夜中まで勉強していたのか。それで眠いわけだ。
Thì ra là cậu học đến nửa đêm. Thảo nào buồn ngủ là phải.彼は毎日10キロ走っているそうだ。体力がすごいわけだ。
Nghe nói anh ấy chạy 10km mỗi ngày. Thảo nào thể lực kinh khủng thật.気温が35度もある。暑いわけだ。
Nhiệt độ lên tới 35 độ. Thảo nào nóng thế.このレストランは有名なシェフの店だ。美味しいわけだ。
Nhà hàng này là của một đầu bếp nổi tiếng. Thảo nào ngon thế.円安が進んでいるから、輸入品が高いわけだ。
Vì đồng Yên đang mất giá nên hàng nhập khẩu đắt đỏ là phải.彼は5年間もパリに住んでいた。フランス語がペラペラなわけだ。
Anh ấy đã sống ở Paris tận 5 năm. Thảo nào tiếng Pháp trôi chảy thế.電気がついていない。誰もいないわけだ。
Đèn không bật. Thảo nào không có ai cả.特売日だったのか。スーパーが混んでいるわけだ。
Ồ, hôm nay là ngày giảm giá đặc biệt à? Thảo nào siêu thị đông thế.彼は医者の息子だ。医学に詳しいわけだ。
Anh ấy là con trai bác sĩ. Thảo nào am hiểu về y học.昨日は一日中歩き回った。足が痛いわけだ。
Hôm qua tôi đã đi bộ cả ngày. Thảo nào chân đau thế.10引けば10になる。なるほど、答えは10になるわけだ。
Trừ đi 10 thì còn 10. Ra là vậy, thảo nào đáp án là 10.このカバンは本革製だ。値段が高いわけだ。
Cái túi này làm bằng da thật. Thảo nào giá cao thế.彼女は彼の妹さんだったのか。顔が似ているわけだ。
Ồ, cô ấy là em gái anh ta à? Thảo nào khuôn mặt giống nhau thế.彼は毎日練習を欠かさない。試合に強いわけだ。
Anh ấy không bỏ lỡ buổi tập nào. Thảo nào anh ấy thi đấu giỏi thế.窓が開けっ放しだった。部屋が寒いわけだ。
Cửa sổ đã bị để mở. Thảo nào phòng lạnh thế.あの映画は有名な監督の作品だ。人気があるわけだ。
Bộ phim đó là tác phẩm của một đạo diễn nổi tiếng. Thảo nào nó được hâm mộ thế.彼は双子のお父さんになった。それで最近忙しそうなわけだ。
Anh ấy đã trở thành bố của một cặp song sinh. Thì ra đó là lý do gần đây anh ấy trông bận rộn.この道は近道だったのか。早く着いたわけだ。
Ồ, con đường này là đường tắt à? Thảo nào chúng ta đến sớm thế.彼はプロの歌手だ。歌が上手なわけだ。
Anh ấy là ca sĩ chuyên nghiệp. Thảo nào hát hay thế.試験範囲が変わったらしい。みんなが慌てているわけだ。
Hình như phạm vi bài thi đã thay đổi. Thảo nào mọi người đang hoảng hốt.彼は弁護士だ。法律に詳しいわけだ。
Anh ấy là luật sư. Thảo nào am hiểu về luật pháp.昨日は飲み会だったんだ。二日酔いなわけだね。
Hôm qua cậu đi nhậu à? Thảo nào hôm nay bị say nguội.このアパートは駅から徒歩1分。家賃が高いわけだ。
Căn hộ này cách ga 1 phút đi bộ. Thảo nào tiền thuê nhà cao thế.彼は社長の息子か。態度が大きいわけだ。
Anh ta là con trai giám đốc à? Thảo nào thái độ hống hách thế.10人招待して、一人5000円だから、合計5万円かかるわけだ。
Mời 10 người, mỗi người 5000 yên, thành ra tổng cộng tốn 50.000 yên.彼女は元アスリートだ。運動神経が良いわけだ。
Cô ấy từng là vận động viên. Thảo nào phản xạ vận động tốt thế.あ、鍵をかけ忘れた。泥棒に入られたわけだ。
A, tôi quên khóa cửa rồi. Thảo nào bị trộm đột nhập vào nhà.彼は毎朝5時に起きるそうだ。だからいつも元気なわけだ。
Nghe nói anh ấy thức dậy lúc 5 giờ sáng mỗi ngày. Thảo nào anh ấy lúc nào cũng tràn đầy năng lượng.この時計は100年前のものか。骨董品としての価値があるわけだ。
Cái đồng hồ này là đồ 100 năm trước à? Thảo nào nó có giá trị đồ cổ.彼は私の兄の同級生だった。それで私のことを知っていたわけだ。
Anh ấy là bạn cùng lớp của anh trai tôi. Thì ra đó là lý do anh ấy biết tôi.この地域は雪国だ。家が頑丈に作られているわけだ。
Khu vực này là xứ tuyết. Thảo nào nhà cửa được xây dựng kiên cố.彼女はピアニストだ。指が綺麗なわけだ。
Cô ấy là nghệ sĩ dương cầm. Thảo nào ngón tay đẹp thế.なるほど、A地点からB地点まで行けばいいわけだな。
Ra là vậy, nghĩa là chỉ cần đi từ điểm A đến điểm B là được.彼はトップセールスマンだ。話がうまいわけだ。
Anh ấy là nhân viên bán hàng xuất sắc. Thảo nào nói chuyện khéo thế.このビルは展望台になっているのか。景色が良いわけだ。
Ồ, tòa nhà này có đài quan sát à? Thảo nào phong cảnh đẹp thế.1000円出して700円の物を買えば、お釣りは300円になるわけだ。
Đưa 1000 yên mua món đồ 700 yên thì tất nhiên tiền thừa là 300 yên rồi.彼は大工だ。日曜大工が得意なわけだ。
Anh ấy là thợ mộc. Thảo nào giỏi làm đồ thủ công vào ngày nghỉ.あそこにご覧のように見えるのが富士山か。雄大なわけだ。
Cái nhìn thấy ở đằng kia là núi Phú Sĩ à? Thảo nào trông hùng vĩ thế.彼女は毎日ヨガをしている。スタイルが良いわけだ。
Cô ấy tập yoga mỗi ngày. Thảo nào vóc dáng đẹp thế.彼は猫アレルギーだった。猫カフェに行きたがらないわけだ。
Anh ấy bị dị ứng mèo. Thảo nào không muốn đi cà phê mèo.この問題は大学の入試問題だったのか。難しいわけだ。
Ồ, bài toán này là đề thi đại học à? Thảo nào khó thế.彼は方向音痴だった。それで道に迷ったわけだ。
Anh ấy bị mù phương hướng. Thì ra đó là lý do anh ấy bị lạc đường.4人家族で一人2個ずつ分けるから、全部で8個必要になるわけだ。
Gia đình 4 người, chia mỗi người 2 cái, nghĩa là tổng cộng cần 8 cái.彼女はファッションモデルだ。おしゃれなわけだ。
Cô ấy là người mẫu thời trang. Thảo nào ăn mặc sành điệu thế.彼は甘いものが苦手なのか。ケーキを食べないわけだ。
Ồ, anh ấy không thích đồ ngọt à? Thảo nào không ăn bánh kem.ここは昔、城があった場所か。歴史的な価値があるわけだ。
Nơi này ngày xưa có lâu đài à? Thảo nào nó có giá trị lịch sử.彼はIT企業の社長だ。パソコンに詳しいわけだ。
Ông ấy là giám đốc công ty IT. Thảo nào am hiểu về máy tính.最終電車が行ってしまった。それで駅に人がいないわけだ。
Chuyến tàu cuối cùng đã đi rồi. Thì ra đó là lý do nhà ga không có người.彼は子供が5人もいる。生活が大変なわけだ。
Anh ấy có tới 5 người con. Thảo nào cuộc sống vất vả thế.この肉はA5ランクか。とろけるように美味しいわけだ。
Thịt này là hạng A5 à? Thảo nào ngon tan chảy trong miệng.彼は幽霊を信じている。それで怖がるわけだ。
Anh ấy tin vào ma quỷ. Thì ra đó là lý do anh ấy hay sợ hãi.この会議室は予約でいっぱいだった。それで使えなかったわけだ。
Phòng họp này đã được đặt kín chỗ. Thì ra đó là lý do chúng tôi không sử dụng được.彼は高所恐怖症なんだ。観覧車に乗りたがらないわけだ。
Anh ấy mắc chứng sợ độ cao. Thảo nào không muốn đi vòng đu quay.1クラス30人で5クラスあるから、学年の合計は150人というわけだ。
Một lớp có 30 người, có 5 lớp, nghĩa là tổng số học sinh của khối là 150 người.彼は花粉症なんだ。それでくしゃみばかりしているわけだ。
Anh ấy bị dị ứng phấn hoa. Thì ra là vậy nên anh ấy mới hắt xì liên tục.この絵は有名画家が描いたものだ。高値がつくわけだ。
Bức tranh này là do một họa sĩ nổi tiếng vẽ. Thảo nào được giá cao thế.彼は昆虫博士だ。虫の名前をよく知っているわけだ。
Ông ấy là tiến sĩ côn trùng học. Thảo nào biết rõ tên các loài côn trùng.彼女は9時に寝るそうだ。肌がきれいなわけだ。
Nghe nói cô ấy đi ngủ lúc 9 giờ tối. Thảo nào da đẹp thế.彼は私の3歳年上だから、今年30歳になるわけだ。
Anh ấy hơn tôi 3 tuổi, nghĩa là năm nay anh ấy sẽ tròn 30 tuổi.彼は人前で話すのが苦手なのか。声が小さいわけだ。
Ồ, anh ấy không giỏi nói trước đám đông à? Thảo nào giọng nhỏ thế.この本はベストセラーだ。面白いわけだ。
Cuốn sách này bán chạy nhất. Thảo nào nó hay thế.彼は日本語教師だ。教え方が上手なわけだ。
Anh ấy là giáo viên tiếng Nhật. Thảo nào dạy giỏi thế.彼はカナダ出身か。英語がネイティブなわけだ。
Anh ấy đến từ Canada à? Thảo nào tiếng Anh như người bản xứ.消費税が10%だから、1000円の物は1100円になるわけだ。
Vì thuế tiêu dùng là 10% nên món đồ 1000 yên sẽ thành 1100 yên là đúng rồi.彼は元警察官だ。それで態度が厳しいわけだ。
Ông ấy từng là cảnh sát. Thì ra đó là lý do thái độ mới nghiêm khắc.この地域は火山が近い。温泉が多いわけだ。
Khu vực này gần núi lửa. Thảo nào có nhiều suối nước nóng.彼は魚屋の息子だ。魚をさばくのが上手なわけだ。
Anh ấy là con trai chủ cửa hàng cá. Thảo nào giỏi làm cá thế.彼は私のことを覚えていなかった。10年も会っていなければ無理もないわけだ。
Anh ấy không nhớ tôi. Cũng phải thôi, vì chúng tôi đã không gặp nhau 10 năm rồi.彼は毎日ジムに通っている。筋肉質なわけだ。
Anh ấy đến phòng tập gym mỗi ngày. Thảo nào cơ bắp thế.この店は24時間営業か。それで夜中でも開いているわけだ。
Ồ, cửa hàng này mở cửa 24 giờ à? Thì ra là vậy nên nửa đêm nó vẫn mở cửa.彼は極度の潔癖症だ。だから掃除ばかりしているわけだ。
Anh ấy mắc chứng sợ bẩn cực độ. Thảo nào anh ấy lúc nào cũng dọn dẹp.この映画は3時間もあるのか。途中で眠くなるわけだ。
Bộ phim này dài tới 3 tiếng à? Thảo nào xem giữa chừng lại buồn ngủ.彼は犬アレルギーだ。犬を飼いたがらないわけだ。
Anh ấy bị dị ứng chó. Thảo nào không muốn nuôi chó.10チームで総当り戦をするから、試合数が多くなるわけだ。
Vì 10 đội thi đấu vòng tròn nên số lượng trận đấu sẽ nhiều là đúng rồi.彼はベジタリアンだ。肉を食べないわけだ。
Anh ấy là người ăn chay. Thảo nào không ăn thịt.この建物は有名な建築家の設計だ。デザインが独特なわけだ。
Tòa nhà này do một kiến trúc sư nổi tiếng thiết kế. Thảo nào thiết kế độc đáo thế.彼は歴史学者だ。昔の出来事をよく知っているわけだ。
Ông ấy là nhà sử học. Thảo nào biết rõ các sự kiện xưa.彼女は毎日バレエのレッスンをしている。姿勢が良いわけだ。
Cô ấy học múa ba lê mỗi ngày. Thảo nào dáng đẹp thế.200ページの半分まで読んだから、残りは100ページなわけだ。
Vì tôi đã đọc được một nửa của 200 trang nên tất nhiên còn lại 100 trang rồi.彼は閉所恐怖症なんだ。エレベーターに乗りたがらないわけだ。
Anh ấy mắc chứng sợ không gian hẹp. Thảo nào không muốn đi thang máy.このパソコンは最新モデルだ。処理速度が速いわけだ。
Cái máy tính này là mẫu mới nhất. Thảo nào tốc độ xử lý nhanh thế.彼はゲームクリエイターだ。ゲームに詳しいわけだ。
Anh ấy là nhà sáng tạo game. Thảo nào am hiểu về game.彼は私の幼馴染だった。どうりで見たことがあると思ったわけだ。
Anh ấy là bạn thời thơ ấu của tôi. Thảo nào tôi thấy trông quen quen.全員が賛成したから、この案は可決されたわけだ。
Vì tất cả mọi người đã đồng ý nên đề án này đã được thông qua.彼は元プロ野球選手だ。肩が強いわけだ。
Ông ấy từng là cầu thủ bóng chày chuyên nghiệp. Thảo nào lực ném khỏe thế.この町は城下町だったのか。古い街並みが残っているわけだ。
Ồ, thị trấn này từng là thị trấn quanh lâu đài à? Thảo nào vẫn còn lại dãy phố cổ.彼は書道家だ。字が上手なわけだ。
Ông ấy là nhà thư pháp. Thảo nào chữ đẹp thế.彼は夜勤明けか。それで眠そうなわけだ。
Ồ, anh ấy vừa xong ca đêm à? Thảo nào trông mới buồn ngủ thế.彼はパティシエだ。お菓子作りが得意なわけだ。
Anh ấy là thợ làm bánh ngọt. Thảo nào giỏi làm bánh kẹo thế.このカメラは高性能だ。綺麗な写真が撮れるわけだ。
Cái máy ảnh này hiệu năng cao. Thảo nào chụp ảnh đẹp thế.彼は私の兄と同じ会社だった。それで話が合うわけだ。
Anh ấy làm cùng công ty với anh trai tôi. Thì ra đó là lý do họ nói chuyện hợp nhau.彼は探偵だ。観察力が鋭いわけだ。
Anh ấy là thám tử. Thảo nào khả năng quan sát nhạy bén thế.1万円の20%オフだから、2000円安くなるわけだ。
Giảm giá 20% của 10.000 yên nên rẻ hơn 2000 yên là tất nhiên rồi.彼は医者だ。人の命を預かっているのだから、真剣なわけだ。
Anh ấy là bác sĩ. Vì gánh vác mạng sống con người nên thảo nào anh ấy nghiêm túc thế.彼は漁師だ。肌が日焼けしているわけだ。
Ông ấy là ngư dân. Thảo nào da rám nắng thế.このレストランはミシュランの星付きか。予約が取れないわけだ。
Ồ, nhà hàng này có sao Michelin à? Thảo nào khó đặt chỗ thế.彼は私の先生の息子さんだった。名字が同じなわけだ。
Anh ấy là con trai của thầy giáo tôi. Thảo nào họ của họ giống nhau.彼は農家だ。野菜に詳しいわけだ。
Ông ấy là nông dân. Thảo nào am hiểu về rau củ.彼が私の誕生日を知っていたのは、SNSで繋がっているからなわけだ。
Anh ấy biết sinh nhật tôi là vì chúng tôi có kết nối trên mạng xã hội.彼は私のことを嫌いだったのか。どうりで冷たいわけだ。
Ồ, anh ta ghét tôi à? Thảo nào thái độ lạnh lùng thế.2. 事情の説明・言い換え
電車が遅延しまして、それで遅刻したわけです。
Tàu đã bị trễ, tình hình là vì thế nên tôi mới đến muộn.彼は来ないそうです。つまり、今日の会議は中止というわけです。
Nghe nói anh ấy không đến. Có nghĩa là, cuộc họp hôm nay bị hủy.すみません、財布を忘れました。つまり、お金が払えないわけです。
Xin lỗi, tôi quên ví rồi. Nói cách khác là tôi không thể trả tiền được.AとBは同じ、BとCも同じです。すなわち、AとCは同じというわけです。
A bằng B, B bằng C. Tức là A cũng bằng C.彼は部長の甥だそうです。だから、彼には逆らえないわけです。
Nghe nói anh ta là cháu của trưởng phòng. Vì thế cho nên là không ai dám chống lại anh ta.来週から海外出張なんです。それで、その前に仕事を片付けているわけです。
Tuần tới tôi đi công tác nước ngoài. Tình hình là vì thế nên tôi đang giải quyết cho xong công việc trước đó.私はこのプロジェクトの責任者です。つまり、最終的な決定は私が下すわけです。
Tôi là người phụ trách dự án này. Có nghĩa là quyết định cuối cùng sẽ do tôi đưa ra.「なぜそんなことをしたんだ?」「彼に頼まれたからやったわけです。」
"Tại sao cậu lại làm thế?" "Đơn giản là vì anh ấy nhờ tôi làm."明日は娘の運動会なんです。そういうわけで、お休みをいただきます。
Ngày mai là hội thao của con gái tôi. Vì lý do đó mà tôi xin phép nghỉ.彼は7時のフライトに乗ります。つまり、5時には家を出なければならないわけです。
Anh ấy đi chuyến bay lúc 7 giờ. Có nghĩa là anh ấy phải rời nhà trước 5 giờ.このボタンを押すと、電源が入るというわけですね。
Vậy có nghĩa là nhấn nút này thì nguồn sẽ bật lên, phải không?彼はこの土地の所有者だ。つまり、我々は彼の許可なくここには入れないわけだ。
Ông ấy là chủ sở hữu mảnh đất này. Có nghĩa là chúng ta không thể vào đây nếu không có sự cho phép của ông ấy.私はベジタリアンです。ですから、肉は食べられないわけです。
Tôi là người ăn chay. Vì thế cho nên tôi không thể ăn thịt được.この契約は来月末で切れます。つまり、それまでに更新するかどうか決めなければならないわけです。
Hợp đồng này sẽ hết hạn vào cuối tháng sau. Có nghĩa là chúng ta phải quyết định có gia hạn hay không trước thời điểm đó.彼は社長に就任した。これからは、彼がこの会社のトップというわけだ。
Ông ấy đã nhậm chức giám đốc. Từ nay trở đi, có nghĩa là ông ấy là người đứng đầu công ty này.私は昨日から何も食べていない。だから、お腹が空いているわけだ。
Tôi chưa ăn gì từ hôm qua. Vì vậy nên tôi mới thấy đói bụng.彼はその試験に合格した。つまり、来年から大学生になるわけだ。
Cậu ấy đã đỗ kỳ thi đó. Có nghĩa là từ năm sau cậu ấy sẽ trở thành sinh viên đại học.これが最後のチャンスです。つまり、失敗は許されないわけです。
Đây là cơ hội cuối cùng. Có nghĩa là không được phép thất bại.「なぜここに?」「あなたに会いに来たわけです。」
"Sao anh lại ở đây?" "Tình hình là vì anh đến để gặp em."彼はチームのエースだ。彼がいないと、チームは勝てないわけだ。
Anh ấy là át chủ bài của đội. Không có anh ấy, nghĩa là đội không thể thắng được.これで全員揃いましたね。では、会議を始めるわけです。
Vậy là mọi người đã có mặt đông đủ rồi nhỉ. Thế thì chúng ta sẽ bắt đầu cuộc họp.彼は無実を証明できなかった。つまり、有罪判決を受けるわけだ。
Anh ta không thể chứng minh mình vô tội. Có nghĩa là anh ta sẽ nhận phán quyết có tội.私はこの春、会社を辞めることにしました。そういうわけで、後任を探しています。
Tôi đã quyết định nghỉ việc vào mùa xuân này. Vì lý do đó mà tôi đang tìm người kế nhiệm.彼はその大役を断った。つまり、他の誰かがやることになるわけだ。
Anh ấy đã từ bỏ trọng trách đó. Nghĩa là sẽ có người nào đó khác phải đảm nhận.この法律は来年から施行される。つまり、まだ準備期間があるわけだ。
Luật này sẽ có hiệu lực từ năm sau. Có nghĩa là vẫn còn thời gian để chuẩn bị.私は彼の保証人になっている。彼が借金を返せない場合、私が返済するわけです。
Tôi là người bảo lãnh cho anh ấy. Trong trường hợp anh ấy không thể trả nợ, nghĩa là tôi phải trả thay.この道は行き止まりだ。つまり、引き返すしかないわけだ。
Con đường này là đường cụt. Có nghĩa là chúng ta không còn cách nào khác ngoài việc quay lại.これが私の出した結論です。これ以上議論しても無駄というわけです。
Đây là kết luận tôi đã đưa ra. Có nghĩa là tranh luận thêm nữa cũng vô ích.彼は犯行時刻、私と一緒にいました。つまり、彼にアリバイがあるわけです。
Vào thời điểm xảy ra vụ án, anh ấy đã ở cùng tôi. Nghĩa là anh ấy có bằng chứng ngoại phạm.この仕事はボランティアです。つまり、給料は出ないわけです。
Công việc này là tình nguyện. Có nghĩa là không có lương.彼は私の兄です。だから、私たちが一緒にいてもおかしくないわけです。
Anh ấy là anh trai tôi. Cho nên việc chúng tôi ở cùng nhau không có gì là lạ.これで証拠はすべて揃った。もう言い逃れはできないというわけだ。
Vậy là tất cả bằng chứng đã đầy đủ. Nghĩa là không thể chối cãi được nữa.私は彼の唯一の肉親です。つまり、彼の面倒は私が見るしかないわけです。
Tôi là người thân duy nhất của ông ấy. Có nghĩa là tôi không còn cách nào khác ngoài việc chăm sóc ông ấy.この鍵がないと、その部屋には入れないわけだ。
Nếu không có chìa khóa này, có nghĩa là không thể vào căn phòng đó.彼はもう大人だ。自分のことは自分で決めるわけだ。
Anh ấy đã là người lớn rồi. Nghĩa là anh ấy sẽ tự quyết định việc của mình.私は彼に借りがある。だから、彼の頼みは断れないわけです。
Tôi nợ anh ấy một ân tình. Cho nên tôi không thể từ chối lời nhờ vả của anh ấy.これで私たちの関係も終わりというわけですね。
Vậy là mối quan hệ của chúng ta kết thúc tại đây rồi nhỉ.彼はその条件を飲んだ。つまり、契約は成立したわけだ。
Anh ấy đã chấp nhận điều kiện đó. Nghĩa là hợp đồng đã được ký kết.私はアレルギーなんです。だから、これは食べられないわけです。
Tôi bị dị ứng. Cho nên là tôi không thể ăn món này.この大会で優勝すれば、世界大会に出場できるわけだ。
Nếu vô địch giải đấu này, nghĩa là có thể tham dự giải vô địch thế giới.彼はチームを去った。つまり、我々は新しい選手を探さなければならないわけだ。
Anh ấy đã rời đội. Có nghĩa là chúng ta phải tìm kiếm một cầu thủ mới.このシステムは非常に古い。だから、新しいものに入れ替えるわけです。
Hệ thống này rất cũ rồi. Cho nên chúng tôi sẽ thay thế bằng cái mới.彼はこのプロジェクトの創設者だ。彼なしでは、この話は進まないわけだ。
Ông ấy là người sáng lập dự án này. Không có ông ấy, câu chuyện này không thể tiếp tục được.これでやっと、私も自由の身というわけだ。
Vậy là cuối cùng tôi cũng được tự do rồi.彼は王の息子だ。つまり、王位継承権を持っているわけだ。
Anh ấy là con trai của đức vua. Nghĩa là anh ấy có quyền kế vị ngai vàng.私は彼に全てを話した。もう隠し事はないわけです。
Tôi đã kể cho anh ấy mọi chuyện. Nghĩa là không còn gì phải che giấu nữa.この計画は失敗した。つまり、我々はまた一からやり直すわけだ。
Kế hoạch này đã thất bại. Nghĩa là chúng ta phải làm lại từ đầu.彼は私の命の恩人だ。だから、彼には頭が上がらないわけです。
Ông ấy là ân nhân cứu mạng của tôi. Cho nên tôi không thể nào ngẩng cao đầu (vô lễ) trước ông ấy.これでやっと、誤解が解けたというわけですね。
Vậy là cuối cùng sự hiểu lầm cũng đã được hóa giải rồi nhỉ.彼はもう来ないと分かった。だから、我々だけで始めるわけだ。
Đã biết là anh ấy không đến nữa. Cho nên chúng ta sẽ tự mình bắt đầu thôi.彼は選挙で当選した。つまり、来月から議員になるわけだ。
Ông ấy đã trúng cử. Có nghĩa là từ tháng sau ông ấy sẽ trở thành nghị sĩ.私は明日、大事な試験がある。そういうわけで、今夜は勉強しなければならない。
Ngày mai tôi có một kỳ thi quan trọng. Vì lý do đó mà tối nay tôi phải học bài.この商品は限定品だ。だから、今しか買えないわけだ。
Sản phẩm này là phiên bản giới hạn. Cho nên chỉ có thể mua ngay lúc này thôi.彼は私の直属の上司になった。これからは、彼の指示に従うわけです。
Ông ấy đã trở thành cấp trên trực tiếp của tôi. Từ nay trở đi, nghĩa là tôi sẽ tuân theo chỉ thị của ông ấy.これで物語は完結した。もう続きはないわけだ。
Vậy là câu chuyện đã kết thúc. Nghĩa là không còn phần tiếp theo nữa.私は彼に同意した。つまり、彼の意見を支持するわけだ。
Tôi đã đồng ý với anh ấy. Có nghĩa là tôi ủng hộ ý kiến của anh ấy.彼はもうこの世にいない。だから、もう会うことはできないわけだ。
Ông ấy không còn trên đời này nữa. Cho nên chúng ta không thể gặp ông ấy được nữa.これが最後の警告だ。次はないというわけだ。
Đây là lời cảnh cáo cuối cùng. Có nghĩa là sẽ không có lần sau nữa.彼は私の上司であり、同時に私の夫でもあるわけです。
Ông ấy là sếp của tôi, và đồng thời cũng là chồng tôi.これでやっと、長年の夢が叶ったわけです。
Vậy là cuối cùng, ước mơ bao năm của tôi đã thành hiện thực.彼はもうすぐ引退する。つまり、これが彼の最後の試合になるわけだ。
Anh ấy sắp giải nghệ rồi. Nghĩa là đây sẽ là trận đấu cuối cùng của anh ấy.私はもう子供ではない。自分の道は自分で決めるわけだ。
Tôi không còn là trẻ con nữa. Nghĩa là tôi tự quyết định con đường của mình.これでやっと、事件の真相が明らかになったわけだ。
Vậy là cuối cùng chân tướng của vụ án đã được làm sáng tỏ.彼は私を裏切った。もう彼を信じることはできないわけだ。
Anh ta đã phản bội tôi. Nghĩa là tôi không thể tin tưởng anh ta được nữa.この橋を渡れば、もう後戻りはできないわけだ。
Nếu qua cây cầu này, nghĩa là không thể quay đầu lại được nữa.この方は、この家の家主だ。つまり、彼に出て行けと言われれば、私たちは出て行くしかないわけだ。
Ông ấy là chủ nhà này. Nghĩa là nếu ông ấy bảo chúng tôi đi, chúng tôi không còn cách nào khác ngoài việc rời đi.私はこの戦いに勝った。つまり、私が正しかったというわけだ。
Tôi đã thắng trong cuộc chiến này. Có nghĩa là tôi đã đúng.
彼は来ないし、山田さんも来ない。つまり、今日の会議は中止になるというわけだ。
Anh ấy không đến, Yamada cũng không đến. Có nghĩa là, cuộc họp hôm nay sẽ bị hủy.AはBで、BはCだ。すなわち、AはCと等しいというわけだ。
A bằng B, và B bằng C. Nói cách khác, có nghĩa là A bằng C.彼は1990年生まれ、私は2000年生まれ。つまり、彼の方が10歳年上だというわけだ。
Anh ấy sinh năm 1990, tôi sinh năm 2000. Có nghĩa là anh ấy hơn tôi 10 tuổi.1個100円のリンゴを5個買った。合計で500円になるというわけだ。
Tôi đã mua 5 quả táo, mỗi quả 100 yên. Có nghĩa là tổng cộng hết 500 yên.全てのドアに鍵がかかっている。これでは、中に入れないというわけだ。
Tất cả các cửa đều bị khóa. Như thế này thì có nghĩa là không thể vào trong được.彼はチームで最も得点している。彼がエースだというわけだ。
Anh ấy ghi nhiều điểm nhất trong đội. Có nghĩa là anh ấy là át chủ bài.この大会で優勝すれば、日本代表に選ばれる。だからみんな必死だというわけだ。
Nếu vô địch giải đấu này thì sẽ được chọn vào đội tuyển quốc gia. Cho nên là mọi người mới cố gắng hết sức như vậy.彼はもう終電を逃した。今夜はもう帰れないというわけだ。
Anh ấy đã lỡ chuyến tàu cuối cùng rồi. Có nghĩa là tối nay không thể về nhà được nữa.このプロジェクトには、社長の承認が必要だ。社長が反対すれば、全てが白紙になるというわけだ。
Dự án này cần sự phê duyệt của giám đốc. Nếu giám đốc phản đối, có nghĩa là tất cả sẽ trở về con số không.これで証拠はすべて揃った。もう彼が犯人であることは間違いないというわけだ。
Vậy là tất cả bằng chứng đã đầy đủ. Có nghĩa là không còn nghi ngờ gì nữa, anh ta chính là thủ phạm.このチケットは明後日まで有効だ。つまり、明日までに行かなければならないというわけだ。
Vé này có lực đến ngày kia. Có nghĩa là phải đi trước hết ngày mai.彼は会社の株の半分以上を持っている。実質的に、彼がこの会社のオーナーだというわけだ。
Ông ấy sở hữu hơn một nửa cổ phần của công ty. Về thực chất, có nghĩa là ông ấy là chủ của công ty này.この橋を渡れば、もう後戻りはできない。そういうわけだ。
Nếu qua cây cầu này thì không thể quay đầu lại được nữa. Tình hình là như vậy đó.彼はキャプテンに任命された。これからは、彼がチームを率いるというわけだ。
Anh ấy đã được bổ nhiệm làm đội trưởng. Từ nay trở đi, có nghĩa là anh ấy sẽ dẫn dắt cả đội.これで全ての問題が解決した。一件落着というわけだ。
Vậy là tất cả vấn đề đã được giải quyết. Có nghĩa là vụ việc đã được dàn xếp ổn thỏa.彼はこの分野で20年の経験がある。彼が専門家と呼ばれるのも当然だというわけだ。
Ông ấy có 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Có nghĩa là việc ông ấy được gọi là chuyên gia cũng là điều đương nhiên.このボタンを押せば、全てのシステムが停止する。非常に重要なボタンだというわけだ。
Nếu nhấn nút này thì tất cả hệ thống sẽ dừng lại. Có nghĩa là đây là một cái nút cực kỳ quan trọng.この契約にサインすれば、もう断ることはできない。そういうわけだ。
Nếu ký vào hợp đồng này thì không thể từ chối được nữa. Tình hình là như vậy đó.彼は王の唯一の息子だ。彼が次の王になるというわけだ。
Anh ấy là con trai duy nhất của nhà vua. Có nghĩa là anh ấy sẽ là vị vua kế tiếp.これでパズルの最後のピースがはまった。ついに完成というわけだ。
Vậy là mảnh ghép cuối cùng của trò chơi xếp hình đã khớp vào. Có nghĩa là cuối cùng cũng hoàn thành. 彼は選挙で当選した。来月から、彼は政治家になるというわけだ。
Ông ấy đã trúng cử. Bắt đầu từ tháng sau, có nghĩa là ông ấy sẽ trở thành chính trị gia.この鍵がなければ、その金庫は開かない。この鍵が最も重要だというわけだ。
Nếu không có chìa khóa này thì cái két sắt đó không mở được. Có nghĩa là chìa khóa này là quan trọng nhất.彼はもうすぐ定年退職する。彼と一緒に働けるのもあと少しだというわけだ。
Ông ấy sắp nghỉ hưu rồi. Có nghĩa là chúng ta chỉ còn có thể làm việc cùng nhau thêm một thời gian ngắn nữa thôi.これが最後の食料だ。これを食べたら、もう何もないというわけだ。
Đây là chỗ lương thực cuối cùng. Nếu ăn hết chỗ này, có nghĩa là không còn gì nữa.彼は犯行時刻、私と一緒にいた。つまり、彼にはアリバイがあるというわけだ。
Vào thời điểm xảy ra vụ án, anh ấy đã ở cùng tôi. Có nghĩa là anh ấy có bằng chứng ngoại phạm.この割引は今日までだ。明日になったら、通常価格に戻るというわけだ。
Đợt giảm giá này chỉ đến hết hôm nay. Có nghĩa là sang ngày mai, nó sẽ trở về giá bình thường.彼はもう私たちの敵ではない。これからは味方になるというわけだ。
Anh ta không còn là kẻ thù của chúng ta nữa. Từ nay trở đi, có nghĩa là anh ta sẽ trở thành đồng minh.この病気に治療法はない。つまり、不治の病だというわけだ。
Căn bệnh này không có cách chữa trị. Có nghĩa là, đó là một căn bệnh nan y.彼はついに自分の会社を立ち上げた。夢が叶ったというわけだ。
Cuối cùng anh ấy đã thành lập công ty riêng của mình. Có nghĩa là ước mơ của anh ấy đã thành hiện thực.これで物語は終わった。もう続きはないというわけだ。
Vậy là câu chuyện đã kết thúc. Có nghĩa là không còn phần tiếp theo nữa.彼は試験に合格した。この春から大学生だというわけだ。
Cậu ấy đã thi đỗ. Có nghĩa là từ mùa xuân này cậu ấy là sinh viên đại học.これが最後の警告だ。次はないというわけだ。
Đây là lời cảnh cáo cuối cùng. Có nghĩa là sẽ không có lần sau nữa.彼は私を裏切った。もう彼を信じることはできないというわけだ。
Anh ta đã phản bội tôi. Có nghĩa là tôi không thể tin tưởng anh ta được nữa.これでやっと、私も一人前と認められたというわけだ。
Vậy là cuối cùng, tôi cũng được công nhận là người trưởng thành rồi.この戦いに勝てば、我々の勝利が確定するというわけだ。
Nếu thắng trận chiến này, có nghĩa là chiến thắng của chúng ta sẽ được đảm bảo.彼はパスポートを失くした。これで海外旅行には行けなくなったというわけだ。
Anh ấy đã làm mất hộ chiếu. Như vậy có nghĩa là anh ấy không thể đi du lịch nước ngoài được nữa.これが、この物語の結末というわけだ。
Vậy, đây chính là cái kết của câu chuyện này.この仕事が終われば、長い休暇が取れるというわけだ。
Nếu công việc này kết thúc, có nghĩa là tôi có thể có một kỳ nghỉ dài.彼は私にすべてを話した。もう隠し事はないというわけだ。
Anh ấy đã kể cho tôi mọi chuyện. Có nghĩa là không còn gì che giấu nữa.この計画は失敗に終わった。また一からやり直しというわけだ。
Kế hoạch này đã kết thúc trong thất bại. Có nghĩa là chúng ta phải làm lại từ đầu.事情の説明・言い換え
電車が遅れたんです。それで、約束の時間に間に合わなかったというわけです。
Tàu đã bị trễ. Vì thế cho nên là tôi đã không kịp giờ hẹn.昨夜、徹夜で仕事をしまして。それでこんなに眠いというわけです。
Tối qua tôi đã thức trắng đêm làm việc. Vì thế cho nên là tôi mới buồn ngủ như thế này.すみません、財布を家に忘れました。つまり、今はお金が払えないというわけです。
Xin lỗi, tôi để quên ví ở nhà rồi. Có nghĩa là bây giờ tôi không thể trả tiền được.私はベジタリアンなんです。ですから、お肉は食べられないというわけです。
Tôi là người ăn chay. Vì thế cho nên là tôi không thể ăn thịt được.来週から長期の海外出張なんです。そういうわけで、今その準備に追われているのです。
Tôi có chuyến công tác nước ngoài dài hạn từ tuần tới. Vì lý do đó mà bây giờ tôi đang bận rộn chuẩn bị.彼は私の兄です。だから、私たちが一緒にいてもおかしくないというわけです。
Anh ấy là anh trai tôi. Cho nên là việc chúng tôi ở cùng nhau không có gì lạ cả.彼は私の命の恩人です。彼には頭が上がらないというわけです。
Ông ấy là ân nhân cứu mạng của tôi. Cho nên là tôi không thể nào vô lễ trước ông ấy.私は猫アレルギーなんです。それで、猫カフェに行けないというわけです。
Tôi bị dị ứng mèo. Vì thế cho nên là tôi không thể đến các quán cà phê mèo.明日は娘の運動会なんです。そういうわけで、会社をお休みさせていただきます。
Ngày mai là hội thao của con gái tôi. Vì lý do đó mà tôi xin phép nghỉ làm.彼は高所恐怖症です。だから、観覧車に乗りたがらないというわけです。
Anh ấy mắc chứng sợ độ cao. Cho nên là anh ấy không muốn đi vòng đu quay.ちょうど今、別の電話に出ておりまして。それで、すぐに出られなかったというわけです。
Vừa rồi tôi đang nghe một cuộc điện thoại khác. Vì thế cho nên là tôi đã không thể nghe máy ngay được.このパソコンは非常に古いんです。だから、最近よくフリーズするというわけです。
Cái máy tính này rất cũ rồi. Cho nên là gần đây nó hay bị treo.彼は私の幼馴染です。だから、彼のことは何でも知っているというわけです。
Cậu ấy là bạn thời thơ ấu của tôi. Cho nên là tôi biết tất tần tật về cậu ấy.私は方向音痴なんです。それで、よく道に迷うというわけです。
Tôi bị mù phương hướng. Vì thế cho nên là tôi hay bị lạc đường.彼は極度の潔癖症です。だから、掃除ばかりしているというわけです。
Anh ấy mắc chứng sợ bẩn cực độ. Cho nên là anh ấy lúc nào cũng dọn dẹp.私は彼に大きな借りがあります。だから、彼の頼みは断れないというわけです。
Tôi nợ anh ấy một ân tình lớn. Cho nên là tôi không thể từ chối lời nhờ vả của anh ấy.彼は私の直属の上司です。したがって、彼の指示には従わなければならないというわけです。
Ông ấy là cấp trên trực tiếp của tôi. Do đó, có nghĩa là tôi phải tuân theo chỉ thị của ông ấy.この商品は限定生産品です。だから、今しか手に入らないというわけです。
Sản phẩm này là hàng sản xuất giới hạn. Cho nên là chỉ có thể mua được bây giờ thôi.私は明日、大事な試験があります。そういうわけで、今夜は勉強しなければならないのです。
Ngày mai tôi có một kỳ thi quan trọng. Vì lý do đó mà tối nay tôi phải học bài.彼はこのプロジェクトの創設者です。彼なしでは、この話は進まないというわけです。
Ông ấy là người sáng lập dự án này. Không có ông ấy, có nghĩa là câu chuyện này không thể tiếp tục được.私はこの春、会社を辞めることにしました。そういうわけで、後任を探しています。
Tôi đã quyết định nghỉ việc vào mùa xuân này. Vì lý do đó mà tôi đang tìm người kế nhiệm.彼はこの家の家主です。つまり、彼の許可なく私たちはここに住めないというわけです。
Ông ấy là chủ nhà này. Có nghĩa là, nếu không có sự cho phép của ông ấy thì chúng tôi không thể sống ở đây.この仕事はボランティア活動です。つまり、給料は出ないというわけです。
Công việc này là hoạt động tình nguyện. Có nghĩa là không có lương.彼は私の上司であり、同時に私の夫でもあるというわけです。
Ông ấy là sếp của tôi, và đồng thời cũng là chồng của tôi.彼は病気で入院しています。だから、今日のパーティーには来られないというわけです。
Anh ấy đang nhập viện vì bị bệnh. Cho nên là anh ấy không thể đến bữa tiệc hôm nay.私は彼に同意した。つまり、彼の意見を支持するというわけです。
Tôi đã đồng ý với anh ấy. Có nghĩa là tôi ủng hộ ý kiến của anh ấy.このシステムは非常に古い。だから、新しいものに入れ替えるというわけです。
Hệ thống này rất cũ rồi. Cho nên là chúng tôi sẽ thay thế bằng cái mới.これでやっと長年の夢が叶ったというわけです。
Vậy là cuối cùng, ước mơ bao năm của tôi đã thành hiện thực.「なぜここにいるのですか?」「あなたに用事があって来たというわけです。」
"Tại sao anh lại ở đây?" "Là vì tôi có việc cần gặp anh."これでやっと、事件の真相が明らかになったというわけです。
Vậy là cuối cùng, chân tướng của vụ án đã được làm sáng tỏ.彼は私のライバルです。だから、彼にだけは負けたくないというわけです。
Anh ấy là đối thủ của tôi. Cho nên là tôi đặc biệt không muốn thua anh ấy.彼は正直者です。だから、嘘をつくはずがないというわけです。
Anh ấy là người trung thực. Cho nên là không có lý nào anh ấy lại nói dối.私はリーダーです。だから、ここで弱音を吐くわけにはいかないというわけです。
Tôi là người lãnh đạo. Cho nên là tôi không thể than vãn ở đây được.これが私の出した結論です。これ以上議論しても無駄だというわけです。
Đây là kết luận tôi đã đưa ra. Có nghĩa là tranh luận thêm nữa cũng vô ích.彼はこのチームのエースです。彼が怪我をしたら、チームは勝てなくなるというわけです。
Anh ấy là át chủ bài của đội này. Nếu anh ấy bị thương, có nghĩa là đội sẽ không thể thắng được.相手の発言の確認
「明日は行けません。」「つまり、ドタキャンするというわけですね?」
"Ngày mai tôi không đi được." "Có nghĩa là cậu định hủy kèo vào phút chót đấy à?"「もう彼とは話したくない。」「二度と会いたくないというわけ?」
"Tôi không muốn nói chuyện với anh ta nữa." "Ý cậu là không bao giờ muốn gặp lại nữa?"「すみません、電車が遅れて…」「なるほど、それで遅刻したというわけですね。」
"Xin lỗi, tàu bị trễ..." "Ra là vậy, cho nên là anh đã đến muộn, phải không?"「このプランには、あまり賛成できません。」「代替案があるというわけですか?」
"Tôi không thể hoàn toàn đồng ý với kế hoạch này." "Ý anh là anh có đề án thay thế?"「A社の製品の方が安いです。」「価格で選ぶべきだというわけですね。」
"Sản phẩm của công ty A rẻ hơn." "Vậy ý anh là chúng ta nên chọn dựa trên giá cả?"「私はもう帰ります。」「この仕事は手伝ってくれないというわけか。」
"Tôi về đây." "Vậy ý cậu là không giúp tôi việc này?"「彼のやり方にはついていけません。」「会社を辞めたいというわけですか?」
"Tôi không thể theo kịp cách làm việc của ông ấy." "Ý anh là anh muốn nghỉ việc?"「この件は、私に任せてください。」「君一人でやるというわけだね?」
"Việc này cứ để tôi lo." "Ý cậu là cậu sẽ làm một mình?"「あの二人は、最近よく一緒にいますね。」「付き合っているというわけ?」
"Hai người đó gần đây hay đi cùng nhau nhỉ." "Ý cậu là họ đang hẹn hò?"「この契約書にはサインできません。」「条件に不満があるというわけですね。」
"Tôi không thể ký vào bản hợp đồng này." "Vậy có nghĩa là anh không hài lòng với các điều khoản?"「なるほど、そういうことでしたか。」「やっと理解できたというわけだね。」
"Ra là vậy, thì ra là thế." "Vậy ý cậu là cuối cùng cậu cũng hiểu rồi?"「彼はもう来ないよ。」「約束を破ったというわけか。」
"Anh ta không đến nữa đâu." "Vậy ý cậu là anh ta đã thất hứa?"「このプロジェクトから降ります。」「途中で投げ出すというわけですね。」
"Tôi xin rút khỏi dự án này." "Vậy có nghĩa là anh định bỏ cuộc giữa chừng?"「私には関係ありません。」「責任は取らないというわけか。」
"Việc đó không liên quan đến tôi." "Vậy ý anh là không chịu trách nhiệm?"「これ以上は話せません。」「何か隠しているというわけですね。」
"Tôi không thể nói thêm được nữa." "Vậy có nghĩa là anh đang che giấu điều gì đó?"「予算が足りません。」「この計画は不可能だというわけですか?」
"Ngân sách không đủ." "Vậy ý anh là kế hoạch này không khả thi?"「彼がやったという証拠はありません。」「彼は無実だというわけか。」
"Không có bằng chứng nào cho thấy anh ta đã làm việc đó." "Vậy ý cậu là anh ta vô tội?"「もう一度、チャンスをください。」「まだ諦めないというわけだね。」
"Xin hãy cho tôi một cơ hội nữa." "Vậy ý cậu là cậu vẫn chưa bỏ cuộc?"「全員の賛成が必要です。」「一人でも反対したら、この案は通らないというわけですね。」
"Cần có sự đồng ý của tất cả mọi người." "Vậy có nghĩa là nếu chỉ cần một người phản đối thì đề án này sẽ không được thông qua?"「彼はもう、昔の彼ではない。」「人が変わってしまったというわけか。」
"Anh ấy không còn là anh ấy của ngày xưa nữa." "Vậy ý cậu là anh ấy đã thay đổi rồi?"否定形
嫌いというわけではないが、あまり好きでもない。
Không phải là tôi ghét, nhưng cũng không hẳn là thích lắm.お金があれば必ず幸せになれるというわけではない。
Không phải cứ có tiền là chắc chắn sẽ trở nên hạnh phúc.全員が賛成しているというわけではない。
Không phải là tất cả mọi người đều tán thành.日本人だからといって、誰でも寿司が好きというわけではない。
Không phải cứ là người Nhật là ai cũng thích sushi.静かだからといって、誰もいないというわけではない。
Không phải cứ yên tĩnh là không có ai cả.努力すれば必ず成功するというわけではない。
Không phải cứ nỗ lực là chắc chắn sẽ thành công.謝ったからといって、許されるというわけではない。
Không phải cứ xin lỗi là sẽ được tha thứ.有名なレストランが、必ずしも美味しいというわけではない。
Nhà hàng nổi tiếng không hẳn lúc nào cũng ngon.社長の言うことが、常に正しいというわけではない。
Lời của giám đốc không phải lúc nào cũng đúng.行きたくないというわけではないが、今日は疲れている。
Không phải là tôi không muốn đi, nhưng hôm nay tôi mệt.理解できないというわけではないが、納得はできない。
Không phải là tôi không thể hiểu, nhưng tôi không thể bị thuyết phục được.彼が何も言わないのは、怒っていないというわけではない。
Việc anh ấy không nói gì không có nghĩa là anh ấy không tức giận.背が高いからといって、バスケットボールが上手というわけではない。
Không phải cứ cao là chơi bóng rổ giỏi.いつでも会えるというわけではないので、この機会を大切にしたい。
Không phải là lúc nào cũng có thể gặp được, nên tôi muốn trân trọng cơ hội này.この仕事が楽だというわけではない。
Không phải là công việc này dễ dàng đâu.彼のことが完全にどうでもいいというわけではない。
Không phải là tôi hoàn toàn không quan tâm đến anh ấy.絶対に無理だというわけではない。やり方次第だ。
Không phải là tuyệt đối không thể. Còn tùy thuộc vào cách làm.彼の案に全く問題がないというわけではない。
Không phải là đề án của anh ấy hoàn toàn không có vấn đề gì.勉強しなかったからといって、必ずしも試験に落ちるというわけではない。
Không phải cứ không học bài là chắc chắn sẽ thi trượt.彼のせいというわけではないが、タイミングが悪かった。
Không hẳn là lỗi của anh ấy, nhưng thời điểm không tốt.
これでやっとスタートラインに立てたというわけだ。
Vậy là cuối cùng tôi cũng đã đứng được ở vạch xuất phát.彼がリーダーになったというわけは、彼が一番経験豊富だからだ。
Lý do anh ấy trở thành lãnh đạo là vì anh ấy giàu kinh nghiệm nhất.君が勝った。つまり、君の方が強かったというわけだ。
Cậu đã thắng. Có nghĩa là cậu đã mạnh hơn.この部屋は立ち入り禁止だ。だから、我々はここにある入ることはできないというわけだ。
Phòng này cấm vào. Cho nên là chúng ta không thể vào đây được.なるほど、Aを押しながらBを引くというわけですね。
Ra là vậy, vậy có nghĩa là vừa nhấn A vừa kéo B, phải không?これが我々の最終兵器だ。これを使えば、必ず勝てるというわけだ。
Đây là vũ khí tối thượng của chúng ta. Nếu sử dụng nó, có nghĩa là chúng ta chắc chắn sẽ thắng.彼はもう大人だ。いつまでも子供扱いするわけにはいかないというわけだ。
Anh ấy đã là người lớn rồi. Có nghĩa là không thể cứ đối xử với anh ấy như trẻ con mãi được.「彼、最近楽しそうだね。」「彼女ができたというわけらしいよ。」
"Anh ấy dạo này trông vui vẻ nhỉ." "Hình như lý do là anh ấy có bạn gái rồi."これで材料はすべて揃った。あとは作るだけというわけだ。
Vậy là tất cả nguyên liệu đã đầy đủ. Có nghĩa là chỉ còn việc nấu nữa thôi.彼は私の意見に反対した。つまり、私の敵になるというわけか。
Anh ta đã phản đối ý kiến của tôi. Có nghĩa là anh ta sẽ trở thành kẻ thù của tôi sao?これが君の答えというわけだね。もう変えないんだね。
Vậy đây là câu trả lời của cậu, phải không? Cậu sẽ không thay đổi nữa.彼はこの事件の唯一の目撃者だ。彼の証言が鍵を握っているというわけだ。
Anh ấy là nhân chứng duy nhất của vụ án này. Có nghĩa là lời khai của anh ấy nắm giữ chìa khóa.この暗号を解けば、宝のありかが分かるというわけだ。
Nếu giải được mật mã này, có nghĩa là sẽ biết được nơi cất giấu kho báu.彼は私を助けてくれた。つまり、彼は悪い人間ではないというわけだ。
Anh ấy đã giúp tôi. Có nghĩa là anh ấy không phải là người xấu.これでやっと、私も彼の仲間入りができたというわけだ。
Vậy là cuối cùng, tôi cũng đã có thể gia nhập hội của anh ấy.彼はこの国の法律に従わなかった。だから、国外追放になったというわけだ。
Anh ta đã không tuân theo luật pháp của đất nước này. Cho nên là anh ta đã bị trục xuất.この剣が、伝説の剣というわけか。
Vậy đây chính là thanh kiếm huyền thoại sao?彼は私の父の友人だった。なるほど、それで私に親切にしてくれたというわけですね。
Ông ấy là bạn của bố tôi. Ra là vậy, cho nên là ông ấy đã đối tốt với tôi, phải không?これが君の誠意というわけか。
Vậy đây là thành ý của cậu sao?この勝利は、チーム全員で勝ち取ったものだ。誰か一人の手柄ではないというわけだ。
Chiến thắng này là do cả đội giành được. Có nghĩa là đây không phải là công lao của riêng ai.これで、私の無実が証明されたというわけです。
Vậy là, sự vô tội của tôi đã được chứng minh.彼は私の師匠だ。彼に逆らうわけにはいかないというわけだ。
Ông ấy là sư phụ của tôi. Có nghĩa là tôi không thể nào chống lại ông ấy được.これで、私たちの旅も終わりというわけだ。
Vậy là, chuyến hành trình của chúng ta cũng kết thúc rồi.彼は、この計画の全てを知っていた。彼が黒幕だったというわけか。
Anh ta biết tất cả về kế hoạch này. Vậy có nghĩa là anh ta là kẻ chủ mưu sao?これで、やっと彼に借りを返せるというわけだ。
Vậy là cuối cùng tôi cũng có thể trả nợ cho anh ấy.彼は会社の命令でここへ来た。彼自身の意志ではないというわけだ。
Anh ấy đến đây theo lệnh của công ty. Có nghĩa là đó không phải là ý muốn của riêng anh ấy.これが、この物語の本当の始まりというわけだ。
Vậy, đây mới là sự khởi đầu thật sự của câu chuyện này.彼は王位を継承した。つまり、自由な生活はもう終わりだというわけだ。
Anh ấy đã kế vị ngai vàng. Có nghĩa là cuộc sống tự do đã kết thúc rồi.これで、私も彼のライバルとして認められたというわけか。
Vậy là, tôi cũng được công nhận là đối thủ của anh ấy rồi sao?彼はこの国のスパイだった。だから、彼は自分の過去を話さなかったというわけだ。
Anh ta từng là gián điệp của đất nước này. Cho nên là anh ta đã không kể về quá khứ của mình.これが、我々が目指すべきゴールというわけですね。
Vậy đây chính là mục tiêu mà chúng ta nên hướng tới, phải không?彼は私の双子の兄だ。だから、私たちが見分けがつかないほど似ているというわけです。
Anh ấy là anh trai song sinh của tôi. Cho nên là chúng tôi giống nhau đến mức không thể phân biệt được.この契約が終われば、私もやっと自由の身だというわけだ。
Nếu hợp đồng này kết thúc, có nghĩa là cuối cùng tôi cũng được tự do.彼は社長の命令には逆らえない。つまり、彼には選択肢がなかったというわけだ。
Anh ấy không thể chống lại mệnh lệnh của giám đốc. Có nghĩa là anh ấy không có sự lựa chọn nào khác.これが、この世の真理というわけか。
Vậy đây là chân lý của thế gian này sao?彼はその情報を知っていた。つまり、彼は嘘をついていたというわけだ。
Anh ta biết thông tin đó. Có nghĩa là anh ta đã nói dối.これで、私の役目も終わりというわけですね。
Vậy là, vai trò của tôi cũng kết thúc rồi, phải không?彼はこの仕事のプロだ。だから、彼に任せておけば間違いないというわけだ。
Anh ấy là dân chuyên nghiệp trong công việc này. Cho nên là giao cho anh ấy thì không thể sai được.この戦いが終われば、平和な世界が訪れるというわけだ。
Nếu cuộc chiến này kết thúc, có nghĩa là một thế giới hòa bình sẽ đến.彼は私と同じ誕生日だ。だから、私たちは気が合うのかもしれないというわけだ。
Anh ấy có cùng ngày sinh nhật với tôi. Cho nên là có lẽ chúng tôi hợp nhau.これが、彼の出した答えというわけか。
Vậy đây là câu trả lời anh ấy đưa ra sao?彼は私をかばってくれた。彼が本当の友達だというわけだ。
Cậu ấy đã bao che cho tôi. Có nghĩa là cậu ấy là bạn bè thật sự.これで、すべての準備が整ったというわけだ。
Vậy là, tất cả sự chuẩn bị đã hoàn tất.彼はこの大会で優勝した。つまり、彼が世界一だというわけだ。
Anh ấy đã vô địch giải đấu này. Có nghĩa là anh ấy là số một thế giới.これが、おとぎ話の結末というわけだ。
Vậy đây là cái kết của truyện cổ tích.彼はその約束を破った。もう彼とは信頼関係を築けないというわけだ。
Anh ta đã thất hứa. Có nghĩa là không thể xây dựng mối quan hệ tin tưởng với anh ta được nữa.これでやっと、彼も自分の過ちに気づいたというわけだ。
Vậy là cuối cùng, anh ấy cũng đã nhận ra lỗi lầm của mình.彼は私の父を尊敬している。だから、彼は私のことも助けてくれるというわけだ。
Ông ấy kính trọng bố tôi. Cho nên là ông ấy cũng giúp đỡ tôi.これが、我々の切り札というわけだ。
Vậy đây là con át chủ bài của chúng ta.彼はその試合に負けた。つまり、彼の連勝記録もここで途切れたというわけだ。
Anh ấy đã thua trận đấu đó. Có nghĩa là chuỗi thắng liên tiếp của anh ấy cũng chấm dứt tại đây.これが、彼なりの優しさというわけか。
Vậy đây là lòng tốt theo cách riêng của anh ấy sao?彼は私の命を救ってくれた。この恩は一生忘れるわけにはいかないというわけだ。
Ông ấy đã cứu mạng tôi. Có nghĩa là ơn này cả đời tôi không thể nào quên được.これで、この長いトンネルもようやく出口が見えてきたというわけだ。
Vậy là, cuối cùng cũng đã thấy được lối ra của đường hầm dài này.彼はこのチームを去る。つまり、これが彼との最後の試合になるというわけだ。
Anh ấy sẽ rời đội này. Có nghĩa là đây sẽ là trận đấu cuối cùng chúng tôi chơi cùng anh ấy.これが、現実というわけだ。
Vậy đây là hiện thực.彼はこの計画に反対している。つまり、彼は我々の敵になりうるというわけだ。
Anh ta phản đối kế hoạch này. Có nghĩa là anh ta có thể trở thành kẻ thù của chúng ta.これで、私も彼の気持ちが理解できたというわけだ。
Vậy là, tôi cũng đã hiểu được cảm xúc của anh ấy.彼はこの国の英雄だ。だから、誰も彼を悪く言うわけにはいかないというわけだ。
Ông ấy là anh hùng của đất nước này. Cho nên là không ai có thể nói xấu ông ấy được.これが、彼の誠意の表し方というわけか。
Vậy đây là cách thể hiện thành ý của anh ấy sao?彼はこの試合に勝たなければならない。つまり、プレッシャーは相当なものだというわけだ。
Anh ấy phải thắng trận đấu này. Có nghĩa là áp lực đối với anh ấy là rất lớn.これが、彼と私の最後の会話になったというわけだ。
Vậy đây đã trở thành cuộc nói chuyện cuối cùng giữa tôi và anh ấy.彼はこの会社の創業者だ。彼が会社のルールそのものだというわけだ。
Ông ấy là người sáng lập công ty này. Có thể nói, ông ấy chính là luật lệ của công ty.これが、夢にまで見た光景というわけか。
Vậy đây là khung cảnh mà tôi hằng mơ ước được thấy sao?彼はこの情報を誰にも話していない。つまり、我々だけが知っている秘密だというわけだ。
Anh ta chưa nói thông tin này cho bất kỳ ai. Có nghĩa là đây là bí mật chỉ chúng ta biết.これで、やっと肩の荷が下りたというわけです。
Vậy là, cuối cùng tôi cũng đã trút được gánh nặng trong lòng.彼はこのプロジェクトの鍵を握る人物だ。彼がいなければ、何も始まらないというわけだ。
Ông ấy là nhân vật nắm giữ chìa khóa của dự án này. Nếu không có ông ấy, có nghĩa là không có gì có thể bắt đầu được.これが、我々の最終目的地というわけだ。
Vậy đây là điểm đến cuối cùng của chúng ta.彼はこのチームの誰よりも練習している。彼がレギュラーに選ばれるのも当然だというわけだ。
Anh ấy luyện tập nhiều hơn bất kỳ ai trong đội này. Có nghĩa là việc anh ấy được chọn vào đội hình chính cũng là điều đương nhiên.これが、彼が残した最後のメッセージというわけか。
Vậy đây là tin nhắn cuối cùng anh ấy để lại sao?彼はこの地域を長年支配してきた。誰も彼に逆らえないというわけだ。
Ông ta đã thống trị khu vực này trong nhiều năm. Có nghĩa là không ai có thể chống lại ông ta.これで、彼との縁も切れたというわけだ。
Vậy là, duyên phận giữa tôi và anh ấy cũng đã cắt đứt.彼はこの仕事に人生を捧げてきた。だから、今さら辞めるわけにはいかないというわけだ。
Ông ấy đã cống hiến cả đời cho công việc này. Cho nên là bây giờ không thể nào nghỉ việc được.これが、この世の終わりというわけではない。
Đây không phải là ngày tận thế đâu.彼はこの秘密を墓場まで持っていく。誰にも話すつもりはないというわけだ。
Anh ta sẽ mang bí mật này xuống mồ. Có nghĩa là anh ta không có ý định nói cho bất kỳ ai.これで、やっと本当の自由を手に入れたというわけだ。
Vậy là cuối cùng tôi cũng đã có được sự tự do thực sự.彼はこのチームで唯一の経験者だ。彼がチームを引っ張っていかなければならないというわけだ。
Anh ấy là người duy nhất có kinh nghiệm trong đội này. Có nghĩa là anh ấy phải dẫn dắt cả đội.これが、私が望んでいた未来というわけか。
Vậy đây là tương lai mà tôi đã mong muốn sao?彼はこのプロジェクトのリーダーだ。全ての責任は彼が負うというわけだ。
Anh ấy là trưởng dự án này. Có nghĩa là mọi trách nhiệm đều do anh ấy gánh vác.これで、私たちの冒険も終わりというわけだ。
Vậy là, cuộc phiêu lưu của chúng ta cũng kết thúc rồi.彼はこの仕事に命をかけている。だから、失敗するわけにはいかないというわけだ。
Anh ấy đang đánh cược mạng sống vào công việc này. Cho nên là anh ấy tuyệt đối không thể thất bại.
彼のことが嫌いなわけではないが、少し苦手だ。
Không phải là tôi ghét anh ấy, nhưng tôi hơi khó gần gũi với anh ấy.パーティーに行きたくないわけではないんです。ただ、少し疲れているだけで。
Không phải là tôi không muốn đi dự tiệc đâu. Chỉ là tôi hơi mệt một chút thôi.この映画がつまらないわけではないが、期待していたほどではなかった。
Không phải là bộ phim này nhàm chán, nhưng nó không hay như tôi đã kỳ vọng.甘いものが好きではないわけではないが、たくさんは食べられない。
Không phải là tôi không thích đồ ngọt, nhưng tôi không thể ăn nhiều được.彼の意見に反対というわけではない。もう少し慎重に考えるべきだと言いたいだけだ。
Không phải là tôi phản đối ý kiến của anh ấy. Tôi chỉ muốn nói rằng chúng ta nên suy nghĩ cẩn thận hơn một chút.一人でいるのが寂しいわけではない。むしろ気楽だ。
Không phải là tôi cô đơn khi ở một mình. Ngược lại, tôi thấy thoải mái.あなたを怒っているわけではない。ただ、少しがっかりしただけだ。
Tôi không phải đang giận bạn đâu. Chỉ là tôi hơi thất vọng một chút thôi.別に困っているわけではないので、心配しないでください。
Không phải là tôi đang gặp khó khăn gì đâu, nên xin đừng lo lắng.彼を疑っているわけではないが、証拠が必要だ。
Không phải là tôi nghi ngờ anh ấy, nhưng cần phải có bằng chứng.その知らせを聞いて、嬉しくないわけではなかったが、驚きの方が大きかった。
Không phải là tôi không vui khi nghe tin đó, nhưng sự ngạc nhiên còn lớn hơn.あなたのせいというわけではない。
Không hẳn là lỗi của bạn đâu.この仕事が嫌なわけではない。もっとやりがいのある仕事がしたいだけだ。
Không phải là tôi ghét công việc này. Tôi chỉ muốn làm một công việc đáng làm hơn thôi.彼の成功を妬んでいるわけではない。
Không phải là tôi ghen tị với thành công của anh ấy đâu.別に焦っているわけではないが、時間は有限だ。
Không hẳn là tôi đang vội vàng, nhưng thời gian là có hạn.彼のことをどうでもいいと思っているわけではない。
Không phải là tôi không quan tâm đến anh ấy đâu.完全に満足しているわけではない。
Không phải là tôi hoàn toàn hài lòng.あなたの気持ちが分からないわけではない。
Không phải là tôi không hiểu cảm xúc của bạn.特に行きたいわけではないが、みんなが行くなら行く。
Không hẳn là tôi đặc biệt muốn đi, nhưng nếu mọi người đều đi thì tôi sẽ đi.あなたを責めているわけではないんです。
Tôi không phải đang trách bạn đâu.興味がないわけではないが、今は他に集中したいことがある。
Không phải là tôi không có hứng thú, nhưng bây giờ có việc khác tôi muốn tập trung vào.彼のことが心配ではないわけではない。
Không phải là tôi không lo lắng cho anh ấy đâu. (Nghĩa là có lo lắng).怖いわけではないが、お化け屋敷は好きではない。
Không phải là tôi sợ, nhưng tôi không thích nhà ma.彼の才能を認めていないわけではない。
Không phải là tôi không công nhận tài năng của anh ấy.悲しくないわけではないが、泣くほどではない。
Không phải là tôi không buồn, nhưng không đến mức phải khóc.あなたの助けが不要というわけではない。
Không phải là sự giúp đỡ của bạn là không cần thiết đâu.能力・事実について
料理ができないわけではないが、あまり得意ではない。
Không phải là tôi không biết nấu ăn, nhưng tôi không giỏi lắm. 英語が全く話せないわけではない。日常会話くらいならできる。
Không phải là tôi hoàn toàn không nói được tiếng Anh. Hội thoại hàng ngày thì tôi có thể nói được.そのニュースを知らないわけではないが、詳しくは知らない。
Không phải là tôi không biết tin tức đó, nhưng tôi không biết chi tiết.この問題が解けないわけではないが、少し時間がかかる。
Không phải là tôi không giải được bài toán này, nhưng sẽ mất một chút thời gian.お金が全くないわけではないが、余裕はない。
Không phải là tôi hoàn toàn không có tiền, nhưng cũng không dư dả gì.時間がないわけではないが、明日は忙しい。
Không phải là tôi không có thời gian, nhưng ngày mai tôi bận.彼が犯人だというわけではない。まだ可能性の一つだ。
Không có nghĩa anh ta là thủ phạm đâu. Đó vẫn chỉ là một khả năng.これで終わりというわけではない。まだ続きがある。
Không phải đây là kết thúc đâu. Vẫn còn phần tiếp theo.あなただけが悪いというわけではない。
Không phải chỉ một mình bạn có lỗi đâu.全く理解できないわけではない。
Không phải là tôi hoàn toàn không thể hiểu được.車の運転ができないわけではないが、ペーパードライバーだ。
Không phải là tôi không biết lái xe, nhưng tôi là "tài xế giấy" (có bằng nhưng ít lái).絶対に無理というわけではない。やり方次第だ。
Không phải là tuyệt đối không thể. Còn tùy thuộc vào cách làm.いつでも暇というわけではない。
Không phải là lúc nào tôi cũng rảnh rỗi.全く問題がないわけではない。
Không phải là hoàn toàn không có vấn đề gì.誰でもできるというわけではない。
Không phải là ai cũng có thể làm được đâu.何も知らないわけではない。
Không phải là tôi không biết gì cả.証拠がないわけではないが、決定的ではない。
Không phải là không có bằng chứng, nhưng nó không mang tính quyết định.勝ち目がないわけではない。
Không phải là không có cơ hội chiến thắng đâu.方法がないわけではない。
Không phải là không có cách đâu.彼の言うことが全て間違っているわけではない。
Không phải là tất cả những gì anh ấy nói đều sai.ピアノが弾けないわけではないが、楽譜は読めない。
Không phải là tôi không biết chơi piano, nhưng tôi không đọc được bản nhạc.それが唯一の解決策というわけではない。
Không phải đó là giải pháp duy nhất đâu.完全に忘れてしまったわけではない。
Không phải là tôi đã quên hoàn toàn đâu.ルールで禁止されているわけではない。
Không phải là việc đó bị cấm theo quy định đâu.全員が参加するわけではない。
Không phải là tất cả mọi người đều sẽ tham gia.「~からといって~わけではない」の形で
日本人だからといって、みんな寿司が好きなわけではない。
Không phải cứ là người Nhật là ai cũng thích sushi.お金持ちだからといって、幸せなわけではない。
Không phải cứ giàu có là hạnh phúc.安いからといって、品質が悪いわけではない。
Không phải cứ rẻ là chất lượng kém.先生だからといって、何でも知っているわけではない。
Không phải cứ là giáo viên là biết tất cả mọi thứ.謝ったからといって、許されるわけではない。
Không phải cứ xin lỗi là sẽ được tha thứ.努力したからといって、必ず成功するわけではない。
Không phải cứ nỗ lực là chắc chắn sẽ thành công.たくさん寝たからといって、疲れが取れるわけではない。
Không phải cứ ngủ nhiều là sẽ hết mệt mỏi.静かだからといって、誰もいないわけではない。
Không phải cứ yên tĩnh là không có ai cả.子供だからといって、何も考えていないわけではない。
Không phải cứ là trẻ con là không suy nghĩ gì cả.最新モデルだからといって、一番良いわけではない。
Không phải cứ là mẫu mới nhất là tốt nhất.有名なレストランだからといって、必ずしも美味しいわけではない。
Không phải cứ là nhà hàng nổi tiếng là chắc chắn ngon.好きだからといって、何でも許されるわけではない。
Không phải cứ thích là cái gì cũng được cho phép.見た目が若いからといって、年下だというわけではない。
Không phải cứ trông trẻ là ít tuổi hơn đâu.たくさん本を読んだからといって、頭が良くなるわけではない。
Không phải cứ đọc nhiều sách là sẽ thông minh hơn.多数決で決まったからといって、それが常に正しいわけではない。
Không phải cứ quyết định theo đa số là lúc nào cũng đúng.法律で許されているからといって、何でもしていいわけではない。
Không phải cứ được pháp luật cho phép là muốn làm gì cũng được.一度失敗したからといって、全てが終わりというわけではない。
Không phải cứ thất bại một lần là mọi thứ kết thúc đâu.専門家が言ったからといって、それが絶対に正しいわけではない。
Không phải cứ chuyên gia nói là tuyệt đối đúng đâu.人気があるからといって、自分も好きになるわけではない。
Không phải cứ cái gì nổi tiếng là mình cũng sẽ thích.値段が高いからといって、長持ちするわけではない。
Không phải cứ giá cao là sẽ bền.友達だからといって、お金を貸すべきというわけではない。
Không phải cứ là bạn bè là nên cho vay tiền đâu.昔からの伝統だからといって、変えてはいけないわけではない。
Không phải cứ là truyền thống từ xưa là không được thay đổi.彼は何も言わないからといって、怒っていないわけではない。
Không phải cứ anh ấy không nói gì là không tức giận đâu.科学的に証明されていないからといって、存在しないわけではない。
Không phải cứ chưa được khoa học chứng minh là không tồn tại.ニュースで見たからといって、それが真実というわけではない。
Không phải cứ thấy trên tin tức là đó là sự thật đâu.大人だからといって、常に我慢しなければならないわけではない。
Không phải cứ là người lớn là lúc nào cũng phải chịu đựng.会社の方針だからといって、何でも従うわけではない。
Không phải cứ là phương châm của công ty là cái gì tôi cũng tuân theo.笑っているからといって、本当に楽しいわけではない。
Không phải cứ đang cười là thực sự vui vẻ đâu.学校で習わなかったからといって、知らなくていいわけではない。
Không phải cứ không được học ở trường là không cần biết cũng được.彼は優しいからといって、何をしても怒らないわけではない。
Không phải cứ anh ấy hiền lành là làm gì cũng không tức giận đâu.理由・原因の否定
彼が黙っているのは、怒っているわけではない。ただ疲れているだけだ。
Anh ấy im lặng không phải là vì đang tức giận đâu. Chỉ là anh ấy mệt thôi.会社を辞めるのは、仕事が嫌なわけではなく、他にやりたいことがあるからだ。
Tôi nghỉ việc không phải là vì ghét công việc, mà là vì có việc khác tôi muốn làm.あなたに賛成できないのは、あなたの意見が間違っているわけではなく、私の立場上、言えないだけです。
Tôi không thể đồng ý với bạn không phải là vì ý kiến của bạn sai, mà chỉ là vì lập trường nên tôi không thể nói ra.彼が来ないのは、忘れていたわけではなく、電車が遅れているからだ。
Anh ấy không đến không phải là vì đã quên, mà là vì tàu bị trễ.私が泣いているのは、悲しいわけではない。嬉し涙だ。
Tôi khóc không phải là vì buồn đâu. Đây là nước mắt hạnh phúc.この問題が難しいのは、私の能力が低いわけではなく、単に情報が不足しているからだ。
Vấn đề này khó không phải là vì năng lực của tôi kém, mà chỉ đơn giản là vì thiếu thông tin.彼が成功したのは、運が良かったわけではなく、誰よりも努力したからだ。
Anh ấy thành công không phải là vì may mắn, mà là vì đã nỗ lực hơn bất kỳ ai khác.この服を選んだのは、特にこれが好きというわけではなく、たまたま安かったからだ。
Tôi chọn bộ đồ này không hẳn là vì đặc biệt thích nó, mà là vì tình cờ nó rẻ.彼が一人でいるのは、友達がいないわけではなく、一人の時間を楽しんでいるだけだ。
Anh ấy ở một mình không phải là vì không có bạn bè, mà chỉ là đang tận hưởng thời gian một mình thôi.私が返事をしなかったのは、あなたのメールを無視したわけではない。
Tôi không trả lời không phải là vì đã lờ email của bạn đi đâu.旅行に行かないのは、お金がないわけではない。
Tôi không đi du lịch không phải là vì không có tiền đâu.彼が太っているのは、食べ過ぎというわけではなく、病気のせいだ。
Anh ấy béo không phải là vì ăn quá nhiều, mà là do bệnh tật.私が彼を手伝うのは、彼が好きというわけではなく、義務だからだ。
Tôi giúp anh ấy không phải là vì thích anh ấy, mà là vì nghĩa vụ.この仕事がうまくいかないのは、誰かが悪いわけではない。
Công việc này không suôn sẻ không phải là lỗi của ai cả.彼が黙り込んだのは、反論できないわけではなく、呆れているのだ。
Anh ấy im bặt không phải là vì không thể phản bác, mà là vì đang sững sờ.私がここに残るのは、帰れないわけではなく、やるべきことがあるからだ。
Tôi ở lại đây không phải là vì không thể về, mà là vì có việc cần phải làm.彼が謝っているのは、心から反省しているわけではないだろう。
Anh ta xin lỗi không hẳn là vì thật lòng hối lỗi đâu.私がこの道を選んだのは、楽をしたかったわけではない。
Tôi chọn con đường này không phải là vì muốn được nhàn hạ.彼が昇進したのは、実力というわけではなく、運が良かっただけだ。
Anh ấy được thăng chức không hẳn là do thực lực, mà chỉ là do may mắn thôi.このシステムが遅いのは、パソコンが古いわけではない。
Hệ thống này chậm không phải là vì máy tính cũ đâu.全面否定ではないことの強調
全く面白くなかったわけではないが、期待外れだった。
Không phải là hoàn toàn không thú vị, nhưng nó đáng thất vọng.完全に理解したわけではない。
Không phải là tôi đã hiểu hoàn toàn đâu.誰にも言っていないわけではない。
Không phải là tôi chưa nói cho bất kỳ ai đâu.一度も考えたことがないわけではない。
Không phải là tôi chưa từng nghĩ đến nó một lần nào.少しも嬉しくないわけではない。
Không phải là tôi không vui chút nào đâu. (Tôi có vui một chút).全員が反対しているわけではない。
Không phải là tất cả mọi người đều phản đối.決して不可能というわけではない。
Không phải là tuyệt đối không thể đâu.全くチャンスがないわけではない。
Không phải là hoàn toàn không có cơ hội đâu.いつもそうしているわけではない。
Không phải là lúc nào tôi cũng làm như vậy.必ずしもそうなるというわけではない。
Không hẳn là lúc nào cũng sẽ trở nên như vậy.誰もが知っているわけではない。
Không phải là ai cũng biết điều đó.完全に同意するわけではない。
Không phải là tôi hoàn toàn đồng ý đâu.毎回成功するわけではない。
Không phải là lần nào cũng thành công.何も問題がないわけではない。
Không phải là không có vấn đề gì cả.全く関係がないわけではない。
Không phải là hoàn toàn không có liên quan.何もしなかったわけではない。
Không phải là tôi đã không làm gì cả.全てが順調というわけではない。
Không phải là mọi thứ đều thuận lợi đâu.全く効果がないわけではない。
Không phải là hoàn toàn không có hiệu quả đâu.誰にでもできるというわけではない。
Không phải là ai cũng có thể làm được đâu.完全に忘れていたわけではない。
Không phải là tôi đã quên hoàn toàn đâu.その他の様々な例文
あなただけに教えているわけではない。
Không phải là tôi chỉ nói cho một mình bạn đâu.この方法がベストというわけではないかもしれない。
Phương pháp này không hẳn đã là tốt nhất đâu.今すぐ決めなければならないわけではない。
Không phải là bạn phải quyết định ngay bây giờ đâu.彼一人の責任というわけではない。
Không phải đó là trách nhiệm của riêng anh ấy đâu.この話は、そんなに単純なわけではない。
Câu chuyện này không hẳn là đơn giản như vậy đâu.常に冷静でいられるわけではない。
Không phải là lúc nào tôi cũng có thể giữ bình tĩnh được.わざとそうしたわけではない。
Không phải là tôi cố ý làm vậy đâu.あなたをがっかりさせたいわけではない。
Không phải là tôi muốn làm bạn thất vọng đâu.これが全てというわけではない。
Không phải đây là tất cả đâu.議論するつもりはないわけではない。
Không phải là tôi không có ý định thảo luận đâu.口で言うほど簡単なわけではない。
Không hẳn là dễ dàng như lời nói đâu.全てが思い通りになるわけではない。
Không phải là mọi thứ đều sẽ theo ý mình đâu.昔と全く変わっていないわけではない。
Không phải là tôi hoàn toàn không thay đổi gì so với ngày xưa.彼が特別というわけではない。
Không phải là anh ấy đặc biệt gì đâu.この規則に例外がないわけではない。
Không phải là quy tắc này không có ngoại lệ đâu.あなたを困らせたいわけではない。
Không phải là tôi muốn làm phiền bạn đâu.誰にも頼れないわけではない。
Không phải là tôi không thể dựa dẫm vào ai cả.彼の言うことが100%正しいというわけではない。
Không phải là những gì anh ấy nói là đúng 100%.目た目がすべてというわけではない。
Không phải vẻ bề ngoài là tất cả đâu.この問題は、無視できるわけではない。
Vấn đề này không hẳn là có thể bỏ qua được.彼が嘘をついていると決めつけているわけではない。
Không phải là tôi quả quyết rằng anh ta đang nói dối đâu.全ての人が同じ考えというわけではない。
Không phải là tất cả mọi người đều có cùng suy nghĩ.勝ち負けが重要というわけではない。
Không phải thắng thua là điều quan trọng đâu.彼の気持ちを尊重しないわけではない。
Không phải là tôi không tôn trọng cảm xúc của anh ấy đâu.この仕事は、誰にでも任せられるわけではない。
Công việc này không hẳn là có thể giao cho bất kỳ ai được.あなたの話を信じていないわけではない。
Không phải là tôi không tin câu chuyện của bạn đâu.未来が予測できるわけではない。
Không phải là tương lai có thể dự đoán được đâu.何も感じなかったわけではない。
Không phải là tôi không cảm thấy gì cả.彼の才能を疑うわけではない。
Không phải là tôi nghi ngờ tài năng của anh ấy đâu.何も期待していないわけではない。
Không phải là tôi không mong đợi gì cả.全く後悔していないわけではない。
Không phải là tôi hoàn toàn không hối tiếc đâu.必ずしも表に出るわけではないが、不満は溜まっている。
Không hẳn là lúc nào cũng thể hiện ra ngoài, nhưng sự bất mãn đang tích tụ.この件について、何も考えていないわけではない。
Không phải là tôi không suy nghĩ gì về vấn đề này đâu.あなたを仲間外れにしたいわけではない。
Không phải là tôi muốn cho bạn ra rìa đâu.彼の助けが必要ないわけではない。
Không phải là sự giúp đỡ của anh ấy là không cần thiết đâu.これが最終決定というわけではない。
Không phải đây là quyết định cuối cùng đâu.昔のように若いつもりでいるわけではない。
Không phải là tôi vẫn tự cho mình là trẻ trung như ngày xưa đâu.彼の言葉に傷つかなかったわけではない。
Không phải là tôi không bị tổn thương bởi lời nói của anh ấy đâu.伝統が大事ではないというわけではない。
Không phải là truyền thống không quan trọng đâu.あなたを見捨てたわけではない。
Không phải là tôi đã bỏ rơi bạn đâu.全てを諦めたわけではない。
Không phải là tôi đã từ bỏ tất cả đâu.彼を許せないわけではない。
Không phải là tôi không thể tha thứ cho anh ấy.この状況を楽しんでいるわけではない。
Không phải là tôi đang tận hưởng tình huống này đâu.あなたを軽蔑しているわけではない。
Không phải là tôi khinh miệt bạn đâu.何も変わらないわけではない。
Không phải là không có gì thay đổi đâu.彼の努力を評価していないわけではない。
Không phải là tôi không đánh giá cao nỗ lực của anh ấy đâu.ただ待っているだけでいいというわけではない。
Không phải cứ chỉ chờ đợi là được đâu.この問題から逃げたいわけではない。
Không phải là tôi muốn trốn chạy khỏi vấn đề này đâu.あなたに反対したいわけではない。
Không phải là tôi muốn phản đối bạn đâu.彼のやり方が唯一の方法というわけではない。
Không phải cách làm của anh ấy là phương pháp duy nhất đâu.何も学ばなかったわけではない。
Không phải là tôi đã không học được gì cả.彼の将来を心配していないわけではない。
Không phải là tôi không lo lắng cho tương lai của anh ấy đâu.ただお金が欲しいというわけではない。
Không phải là tôi chỉ đơn thuần muốn tiền đâu.彼のことを忘れたいわけではない。
Không phải là tôi muốn quên anh ấy đâu.いつまでも子供でいられるわけではない。
Không phải là bạn có thể mãi mãi là trẻ con được đâu.彼の秘密を暴露したいわけではない。
Không phải là tôi muốn phơi bày bí mật của anh ấy đâu.昔に戻りたいわけではない。
Không phải là tôi muốn quay trở lại quá khứ đâu.この仕事を辞めたいわけではないが、悩んでいる。
Không phải là tôi muốn nghỉ công việc này, nhưng tôi đang phiền não.彼の存在が邪魔というわけではない。
Không phải là sự tồn tại của anh ấy gây cản trở đâu.全てが順調というわけではないが、少しずつ進んでいる。
Không phải mọi thứ đều thuận lợi, nhưng nó đang tiến triển từng chút một.あなたを独り占めしたいわけではない。
Không phải là tôi muốn chiếm hữu bạn cho riêng mình đâu.この戦いから降りたいわけではない。
Không phải là tôi muốn rút lui khỏi cuộc chiến này đâu.彼の成功が面白くないわけではない。
Không phải là tôi không vui trước thành công của anh ấy đâu.あなたをこれ以上待たせるわけにはいかない。
Tôi không thể bắt bạn đợi thêm được nữa.彼の気持ちを無視するわけにはいかない。
Tôi không thể nào phớt lờ cảm xúc của anh ấy được.ルールを破るわけにはいかない。
Tôi không thể nào phá vỡ luật lệ được.このチャンスを逃すわけにはいかない。
Tôi không thể nào bỏ lỡ cơ hội này được.親友の頼みを断るわけにはいかない。
Tôi không thể nào từ chối lời nhờ vả của bạn thân được.ここで諦めるわけにはいかない。
Tôi không thể nào bỏ cuộc ở đây được.知らないふりをするわけにはいかない。
Tôi không thể nào giả vờ không biết được.彼が犯人であるわけがない。
Làm sao mà anh ta lại là thủ phạm được.そんなことが可能なわけがない。
Làm sao mà chuyện như vậy lại có thể xảy ra được.私がそんなことを言うわけがない。
Làm sao mà tôi lại nói điều như vậy được.彼が時間通りに来るわけがない。
Làm sao mà anh ta lại đến đúng giờ được.この問題が小学生に解けるわけがない。
Làm sao mà học sinh tiểu học lại giải được bài toán này.あんなに練習したのだから、負けるわけがない。
Vì đã luyện tập nhiều như thế nên không có lý nào lại thua được.彼が私を裏切るわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại phản bội tôi được.宝くじが当たるわけがない。
Làm sao mà trúng xổ số được.幽霊なんているわけがない。
Làm gì có ma tồn tại.一日で世界一周できるわけがない。
Làm sao mà có thể đi vòng quanh thế giới trong một ngày được.
感情・好みの部分否定
彼のことが好きだというわけではないが、目で追ってしまう。
Không phải là tôi thích anh ấy, nhưng mắt tôi cứ dõi theo anh ấy.驚かなかったというわけではないが、予想はしていた。
Không phải là tôi không ngạc nhiên, nhưng tôi đã dự đoán được điều đó.あなたの意見を軽視しているというわけではない。
Không phải là tôi coi nhẹ ý kiến của bạn đâu.彼に対して何の感情もないというわけではない。
Không phải là tôi không có chút tình cảm nào đối với anh ấy.がっかりしていないというわけではない。
Không phải là tôi không thất vọng đâu. (Có nghĩa là tôi có thất vọng một chút).この結果に悔しくないというわけではない。
Không phải là tôi không thấy cay cú về kết quả này đâu.楽しいというわけではないが、退屈でもない。
Không hẳn là vui, nhưng cũng không chán.彼を尊敬していないというわけではない。
Không phải là tôi không tôn trọng anh ấy đâu.感動しなかったというわけではないが、評判ほどではなかった。
Không phải là tôi không cảm động, nhưng nó không hay như lời đồn.彼を許せないというわけではない。ただ時間がかかるだけだ。
Không phải là tôi không thể tha thứ cho anh ấy. Chỉ là cần thời gian thôi.理由・原因の否定(続き)
彼がパーティーに来なかったのは、誘われなかったというわけではなく、用事があったからだ。
Anh ấy không đến bữa tiệc không phải là vì không được mời, mà là vì có việc bận.値上げの理由は、単に利益を増やしたいというわけではない。
Lý do tăng giá không phải chỉ đơn thuần là muốn tăng lợi nhuận đâu.私が彼と話さないのは、喧嘩したというわけではない。
Tôi không nói chuyện với anh ấy không phải là vì chúng tôi đã cãi nhau đâu.彼が急いでいるのは、時間に遅れそうだというわけではなく、ただの癖だ。
Anh ấy vội vàng không phải là vì sắp trễ giờ, mà chỉ là thói quen thôi.私がこの本を読んでいるのは、特に面白いというわけではなく、課題図書だからだ。
Tôi đọc cuốn sách này không hẳn là vì nó thú vị, mà là vì đây là sách bắt buộc cho bài tập.彼が私に親切なのは、下心があるというわけではないと信じたい。
Tôi muốn tin rằng lý do anh ấy tốt với tôi không phải là vì có ý đồ gì khác.この計画が失敗したのは、準備不足というわけではなく、不運が重なったからだ。
Kế hoạch này thất bại không phải là do thiếu chuẩn bị, mà là vì nhiều điều không may xảy ra liên tiếp.彼が何も言わないのは、意見がないというわけではない。
Anh ấy không nói gì không phải là vì không có ý kiến đâu.私がこの会社で働いているのは、給料が高いというわけではない。
Tôi làm việc ở công ty này không phải là vì lương cao đâu.彼が一人で食事をしているのは、友達がないというわけではない。
Anh ấy ăn cơm một mình không phải là vì không có bạn bè đâu.Lưu ý quan trọng: Các câu dưới đây sử dụng cấu trúc 「〜わけにはいかない」 (Không thể làm vì lý do đạo đức/xã hội) và 「〜わけがない」 (Tuyệt đối không có lý nào). Đây là các cấu trúc phái sinh từ "Wake" nhưng có ý nghĩa hoàn toàn khác.
あなたをこれ以上待たせるわけにはいかない。
Tôi không thể bắt bạn đợi thêm được nữa.彼の気持ちを無視するわけにはいかない。
Tôi không thể nào phớt lờ cảm xúc của anh ấy được.ルールを破るわけにはいかない。
Tôi không thể nào phá vỡ luật lệ được.このチャンスを逃すわけにはいかない。
Tôi không thể nào bỏ lỡ cơ hội này được.親友の頼みを断るわけにはいかない。
Tôi không thể nào từ chối lời nhờ vả của bạn thân được.ここで諦めるわけにはいかない。
Tôi không thể nào bỏ cuộc ở đây được.知らないふりをするわけにはいかない。
Tôi không thể nào giả vờ không biết được.彼が犯人であるわけがない。
Làm sao mà anh ta lại là thủ phạm được. / Không có lý nào anh ta là thủ phạm.そんなことが可能なわけがない。
Làm sao mà chuyện như vậy lại có thể xảy ra được.私がそんなことを言うわけがない。
Làm sao mà tôi lại nói điều như vậy được.彼が時間通りに来るわけがない。
Làm sao mà anh ta lại đến đúng giờ được.この問題が小学生に解けるわけがない。
Làm sao mà học sinh tiểu học lại giải được bài toán này.あんなに練習したのだから、負けるわけがない。
Vì đã luyện tập nhiều như thế nên không có lý nào lại thua được.彼が私を裏切るわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại phản bội tôi được.宝くじが当たるわけがない。
Làm sao mà trúng xổ số được.幽霊なんているわけがない。
Làm gì có ma tồn tại.一日で世界一周できるわけがない。
Làm sao mà có thể đi vòng quanh thế giới trong một ngày được.
上司だからといって、常に部下より優れているというわけではない。
Không phải cứ là cấp trên là lúc nào cũng giỏi hơn cấp dưới.晴れているからといって、暖くなるとは限らない。
Không phải cứ trời nắng là sẽ ấm lên đâu.無料だからといって、何でも手に入れていいというわけではない。
Không phải cứ miễn phí là cái gì cũng lấy được đâu.年上だからといって、常に敬うべきだというわけではない。
Không phải cứ lớn tuổi hơn là lúc nào cũng phải kính trọng đâu.データを分析したからといって、正しい結論が導き出せるというわけではない。
Không phải cứ phân tích dữ liệu là có thể đưa ra kết luận đúng đắn.経験者だからといって、ミスをしないというわけではない。
Không phải cứ là người có kinh nghiệm là không mắc lỗi đâu.リーダーだからといって、全てを一人で決めていいというわけではない。
Không phải cứ là lãnh đạo là được tự mình quyết định mọi thứ đâu.新しいからといって、必ずしも古いものより優れているというわけではない。
Không phải cứ cái mới là chắc chắn tốt hơn cái cũ đâu.彼は反対しないからといって、賛成しているというわけではない。
Không phải cứ anh ấy không phản đối là anh ấy đồng ý đâu.表面上は穏やかだからといって、何も問題がないというわけではない。
Không phải cứ bề ngoài yên ổn là hoàn toàn không có vấn đề gì đâu.全面否定ではないことの強調(補足)
完全に同意するわけではない。
Không phải là tôi hoàn toàn đồng ý đâu.毎回成功するわけではない。
Không phải là lần nào cũng thành công.何も問題がないわけではない。
Không phải là không có vấn đề gì cả.全く関係がないわけではない。
Không phải là hoàn toàn không có liên quan.何もしなかったわけではない。
Không phải là tôi đã không làm gì cả.全てが順調というわけではない。
Không phải là mọi thứ đều thuận lợi đâu.全く効果がないわけではない。
Không phải là hoàn toàn không có hiệu quả đâu.誰に dominance 分かるように聞こえる。
Lời giải thích của anh ấy nghe có vẻ dễ hiểu với bất kỳ ai.完全に忘れていたわけではない。
Không phải là tôi đã quên hoàn toàn đâu.
彼が何も言わないのは、意見がないというわけではない。
Anh ấy không nói gì không phải là vì không có ý kiến đâu.私がこの会社で働いているのは、給料が高いというわけではない。
Tôi làm việc ở công ty này không phải là vì lương cao đâu.彼が一人で食事をしているのは、友達がいないというわけではない。
Anh ấy ăn cơm một mình không phải là vì không có bạn bè đâu.わざとそうしたというわけではない。
Không phải là tôi cố ý làm vậy đâu.あなたを困らせたいというわけではない。
Không phải là tôi muốn làm phiền bạn đâu.この件について、何も考えていないというわけではない。
Không phải là tôi không suy nghĩ gì về vấn đề này đâu.あなたを仲間外れにしたいというわけではない。
Không phải là tôi muốn cho bạn ra rìa đâu.彼の助けが必要ないというわけではない。
Không phải là sự giúp đỡ của anh ấy là không cần thiết đâu.これが最終決定だというわけではない。
Không phải đây là quyết định cuối cùng đâu.昔のように若いつもりでいるというわけではない。
Không phải là tôi vẫn tự cho mình là trẻ trung như ngày xưa đâu.彼の言葉に傷つかなかったというわけではない。
Không phải là tôi không bị tổn thương bởi lời nói của anh ấy đâu.伝統が大事ではないというわけではない。
Không phải là truyền thống không quan trọng đâu.あなたを見捨てたというわけではない。
Không phải là tôi đã bỏ rơi bạn đâu.全てを諦めたというわけではない。
Không phải là tôi đã từ bỏ tất cả đâu.彼を許せないというわけではない。
Không phải là tôi không thể tha thứ cho anh ấy.この状況を楽しんでいるというわけではない。
Không phải là tôi đang tận hưởng tình huống này đâu.あなたを軽蔑しているというわけではない。
Không phải là tôi khinh miệt bạn đâu.何も変わらないというわけではない。
Không phải là không có gì thay đổi đâu.彼の努力を評価していないというわけではない。
Không phải là tôi không đánh giá cao nỗ lực của anh ấy đâu.ただ待っているだけでいいというわけではない。
Không phải cứ chỉ chờ đợi là được đâu.この問題から逃げたいというわけではない。
Không phải là tôi muốn trốn chạy khỏi vấn đề này đâu.あなたに反対したいというわけではない。
Không phải là tôi muốn phản đối bạn đâu.彼のやり方が唯一の方法だというわけではない。
Không phải cách làm của anh ấy là phương pháp duy nhất đâu.何も学ばなかったというわけではない。
Không phải là tôi đã không học được gì cả.彼の将来を心配していないわけではない。
Không phải là tôi không lo lắng cho tương lai của anh ấy đâu.ただお金が欲しいというわけではない。
Không phải là tôi chỉ đơn thuần muốn tiền đâu.彼のことを忘れたいというわけではない。
Không phải là tôi muốn quên anh ấy đâu.いつまでも子供でいられるというわけではない。
Không phải là bạn có thể mãi mãi là trẻ con được đâu.彼の秘密を暴露したいというわけではない。
Không phải là tôi muốn phơi bày bí mật của anh ấy đâu.昔に戻りたいというわけではない。
Không phải là tôi muốn quay trở lại quá khứ đâu.この仕事を辞めたいというわけではないが、悩んでいる。
Không phải là tôi muốn nghỉ công việc này, nhưng tôi đang phiền não.彼の存在が邪魔だというわけではない。
Không phải là sự tồn tại của anh ấy gây cản trở đâu.全てが順調だというわけではないが、少しずつ進んでいる。
Không phải mọi thứ đều thuận lợi, nhưng nó đang tiến triển từng chút một.あなたを独り占めしたいというわけではない。
Không phải là tôi muốn chiếm hữu bạn cho riêng mình đâu.この戦いから降りたいというわけではない。
Không phải là tôi muốn rút lui khỏi cuộc chiến này đâu.彼の成功が面白くないというわけではない。
Không phải là tôi không vui trước thành công của anh ấy đâu.口で言うほど簡単だというわけではない。
Không hẳn là dễ dàng như lời nói đâu.全てが思い通りになるというわけではない。
Không phải là mọi thứ đều sẽ theo ý mình đâu.彼の言うことが100%正しいというわけではない。
Không phải là những gì anh ấy nói là đúng 100%.目た目がすべてだというわけではない。
Không phải vẻ bề ngoài là tất cả đâu.この問題は、無視できるというわけではない。
Vấn đề này không hẳn là có thể bỏ qua được.勝ち負けが重要だというわけではない。
Không phải thắng thua là điều quan trọng đâu.彼の気持ちを尊重しないというわけではない。
Không phải là tôi không tôn trọng cảm xúc của anh ấy đâu.この仕事は、誰に dominance 任せられるというわけではない。
Công việc này không hẳn là có thể giao cho bất kỳ ai được.あなたの話を信じていないというわけではない。
Không phải là tôi không tin câu chuyện của bạn đâu.未来が予測できるというわけではない。
Không phải là tương lai có thể dự đoán được đâu.何も感じなかったというわけではない。
Không phải là tôi không cảm thấy gì cả.彼の才能を疑うというわけではない。
Không phải là tôi nghi ngờ tài năng của anh ấy đâu.何も期待していないというわけではない。
Không phải là tôi không mong đợi gì cả.全く後悔していないというわけではない。
Không phải là tôi hoàn toàn không hối tiếc đâu.この件について、何も考えていないというわけではない。
Không phải là tôi không suy nghĩ gì về vấn đề này đâu.あなたの助けが必要ないというわけではない。
Không phải là sự giúp đỡ của bạn là không cần thiết đâu.わざとそうしたというわけではない。
Không phải là tôi cố ý làm vậy đâu.