Tuyệt đối không được quay đầu lại."
その看板かんばんには「危険きけんはいるな」といてあった。
Tấm biển đó có ghi: "Nguy hiểm. Cấm vào."
彼女かのじょ背中せなかは「もうはなしかけるな」とっているようだった。
Tấm lưng của cô ấy dường như đang nói: "Đừng bắt chuyện với tôi nữa."
わたしこころなかで「絶対ぜったいけるな」とかせた。
Tôi tự nhủ trong lòng: "Tuyệt đối không được thua."
かれは「二度にどわたしまえあらわれるな」とはなった。
Anh ta nói một cách dứt khoát: "Đừng bao giờ xuất hiện trước mặt tôi nữa."
昔話むかしばなしで、若者わかものは「つる機織はたお部屋べやのぞくな」とわれていた。
Trong truyện cổ tích, chàng trai trẻ bị dặn: "Đừng nhìn trộm vào phòng dệt vải của chim hạc."
かれつめたいこえは「それ以上いじょうなにくな」とっているのと同じだった。
Giọng nói lạnh lùng của anh ta cũng giống như đang nói: "Đừng hỏi thêm gì nữa."
わたし自分じぶんに「げるな」とった。
Tôi tự nhủ: "Đừng trốn chạy."
魔法使いまほうつかいは「禁断きんだん呪文じゅもんとなえるな」と弟子でしった。
Phù thủy nói với đệ tử: "Đừng niệm câu thần chú cấm."
かれ態度たいどは「おれ子供扱いこどもあつかいするな」とっているようだった。
Thái độ của anh ta dường như đang nói: "Đừng coi tôi như trẻ con."
幽霊ゆうれいは「このいえからけ、二度にどもどるな」とった。
Con ma nói: "Hãy cút khỏi nhà này. Đừng bao giờ quay lại."
船長せんちょうは「あらしるぞ、甲板かんぱんるな」とった。
Thuyền trưởng nói: "Bão sắp đến. Đừng ra ngoài boong tàu."
おうは「わたし決定けっていさからうな」と家臣かしんたちにった。
Nhà vua nói với các chư hầu: "Đừng chống lại quyết định của ta."
かれ表情ひょうじょうは「余計よけいなことをするな」とっていた。
Vẻ mặt của anh ta như đang nói: "Đừng làm chuyện thừa thãi."
わたしは「誘惑ゆうわくけるな」と自分じぶんかせている。
Tôi đang tự nhủ: "Đừng gục ngã trước cám dỗ."
悪役あくやくは「たすけをぶな、んだらどうなるかかっているだろうな」とった。
Kẻ phản diện nói: "Đừng kêu cứu. Mày biết nếu mày kêu thì sẽ thế nào rồi đấy."
かれいたメモには、ただ一言ひとことさがすな」とあった。
Trong mẩu giấy anh ta viết, chỉ có một lời: "Đừng tìm (tôi)."
わたし自分じぶんに「希望きぼうてるな」とった。
Tôi tự nhủ: "Đừng từ bỏ hy vọng."
かれ雰囲気ふんいきは「気安きやすはなしかけるな」とっていた。
Khí chất của anh ta như đang nói: "Đừng tùy tiện bắt chuyện với tôi."
賢者けんじゃは「過去かこえようとするな」とった。
Nhà hiền triết nói: "Đừng cố gắng thay đổi quá khứ."
わたしこころなかで「ここであきらめるな」とさけんだ。
Tôi gào thét trong lòng: "Đừng bỏ cuộc ở đây."
かれは「二度にどとその名前なまえくちにするな」とった。
Anh ta nói: "Đừng bao giờ nhắc đến cái tên đó nữa."
ドアにられたかみには「けるな」といてあった。
Tờ giấy dán trên cửa có ghi: "Không được mở."
わたしは「これ以上自分いじょうじぶんいつわるな」とこころちかった。
Tôi thề với lòng: "Đừng lừa dối bản thân nữa."
かれけわしい表情ひょうじょうは「おれ邪魔じゃまをするな」と物語ものがたっていた。
Vẻ mặt cau có của anh ta như đang nói: "Đừng cản đường tôi."
むかし祖母そぼから「口笛くちぶえくな」とわれたことをおもした。
Tôi nhớ lại việc ngày xưa bị bà bảo: "Đừng huýt sáo vào ban đêm."
かれは「おれゆめわらうな」とった。
Anh ta nói: "Đừng cười nhạo ước mơ của tôi."
わたしは「過去かこにとらわれるな」と自分じぶんかせた。
Tôi tự nhủ: "Đừng bị trói buộc bởi quá khứ."
かれは「おれ一人ひとりにするな」とった。
Anh ta nói: "Đừng để tôi một mình."
そのふるほんには「けっして最後さいごのページをむな」とかれていた。
Trong cuốn sách cũ đó có viết: "Tuyệt đối không được đọc trang cuối cùng."
かれは「おれあわれむな」とうったえていた。
Ánh mắt anh ta như đang van xin: "Đừng thương hại tôi."
わたしは「自分じぶん見失みうしなうな」とかがみなか自分じぶんった。
Tôi nói với chính mình trong gương: "Đừng đánh mất bản thân."

その文脈ぶんみゃく

かれは「おれのやりかたくちすな」とわんばかりのかおをしていた。
Anh ta làm vẻ mặt như muốn nói: "Đừng xen vào cách làm của tôi."
彼女かのじょから「もう電話でんわしてくるな」とわれてしまった。
Tôi bị cô ấy mắng: "Đừng gọi cho tôi nữa."
かれわたしに「おれ見捨みすてるな」とった。
Anh ta nói với tôi: "Đừng bỏ rơi tôi."
わたしかれに「勝手かってなことをうな」とかえした。
Tôi cãi lại anh ta: "Đừng nói năng tùy tiện."
わたしは「もうくな」と自分じぶんった。
Tôi tự nhủ: "Đừng khóc nữa."
かれは「おれ馬鹿ばかにするな」と怒鳴どなった。
Anh ta hét lên: "Đừng coi thường tôi!"
わたしは「これ以上いじょう自分じぶんめるな」と彼女かのじょった。
Tôi nói với cô ấy: "Đừng tự trách mình nữa."
かれは「おれ邪魔じゃまをするな」とった。
Anh ta nói: "Đừng cản đường tôi."
わたしは「そんなかなしいかおをするな」とった。
Tôi nói: "Đừng làm vẻ mặt buồn bã như thế."
かれは「おれ家族かぞくちかづくな」とった。
Anh ta nói: "Đừng lại gần gia đình tôi."
わたしは「自分じぶんうそをつくな」とかれった。
Tôi nói với anh ấy: "Đừng tự dối lòng mình."
かれは「おれためすようなことをするな」とった。
Anh ta nói: "Đừng làm những việc như thể đang thử thách tôi."
かれは「おれまえからえるな」とった。
Anh ta nói: "Đừng biến mất khỏi trước mắt tôi."
かれは「おれ裏切うらぎるな」とった。
Anh ta nói: "Đừng phản bội tôi."
わたしは「二度にどとそんなことをうな」とつよった。
Tôi nói mạnh mẽ: "Đừng bao giờ nói như thế nữa."
かれは「おれのプライドをきずつけるな」とった。
Anh ta nói: "Đừng làm tổn thương lòng tự trọng của tôi."
わたしかれに「ひとしんじることをやめるな」とった。
Tôi nói với anh ấy: "Đừng ngừng tin tưởng vào con người."
かれは「おれ過去かこ詮索せんさくするな」とった。
Anh ta nói: "Đừng soi mói quá khứ của tôi."
わたしは「そんなふう自分じぶん卑下ひげするな」とった。
Tôi nói: "Đừng tự hạ thấp bản thân mình như thế."
かれは「おれ決心けっしんえようとするな」とった。
Anh ta nói: "Đừng cố gắng làm thay đổi quyết tâm của tôi."
わたしは「簡単かんたんひとうらやむな」とった。
Tôi nói: "Đừng dễ dàng ghen tị với người khác."
かれは「おれあわれむな」とった。
Anh ta nói: "Đừng thương hại tôi."
わたしは「自分じぶん価値かちうたがうな」とった。
Tôi nói: "Đừng nghi ngờ giá trị của bản thân."
かれは「おれかたにケチをつけるな」とった。
Anh ta nói: "Đừng chê bai cách sống của tôi."
わたしは「もうこれ以上いじょうたたかうな」とった。
Tôi nói: "Đừng chiến đấu nữa."
かれは「おれ思い出おもいでよごすな」とった。
Anh ta nói: "Đừng làm vấy bẩn kýức của tôi."
わたしは「そんなことでくよくよするな」とった。
Tôi nói: "Đừng ủ rũ vì chuyện như thế."
かれは「おれ指図さしずするな」とった。
Anh ta nói: "Đừng ra lệnh cho tôi."
わたしは「自分じぶん大切たいせつにしろ、いのち粗末そまつにするな」とった。
Tôi nói: "Hãy trân trọng bản thân. Đừng coi rẻ sinh mạng."
かれは「おれむかしおれおなじだとおもうな」とった。
Anh ta nói: "Đừng nghĩ tôi vẫn giống như tôi của ngày xưa."
わたしは「もう一度立いちどたがれ、そこでへこたれるな」とった。
Tôi nói: "Hãy đứng lên một lần nữa! Đừng nản lòng ở đó."
かれは「おれうそをつくな、本当ほんとうのことをえ」とった。
Anh ta nói: "Đừng nói dối tôi. Hãy nói sự thật."
わたしは「そんなに自分じぶんめるな」とった。
Tôi nói: "Đừng tự dồn mình vào đường cùng như thế."
かれは「おれ領域りょういきはいるな」とった。
Anh ta nói: "Đừng bước vào lãnh địa của tôi."
わたしは「したくな、まえろ」とった。
Tôi đã nói: "Đừng cúi đầu. Hãy nhìn về phía trước."
かれは「おれ自由じゆううばうな」とった。
Anh ta nói: "Đừng tước đoạt tự do của tôi."
わたしは「ひと外見がいけん判断はんだんするな」とった。
Tôi nói: "Đừng phán xét người khác qua vẻ bề ngoài."
かれは「おれかかわるな、ほうっておいてくれ」とった。
Anh ta nói: "Đừng dính dáng đến tôi. Hãy để tôi yên."
わたしは「すぐに結果けっかもとめるな」とった。
Tôi nói: "Đừng đòi hỏi kết quả ngay lập tức."
かれは「おれをガキあつかいするな」とった。
Anh ta nói: "Đừng coi tôi như con nít."
 
 
 
 
 
 

 

先生せんせいに「こっちをな」とわれた。
Tôi bị (được) thầy giáo bảo: "Nhìn bên này."
祖母そぼはいつも「きなようにしな」とってくれる。
Bà tôi luôn bảo tôi: "Cứ làm như con thích đi."
友人ゆうじんに「まあ、すわりな」とわれた。
Bạn tôi bảo: "Thôi, ngồi xuống đi."
ちちが「もうきな」とうので、いえた。
Bố tôi bảo: "Đi đi," nên tôi rời khỏi nhà.
かれは「心配しんぱいしなさんな」というわりに「心配しんぱいすんな」とった。
Thay vì nói "Đừng lo lắng (nhẹ nhàng)," anh ấy lại nói "Đừng lo." (※Cách nói suồng sã của "するな")
先輩せんぱいに「さきかえりな」とわれた。
Tôi được tiền bối (đàn anh/chị) bảo: "Về trước đi."
彼女かのじょは「にしな」とってわらった。
Cô ấy cười và nói: "Đừng bận tâm."
かれは「まあきな」とってはなしはじめた。
Anh ta nói: "Nào, nghe đây," rồi bắt đầu câu chuyện.
上司じょうしに「今日きょうはもうがりな」とわれた。
Tôi được cấp trên bảo: "Hôm nay nghỉ (về) được rồi."
わたしははに「はやきな」とわれてめた。
Tôi tỉnh giấc vì bị mẹ bảo: "Dậy nhanh lên."
先生せんせいは「黒板こくばんうつしな」とった。
Thầy giáo nói: "Chép chữ trên bảng đi."
かれは「まあみな」とってわたしにビールをいだ。
Anh ta nói: "Nào, uống đi," rồi rót bia cho tôi.
わたし祖父そふに「もっとこっちへりな」とわれた。
Tôi được ông bảo: "Lại gần đây thêm chút nữa."
かれは「遠慮えんりょしな」とって、たくさんのお菓子かしをくれた。
Anh ấy nói: "Đừng ngại," rồi đưa cho tôi rất nhiều bánh kẹo.
ははは「さっさと宿題しゅくだいをしな」とう。
Mẹ tôi bảo: "Làm bài tập về nhà nhanh lên."
先生せんせいに「ちゃんとまえな」とわれた。
Tôi bị thầy giáo nhắc: "Nhìn thẳng về phía trước cho nghiêm túc."
かれは「おれまかせな」とって、問題もんだいけてくれた。
Anh ấy nói: "Cứ giao cho tôi," rồi đứng ra giải quyết vấn đề.
わたしは「電話でんわな」とおとうとった。
Tôi bảo em trai: "Nghe điện thoại đi."
かれは「まあ、きな」とった。
Anh ta nói: "Nào, bình tĩnh đi."
わたしは「はや準備じゅんびしな」とかされた。
Tôi bị hối thúc: "Chuẩn bị nhanh lên."
かれは「きなだけべな」とってくれた。
Anh ấy bảo tôi: "Ăn bao nhiêu tùy thích đi."
わたしは「ちゃんとしたかんがえな」とアドバイスされた。
Tôi được khuyên: "Suy nghĩ cho kỹ vào."
かれは「おれについてな」とった。
Anh ta nói: "Đi theo tôi."
ははは「風邪かぜをひかないように、厚着あつぎしな」とった。
Mẹ tôi nói: "Mặc ấm vào để không bị cảm lạnh."
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 

ははに「はやきなさい」とわれた。
Tôi bị mẹ bảo: "Dậy nhanh lên."
先生せんせいが「しずかにしなさい」とったので、教室きょうしつしずかになった。
Thầy giáo nói: "Hãy trật tự," nên cả lớp đã im lặng.
ちちから「きらいせず、なにでもべなさい」とわれている。
Tôi được bố dặn: "Đừng kén cá chọn canh, mà hãy ăn mọi thứ."
わたしおとうとに「宿題しゅくだいをしなさい」とった。
Tôi đã bảo em trai: "Làm bài tập về nhà đi."
医者いしゃから「くすりをちゃんとみなさい」とわれた。
Tôi được bác sĩ dặn: "Hãy uống thuốc đầy đủ."
祖母そぼに「もっと野菜やさいべなさい」とよくわれる。
Tôi thường bị bà bảo: "Hãy ăn nhiều rau vào."
先生せんせいは「教科書きょうかしょの20ページをひらきなさい」とった。
Thầy giáo nói: "Hãy mở sách giáo khoa trang 20."
わたし子供こどもに「使つかったおもちゃは片付かたづけなさい」とった。
Tôi đã bảo con tôi: "Chơi đồ chơi xong thì hãy dọn dẹp đi."
上司じょうしに「報告書ほうこくしょなおしなさい」とわれてしまった。
Tôi lỡ bị cấp trên bảo: "Hãy viết lại bản báo cáo này."
コーチに「基本練習きほんれんしゅうかえしなさい」とわれた。
Tôi bị huấn luyện viên bảo: "Hãy lặp đi lặp lại bài tập cơ bản."
ははは「かけるまえに、かなら連絡れんらくしなさい」とう。
Mẹ tôi dặn: "Trước khi ra ngoài, nhất định phải liên lạc."
先生せんせいに「もっと丁寧ていねいきなさい」とよくわれる。
Tôi thường bị thầy giáo nhắc: "Hãy viết chữ cẩn thận hơn."
ちちは「わるいことをしたら、正直しょうじきあやまりなさい」とった。
Bố tôi nói: "Nếu làm điều xấu, hãy thành thật xin lỗi."
わたしかれに「わけをしなさい」とはわない。
Tôi không đời nào bảo anh ta: "Hãy bao biện đi."
警察官けいさつかんに「ここにくるまめなさい」とはわれていない。
Tôi không bị cảnh sát bảo: "Hãy đỗ xe ở đây."
わたしは「ひとはなし最後さいごまできなさい」とわれてそだった。
Tôi lớn lên trong lời dạy: "Hãy lắng nghe người khác nói cho đến hết."
先生せんせいは「からないひとは、げなさい」とった。
Thầy giáo nói: "Ai không hiểu thì hãy giơ tay."
ははに「おとうと面倒めんどうなさい」とわれた。
Tôi bị mẹ bảo: "Hãy chăm sóc em trai."
ちちは「自分じぶんのことは自分じぶんでしなさい」とうのが口癖くちぐせだ。
Câu cửa miệng của bố tôi là: "Việc của mình thì hãy tự mình làm."
歯医者はいしゃさんに「あまいものをひかえなさい」とわれた。
Tôi được nha sĩ dặn: "Hãy hạn chế đồ ngọt."
先生せんせいは「廊下ろうかはしるな」とわりに「廊下ろうかしずかにあるきなさい」とった。
Thay vì nói "Đừng chạy trên hành lang," thầy giáo nói "Hãy đi bộ trật tự trên hành lang."
祖父そふから「つね感謝かんしゃ気持きもちをちなさい」とわれた。
Tôi được ông dặn: "Hãy luôn mang trong mình lòng biết ơn."
わたしいもうとに「テレビばかりていないで、そとあそびなさい」とった。
Tôi bảo em gái: "Đừng xem TV suốt thế, ra ngoài chơi đi."
上司じょうしから「もっと自信じしんちなさい」とわれた。
Tôi được cấp trên bảo: "Hãy tự tin lên."
先生せんせいは「ひと意見いけんをよくきなさい」とった。
Thầy giáo nói: "Hãy lắng nghe kỹ ý kiến của người khác."
ははは「食事中しょくじちゅうひじをつきなさい」とはわないが、行儀ぎょうぎにはきびしい。
Mẹ tôi không bảo "Hãy chống khuỷu tay lên bàn," nhưng bà rất nghiêm khắc về lễ nghi.
わたしは「約束やくそく時間じかんまもりなさい」と子供こどもった。
Tôi đã bảo con tôi: "Hãy giữ đúng giờ hẹn."
先生せんせいに「あきらめずに挑戦ちょうせんしなさい」とわれて勇気ゆうきた。
Tôi được thầy giáo bảo "Hãy thử thách mà đừng bỏ cuộc," điều đó đã tiếp thêm dũng khí cho tôi.
ちちは「自分じぶん行動こうどう責任せきにんちなさい」とった。
Bố tôi nói: "Hãy có trách nhiệm với hành động của mình."
わたしは「もっとまわりをよくなさい」と後輩こうはいった。
Tôi đã bảo đàn em: "Hãy quan sát xung quanh kỹ hơn."
ははに「はやくお風呂ふろはいりなさい」とわれた。
Tôi bị mẹ bảo: "Đi tắm nhanh lên."
先生せんせいは「おおきなこえ発表はっぴょうしなさい」とった。
Thầy giáo nói: "Hãy phát biểu bằng giọng thật to."
ちちは「ひと親切しんせつにしなさい」とった。
Bố tôi nói: "Hãy đối tốt với người khác."
わたしは「自分じぶん部屋へや掃除そうじしなさい」と息子むすこった。
Tôi đã bảo con trai: "Hãy dọn dẹp phòng của con đi."
医者いしゃに「毎日運動まいにちうんどうしなさい」とわれた。
Tôi được bác sĩ dặn: "Hãy vận động mỗi ngày."
先生せんせいは「問題文もんだいぶんをよくみなさい」とった。
Thầy giáo nói: "Hãy đọc kỹ đề bài."
ははは「うそをつきなさい」などとひとではない。
Mẹ tôi không phải là người sẽ nói những câu như "Hãy nói dối đi."
わたしは「ひとのものを勝手かって使つかいなさい」とはっていない。
Tôi không hề nói: "Hãy tự ý dùng đồ của người khác."
コーチに「もっと集中しゅうちゅうしなさい」とわれた。
Tôi được huấn luyện viên bảo: "Hãy tập trung hơn."
ちちは「自分じぶんゆめいかけなさい」とってくれた。
Bố tôi đã động viên tôi: "Hãy theo đuổi ước mơ của con."
先生せんせいは「時間じかん有効ゆうこう使つかいなさい」とった。
Thầy giáo nói: "Hãy sử dụng thời gian một cách hiệu quả."
ははに「そとからかえったらあらいなさい」とわれた。
Tôi bị mẹ dặn: "Đi bên ngoài về thì hãy rửa tay."
わたしは「ひと悪口わるぐちいなさい」なんてったことはない。
Tôi chưa bao giờ nói những câu như: "Hãy đi nói xấu người khác."
上司じょうしに「もっと効率的こうりつてき仕事しごとをしなさい」とわれた。
Tôi bị cấp trên bảo: "Hãy làm việc hiệu quả hơn."
先生せんせいは「失敗しっぱいおそれなさい」とはわなかった。
Thầy giáo không nói: "Hãy sợ thất bại."
わたしは「ゲームは一日一時間いちにちいちじかんにしなさい」と子供こどもっている。
Tôi đang bảo con tôi: "Hãy chơi game một tiếng mỗi ngày thôi."
ちちは「自分じぶんかんがえて行動こうどうしなさい」とった。
Bố tôi nói: "Hãy tự suy nghĩ và hành động."
先生せんせいは「提出物ていしゅつぶつわすれないようにしなさい」とった。
Thầy giáo nói: "Hãy chú ý đừng quên nộp bài."
わたしは「もっとほんみなさい」とむすめった。
Tôi đã bảo con gái: "Hãy đọc nhiều sách hơn."
祖母そぼは「早寝早起きはやねはやおきをしなさい」とった。
Bà tôi nói: "Hãy ngủ sớm dậy sớm."
先生せんせいは「全員ぜんいんせききなさい」とった。
Thầy giáo nói: "Tất cả các em hãy về chỗ ngồi."
ははに「ご飯ごはんのこさずべなさい」とわれた。
Tôi bị mẹ bảo: "Hãy ăn hết cơm, đừng để thừa."
わたしは「挨拶あいさつはちゃんとしなさい」とった。
Tôi đã nói: "Hãy chào hỏi cho tử tế."
先生せんせいに「もう一度いちどやりなおしなさい」とわれた。
Tôi bị thầy giáo bảo: "Hãy làm lại lần nữa."
ちちは「ひととの約束やくそくまもりなさい」とった。
Bố tôi nói: "Hãy giữ lời hứa với người khác."
わたしは「おとうと仲良なかよくしなさい」とった。
Tôi đã nói: "Hãy hòa thuận với em trai."
先生せんせいは「余計よけいなことはかんがえなさい」とはわなかった。
Thầy giáo không nói: "Hãy suy nghĩ những chuyện thừa thãi."
ははは「電気でんきしなさい」とった。
Mẹ tôi nói: "Tắt đèn đi."
わたしは「もっと勉強べんきょうしなさい」とわれてうんざりした。
Tôi phát ngán vì bị bảo: "Hãy học bài nhiều vào."
ちちは「一度始いちどはじめたことは、最後さいごまでやりなさい」とった。
Bố tôi nói: "Việc đã bắt đầu thì hãy làm cho đến cùng."
先生せんせいは「つぎのページにすすみなさい」とった。
Thầy giáo nói: "Hãy chuyển sang trang tiếp theo."
ははに「夜更よふかしをしなさい」とわれたことは一度いちどもない。
Tôi chưa bao giờ bị mẹ bảo: "Hãy thức khuya đi."
わたしは「ちゃんと言うことをきなさい」とった。
Tôi đã nói: "Hãy nghe lời tôi cho tử tế."
上司じょうしに「敬語けいごただしく使つかいなさい」とわれた。
Tôi bị cấp trên bảo: "Hãy dùng kính ngữ cho đúng."
ちちは「自分じぶん意見いけんをしっかりちなさい」とった。
Bố tôi nói: "Hãy giữ vững ý kiến của mình."
わたしは「あぶないから、そっちへきなさい」とはっていない。
Tôi không hề nói: "Vì nguy hiểm nên hãy đi lối đó."
先生せんせいは「こたえをうつしなさい」などとうはずがない。
Thầy giáo chắc chắn không đời nào nói: "Hãy chép đáp án."
ははに「姿勢しせいただしくしなさい」とわれた。
Tôi bị mẹ bảo: "Hãy ngồi đúng tư thế."
ちちは「つねまな姿勢しせいわすれなさい」とはわないが、そうおもっているはずだ。
Bố tôi không nói "Hãy quên đi tinh thần học hỏi," nhưng hẳn ông đang nghĩ vậy. (Dường như là câu gõ nhầm từ "Đừng quên").
コーチに「もっとあたま使つかいなさい」とわれた。
Tôi được huấn luyện viên bảo: "Hãy suy nghĩ nhiều hơn."
先生せんせいは「文章ぶんしょう最後さいごまでみなさい」とった。
Thầy giáo nói: "Hãy đọc đoạn văn cho đến hết."
ははは「お手伝てつだいをしなさい」とった。
Mẹ tôi nói: "Hãy phụ việc nhà đi."
わたしは「ほか意地悪いじわるをしなさい」とはっていない。
Tôi không hề nói: "Hãy bắt nạt bạn khác."
上司じょうしに「報連相ほうれんそう徹底てっていしなさい」とわれた。
Tôi bị cấp trên bảo: "Hãy triệt để thực hiện Báo cáo - Liên lạc - Thảo luận."
ちちは「自分じぶん限界げんかい挑戦ちょうせんしなさい」とった。
Bố tôi nói: "Hãy thử thách giới hạn của bản thân."
先生せんせいは「黒板こくばんをノートにうつしなさい」とった。
Thầy giáo nói: "Hãy chép chữ trên bảng vào vở."
ははに「テレビからはなれてなさい」とわれた。
Tôi bị mẹ bảo: "Hãy ngồi xem TV xa ra."
わたしは「しずかにほんみなさい」とった。
Tôi đã nói: "Hãy trật tự đọc sách."
先生せんせいは「勇気ゆうきしなさい」とはげましてくれた。
Thầy giáo đã động viên tôi: "Hãy dũng cảm lên."
ちちは「どんな相手あいてにも礼儀れいぎわスれなさい」とはわない。
Bố tôi không đời nào nói: "Hãy quên đi phép lịch sự với bất kỳ ai."
ははに「戸締とじまりをしなさい」とわれた。
Tôi bị mẹ bảo: "Hãy khóa cửa cẩn thận."
先生せんせいは「もう一度考いちどかんがなおしなさい」とった。
Thầy giáo nói: "Hãy suy nghĩ lại một lần nữa."
わたしは「友達ともだち大切たいせつにしなさい」とった。
Tôi đã nói: "Hãy trân trọng bạn bè."
上司じょうしに「つね最悪さいあく事態じたい想定そうていしなさい」とわれた。
Tôi bị cấp trên bảo: "Hãy luôn lường trước tình huống xấu nhất."
ちちは「自分じぶんしんじるみちすすみなさい」とった。
Bố tôi nói: "Hãy tiến bước trên con đường mà con tin tưởng."
先生せんせいは「グループで協力きょうりょくしなさい」とった。
Thầy giáo nói: "Hãy hợp tác với nhau trong nhóm."
ははに「おかね大切たいせつにしなさい」とわれた。
Tôi bị mẹ dặn: "Hãy quý trọng tiền bạc."
わたしは「時間じかん無駄むだにしなさい」などとうつもりはない。
Tôi không có ý định nói những câu như: "Hãy lãng phí thời gian đi."
先生せんせいは「最後さいごまで希望きぼうてなさい」とはわなかったが、そのはそうかたっていた。
Thầy giáo không nói "Hãy từ bỏ hy vọng," nhưng ánh mắt thầy lại nói lên điều đó. (Dường như gõ nhầm từ "Đừng từ bỏ").
ちちは「つね謙虚けんきょでありなさい」とった。
Bố tôi nói: "Hãy luôn khiêm tốn."
ははに「はやくお風呂ふろからがりなさい」とわれた。
Tôi bị mẹ bảo: "Ra khỏi phòng tắm nhanh lên."
先生せんせいは「もっと視野しやひろちなさい」とった。
Thầy giáo nói: "Hãy có tầm nhìn rộng hơn."
わたしは「自分じぶん健康けんこうくばりなさい」とった。
Tôi đã nói: "Hãy quan tâm đến sức khỏe của mình."
上司じょうしに「基本きほんかえりなさい」とわれた。
Tôi bị cấp trên bảo: "Hãy quay trở lại những điều cơ bản."
ちちは「けっしてひと裏切うらぎりなさい」とはわない。
Bố tôi không đời nào nói: "Hãy phản bội người khác."
先生せんせいは「自分じぶん言葉ことば説明せつめいしなさい」とった。
Thầy giáo nói: "Hãy giải thích bằng lời lẽ của chính em."
ははに「食事しょくじのマネーをまもりなさい」とわれた。
Tôi bị mẹ dặn: "Hãy giữ phép lịch sự trên bàn ăn."
わたしは「ひとのせいばかりにしなさい」とはっていない。
Tôi không hề nói: "Hãy chỉ biết đổ lỗi cho người khác."
コーチに「自分じぶん限界げんかいえるように努力どりょくしなさい」とわれた。
Tôi được huấn luyện viên bảo: "Hãy nỗ lực để vượt qua giới hạn của bản thân."
ちちは「どんなとき正直しょうじきでありなさい」とった。
Bố tôi nói: "Bất cứ lúc nào cũng hãy thành thật."

短い命令形みじかいめいれいけい「~な」

ははが「はやべな」とうので、いそいで朝食ちょうしょくませた。
Mẹ tôi bảo: "Ăn nhanh lên," nên tôi vội vàng ăn xong bữa sáng.
先生せんせいに「こっちをな」とわれた。
Tôi bị thầy giáo bảo: "Nhìn bên này."
祖母そぼはいつも「きなようにしな」とってくれる。
Bà tôi luôn bảo tôi: "Cứ làm như con thích đi."
友人ゆうじんに「まあ、すわりな」とわれた。
Bạn tôi bảo: "Thôi, ngồi xuống đi."
ちちが「もうきな」とうので、いえた。
Bố tôi bảo: "Đi đi," nên tôi rời khỏi nhà.
先輩せんぱいに「さきかえりな」とわれた。
Tôi được tiền bối bảo: "Về trước đi."
彼女かのじょは「にしな」とってわらった。
Cô ấy cười và nói: "Đừng bận tâm."
かれは「まあきな」とってはなしはじめた。
Anh ta nói: "Nào, nghe đây," rồi bắt đầu câu chuyện.
上司じょうしに「今日きょうはもうがりな」とわれた。
Tôi được cấp trên bảo: "Hôm nay nghỉ được rồi."
わたしははに「はやきな」とわれてめた。
Tôi tỉnh giấc vì bị mẹ bảo: "Dậy nhanh lên."
先生せんせいは「黒板こくばんうつしな」とった。
Thầy giáo nói: "Chép chữ trên bảng đi."
かれは「まあみな」とってわたしにビールをいだ。
Anh ta nói: "Nào, uống đi," rồi rót bia cho tôi.
わたし祖父そふに「もっとこっちへりな」とわれた。
Tôi được ông bảo: "Lại gần đây thêm chút nữa."
かれは「遠慮えんりょしな」とって、たくさんのお菓子かしをくれた。
Anh ấy nói: "Đừng ngại," rồi đưa cho tôi rất nhiều bánh kẹo.
ははは「さっさと宿題しゅくだいをしな」とう。
Mẹ tôi bảo: "Làm bài tập về nhà nhanh lên."
先生せんせいに「ちゃんとまえな」とわれた。
Tôi bị thầy giáo nhắc: "Nhìn thẳng về phía trước cho nghiêm túc."
かれは「おれまかせな」とって、問題もんだいけてくれた。
Anh ấy nói: "Cứ giao cho tôi," rồi đứng ra giải quyết vấn đề.
わたしは「電話でんわな」とおとうとった。
Tôi bảo em trai: "Nghe điện thoại đi."
かれは「まあ、きな」とった。
Anh ta nói: "Nào, bình tĩnh đi."
わたしは「はや準備じゅんびしな」とかされた。
Tôi bị hối thúc: "Chuẩn bị nhanh lên."
かれは「きなだけべな」とってくれた。
Anh ấy bảo tôi: "Ăn bao nhiêu tùy thích đi."
わたしは「ちゃんとしたかんがえな」とアドバイスされた。
Tôi được khuyên: "Suy nghĩ cho kỹ vào."
かれは「おれについてな」とった。
Anh ta nói: "Đi theo tôi."
ははは「風邪かぜをひかないように、厚着あつぎしな」とった。
Mẹ tôi nói: "Mặc ấm vào để không bị cảm lạnh."
先生せんせいに「ここに名前なまえきな」とわれた。
Tôi được thầy giáo bảo: "Viết tên vào đây."
かれは「まあな、すごいだろう」とった。
Anh ta nói: "Cứ xem đi, tuyệt vời phải không?"
わたしは「ちょっと手伝てつだいな」とおとうとった。
Tôi bảo em trai: "Giúp anh một tay."
かれは「心配しんぱいすんな」とった。
Anh ta nói: "Đừng lo." (Cách nói suồng sã).
わたしは「さあ、きな」とかれ背中せなかした。
Tôi nói: "Nào, đi đi," rồi đẩy lưng anh ấy.
かれは「いいから、やりな」とった。
Anh ta nói: "Không sao đâu, cứ làm đi."
わたしは「ほら、べな」と子供こどもった。
Tôi bảo đứa trẻ: "Này, ăn đi."
かれは「だまっておれはなしきな」とった。
Anh ta nói: "Im lặng và nghe tôi nói đây."
わたしは「もうな」とわれて、部屋へやもどった。
Tôi bị bảo: "Ngủ đi," rồi quay về phòng.
かれは「正直しょうじきいな」とった。
Anh ta nói: "Nói thật đi."
わたしは「ぐずぐずしな」と息子むすこった。
Tôi bảo con trai: "Đừng lề mề." (Ở đây しな dùng với nghĩa cấm đoán suồng sã).
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 

かれは「だまれ」と一言言ひとこといった。
Anh ta nói đúng một từ: "Câm mồm." (hoặc "Im đi!")
先生せんせいに「廊下ろうかってろ」とわれた。
Tôi bị thầy giáo mắng: "(Ra) đứng ngoài hành lang."
監督かんとく選手せんしゅたちに「はしれ!」とった。
Huấn luyện viên trưởng hét lên với các cầu thủ: "Chạy đi!"
犯人はんにんは「うごくな、げろ」とった。
Tên tội phạm nói: "Không được cử động! Giơ tay lên!"
わたし上司じょうしに「わけするな、さっさとやれ」とわれた。
Tôi bị cấp trên mắng: "Đừng bao biện nữa! Làm nhanh lên!"
かれは「おれのそばからはなれるな」とった。
Anh ta nói: "Đừng rời khỏi (bên cạnh) tao."
わたしちちに「おとこならくな」とわれたことがある。
Tôi đã từng bị bố mắng: "Là đàn ông thì không được khóc."
かれは「とっととせろ」とった。
Anh ta nói: "Cút xéo cho nhanh."
わたしは「おまえ意見いけんかせろ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Nói ý kiến của mày cho tao nghe."
かれは「かねせ」とった。
Anh ta nói: "Đưa tiền đây."
わたしは「二度にどるな」とわれた。
Tôi bị mắng: "Đừng bao giờ đến nữa."
かれは「はやくしろ」とった。
Anh ta nói: "Nhanh lên."
わたしは「余計よけいなことをするな」とわれた。
Tôi bị mắng: "Đừng làm chuyện thừa thãi."
かれは「おれしんじろ」とった。
Anh ta nói: "Tin tao đi."
わたしは「頑張がんばれ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Cố gắng như thể chết đi."
かれは「かかってこい」とった。
Anh ta nói: "Nhào vô đi."
わたしは「あきらめろ」とわれても、あきらめきれなかった。
Dù bị bảo: "Bỏ cuộc đi," tôi vẫn không thể từ bỏ hoàn toàn.
かれは「ここからけ」とった。
Anh ta nói: "Cút khỏi đây."
わたしは「覚悟かくごめろ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Hãy chuẩn bị tinh thần đi."
かれは「おれつづけ」とった。
Anh ta nói: "Theo sau tao."
わたしは「文句もんくうな」とわれた。
Tôi bị mắng: "Đừng cằn nhằn."
かれは「てきて」とった。
Anh ta nói: "Hãy trả thù (đánh bại kẻ thù)."
わたしは「すべてをはなせ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Kể hết mọi chuyện ra."
かれは「もうわすれろ」とった。
Anh ta nói: "Quên chuyện đó đi."
わたしは「ませ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Tỉnh lại đi."
かれは「真実しんじつあばけ」とった。
Anh ta nói: "Vạch trần sự thật đi."
わたしは「自分じぶん無力むりょくさをれ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Hãy biết sự bất lực của mày đi."
かれは「このしろまもけ」とった。
Anh ta nói: "Hãy bảo vệ tòa thành này đến cùng."
わたしは「さっさとめろ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Quyết định nhanh lên."
かれは「おれうことをけ」とった。
Anh ta nói: "Nghe lời tao."
わたしは「あまえるな」とわれた。
Tôi bị mắng: "Đừng có nhõng nhẽo."
かれは「最後さいごまでたたかえ」とった。
Anh ta nói: "Hãy chiến đấu đến cùng."
わたしは「現実げんじつろ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Hãy nhìn vào thực tế đi."
かれは「おれめられるとおもうな」とった。
Anh ta nói: "Đừng nghĩ là mày cản được tao."
わたしは「過去かこてろ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Vứt bỏ quá khứ đi."
かれは「このチャンスをのがすな」とった。
Anh ta nói: "Đừng bỏ lỡ cơ hội này."
わたしは「もっと本気ほんきせ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Nghiêm túc (dùng hết sức) đi."
かれは「希望きぼうてろ」とった。
Anh ta nói: "Vứt bỏ hy vọng đi."
わたしは「自分じぶん立場たちばをわきまえろ」とわれた。
Tôi bị mắng: "Hãy biết thân biết phận đi."
かれは「このくにからていけ」とった。
Anh ta nói: "Cút khỏi đất nước này."
わたしは「二度にどさからうな」とわれた。
Tôi bị mắng: "Đừng bao giờ chống đối lại nữa."
かれは「きろ」とつよった。
Anh ta nói mạnh mẽ: "Sống đi!"
わたしは「いますぐここをれ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Rời khỏi đây ngay lập tức."
かれは「おれ一人ひとりにしろ」とった。
Anh ta nói: "Để tao yên một mình."
わたしは「おまえには関係かんけいない、くちすな」とわれた。
Tôi bị mắng: "Không liên quan đến mày. Đừng xen vào."
かれは「すべてを破壊はかいしろ」とった。
Anh ta nói: "Phá hủy tất cả đi."
わたしは「自分じぶんつみみとめろ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Thừa nhận tội lỗi của mày đi."
かれは「おれだれだとおもっている、ひれせ」とった。
Anh ta nói: "Mày nghĩ tao là ai? Quỳ xuống."
わたしは「おとなしくしろ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Ngoan ngoãn đi."
かれは「このうらみ、わすれろとおもうな」とった。
Anh ta nói: "Đừng nghĩ là tao sẽ quên mối hận này."
わたしは「わけきたくない、結果けっかせ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Tao không muốn nghe bao biện. Đưa ra kết quả đây."
かれは「おれ邪魔じゃまをするな」とった。
Anh ta nói: "Đừng cản đường tao."
わたしは「ここでね」とわれた。
Tôi bị bảo: "Chết ở đây đi."
かれは「おれについてこい」とった。
Anh ta nói: "Đi theo tao."
わたしは「げられるとおモうな」とわれた。
Tôi bị bảo: "Đừng nghĩ mày trốn thoát được."
かれは「このたたかいをらせろ」とった。
Anh ta nói: "Chấm dứt cuộc chiến này đi."
わたしは「おもせ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Nhớ lại đi."
かれは「この屈辱くつじょくわすれるな」とった。
Anh ta nói: "Đừng quên nỗi nhục này."
わたしは「すべてをささげろ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Cống hiến tất cả đi."
かれは「おれ命令めいれい絶対ぜったいだ、したがえ」とった。
Anh ta nói: "Mệnh lệnh của tao là tuyệt đối. Tuân lệnh!"
わたしは「もうくな、て」とわれた。
Tôi bị bảo: "Đừng khóc nữa. Đứng dậy."
かれは「この世界せかいすくえ」とった。
Anh ta nói: "Hãy cứu lấy thế giới này."
わたしは「真実しんじつからをそらすな」とわれた。
Tôi bị bảo: "Đừng trốn tránh sự thật."
かれは「おれおこらせるな」とった。
Anh ta nói: "Đừng chọc giận tao."
わたしは「おまえすべてをよこせ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Đưa tất cả những gì mày có cho tao."
 
 
 
 
 
 

 

火事かじだ!「はやげろ」とわれた。
Cháy rồi! Tôi bị (nghe) hét: "Chạy nhanh lên!"
かれわたしに「あぶないからせろ」とった。
Anh ta bảo tôi: "Nguy hiểm, nằm xuống!"
うしろから「はやくしろ」とわれてあせってしまった。
Tôi bị người đằng sau thúc: "Nanh lên!" nên đã luống cuống.
地震じしんとき先生せんせいが「つくえしたれ」とった。
Lúc có động đất, thầy giáo đã hét: "Chui xuống gầm bàn!"
かれは「こっちへい」とって、わたしうでいた。
Anh ta nói: "Lại đây!" rồi kéo tay tôi.
おぼれている子供こどもに「いきをしろ」とった。
Tôi đã hét lên với đứa trẻ đang đuối nước: "Thở đi!"
救助隊員きゅうじょたいいんに「しっかりしろ」とわれて意識いしきもどした。
Tôi được nhân viên cứu hộ bảo: "Tỉnh lại đi!" và đã tỉnh lại.
かれは「はなすな」とさけんだ。
Anh ta hét lên: "Đừng buông tay!"
わたしかれに「一人ひとりくな」とったが、かれいてくれなかった。
Tôi đã bảo anh ta: "Đừng đi một mình!" nhưng anh ta không nghe.
絶対ぜったいあきらめるな」とこころなか自分じぶんかせた。
Tôi tự nhủ trong lòng: "Tuyệt đối không được bỏ cuộc!"
運転手うんてんしゅは「邪魔じゃまだ、どけ」とった。
Người lái xe nói: "Vướng đường quá, tránh ra!"
わたしかれに「ませ」とって、かれほおたたいた。
Tôi bảo anh ta: "Tỉnh lại đi!" rồi tát vào má anh ta.
かれは「おれからはなれるな」とった。
Anh ta nói: "Đừng rời xa tao!"
わたしは「もうやめろ」とって、二人ふたりあいだはいった。
Tôi nói: "Thôi dừng lại đi!" rồi xen vào giữa hai người họ.
かれは「とにかくはしれ」とった。
Anh ta nói: "Tóm lại là chạy đi!"
わたしは「しっかりつかまってろ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Bám chắc vào!"
かれは「かえるな」とった。
Anh ta nói: "Đừng quay đầu lại!"
わたしは「大声おおごえすな」とわれた。
Tôi bị bảo: "Đừng la lớn!"
かれは「これ以上進いじょうすすむな」とって、わたしまえちはだかった。
Anh ta nói: "Đừng tiến thêm nữa!" rồi đứng chặn trước mặt tôi.
たすけをべ」とわれても、こえなかった。
Dù bị bảo: "Kêu cứu đi!" nhưng tôi vẫn không thể thốt nên lời.
かれは「おれろ」とった。
Anh ta nói: "Nhìn tao đi!"
わたしは「うしなうな」とわれた。
Tôi bị bảo: "Đừng ngất đi!"
かれは「とにかくびろ」とった。
Anh ta nói: "Bằng mọi giá, phải sống sót!"
わたしは「ロープをはなすな」とわれた。
Tôi bị bảo: "Đừng buông sợi dây thừng ra!"
かれは「いますぐりろ」とった。
Anh ta nói: "Nhảy xuống ngay lập tức!"
わたしは「余計よけいなことをかんがえるな」とわれた。
Tôi bị mắng: "Đừng suy nghĩ về những chuyện thừa thãi!"
かれは「なにがあってもきろ」とった。
Anh ta nói: "Dù có chuyện gì xảy ra, cũng phải sống!"
わたしは「絶対ぜったいあきらめるな」とわれた。
Tôi bị bảo: "Tuyệt đối không được bỏ cuộc!"
かれは「おれうことをけ」とった。
Anh ta nói: "Nghe lời tao!"
わたしは「したるな」とわれた。
Tôi bị bảo: "Đừng nhìn xuống!"

軍隊ぐんたい警察けいさつ命令めいれい

隊長たいちょうは「全員ぜんいん突撃とつげきしろ」とった。
Đội trưởng nói: "Tất cả, xông lên!"
犯人はんにん警察けいさつに「これ以上近いじょうちかづくな」とった。
Tên tội phạm nói với cảnh sát: "Đừng lại gần đây nữa!"
わたし上官じょうかんに「ただちに報告ほうこくしろ」とわれた。
Tôi bị cấp trên ra lệnh: "Báo cáo ngay lập tức!"
司令官しれいかんは「一歩いっぽくな」と兵士へいしたちにった。
Tư lệnh nói với binh lính: "Không được lùi một bước!"
警察官けいさつかんに「うごくな、げろ」とわれた。
Tôi bị cảnh sát ra lệnh: "Không được cử động! Giơ tay lên!"
かれは「武器ぶきてろ」とった。
Anh ta nói: "Vứt vũ khí xuống!"
わたしは「まもれ」と命令めいれいされた。
Tôi bị ra lệnh: "Hãy giữ vị trí của mình!"
かれは「てきて」とった。
Anh ta nói: "Bắn kẻ địch!"
わたしは「許可きょかなく発砲はっぽうするな」とわれている。
Tôi bị dặn: "Không được nổ súng khi chưa có phép!"
かれは「全員ぜんいんけ」とって作戦さくせん説明せつめいはじめた。
Anh ta nói: "Tất cả, nghe đây!" rồi bắt đầu giải thích chiến thuật.
わたしは「人質ひとじち解放かいほうしろ」とわれた。
Tôi bị ra lệnh: "Thả con tin ra!"
かれは「包囲網ほういもう突破とっぱしろ」とった。
Anh ta nói: "Chọc thủng vòng vây!"
わたしは「けっして降伏こうふくするな」とわれた。
Tôi bị bảo: "Tuyệt đối không được đầu hàng!"
かれは「仲間なかま見捨みすてるな」とった。
Anh ta nói: "Đừng bỏ rơi đồng đội!"
わたしは「すぐに撤退てったいしろ」とわれた。
Tôi bị ra lệnh: "Rút lui ngay lập tức!"
かれは「油断ゆだんするな」と部下ぶかった。
Anh ta nói với cấp dưới: "Đừng lơ là!"
わたしは「てき情報じょうほうあつめろ」とわれた。
Tôi bị ra lệnh: "Thu thập thông tin của địch!"
かれは「おれ命令めいれいしたがえ」とった。
Anh ta nói: "Tuân theo mệnh lệnh của tao!"
わたしは「作戦さくせん完了かんりょうするまでくな」とわれた。
Tôi bị dặn: "Đừng lơ là cho đến khi chiến dịch hoàn thành!"
かれは「全員ぜんいん配置はいちにつけ」とった。
Anh ta nói: "Tất cả, vào vị trí!"
わたしは「はし爆破ばくはしろ」とわれた。
Tôi bị ra lệnh: "Phá hủy cây cầu!"
かれは「てき挑発ちょうはつるな」とった。
Anh ta nói: "Đừng mắc mưu địch!"
わたしは「援軍えんぐんるまでちこたえろ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Cầm cự cho đến khi viện quân đến!"
かれは「生存者せいぞんしゃ捜索そうさくしろ」とった.
Anh ta nói: "Tìm kiếm những người sống sót!"
わたしは「一人ひとりのがすな」とわれた。
Tôi bị ra lệnh: "Không được để thoát một tên nào!"
かれは「躊躇ちゅうちょするな」とった。
Anh ta nói: "Đừng do dự!"
わたしは「裏切うらぎものさがせ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Tìm ra kẻ phản bội!"
かれは「通信つうしん確保かくほしろ」とった。
Anh ta nói: "Bảo vệ đường truyền liên lạc!"
わたしは「けっしておそれるな」とわれた。
Tôi bị bảo: "Tuyệt đối không được sợ hãi!"
かれは「この死守ししゅしろ」とった。
Anh ta nói: "Tử thủ mảnh đất này!"

対立たいりついか

ちちに「わけするな」とわれた。
Tôi bị bố mắng: "Đừng bao biện!"
かれわたしに「だまれ」とった。
Anh ta bảo tôi: "Câm mồm!"
わたしかれに「勝手かってにしろ」とわれた。
Tôi bị anh ta gắt: "Mày muốn làm gì thì làm!"
かれは「二度にどおれまえあらわれるな」とった。
Anh ta nói: "Đừng bao giờ xuất hiện trước mặt tao nữa!"
わたしは「ていけ」とわれて、いえされた。
Tôi bị mắng: "Cút đi!" rồi bị đuổi ra khỏi nhà.
かれは「おれ馬鹿ばかにするな」とった。
Anh ta nói: "Đừng coi thường tao!"
わたしは「いい加減かげんにしろ」とわれて、喧嘩けんかになった。
Tôi bị mắng: "Vừa phải thôi!" thế là chúng tôi cãi nhau.
かれは「おれうことにさからうな」とった。
Anh ta nói: "Đừng cãi lại lời tao!"
わたしは「おまえ関係かんけいない、くちすな」とわれた。
Tôi bị mắng: "Không liên quan đến mày. Đừng xen vào!"
かれは「もうおまえかおなどたくない、えろ」とった。
Anh ta nói: "Tao không muốn nhìn thấy mặt mày nữa. Biến đi!"
わたしは「文句もんくがあるならえ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Có gì bất mãn thì nói ra!"
かれは「おれ邪魔じゃまをするな」とった。
Anh ta nói: "Đừng cản đường tao!"
わたしは「ふざけるのも大概たいがいにしろ」とわれた。
Tôi bị mắng: "Đùa cợt cũng vừa phải thôi!"
かれは「おれ指図さしずするな」とった。
Anh ta nói: "Đừng ra lệnh cho tao!"
わたしは「自分じぶんむねててかんがえろ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Tự đặt tay lên ngực suy nghĩ lại đi!"
かれは「おれおこらせるな」とった。
Anh ta nói: "Đừng chọc giận tao!"
わたしは「ひと見下みくだすな」とわれた。
Tôi bị mắng: "Đừng coi thường người khác!"
かれは「ごちゃごちゃうな」とった。
Anh ta nói: "Đừng nói lằng nhằng nữa!"
わたしは「自分じぶん立場たちばをわきまえろ」とわれた。
Tôi bị mắng: "Hãy biết thân biết phận đi!"
かれは「おれのやりかたにケチをつけるな」とった。
Anh ta nói: "Đừng chê bai cách làm của tao!"
わたしは「これ以上いじょう調子ちょうしるな」とわれた。
Tôi bị mắng: "Đừng có được nước lấn tới nữa!"
かれは「おれためすな」とった。
Anh ta nói: "Đừng thử thách tao!"
わたしは「いてごまかすな」とわれた。
Tôi bị mắng: "Đừng hòng khóc lóc để cho qua chuyện!"
かれは「おれ裏切うらぎるな」とった。
Anh ta nói: "Đừng phản bội tao!"
わたしは「さっさとめろ」とわれて、こまってしまった。
Tôi bị bảo: "Quyết định nhanh lên!" khiến tôi rất khó xử.
かれは「おれ家族かぞくちかづくな」とった。
Anh ta nói: "Đừng lại gần gia đình tao!"
わたしは「もう忘れろわすれろ」とわれたが、わすれられなかった。
Tôi bị bảo: "Quên chuyện đó đi," nhưng tôi không thể quên được.
かれは「おれのものをぬすむな」とった。
Anh ta nói: "Đừng trộm đồ của tao!"
わたしは「自分じぶんつみみとめろ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Thừa nhận tội lỗi của mày đi!"
かれは「おれくびるな」とった。
Anh ta nói: "Đừng coi thường tao!"

スポーツきびしい指導しどう

監督かんとくに「もっとはしれ」とわれた。
Tôi bị huấn luyện viên mắng: "Chạy nhiều vào!"
コーチは「最後さいごまであきらめるな」とった。
Huấn luyện viên nói: "Đừng bỏ cuộc cho đến phút cuối cùng!"
わたしは「練習中れんしゅうちゅうくな」と先輩せんぱいわれた。
Tôi bị tiền bối mắng: "Đừng lơ là trong lúc luyện tập!"
監督かんとくは「もっとこえせ」とった。
Huấn luyện viên hét: "Hét to lên!"
わたしは「頑張がんばれ」とわれて、必死ひっし練習れんしゅうした。
Tôi bị bảo: "Cố gắng như thể chết đi," nên đã luyện tập điên cuồng.
コーチは「基本きほんわすれるな」とった。
Huấn luyện viên nói: "Đừng quên những điều cơ bản!"
わたしは「集中しゅうちゅうしろ」とわれて、気持きもちをえた。
Tôi bị bảo: "Tập trung vào!" và tôi đã xốc lại tinh thần.
監督かんとくは「弱音よわねくな」とった。
Huấn luyện viên nói: "Đừng than vãn!"
わたしは「もっとあたま使つかえ」とわれた。
Tôi bị mắng: "Hãy dùng cái đầu để suy nghĩ nhiều hơn!"
コーチは「失敗しっぱいおそれるな」とって、わたし背中せなかしてくれた.
Huấn luyện viên nói: "Đừng sợ thất bại!" và đã động viên tôi.
わたしは「わけをするな」とわれた。
Tôi bị mắng: "Đừng bao biện!"
監督かんとくは「相手あいてまれるな」とった。
Huấn luyện viên nói: "Đừng để bị đối thủ lấn át!"
わたしは「もっと本気ほんきせ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Nghiêm túc (dùng hết sức) đi!"
コーチは「ボールからはなすな」とった。
Huấn luyện viên nói: "Đừng rời mắt khỏi quả bóng!"
わたしは「勝負しょうぶからげるな」とわれた。
Tôi bị bảo: "Đừng trốn tránh cuộc đối đầu!"
監督かんとくは「自分じぶん役割やくわりたせ」とった。
Huấn luyện viên nói: "Hãy hoàn thành vai trò của mình!"
わたしは「チームのみだすな」とキャプテンにわれた。
Tôi bị đội trưởng mắng: "Đừng phá vỡ sự đoàn kết của đội!"
コーチは「ただはしるな、かんがえてはしれ」とった。
Huấn luyện viên nói: "Đừng chỉ chạy; hãy vừa chạy vừa suy nghĩ!"
わたしは「もっとえ、からだつくれ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Ăn nhiều vào! Rèn luyện cơ thể đi!"
監督かんとくは「勝利しょうりえろ」とった。
Huấn luyện viên nói: "Hãy khao khát chiến thắng!"
わたしは「結果けっかせ」とわれている。
Tôi luôn bị bảo: "Phải tạo ra kết quả!"
コーチは「過去かこ栄光えいこうにすがるな」とった。
Huấn luyện viên nói: "Đừng bám víu vào vinh quang quá khứ!"
わたしは「自分じぶん限界げんかいえろ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Hãy vượt qua giới hạn của bản thân!"
監督かんとくは「格下かくした相手あいてだとなめるな」とった。
Huấn luyện viên nói: "Họ là đối thủ yếu hơn đấy, nhưng đừng có coi thường!"
わたしは「もっと自信じしんて」とわれた。
Tôi bị bảo: "Tự tin lên!"

物語ものがたり・フィクション

魔王まおう勇者ゆうしゃに「ひざまずけ、しもべとなれ」とった。
Ma Vương nói với dũng sĩ: "Quỳ xuống! Trở thành tay sai của ta!"
わたしかみに「世界せかいすくえ」とわれた。
Tôi được Thần bảo: "Hãy cứu lấy thế giới!"
かれは「契約けいやくしろ」とって、悪魔あくまみをかべた。
Hắn ta nói: "Ký khế ước đi," rồi nở một nụ cười ác quỷ.
わたし賢者けんじゃに「けっしてそのとびらけるな」とわれた。
Tôi bị nhà hiền triết dặn: "Tuyệt đối không được mở cánh cửa đó!"
かれは「おれ名前なまえべ」とった。
Anh ta nói: "Gọi tên tao đi!"
わたしおうに「このくにからていけ」とわれた。
Tôi bị Nhà Vua ra lệnh: "Cút khỏi đất nước này!"
かれは「すべてを破壊はかいしろ」とった。
Hắn ta nói: "Phá hủy tất cả đi!"
わたしは「伝説でんせつけんさがせ」とわれた。
Tôi bị giao phó: "Hãy tìm thanh gươm huyền thoại!"
かれは「おれころせ」とった。
Anh ta nói: "Giết tao đi."
わたしは「こののろいをけ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Hãy giải lời nguyền này!"
かれは「おまえちからせろ」とった。
Hắn ta nói: "Cho tao xem sức mạnh của mày!"
わたしは「この真実しんじつれ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Hãy biết lấy sự thật của thế giới này!"
かれは「おれのものになれ」とった。
Anh ta nói: "Hãy trở thành vật của tao!"
わたしは「運命うんめいあらがえ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Hãy chống lại định mệnh!"
かれは「おもせ」とって、わたしあたまれた。
Anh ta nói: "Nhớ lại đi," rồi chạm vào đầu tôi.
わたしは「この予言よげん阻止そししろ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Hãy ngăn chặn lời tiên tri này!"
かれは「すべてをおれささげろ」とった。
Hắn ta nói: "Dâng hiến tất cả cho tao!"
わたしは「この世界せかいまもれ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Hãy bảo vệ thế giới này!"
かれは「おまえねがいをえ」とった。
Hắn ta nói: "Nói điều mong ước của mày ra!"
わたしは「過去かこけ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Hãy đi về quá khứ!"
かれは「おれまえからえろ」とった。
Anh ta nói: "Biến khỏi mắt tao!"
わたしは「この試練しれんえろ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Hãy vượt qua thử thách này!"
かれは「この屈辱くつじょくわすれるな」とった。
Anh ta nói: "Đừng quên nỗi nhục này!"
わたしは「しんおうとなれ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Hãy trở thành vị vua thực sự!"
かれは「永遠えいえんきろ」とった。
Hắn ta nói: "Hãy sống vĩnh hằng!"
わたしは「すべてをわらせろ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Hãy kết thúc mọi thứ!"
かれは「おれめられるとおもうな」とった。
Hắn ta nói: "Đừng nghĩ là mày cản được tao!"
わたしは「ねむりからませ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Hãy tỉnh giấc!"
かれは「おれ命令めいれい絶対ぜったいだ、したがえ」とった。
Hắn ta nói: "Mệnh lệnh của tao là tuyệt đối. Tuân lệnh!"
わたしは「ひかりもどせ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Hãy mang ánh sáng trở lại!"
かれは「おれちからおそれるな」とった。
Hắn ta nói: "Đừng sợ hãi sức mạnh của tao!"
わたしは「未来みらいえろ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Hãy thay đổi tương lai!"
かれは「おれ邪魔じゃまをするな」とった。
Hắn ta nói: "Đừng cản đường tao!"
わたしは「おまえすべてをよこせ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Đưa tất cả những gì mày có cho tao!"
かれは「ね」と一言ひとことだけった。
Anh ta chỉ nói đúng một từ: "Chết đi."

そのつよ命令めいれい

わたしこころなかで「頑張がんばれ」とった。
Tôi tự nhủ trong lòng: "Cố lên!"
かれは「さっさとめろ」とった。
Anh ta nói: "Quyết định nhanh lên!"
わたしは「いい加減かげんませ」とわれた。
Tôi bị mắng: "Tỉnh ngộ ra đi!"
かれは「現実げんじつろ」とった。
Anh ta nói: "Hãy nhìn vào thực tế đi!"
わたしは「自分じぶん無力むりょくさをれ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Hãy biết sự bất lực của mày đi!"
かれは「くのはやめろ」とった。
Anh ta nói: "Nín đi!"
わたしは「あまえるな」とわれた。
Tôi bị mắng: "Đừng có nhõng nhẽo!"
かれは「おれしんじろ」とった。
Anh ta nói: "Tin tao đi!"
わたしは「すこしはかんがえろ」とわれた。
Tôi bị mắng: "Suy nghĩ chút đi!"
かれは「余計よけいくちすな」とった。
Anh ta nói: "Đừng xen mồm vào!"
わたしは「自分じぶんのことは自分じぶんでやれ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Việc của mày thì tự mà làm!"
かれは「おれのせいにするな」とった。
Anh ta nói: "Đừng đổ lỗi cho tao!"
わたしは「はっきりえ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Nói rõ ràng ra!"
かれは「おれむな」とった。
Anh ta nói: "Đừng lôi tao vào chuyện này!"
わたしは「とっととろ」とわれた。
Tôi bị mắng: "Ngủ đi cho nhanh!"
かれは「おれ一人ひとりにしろ」とった。
Anh ta nói: "Để tao yên một mình!"
わたしは「ぐずぐずするな」とわれた。
Tôi bị mắng: "Đừng lề mề nữa!"
かれは「ガキあつかいするな」とった。
Anh ta nói: "Đừng coi tao như con nít!"
わたしは「覚悟かくごめろ」とわれた.
Tôi bị bảo: "Chuẩn bị tinh thần đi!"
かれは「おれさわるな」とった。
Anh ta nói: "Đừng chạm vào tao!"
わたしは「ちゃんとけ」とわれた。
Tôi bị mắng: "Nghe cho kỹ vào!"
かれは「おれたせるな」とった。
Anh ta nói: "Đừng bắt tao phải chờ!"
わたしは「もっとマシなうそをつけ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Nói dối cũng phải cho nó ra hồn hơn!"
かれは「おれ人生じんせいからていけ」とった。
Anh ta nói: "Biến khỏi cuộc đời tao đi!"
わたしは「いつまでも子供こどもだとおもうな」とわれた。
Tôi bị mắng: "Đừng nghĩ mày mãi là trẻ con!"
かれは「おれまえ二度にどくな」とった。
Anh ta nói: "Đừng bao giờ khóc trước mặt tao nữa!"
わたしは「すこしは手伝てつだえ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Phụ một tay chút đi!"
かれは「おれだれだとおもってる、ひれせ」とった。
Anh ta nói: "Mày nghĩ tao là ai? Quỳ xuống!"
わたしは「おとなしくしろ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Ngoan ngoãn đi!"
かれは「もういい、かえれ」とった。
Anh ta nói: "Đủ rồi. Về đi."
わたしは「自分じぶんむねててかんがえろ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Tự đặt tay lên ngực suy nghĩ lại đi!"
かれは「二度にどかおせるな」とった。
Anh ta nói: "Đừng bao giờ vác mặt đến đây nữa!"
わたしは「いいからやれ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Không nói nhiều, làm đi!"
かれは「おれ気持きもちをかんがえろ」とった。
Anh ta nói: "Nghĩ cho cảm xúc của tao chút đi!"
わたしは「すべてをてろ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Vứt bỏ tất cả đi!"
かれは「おれ真似まねをするな」とった。
Anh ta nói: "Đừng bắt chước tao!"
わたしは「いますぐあやまれ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Xin lỗi ngay lập tức!"
かれは「おれ邪魔じゃまをするな」とった。
Anh ta nói: "Đừng cản đường tao!"
わたしは「はじれ」とわれた。
Tôi bị mắng: "Biết xấu hổ đi!"
かれは「おれ裏切うらぎったな、地獄じごくちろ」とった。
Anh ta nói: "Mày dám phản bội tao! Xuống địa ngục đi!"
わたしは「自分じぶん限界げんかいれ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Hãy biết giới hạn của mày ở đâu!"
かれは「おれさからうな」とった。
Anh ta nói: "Đừng cãi lại tao!"
わたしは「すこしは反省はんせいしろ」とわれた。
Tôi bị mắng: "Tự kiểm điểm chút đi!"
かれは「おれまえからえろ」とった。
Anh ta nói: "Biến khỏi mắt tao!"
わたしは「いい加減かげん大人おとなになれ」とわれた。
Tôi bị mắng: "Trưởng thành lên đi!"
かれは「だまってろ」とった。
Anh ta nói: "Im miệng đi."
わたしは「このかられ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Rời khỏi nơi này đi."
かれは「おれをこれ以上怒いじょうおこらせるな」とった。
Anh ta nói: "Đừng chọc tao nổi điên thêm nữa."
わたしは「自分じぶん行動こうどうあらためろ」とわれた。
Tôi bị bảo: "Hãy hối cải về hành động của mày đi!"
かれは「おれうことだけをいとけ」とった。
Anh ta nói: "Chỉ cần nghe lời tao là đủ!"
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 

かれは「映画えいがこう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta đi xem phim đi."
わたしが「そろそろかえろう」とうと、みんながった。
Khi tôi nói: "Chúng ta về thôi nào," mọi người đều đứng dậy.
彼女かのじょは「このカフェにはいろう」とった。
Cô ấy nói: "Chúng ta vào quán cà phê này đi."
かれは「今日きょうひるごはんはラーメンにしよう」とった。
Anh ấy nói: "Bữa trưa hôm nay chúng ta ăn mỳ ramen đi."
部長ぶちょうが「みにこう」とったので、ことわれなかった。
Vì trưởng phòng nói: "Đi uống rượu nào," nên tôi không thể từ chối.
かれは「すこやすもう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta nghỉ ngơi một chút đi."
彼女かのじょは「この問題もんだいについて、もう一度話いちどはなおう」とった。
Cô ấy nói: "Chúng ta hãy thảo luận lại về vấn đề này một lần nữa."
かれは「週末しゅうまつ、どこかへかけよう」とった。
Anh ấy nói: "Cuối tuần chúng ta đi đâu đó chơi đi."
わたしが「手伝てつだおう」とうと、かれよろこんだ。
Khi tôi nói: "Để tôi giúp cho," anh ấy đã rất vui.
かれは「タクシーをひろおう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta bắt taxi đi."
彼女かのじょは「このみちすすもう」とった。
Cô ấy nói: "Chúng ta hãy đi tiếp con đường này."
かれは「あたらしいゲームをおう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta mua game mới đi."
わたしが「ここで写真しゃしんろう」とうと、みんなあつまってきた。
Khi tôi nói: "Chúng ta chụp ảnh ở đây đi," mọi người đã tập trung lại.
かれは「今日きょうのことはわすれよう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy quên chuyện hôm nay đi."
彼女かのじょは「明日あした準備じゅんびをしよう」とった。
Cô ấy nói: "Chúng ta hãy chuẩn bị cho ngày mai đi."
かれは「気分転換きぶんてんかん散歩さんぽしよう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta đi dạo để thay đổi không khí đi."
わたしが「このほんりよう」とうと、彼女かのじょ賛成さんせいした。
Khi tôi nói: "Chúng ta hãy mượn cuốn sách này," cô ấy cũng đồng ý.
かれは「ちが方法ほうほうためそう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy thử một phương pháp khác."
彼女かのじょは「とりあえず、かれいてみよう」とった。
Cô ấy nói: "Tạm thời, chúng ta cứ hỏi thử anh ấy xem."
かれは「いますぐはじめよう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy bắt đầu ngay bây giờ."
わたしは「みんなで協力きょうりょくしよう」とった。
Tôi đã nói: "Tất cả chúng ta hãy hợp tác cùng nhau."
かれは「明日あした、もう一度来いちどこよう」とった。
Anh ấy nói: "Ngày mai chúng ta hãy đến đây một lần nữa."
彼女かのじょは「この機会きかい挑戦ちょうせんしてみよう」とった。
Cô ấy nói: "Nhân cơ hội này, chúng ta hãy thử thách xem."
かれは「つめたいものでももう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta uống thứ gì đó lạnh lạnh đi."
わたしが「このプランでこう」とうと、異論いろんなかった。
Khi tôi nói: "Chúng ta hãy thực hiện theo kế hoạch này," thì không có ý kiến phản đối nào.
かれは「もう少しとう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy đợi thêm một chút nữa."
彼女かのじょは「一緒いっしょうたおう」とった。
Cô ấy nói: "Chúng ta cùng hát nào."
かれは「ここはおよう」とった。
Anh ấy nói: "Lần này chúng ta hãy châm chước bỏ qua đi."
わたしが「計画けいかく見直みなおそう」とうと、みんなうなずいた。
Khi tôi nói: "Chúng ta hãy xem xét lại kế hoạch," mọi người đều gật đầu.
かれは「けてみよう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy đánh cược thử xem."
彼女かのじょは「このバスにろう」とった。
Cô ấy nói: "Chúng ta lên chuyến xe buýt này đi."
かれは「真実しんじつたしかめよう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy cùng xác nhận sự thật."
わたしが「サプライズパーティーをひらこう」とうと、みんなになった。
Khi tôi nói: "Chúng ta hãy tổ chức một bữa tiệc bất ngờ," mọi người đều trở nên hào hứng.
かれは「リスクをろう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy chấp nhận rủi ro."
彼女かのじょは「あたらしいルールをつくろう」とった。
Cô ấy nói: "Chúng ta hãy tạo ra một quy tắc mới."
かれは「とりあえずあやまろう」とった。
Anh ấy nói: "Tạm thời chúng ta cứ xin lỗi đã."
わたしが「もうよう」とうと、子供こどもたちはい嫌がった。
Khi tôi nói: "Chúng ta đi ngủ thôi," bọn trẻ đã tỏ ra không thích.
かれは「このプロジェクトを成功せいこうさせよう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy làm cho dự án này thành công."
彼女かのじょは「もっとたのしもう」とった。
Cô ấy nói: "Chúng ta hãy tận hưởng vui vẻ hơn nữa."
かれは「今度こんどこそとう」とった。
Anh ấy nói: "Lần này chúng ta nhất định phải thắng."
わたしは「過去かこのことはみずながそう」とった。
Tôi đã nói: "Chúng ta hãy để chuyện quá khứ cho qua đi."
かれは「現実げんじつれよう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy chấp nhận thực tế."
彼女かのじょは「あたらしい一歩いっぽそう」とった。
Cô ấy nói: "Chúng ta hãy cùng bước một bước đi mới."
かれは「かれしんじよう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy tin tưởng anh ấy."
わたしが「今日きょうはもうやめよう」とうと、かれ不満ふまんそうだった。
Khi tôi nói: "Hôm nay chúng ta dừng làm ở đây thôi," anh ấy trông có vẻ không hài lòng.
かれは「とにかくやってみよう」とった。
Anh ấy nói: "Dù sao thì chúng ta cũng cứ làm thử xem."
彼女かのじょは「彼らかれらたすけにこう」とった。
Cô ấy nói: "Chúng ta hãy đi giúp họ."
かれは「最後さいごまでたたかおう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy chiến đấu đến cùng."
わたしは「もう一度いちど最初さいしょからはじめよう」とった。
Tôi đã nói: "Chúng ta hãy bắt đầu lại thêm một lần nữa từ đầu."
かれは「未来みらいのために投資とうししよう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy đầu tư cho tương lai."

さそわれる・提案ていあんされる

友達ともだちに「一緒いっしょ宿題しゅくだいをしよう」とわれた。
Tôi được bạn rủ: "Chúng ta cùng làm bài tập về nhà đi."
かれから「今度こんど食事しょくじにでもこう」とわれた。
Tôi được anh ấy rủ: "Hôm nào chúng ta đi ăn đi."
先輩せんぱいに「飲み会のみかいよう」とはわれなかった。
Tôi không được các tiền bối rủ hãy đến cùng tiệc nhậu.
彼女かのじょに「すこはなそう」とわれて、喫茶店きっさてんはいった。
Tôi được cô ấy bảo: "Chúng ta nói chuyện một lát đi," nên chúng tôi đã vào một quán cà phê.
先生せんせいから「放課後ほうかごすこのころう」とわれた。
Tôi được thầy giáo bảo: "Sau giờ học, em ở lại một chút."
上司じょうしに「このプロジェクト、一緒いっしょにやろう」とわれたときはうれしかった。
Tôi đã rất vui khi được cấp trên bảo: "Chúng ta hãy cùng làm dự án này."
わたしかれに「ボウリングにこう」とったが、ことわられた。
Tôi đã rủ anh ấy: "Chúng ta đi chơi bowling đi," nhưng đã bị từ chối.
あにに「ゲームをしよう」とわれて、つい夜更よふかししてしまった。
Tôi được anh trai rủ: "Chúng ta chơi game đi," thế là tôi lỡ thức khuya luôn.
彼女かのじょに「うみこう」とわれた。
Tôi được cô ấy rủ: "Chúng ta đi ngắm biển đi."
かれに「もうわすれよう」とわれて、すこらくになった。
Tôi được anh ấy khuyên: "Chúng ta hãy quên chuyện đó đi," và tôi đã cảm thấy nhẹ nhõm hơn một chút.
きなひとから「一緒いっしょかえろう」とわれた。
Tôi được người tôi thích rủ: "Chúng ta cùng về đi."
医者いしゃから「すこやすもう」とはわれなかった。
Tôi không được bác sĩ bảo: "Hãy nghỉ ngơi một chút."
わたし同僚どうりょうに「ランチにこう」とった。
Tôi đã rủ đồng nghiệp: "Chúng ta đi ăn trưa đi."
かれわたしに「手伝てつだおう」とってくれた。
Anh ấy đã tốt bụng bảo tôi: "Để tôi giúp cho."
わたし友達ともだちに「電話でんわしよう」とったが、かれいそがしそうだった。
Tôi đã bảo bạn tôi: "Chúng ta gọi điện nói chuyện đi," nhưng anh ấy có vẻ đang bận.
リーダーから「みんなで頑張がんばろう」とわれて、やるた。
Chúng tôi được người lãnh đạo động viên: "Tất cả chúng ta hãy cùng cố gắng," và chúng tôi đã có thêm động lực.
わたしかれに「映画えいがつづきをよう」とった。
Tôi đã bảo anh ấy: "Chúng ta xem phần tiếp theo của bộ phim đi."
かれに「このことは二人ふたりだけの秘密ひみつにしよう」とわれた。
Tôi được anh ấy bảo: "Chúng ta hãy giữ chuyện này làm bí mật chỉ giữa hai chúng ta."
わたし子供こどもに「公園こうえんこう」とった。
Tôi đã bảo con tôi: "Chúng ta đi công viên đi."
彼女かのじょから「もっとおたがいをろう」とわれた。
Tôi được cô ấy bảo: "Chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhau nhiều hơn."
わたし上司じょうしに「このけんは、一度持いちどもかえろう」とった。
Tôi đã nói với cấp trên: "Chúng ta hãy tạm thời mang vấn đề này về suy nghĩ thêm."
かれに「将来しょうらいのことをかんがえよう」とわれた。
Tôi được anh ấy bảo: "Chúng ta hãy cùng suy nghĩ về tương lai."
わたしかれに「もう一度いちどやりなおそう」とったが、かれくびよこった。
Tôi đã nói với anh ấy: "Chúng ta hãy làm lại từ đầu đi," nhưng anh ấy đã lắc đầu.
友人ゆうじんから「あたらしいおみせってみよう」とわれた。
Tôi được bạn rủ: "Chúng ta hãy đi đến thử cái quán mới kia xem."
わたしは「もうよそう」とわれたが、納得なっとくできなかった。
Tôi bị bảo: "Chúng ta dừng làm việc này lại đi," nhưng tôi không thể chấp nhận.
かれは「とにかくすすもう」とった。
Anh ấy nói: "Dù sao thì chúng ta cũng cứ tiến lên phía trước."
わたしかれに「この関係かんけいわりにしよう」とわれた。
Tôi bị anh ấy bảo: "Chúng ta hãy kết thúc mối quan hệ này đi."
かれに「世界せかいえよう」とわれて、むねあつくなった。
Tôi được anh ấy bảo: "Chúng ta hãy thay đổi thế giới," và tôi đã cảm thấy trong lồng ngực nóng rực lên.
わたしは「かれゆるそう」とはえなかった。
Tôi đã không thể nói ra câu: "Chúng ta hãy tha thứ cho anh ấy."
彼女かのじょに「一緒いっしょげよう」とわれた。
Tôi được cô ấy bảo: "Chúng ta hãy cùng trốn đi."
わたしは「明日会あしたあおう」とわれて、うれしかった。
Tôi đã rất vui khi được bảo: "Ngày mai chúng ta gặp nhau đi."
かれは「この難局なんきょくろう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy cùng vượt qua tình thế khó khăn này."
わたしは「真実しんじつ見極みきわめよう」とった。
Tôi đã nói: "Chúng ta hãy cùng nhìn cho rõ sự thật."
かれに「もっと人生じんせいたのしもう」とわれた。
Tôi được anh ấy bảo: "Chúng ta hãy tận hưởng cuộc sống nhiều hơn."
わたしは「あたらしい時代じだいきずこう」とった。
Tôi đã nói: "Chúng ta hãy cùng xây dựng một thời đại mới."
彼女かのじょに「ゆめいかけよう」とわれた。
Tôi được cô ấy bảo: "Chúng ta hãy cùng theo đuổi ước mơ."
わたしは「かれめよう」とったが、だれいてくれなかった。
Tôi đã nói: "Chúng ta hãy ngăn anh ta lại," nhưng không ai chịu nghe tôi.
かれは「歴史れきしつくろう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy cùng làm nên lịch sử."
わたしは「ルールをえよう」とった。
Tôi đã nói: "Chúng ta hãy thay đổi luật lệ."
かれに「最後さいごまでおう」とわれた。
Tôi được anh ấy bảo: "Chúng ta hãy cùng đi với nhau đến cùng."

決意表明けついひょうめい

かれは「明日あしたから頑張がんばろう」とった。
Anh ấy nói: "(Chúng ta) sẽ cố gắng từ ngày mai."
わたしこころなかで「絶対ぜったいけまい」とった。
Tôi tự nhủ trong lòng: "Tuyệt đối sẽ không thua."
彼女かのじょは「今日きょうから日記にっきをつけよう」とった。
Cô ấy nói: "Tôi sẽ bắt đầu viết nhật ký từ hôm nay."
かれは「もう二度にどうそはつくまい」とこころちかった。
Anh ấy đã thề với lòng: "Tôi sẽ không bao giờ nói dối nữa."
わたしは「今年ことしこそせよう」とったが、三日坊主みっかぼうずだった。
Tôi đã nói: "Năm nay tôi nhất định sẽ giảm cân," nhưng lại chỉ được ba ngày.
かれは「もう一度いちど、ゼロからはじめよう」とった。
Anh ấy nói: "Tôi/Chúng ta sẽ bắt đầu lại thêm một lần nữa từ con số không."
わたしは「このチャンスにけよう」とった。
Tôi đã nói: "Tôi/Chúng ta sẽ đánh cược vào cơ hội này."
彼女かのじょは「自分じぶんちからでやってみよう」とった。
Cô ấy nói: "Tôi/Chúng ta sẽ thử tự lực mình làm xem."
かれは「過去かこわすれよう」とった。
Anh ấy nói: "Tôi/Chúng ta sẽ quên đi quá khứ."
わたしは「今日きょうこそ告白こくはくしよう」とった。
Tôi đã nói: "Chính hôm nay tôi sẽ tỏ tình."
かれは「この会社かいしゃめよう」とった。
Anh ấy nói: "Tôi sẽ nghỉ việc ở công ty này."
わたしは「あたらしい人生じんせいあゆもう」とった。
Tôi đã nói: "Tôi/Chúng ta sẽ bước đi trên một cuộc đời mới."
かれは「今度こんどこそ親孝行おやこうこうしよう」とった。
Anh ấy nói: "Lần này tôi nhất định sẽ hiếu thảo với cha mẹ."
わたしは「もうくのはやめよう」と自分じぶんかせた。
Tôi tự nhủ với lòng mình: "Tôi sẽ ngừng khóc."
かれは「自分じぶんゆめかなえよう」とった。
Anh ấy nói: "Tôi/Chúng ta sẽ thực hiện ước mơ của mình."
わたしは「もうかれのことはあきらめよう」とった。
Tôi đã nói: "Tôi sẽ từ bỏ việc theo đuổi anh ấy."
かれは「世界一周旅行せかいいっしゅうりょこうこう」とった。
Anh ấy nói: "Tôi/Chúng ta sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới."
わたしは「この悪習慣あくしゅうかんろう」とった。
Tôi đã nói: "Tôi/Chúng ta sẽ quyết từ bỏ thói quen xấu này."
かれは「偉大いだい発明家はつめいかになろう」と子供こども頃言ころいっていた。
Hồi nhỏ, anh ấy từng nói: "Tôi sẽ trở thành một nhà phát minh vĩ đại."
わたしは「今日一日きょういちにち大切たいせつきよう」とった。
Tôi đã nói: "Tôi/Chúng ta sẽ sống trân trọng từng ngày hôm nay."
かれは「すべてをれよう」とった。
Anh ấy nói: "Tôi/Chúng ta sẽ chấp nhận tất cả mọi thứ."
わたしは「もっとつよきよう」と決意けついした。
Tôi đã quyết tâm: "Tôi/Chúng ta sẽ sống mạnh mẽ hơn."
かれは「このかべえよう」とった。
Anh ấy nói: "Tôi/Chúng ta sẽ vượt qua bức tường trở ngại này."
わたしは「自分じぶんえよう」とった。
Tôi đã nói: "Tôi/Chúng ta sẽ thay đổi bản thân."
かれは「社会しゃかい貢献こうけんしよう」とった。
Anh ấy nói: "Tôi/Chúng ta sẽ cống hiến cho xã hội."

うながし・グループ行動こうどう開始かいし

先生せんせいが「さあ、授業じゅぎょうはじめよう」とった。
Thầy giáo nói: "Nào, chúng ta bắt đầu tiết học."
リーダーは「みんな、くぞ。出発しゅっぱつしよう」とった。
Đội trưởng nói: "Mọi người, đi nào. Chúng ta xuất phát thôi!"
おやが「ごはんですよ、べよう」とっている。
Bố/mẹ đang nói: "Cơm đây rồi, chúng ta ăn thôi nào."
司会者しかいしゃが「それでは、会議かいぎはじめようとおもいます」とった。
Người dẫn chương trình nói: "Vậy thì, chúng ta hãy bắt đầu cuộc họp."
監督かんとくが「よし、練習れんしゅうはじめよう」とった。
Huấn luyện viên nói: "Được rồi, chúng ta bắt đầu buổi tập thôi."
キャプテンは「円陣えんじんもう」とった。
Đội trưởng đã nói: "Chúng ta hãy tụ lại tạo thành vòng tròn nào."
かれは「さあ、うたおう」とってギターをはじめた。
Anh ấy nói: "Nào, chúng ta hát thôi," rồi bắt đầu chơi đàn ghi-ta.
先生せんせいは「みんなでかんがえてみよう」とった。
Thầy giáo đã nói: "Tất cả chúng ta hãy thử cùng suy nghĩ về việc này."
かれは「仕事しごとのことはわスれて、たのしもう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy tạm quên chuyện công việc và cùng tận hưởng đi."
議長ぎちょうは「それでは採決さいけつろう」とった。
Chủ tọa đã nói: "Vậy thì, chúng ta hãy tiến hành biểu quyết."
かれは「よし、このあたわりにしよう」とった。
Anh ấy nói: "Được rồi, chúng ta hãy kết thúc ở đây thôi."
先生せんせいは「つぎのページにすすもう」とった。
Thầy giáo đã nói: "Chúng ta hãy chuyển sang trang tiếp theo."
かれは「みんな、注目ちゅうもくしよう」とはわなかったが、かれ存在感そんざいかんだれもが注目ちゅうもくした。
Anh ấy không hề nói: "Mọi người, chúng ta hãy chú ý," nhưng sự hiện diện của anh ấy đã khiến tất cả mọi người phải chú ý.
リーダーは「目標達成もくひょうたっせいけて、一致団結いっちだんけつしよう」とった。
Lãnh đạo đã nói: "Chúng ta hãy cùng đồng lòng đoàn kết để hướng tới việc đạt được mục tiêu."
かれは「さあ、パーティーをはじめよう」とった。
Anh ấy nói: "Nào, chúng ta bắt đầu bữa tiệc thôi."

否定ひてい提案ていあん:「~のはやめよう」と

かれは「喧嘩けんかするのはやめよう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy ngừng việc cãi nhau lại."
わたしは「かれ悪口わるぐちうのはやめよう」とった.
Tôi đã nói: "Chúng ta hãy ngừng việc nói xấu anh ấy lại."
彼女かのじょは「もうつのはやめよう」とった。
Cô ấy nói: "Chúng ta hãy ngừng việc chờ đợi lại đi."
かれは「ひとのせいにするのはやめよう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy ngừng việc đổ lỗi cho người khác lại."
わたしが「この計画けいかくはやめよう」とうと、かれおこった。
Khi tôi nói: "Chúng ta hãy ngừng thực hiện kế hoạch này lại," anh ấy đã nổi giận.
かれは「無駄むだあらそいはやめよう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy ngừng cuộc tranh đấu vô ích này lại."
彼女かのじょは「夜更よふかしするのはやめよう」とった。
Cô ấy nói: "Chúng ta hãy ngừng việc thức khuya lại."
かれは「おたがいをきずつけうのはやめよう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy ngừng việc làm tổn thương lẫn nhau lại."
わたしは「あきらめるのはまだはやい」とった。
Tôi đã nói: "Việc từ bỏ bây giờ vẫn còn quá sớm."
かれに「もうくのはやめよう」とわれて、わたしたちはかえした。
Được anh ấy bảo: "Chúng ta hãy ngừng việc đi tiếp lại đi," nên chúng tôi đã quay trở lại.
わたしは「ぎるのはやめよう」とった。
Tôi đã nói: "Chúng ta hãy ngừng việc ăn quá nhiều lại."
かれは「過去かこやむのはやめよう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy ngừng việc hối tiếc về chuyện quá khứ lại."
彼女かのじょに「かんがえすぎるのはやめよう」とわれた。
Tôi được cô ấy khuyên: "Chúng ta hãy ngừng việc suy nghĩ quá nhiều lại."
かれは「衝動買しょうどうがいはやめよう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy ngừng việc mua sắm theo cảm hứng lại."
わたしが「このはなしはもうやめよう」とうと、空気くうきおもくなった。
Khi tôi nói: "Chúng ta hãy ngừng nói về câu chuyện này lại đi," bầu không khí tại đó trở nên trĩu nặng.
かれは「他人たにんうらやむのはやめよう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy ngừng việc ghen tị với người khác lại."
彼女かのじょに「無理むりをするのはやめよう」とわれた。
Tôi được cô ấy khuyên: "Chúng ta hãy ngừng việc cố gắng quá sức lại."
かれは「わけするのはやめよう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy ngừng việc bao biện lại."
わたしは「うそをつくのはやめよう」とった。
Tôi đã nói: "Chúng ta hãy ngừng việc nói dối lại."
かれは「先延さきのばしにするのはやめよう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy ngừng việc trì hoãn lại."

その例文れいぶん

かれは「まあ、そうおもっておこう」とった。
Anh ấy nói: "Thôi, chúng ta cứ tạm nghĩ như vậy đi."
わたしは「きっと大丈夫だいじょうぶだとしんじよう」とった。
Tôi đã nói: "Chúng ta hãy tin rằng mọi chuyện nhất định sẽ ổn thôi."
かれは「しばらく様子ようすよう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy cứ chờ xem tình hình một thời gian."
わたしは「いまできることをやろう」とった。
Tôi đã nói: "Chúng ta hãy cùng làm những việc mà chúng ta có thể làm ngay bây giờ."
かれは「ひとまず解散かいさんしよう」とった。
Anh ấy nói: "Tạm thời chúng ta cứ giải tán đã."
わたしは「今日きょうはこのあたにしておこう」とった。
Tôi đã nói: "Hôm nay chúng ta hãy dừng lại ở quanh đây thôi."
かれは「かれるまでおう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy đợi cho đến khi anh ấy đến."
わたしは「もう一度いちどかれ連絡れんらくしてみよう」とった。
Tôi đã nói: "Chúng ta hãy thử liên lạc với anh ấy thêm một lần nữa xem."
彼女かのじょに「すこあたまやそう」とわれた。
Tôi được cô ấy bảo: "Chúng ta hãy làm cho cái đầu lạnh lại một chút đi (bình tĩnh lại đi)."
かれは「このけん保留ほりゅうにしよう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy tạm gác lại vấn đề này."
わたしは「べつ角度かくどからてみよう」とった。
Tôi đã nói: "Chúng ta hãy thử nhìn vấn đề từ một góc độ khác xem."
かれに「もう少し頑張がんばってみよう」とわれて、ちからいてきた。
Tôi được anh ấy động viên: "Chúng ta hãy thử cố gắng thêm một chút nữa xem," và tôi đã cảm thấy có thêm sức mạnh tràn về.
わたしは「このことはむねにしまっておこう」とった。
Tôi đã nói: "Chúng ta hãy giữ kín việc này trong lòng."
かれは「あたらしい方法ほうほうさがそう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy cùng tìm kiếm một phương pháp mới."
彼女かのじょに「たまには贅沢ぜいたくしよう」とわれた。
Tôi được cô ấy rủ: "Thỉnh thoảng chúng ta hãy tận hưởng một chút xa xỉ đi."
かれは「ここらでとう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy thỏa thuận với nhau ở điểm này đi."
わたしは「とにかくいますすもう」とった。
Tôi đã nói: "Dù sao thì bây giờ chúng ta cũng cứ tiến lên phía trước đã."
かれに「初心しょしんかえろう」とわれた。
Tôi được anh ấy nhắc: "Chúng ta hãy cùng quay về với tâm thế ban đầu."
わたしは「このチャンスをかそう」とった。
Tôi đã nói: "Chúng ta hãy tận dụng tối đa cơ hội này."
かれは「現実げんじつ直視ちょくししよう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy nhìn thẳng vào thực tế."
彼女かのじょに「もっと自分じぶん大切たいせつにしよう」とわれた。
Tôi được cô ấy khuyên: "Chúng ta hãy tự trân trọng bản thân mình hơn."
かれは「歴史れきしからまなぼう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy học hỏi từ lịch sử."
わたしは「できるかぎりのことをしよう」とった。
Tôi đã nói: "Chúng ta hãy cùng làm hết sức mình có thể."
かれに「かたちからこう」とわれた。
Tôi được anh ấy bảo: "Chúng ta hãy thả lỏng người ra đi."
わたしは「このなぞかそう」とった。
Tôi đã nói: "Chúng ta hãy cùng làm sáng tỏ bí ẩn này."
かれは「最善さいぜんくそう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy cùng cố gắng hết sức mình."
彼女かのじょに「視野しやひろげよう」とわれた。
Tôi được cô ấy khuyên: "Chúng ta hãy mở rộng tầm nhìn ra."
かれは「おたがいにたかおう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy cùng giúp đỡ lẫn nhau tiến bộ."
わたしは「この苦境くきょうえよう」とった。
Tôi đã nói: "Chúng ta hãy cùng vượt qua cảnh ngộ khó khăn này."
かれに「もっとシンプルにかんがえよう」とわれた。
Tôi được anh ấy bảo: "Chúng ta hãy suy nghĩ một cách đơn giản hơn."
わたしは「この伝統でんとうまもろう」とった。
Tôi đã nói: "Chúng ta hãy cùng bảo vệ truyền thống này."
かれは「あたらしい価値観かちかんみとめよう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy công nhận những giá trị quan mới."
彼女かのじょに「もう一度話いちどはなおう」とわれて、わたし同意どういした。
Tôi được cô ấy bảo: "Chúng ta hãy nói chuyện với nhau thêm một lần nữa," và tôi đã đồng ý.
かれは「この経験けいけんつぎかそう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy tận dụng kinh nghiệm này cho lần tiếp theo."
わたしは「この感動かんどうかちおう」とった。
Tôi đã nói: "Chúng ta hãy cùng chia sẻ niềm cảm động này."
かれに「ずかしがらずにやってみよう」とわれた。
Tôi được anh ấy khuyên: "Chúng ta hãy thử làm xem đừng ngại ngùng."
わたしは「この議論ぎろん決着けっちゃくをつけよう」とった。
Tôi đã nói: "Chúng ta hãy kết thúc cuộc tranh luận này đi."
かれは「子供こどもころのようにあそぼう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy cùng vui chơi như thời thơ ấu."
彼女かのじょに「たまにはやすもう」とわれて、やすむことにした。
Tôi được cô ấy bảo: "Thỉnh thoảng chúng ta hãy nghỉ ngơi đi," nên tôi đã quyết định nghỉ ngơi.
かれは「この一体感いったいかんたのしもう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy cùng tận hưởng cảm giác hòa chung một nhịp đập này."
わたしは「彼らかれら感謝かんしゃしよう」とった。
Tôi đã nói: "Chúng ta hãy cảm ơn họ."
かれに「過去かこみずながそう」とわれた。
Tôi được anh ấy bảo: "Chúng ta hãy để chuyện quá khứ trôi đi."
わたしは「このうつくしい自然しぜんまもろう」とった。
Tôi đã nói: "Chúng ta hãy cùng bảo vệ vẻ đẹp thiên nhiên này."
かれは「この勝利しょうりいわおう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy ăn mừng chiến thắng này."
彼女かのじょに「もっと自分じぶんあいそう」とわれた。
Tôi được cô ấy bảo: "Chúng ta hãy yêu thương bản thân mình nhiều hơn."
かれは「この瞬間しゅんかんこころきざもう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy khắc ghi khoảnh khắc này vào trong tim."
わたしは「このほしすくおう」とはえなかった。
Tôi đã không thể nói ra câu: "Chúng ta hãy cứu lấy hành tinh này."
かれに「もう一度いちどゆめよう」とわれた。
Tôi được anh ấy bảo: "Chúng ta hãy mơ ước thêm một lần nữa."
わたしは「このたたかいをわらせよう」とった。
Tôi đã nói: "Chúng ta hãy kết thúc cuộc chiến này."
かれは「あたらしい物語ものがたりはじめよう」とった。
Anh ấy nói: "Chúng ta hãy bắt đầu một câu chuyện mới."