一日で世界一周なんて、できるわけがない。
Làm sao mà có thể đi vòng quanh thế giới chỉ trong một ngày được.小学生に、この大学レベルの問題が解けるわけがない。
Làm sao mà học sinh tiểu học lại giải được bài toán cấp đại học này.鳥でもないのに、人間が空を飛べるわけがない。
Con người đâu phải là chim; làm sao mà có thể bay trên trời được.練習もしていないのに、ピアノが弾けるわけがない。
Ngay cả luyện tập còn chưa luyện, làm sao mà có thể chơi piano được.たった一日勉強しただけで、試験に受かるわけがない。
Làm sao mà có thể thi đỗ chỉ bằng việc học trong một ngày được.彼が一人で、この重い荷物を運べるわけがない。
Làm sao mà anh ấy có thể một mình vận chuyển hành lý nặng này được.一度も会ったことがないのに、私のことを知っているわけがない。
Chưa từng gặp tôi một lần nào, làm sao mà anh ấy lại biết về tôi được.お金を払わずに、この店の商品をもらえるわけがない。
Làm sao mà có thể nhận được hàng hóa của cửa hàng này mà không trả tiền.日本語を全く知らない彼が、この漢字を読めるわけがない。
Anh ấy hoàn toàn không biết tiếng Nhật, làm sao mà có thể đọc được chữ Hán này.パスポートなしで、海外に行けるわけがない。
Làm sao mà có thể đi nước ngoài mà không có hộ chiếu được.たった1000円で、車が買えるわけがない。
Làm sao mà có thể mua được ô tô chỉ với 1000 yên.彼は泳げないのだから、海を渡れるわけがない。
Vì anh ấy không biết bơi nên làm sao mà có thể vượt biển được.鍵がないのに、このドアが開くわけがない。
Không có chìa khóa, làm sao mà cánh cửa này có thể mở được.何の道具も使わずに、この壁を登れるわけがない。
Làm sao mà có thể leo lên bức tường này mà không dùng bất kỳ dụng cụ nào.彼は方向音痴だから、一人でたどり着けるわけがない。
Vì anh ấy bị mù phương hướng nên làm sao mà có thể tự mình đến nơi được.赤ちゃんが、自分で歩けるわけがない。
Làm sao mà một em bé có thể tự mình đi được.勉強しないで、成績が上がるわけがない。
Không học bài thì làm sao mà thành tích có thể tốt lên được.一度聞いただけで、全部覚えられるわけがない。
Làm sao mà có thể nhớ hết tất cả chỉ bằng một lần nghe được.彼はプロじゃないのだから、あんなすごいシュートが打てるわけがない。
Vì anh ấy không phải dân chuyên nghiệp nên làm sao mà có thể thực hiện được cú sút tuyệt vời như vậy.燃料がないのに、ロケットが飛ぶわけがない。
Không có nhiên liệu thì làm sao mà tên lửa có thể bay được.どんな天才でも、未来を予知できるわけがない。
Dù là thiên tài thế nào đi nữa, làm sao mà có thể biết trước tương lai được.死んだ人が生き返るわけがない。
Làm sao mà người chết có thể sống lại được.努力なしで、夢が叶うわけがない。
Không có nỗ lực thì làm sao mà ước mơ có thể thành hiện thực được.彼はまだ子供なのだから、そんな難しい決断ができるわけがない。
Vì cậu ấy vẫn còn là trẻ con nên làm sao mà có thể đưa ra quyết định khó khăn như vậy được.たった一週間で、この本を書き終えられるわけがない。
Làm sao mà có thể viết xong cuốn sách này chỉ trong một tuần được.どんなにお金持ちでも、時間を買えるわけがない。
Dù giàu có đến đâu, làm sao mà có thể mua được thời gian.彼は初心者なのだから、いきなり上級者コースをクリアできるわけがない。
Vì anh ấy là người mới bắt đầu nên làm sao mà có thể đột nhiên vượt qua được khóa học nâng cao.壊れているのだから、このパソコンが動くわけがない。
Vì nó bị hỏng rồi nên làm sao mà cái máy tính này có thể chạy được.たった一日の練習で、フルマラソンを完走できるわけがない。
Làm sao mà có thể hoàn thành một cuộc chạy marathon đầy đủ chỉ với một ngày luyện tập được.何の訓練も受けずに、飛行機を操縦できるわけがない。
Làm sao mà có thể lái máy bay mà không qua bất kỳ khóa huấn luyện nào được.事実・真実性の否定
彼が犯人なわけがない。その時間は私と一緒にいたのだから。
Làm sao mà anh ta lại là thủ phạm được. Vì lúc đó anh ta đã ở cùng tôi mà.そんなうまい話が、あるわけがない。絶対に裏がある。
Làm gì có chuyện ngon ăn như vậy. Chắc chắn có ẩn ý gì đó.彼女がそんなひどいことを言うわけがない。何かの間違いだ。
Làm sao mà cô ấy lại nói những lời tồi tệ như vậy được. Chắc chắn là có sự nhầm lẫn nào đó.宝くじなんて、当たるわけがない。
Làm sao mà trúng xổ số được chứ.私があなたの秘密を誰かに話すわけがないでしょう。
Làm sao mà tôi lại đi kể bí mật của bạn cho người khác được chứ?あの正直者の彼が、嘘をつくわけがない。
Anh chàng trung thực đó làm sao mà lại nói dối được.今日が日曜日なわけがない。だって明日は月曜日じゃないか。
Làm sao mà hôm nay lại là Chủ Nhật được. Vì ngày mai không phải là thứ Hai sao?彼がそんな簡単な計算を間違えるわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại tính sai một phép tính đơn giản như vậy được.この写真が、心霊写真なわけがない。ただの光の反射だ。
Làm sao mà bức ảnh này lại là ảnh tâm linh được. Chỉ là sự phản chiếu ánh sáng thôi.幽霊なんて、この世にいるわけがない。
Làm gì có ma tồn tại trên đời này.彼が何も知らないわけがない。絶対に関わっているはずだ。
Làm sao mà anh ta lại không biết gì được. Chắc chắn là có liên quan.彼女が約束を忘れるわけがない。
Làm sao mà cô ấy lại quên lời hứa được.これが偶然なわけがない。誰かが仕組んだに違いない。
Làm sao mà đây lại là sự trùng hợp được. Chắc chắn là có ai đó đã sắp đặt.私がそんなことをしたわけがない。
Làm sao mà tôi lại làm chuyện như vậy được.あの完璧な彼に、欠点があるわけがない。
Anh chàng hoàn hảo đó làm sao mà có khuyết điểm được.この世に、魔法が存在するわけがない。
Làm gì có phép thuật tồn tại trên đời này.彼がただで、こんなに親切にしてくれるわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại đối tốt với tôi như vậy mà không có lý do gì được.彼女がこの計画に反対するわけがない。
Làm sao mà cô ấy lại phản đối kế hoạch này được.これが本物のダイヤモンドなわけがない。安すぎる。
Làm sao mà đây lại là kim cương thật được. Rẻ quá mà.私の言ったことが、彼に伝わっていないわけがない。
Làm sao mà lời tôi nói lại không đến được tai anh ấy (Chắc chắn anh ấy đã hiểu).彼が無実なわけがない。証拠は揃っている。
Làm sao mà anh ta lại vô tội được. Bằng chứng đã đầy đủ cả rồi.この物語が、実話なわけがない。
Làm sao mà câu chuyện này lại là chuyện có thật được.彼がわざとやったわけがない。きっと事故だ。
Làm sao mà anh ấy lại cố ý làm vậy được. Chắc chắn là tai nạn thôi.彼女がそんなミスを見逃すわけがない。
Làm sao mà cô ấy lại bỏ qua một lỗi như vậy được.これが夢なわけがない。だって、痛みを感じる。
Làm sao mà đây lại là mơ được. Vì tôi cảm thấy đau mà.彼が私のことを覚えていないわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại không nhớ tôi được. (Chắc chắn là nhớ).これが、この問題の本当の答えなわけがない。
Làm sao mà đây lại là đáp án thực sự của bài toán này được.彼女がそんな危険な場所に一人で行くわけがない。
Làm sao mà cô ấy lại đi một mình đến nơi nguy hiểm như vậy được.これで終わりなわけがない。まだ何かあるはずだ。
Làm sao mà kết thúc ở đây được. Chắc chắn vẫn còn gì đó nữa.彼がそんな単純な罠に引っかかるわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại mắc một cái bẫy đơn giản như vậy được.私があなたの邪魔をするわけがない。
Làm sao mà tôi lại cản đường bạn được.彼女がパーティーに来ないわけがない。
Làm sao mà cô ấy lại không đến bữa tiệc được. (Chắc chắn là sẽ đến).この手紙が、彼からのものなわけがない。
Làm sao mà bức thư này lại là từ anh ấy được.彼がこのチャンスを逃すわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại bỏ lỡ cơ hội này được.これが彼の本心なわけがない。
Làm sao mà đây lại là lòng thật của anh ấy được.彼女がそんな大事なことを隠しているわけがない。
Làm sao mà cô ấy lại giấu một chuyện quan trọng như vậy được.この静けさが、ずっと続くわけがない。
Làm sao mà sự yên tĩnh này lại kéo dài mãi được.私が彼の提案に賛成するわけがない。
Làm sao mà tôi lại đồng ý với đề xuất của anh ta được.これが最善策なわけがない。
Làm sao mà đây lại là phương án tốt nhất được.彼が私を裏切るわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại phản bội tôi được.彼女が私に気づかないわけがない。
Làm sao mà cô ấy lại không nhận ra tôi được. (Chắc chắn là đã nhận ra).これが現実なわけがない。
Làm sao mà đây lại là hiện thực được.彼がそんなことを許すわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại cho phép chuyện như vậy được.彼女がそんな人を好きになるわけがない。
Làm sao mà cô ấy lại thích một người như vậy được.これが、この物語の本当の結末なわけがない。
Làm sao mà đây lại là cái kết thực sự của câu chuyện này được.彼がそんな大金を持っているわけがない。
Làm sao mà anh ta lại có nhiều tiền như vậy được.彼女がそんな失礼な態度をとるわけがない。
Làm sao mà cô ấy lại có thái độ thô lỗ như vậy được.これが解決策なわけがない。
Làm sao mà đây lại là giải pháp được.彼がこの状況を知らないわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại không biết tình hình này được. (Chắc chắn là biết).彼女がそんな人だとは思わなかった。いや、そんなわけがない。
Tôi đã không nghĩ cô ấy là người như vậy. Không, làm sao mà như thế được.感情・意図の否定
あんなに優しい彼が、本気で怒るわけがない。
Anh ấy hiền lành như vậy, làm sao mà lại thực sự tức giận được.私があなたのことを嫌いなわけがないでしょう。
Làm sao mà tôi lại ghét bạn được chứ?試合に勝って、嬉しくないわけがない。
Thắng trận đấu rồi, làm sao mà không vui được chứ! (Rất vui).彼女が私の誕生日を忘れているわけがない。
Làm sao mà cô ấy lại quên sinh nhật tôi được.あんなにひどいことをされて、悲しくないわけがない。
Bị đối xử tồi tệ như vậy, làm sao mà không buồn được chứ! (Rất buồn).彼が私のことを好きじゃないわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại không thích tôi được. (Chắc chắn là thích).これだけ頑張ったのだから、悔しくないわけがない。
Đã cố gắng nhiều thế này rồi, làm sao mà không tiếc nuối được chứ! (Rất tiếc nuối).私は、あなたの成功を妬むわけがない。
Làm sao mà tôi lại ghen tị với thành công của bạn được.親が子供の将来を心配しないわけがない。
Làm sao mà bố mẹ lại không lo lắng cho tương lai của con cái được.彼がわざと私を傷つけるわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại cố ý làm tổn thương tôi được.彼女がこのプレゼントを喜ばないわけがない。
Làm sao mà cô ấy lại không vui với món quà này được.私は、あなたのことを馬鹿にするわけがない。
Làm sao mà tôi lại chế nhạo bạn được.徹夜で勉強したのだから、眠くないわけがない。
Vì đã học bài suốt đêm nên làm sao mà không buồn ngủ được.彼がそんなことを望むわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại mong muốn điều như vậy được.私は、あなたの幸せを願わないわけがない。
Làm sao mà tôi lại không mong bạn hạnh phúc được. (Chắc chắn là mong).あんな面白い映画を見て、楽しまないわけがない。
Xem một bộ phim thú vị như vậy, làm sao mà không thấy vui được.彼は、そんなことに興味があるわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại có hứng thú với chuyện như vậy được.私は、あなたをがっかりさせるわけがない。
Làm sao mà tôi lại làm bạn thất vọng được.ずっと欲しかったものが手に入って、興奮しないわけがない。
Có được thứ mình mong muốn bấy lâu, làm sao mà không phấn khích được chứ.彼は、私ののことをどうでもいいと思っているわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại nghĩ tôi thế nào cũng được. (Chắc chắn là quan tâm).私は、彼のことを軽蔑するわけがない。
Làm sao mà tôi lại khinh miệt anh ấy được.あんな感動的な話を聞いて、泣かないわけがない。
Nghe một câu chuyện cảm động như vậy, làm sao mà không khóc được.彼は、そんな些細なことで落ち込むわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại suy sụp vì một chuyện nhỏ nhặt như vậy được.私は、あなたとの約束を破るわけがない。
Làm sao mà tôi lại thất hứa với bạn được.あんなに努力したのだから、後悔しているわけがない。
Vì đã nỗ lực nhiều như thế nên làm sao mà lại hối tiếc được.彼は、私の気持ちを知らないわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại không biết tình cảm của tôi được. (Chắc chắn là biết).私は、あなたのことを疑うわけがない。
Làm sao mà tôi lại nghi ngờ bạn được.彼女が、そんなことを気にするわけがない。
Làm sao mà cô ấy lại để tâm đến chuyện như vậy được.私は、あなたを見捨てるわけがない。
Làm sao mà tôi lại bỏ rơi bạn được.大好きなアーティストのコンサートなのだから、楽しくないわけがない。
Vì là buổi hòa nhạc của nghệ sĩ tôi yêu thích nhất nên làm sao mà không vui được chứ.彼は、あなたの親切を忘れるわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại quên lòng tốt của bạn được.私は、彼の不幸を喜ぶわけがない。
Làm sao mà tôi lại vui mừng trước sự bất hạnh của anh ấy được.ずっと会いたかった人に会えて、感動しないわけがない。
Gặp được người mình mong muốn gặp bấy lâu, làm sao mà không cảm động được chứ.彼は、そんなことに満足するわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại hài lòng với chuyện như vậy được.私は、あなたの意見を無視するわけがない。
Làm sao mà tôi lại phớt lờ ý kiến của bạn được.あんなに頑張っている彼を、応援しないわけがない。
Anh ấy đang cố gắng nhiều như vậy, làm sao mà không ủng hộ anh ấy được.彼は、人前で泣くわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại khóc trước mặt người khác được.私は、あなたを騙すわけがない。
Làm sao mà tôi lại lừa dối bạn được.彼は、そんなことに驚くわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại ngạc nhiên vì chuyện như vậy được.私は、あなたの未来を邪魔するわけがない。
Làm sao mà tôi lại cản trở tương lai của bạn được.これだけ尽くしてくれた彼に、感謝しないわけがない。
Anh ấy đã hết lòng vì tôi như vậy, làm sao mà không biết ơn anh ấy được.彼は、あなたのことを悪く言うわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại nói xấu bạn được.私は、彼の才能を妬むわけがない。
Làm sao mà tôi lại ghen tị với tài năng của anh ấy được.彼は、そんなことで動揺するわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại dao động vì chuyện như vậy được.私は、あなたとの思い出を汚すわけがない。
Làm sao mà tôi lại làm vấy bẩn những kỷ niệm với bạn được.当然の結果の否定
あんなに練習したんだから、負けるわけがない。
Vì đã luyện tập nhiều như thế nên làm sao mà thua được.全く勉強しなかったのに、試験に受かるわけがない。
Hoàn toàn không học bài, làm sao mà thi đỗ được.毎日運動しているのだから、健康なわけがないということはない。
Vì ngày nào cũng vận động nên không có lý nào lại không khỏe mạnh. (Chắc chắn là khỏe mạnh).証拠が何もないのに、彼が有罪になるわけがない。
Hoàn toàn không có bằng chứng, làm sao mà anh ta lại bị kết tội được.これだけ準備したのだから、プレゼンが失敗するわけがない。
Vì đã chuẩn bị kỹ lưỡng thế này nên làm sao mà buổi thuyết trình lại thất bại được.彼は初心者なのに、プロに勝てるわけがない。
Anh ấy là người mới bắt đầu, làm sao mà thắng được dân chuyên nghiệp.毎日寝不足なのに、元気なわけがない。
Ngày nào cũng thiếu ngủ, làm sao mà khỏe mạnh được.あのチームは最強だ。うちが勝てるわけがない。
Đội đó mạnh nhất. Làm sao mà đội chúng ta thắng được.これだけ努力したのだから、報われないわけがない。
Đã nỗ lực nhiều thế này rồi, làm sao mà không được đền đáp chứ! (Chắc chắn sẽ được đền đáp).説明書も読まずに、使い方が分かるわけがない。
Ngay cả hướng dẫn sử dụng còn chưa đọc, làm sao mà biết cách dùng được.あんなに食べたのだから、お腹が空いているわけがない。
Đã ăn nhiều như thế rồi, làm sao mà còn đói bụng được.彼は一日中働いていたのだから、疲れていないわけがない。
Vì anh ấy đã làm việc cả ngày nên làm sao mà không mệt được chứ. (Chắc chắn là mệt).あんなに練習不足で、優勝できるわけがない。
Thiếu luyện tập nhiều như vậy, làm sao mà có thể vô địch được.この薬を飲んだのだから、効かないわけがない。
Đã uống thuốc này rồi, làm sao mà không có tác dụng được chứ. (Chắc chắn là có tác dụng).彼は何も悪くないのだから、謝るわけがない。
Vì anh ấy không làm gì sai cả nên làm sao mà anh ấy lại xin lỗi được.あんなに単純な仕事で、間違うわけがない。
Công việc đơn giản như vậy, làm sao mà lại làm sai được.これだけヒントがあれば、分からないわけがない。
Có nhiều gợi ý thế này rồi, làm sao mà không hiểu được chứ. (Chắc chắn là hiểu).彼は大金持ちなのだから、お金に困っているわけがない。
Vì anh ấy rất giàu nên làm sao mà lại gặp khó khăn về tiền bạc được.ライバルは強敵だ。簡単に勝てるわけがない。
Đối thủ là một địch thủ mạnh. Làm sao mà có thể thắng dễ dàng được.あんなに反対していたのだから、彼が賛成するわけがない。
Đã phản đối nhiều như vậy rồi, làm sao mà bây giờ anh ấy lại đồng ý được.これだけ雨が降れば、川が増水しないわけがない。
Mưa nhiều thế này thì làm sao mà nước sông không dâng lên được chứ. (Chắc chắn sẽ dâng).彼は約束を守る人だ。来ないわけがない。
Anh ấy là người giữ lời hứa. Làm sao mà anh ấy lại không đến được. (Chắc chắn sẽ đến).あんなに人気のお店なのだから、空いているわけがない。
Cửa hàng nổi tiếng như vậy, làm sao mà lại vắng khách được.彼は時間に厳しい人だ。遅刻するわけがない。
Anh ấy là người rất nghiêm khắc về thời gian. Làm sao mà anh ấy lại đến muộn được.真夏なのだから、涼しいわけがない。
Vì đang giữa mùa hè nên làm sao mà mát được.彼は正直者だから、嘘をついているわけがない。
Vì anh ấy là người trung thực nên làm sao mà anh ấy lại đang nói dối được.こんな夜中に、店が開いているわけがない。
Giữa đêm thế này, làm sao mà cửa hàng lại mở cửa được.彼は猫アレルギーだから、猫を飼えるわけがない。
Vì anh ấy bị dị ứng mèo nên làm sao mà anh ấy lại nuôi mèo được.あんなに頑張ったのだから、後悔なんてあるわけがない。
Vì đã cố gắng nhiều như thế nên làm sao mà lại có hối tiếc được.彼はチームのエースだ。試合に出ないわけがない。
Anh ấy là át chủ bài của đội. Làm sao mà lại không ra sân thi đấu được. (Chắc chắn sẽ ra sân).これだけ練習すれば、上手くならないわけがない。
Nếu luyện tập nhiều thế này, làm sao mà không giỏi lên được chứ. (Chắc chắn sẽ giỏi).彼は何も知らないのだから、答えられるわけがない。
Vì anh ấy không biết gì cả nên làm sao mà trả lời được.彼は天才だ。解けないわけがない。
Anh ấy là thiên tài. Làm sao mà không giải được chứ. (Chắc chắn giải được).彼女は大の甘党だ。ケーキを食べないわけがない。
Cô ấy là người siêu hảo ngọt. Làm sao mà lại không ăn bánh kem được. (Chắc chắn sẽ ăn).あんなに高いのだから、美味しくないわけがない。
Đắt như vậy, làm sao mà không ngon được chứ. (Chắc chắn là ngon).その他の様々な例文
私がそんなことを言うわけないじゃないか。
Làm sao mà tôi lại nói chuyện như vậy được chứ!彼が時間通りに来るわけないよ。
Làm gì có chuyện anh ta đến đúng giờ.この問題が、そんなに簡単なわけがない。
Làm sao mà bài toán này lại dễ như vậy được.彼女が一人で来たわけがない。
Làm sao mà cô ấy lại đến một mình được.これが無料なわけがない。
Làm sao mà cái này lại miễn phí được.彼がそんなことで満足するわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại hài lòng với chuyện như vậy được.彼女がその話を信じるわけがない。
Làm sao mà cô ấy lại tin câu chuyện đó được.これが彼の本心なわけがない。
Làm sao mà đây lại là lòng thật của anh ấy được.私が彼を見捨てるわけがない。
Làm sao mà tôi lại bỏ rơi anh ấy được.彼女がそんな派手な服を着るわけがない。
Làm sao mà cô ấy lại mặc bộ đồ lòe loẹt như vậy được.これが偶然なわけがない。
Làm sao mà đây lại là sự trùng hợp được.彼がこのまま終わるわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại kết thúc như thế này được.彼女が料理が下手なわけがない。
Làm sao mà cô ấy lại nấu ăn dở được.この状況で笑えるわけがない。
Trong tình huống này làm sao mà cười được.これが冗談なわけがない。
Làm sao mà đây lại là trò đùa được.彼がその程度のことで諦めるわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại bỏ cuộc chỉ vì chuyện tầm thường như vậy được.彼女が私の悪口を言うわけがない。
Làm sao mà cô ấy lại nói xấu tôi được.このプロジェクトが失敗するわけがない。
Làm sao mà dự án này lại thất bại được.私があなたを忘れるわけがない。
Làm sao mà tôi lại quên bạn được.彼女がそんな要求を飲むわけがない。
Làm sao mà cô ấy lại chấp nhận yêu cầu như vậy được.この世に完璧な人間がいるわけがない。
Làm gì có người hoàn hảo tồn tại trên đời này.彼がそんなリスクを冒すわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại chấp nhận rủi ro như vậy được.彼女がそんな重要なことを忘れるわけがない。
Làm sao mà cô ấy lại quên một chuyện quan trọng như vậy được.この状況が永遠に続くわけがない。
Làm sao mà tình hình này lại kéo dài mãi được.私が仕事をやめるわけがない。
Làm sao mà tôi lại nghỉ việc được.彼がそんな細かい作業をできるわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại làm được công việc tỉ mỉ như vậy.彼女が人前で泣くわけがない。
Làm sao mà cô ấy lại khóc trước mặt người khác được.この平和が当たり前なわけがない。
Làm sao mà nền hòa bình này lại là điều hiển nhiên được.私が彼の邪魔をするわけがない。
Làm sao mà tôi lại cản đường anh ấy được.彼女がパーティに来ないわけがない。
Làm sao mà cô ấy lại không đến bữa tiệc được. (Chắc chắn sẽ đến).この仕事が楽なわけがない。
Làm sao mà công việc này lại dễ dàng được.彼が私を助けてくれないわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại không giúp tôi được chứ. (Chắc chắn sẽ giúp).彼女が何も気づいていないわけがない。
Làm sao mà cô ấy lại không nhận ra gì cả được. (Chắc chắn đã nhận ra).この値段で本物なわけがない。
Với giá này thì làm sao mà là hàng thật được.私があなたの味方じゃないわけがない。
Làm sao mà tôi lại không về phe bạn được chứ. (Chắc chắn là về phe bạn).彼がそんなことで動揺するわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại dao động vì chuyện như vậy được.彼女が私の気持ちを知らないわけがない。
Làm sao mà cô ấy lại không biết tình cảm của tôi được. (Chắc chắn là biết).この物語がハッピーエンドで終わるわけがない。
Làm sao mà câu chuyện này lại kết thúc có hậu được.私があなたを裏切るわけがない。
Làm sao mà tôi lại phản bội bạn được.彼がこのまま黙っているわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại cứ im lặng như thế này được.
第一志望の大学に合格して、嬉しくないわけがない!
Đỗ vào trường đại học nguyện vọng một rồi, làm sao mà không vui được chứ! (Chắc chắn là rất vui!)長年の夢が叶って、感動しないわけがない。
Ước mơ bao năm đã thành hiện thực, làm sao mà không cảm động được. (Chắc chắn là cảm động).親友に裏切られて、悲しくないわけがないでしょう。
Bị bạn thân phản bội, làm sao mà không buồn được chứ? (Chắc chắn là buồn).あんなにひどいことを言われて、腹が立たないわけがない。
Bị nói những lời tồi tệ như vậy, làm sao mà không tức giận được. (Chắc chắn là tức giận).ずっと欲しかったプレゼントをもらって、喜ばないわけがない。
Nhận được món quà mình mong muốn bấy lâu, làm sao mà không vui mừng được. (Chắc chắn là vui mừng).大事な試合に負けて、悔しくないわけがない。
Thua trận đấu quan trọng, làm sao mà không tiếc nuối được. (Chắc chắn là tiếc nuối).大好きなアーティストのライブなのだから、楽しくないわけがない。
Vì là buổi biểu diễn trực tiếp của nghệ sĩ tôi yêu thích nhất nên làm sao mà không vui được chứ.彼の突然の優しさに、ドキドキしないわけがない。
Trước sự dịu dàng đột ngột của anh ấy, làm sao mà tim tôi không đập thình thịch được.ホラー映画を見て、怖くないわけがない。
Xem phim kinh dị, làm sao mà không sợ được. (Chắc chắn là sợ).これだけ頑張ったのだから、達成感がないわけがない。
Đã cố gắng nhiều thế này rồi, làm sao mà không có cảm giác thành tựu được.彼のジョークが面白すぎて、笑わないわけがない。
Trò đùa của anh ấy quá hài hước, làm sao mà không cười được. (Chắc chắn phải cười).危険な状況を乗り越えて、安心しないわけがない。
Vượt qua tình huống nguy hiểm rồi, làm sao mà không cảm thấy an tâm được.彼の成功を妬むなんて、そんなわけがない。
Ghen tị với thành công của anh ấy ư? Làm gì có chuyện đó.家族の安全が脅かされて、心配じゃないわけがない。
An toàn của gia đình bị đe dọa, làm sao mà không lo lắng được chứ. (Chắc chắn là lo lắng).彼の無神経な一言に、傷つかないわけがない。
Trước lời nói vô tâm của anh ấy, làm sao mà không bị tổn thương được.こんなに頑張った自分を、誇りに思わないわけがない。
Bản thân đã cố gắng nhiều thế này, làm sao mà không tự hào được. (Chắc chắn là tự hào).彼のサプライズに、驚かないわけがない。
Trước sự bất ngờ của anh ấy, làm sao mà không ngạc nhiên được.ずっと会いたかった人に会えて、興奮しないわけがない。
Gặp được người mình mong muốn gặp bấy lâu, làm sao mà không phấn khích được chứ.あんな理不尽な要求をされて、イライラしないわけがない。
Bị đưa ra yêu cầu vô lý như vậy, làm sao mà không bực bội được. (Chắc chắn là bực bội).彼の優しい言葉に、癒されないわけがない。
Trước những lời dịu dàng của anh ấy, làm sao mà không cảm thấy được xoa dịu chứ.自分の子供の成長を見て、感動しないわけがない。
Nhìn con mình trưởng thành, làm sao mà không cảm động được. (Chắc chắn là cảm động).あんなにかわいい子犬を見て、メロメロにならないわけがない。
Nhìn thấy chú chó con dễ thương như vậy, làm sao mà không mê mẩn được.彼の完璧なプレゼンを見て、感心しないわけがない。
Xem bài thuyết trình hoàn hảo của anh ấy, làm sao mà không thán phục được.絶景を目の前にして、感動しないわけがない。
Trước một tuyệt cảnh, làm sao mà không cảm động được. (Chắc chắn là cảm động).彼の裏切りを知って、がっかりしないわけがない。
Biết được sự phản bội của anh ấy, làm sao mà không thất vọng được. (Chắc chắn là thất vọng).自分の悪口を聞いて、気分が悪くならないわけがない。
Nghe thấy người khác nói xấu mình, làm sao mà không cảm thấy khó chịu được.大事な場面で失敗して、落ち込まないわけがない。
Thất bại vào thời điểm quan trọng, làm sao mà không suy sụp được. (Chắc chắn là suy sụp).彼の美しい歌声に、うっとりしないわけがない。
Trước giọng hát tuyệt đẹp của anh ấy, làm sao mà không say mê được. (Chắc chắn là say mê).こんなにかわいい赤ちゃんを、愛しく思わないわけがない。
Nhìn em bé dễ thương thế này, làm sao mà không thấy đáng yêu được.彼の情熱的なスピーチに、心を動かされないわけがない。
Trước bài phát biểu đầy nhiệt huyết của anh ấy, làm sao mà lòng tôi không rung động được.当然の結果・論理的帰結
あんなに勉強したのだから、試験に受からないわけがない。
Đã học nhiều như thế rồi, làm sao mà không thi đỗ được. (Chắc chắn sẽ đỗ).徹夜明けなのだから、眠くないわけがない。
Vì vừa thức trắng đêm xong nên làm sao mà không buồn ngủ được chứ.毎日10キロ走っているのだから、彼が速くないわけがない。
Vì ngày nào anh ấy cũng chạy 10km nên làm sao mà anh ấy không nhanh được. (Chắc chắn là nhanh).真夏なのだから、暑くないわけがない。
Vì đang giữa mùa hè nên làm sao mà không nóng được chứ. (Chắc chắn là nóng).全く勉強しなかったのだから、テストの点が悪くないわけがない。
Vì hoàn toàn không học bài nên làm sao mà điểm kiểm tra không tệ được chứ.彼は一日中働いていた。疲れていないわけがない。
Anh ấy đã làm việc cả ngày. Làm sao mà không mệt được. (Chắc chắn là mệt).こんなにたくさん食べたのだから、お腹がいっぱいでないわけがない。
Đã ăn nhiều thế này rồi, làm sao mà bụng không no được chứ. (Chắc chắn là no).何時間も歩き続けたのだから、足が痛くないわけがない。
Đã đi bộ liên tục mấy tiếng đồng hồ, làm sao mà chân không đau được chứ. (Chắc chắn là đau).彼はプロの料理人だ。料理が美味しくないわけがない。
Anh ấy là đầu bếp chuyên nghiệp. Làm sao mà món ăn không ngon được. (Chắc chắn là ngon).真冬に暖房もつけずにいたら、寒くないわけがない。
Ở giữa mùa đông mà không bật lò sưởi, làm sao mà không lạnh được chứ. (Chắc chắn là lạnh).これだけ証拠が揃っているのだから、彼が犯人じゃないわけがない。
Có nhiều bằng chứng thế này rồi, làm sao mà anh ta không phải là thủ phạm được chứ.何日もお水を飲んでいないのだから、喉が渇いていないわけがない。
Đã mấy ngày không uống nước rồi, làm sao mà không khát được chứ. (Chắc chắn là khát).毎日練習しているのだから、上手くならないわけがない。
Vì ngày nào cũng luyện tập nên làm sao mà không giỏi lên được chứ. (Chắc chắn sẽ giỏi).あんなに人気のお店なのだから、混んでいないわけがない。
Cửa hàng nổi tiếng như vậy, làm sao mà không đông khách được chứ. (Chắc chắn là đông).彼は大金持ちなのだから、お金に困っているわけがない。
Vì anh ấy rất giàu nên làm sao mà lại gặp khó khăn về tiền bạc được.ライバルは強敵だ。試合が簡単じゃないわけがない。
Đối thủ là một địch thủ mạnh. Làm sao mà trận đấu không khó khăn được chứ.この薬を飲んだのだから、効かないわけがない。
Đã uống thuốc này rồi, làm sao mà không có tác dụng được chứ. (Chắc chắn là có tác dụng).あんなに単純な仕事なのだから、間違えるわけがない。
Công việc đơn giản như vậy, làm sao mà lại làm sai được.これだけヒントがあれば、分からないわけがない。
Có nhiều gợi ý thế này rồi, làm sao mà không hiểu được chứ. (Chắc chắn là hiểu).あんなに反対していたのだから、彼が賛成しているわけがない。
Đã phản đối nhiều như vậy rồi, làm sao mà bây giờ anh ấy lại đồng ý được.これだけ雨が降れば、川が増水しないわけがない。
Mưa nhiều thế này thì làm sao mà nước sông không dâng lên được chứ. (Chắc chắn sẽ dâng).彼は時間に厳しい人だ。遅刻するわけがない。
Anh ấy là người rất nghiêm khắc về thời gian. Làm sao mà anh ấy lại đến muộn được.こんな夜中に、店が開いているわけがない。
Giữa đêm thế này, làm sao mà cửa hàng lại mở cửa được.彼は猫アレルギーだから、猫が好きなわけがない。
Vì anh ấy bị dị ứng mèo nên làm sao mà anh ấy lại thích mèo được.あんなに頑張ったのだから、報われないわけがない。
Đã cố gắng nhiều thế này rồi, làm sao mà không được đền đáp chứ. (Chắc chắn sẽ được đền đáp).彼はチームのエースだ。試合に出ないわけがない。
Anh ấy là át chủ bài của đội. Làm sao mà lại không ra sân thi đấu được. (Chắc chắn sẽ ra sân).彼女は大の甘党だ。ケーキを食べないわけがない。
Cô ấy là người siêu hảo ngọt. Làm sao mà lại không ăn bánh kem được. (Chắc chắn sẽ ăn).あんなに高いのだから、美味しくないわけがない。
Đắt như vậy, làm sao mà không ngon được chứ. (Chắc chắn là ngon).彼は天才だ。この問題が解けないわけがない。
Anh ấy là thiên tài. Làm sao mà không giải được bài toán này chứ. (Chắc chắn giải được).何も準備していないのだから、プレゼンが成功するわけがない。
Vì không chuẩn bị gì cả nên làm sao mà buổi thuyết trình lại thành công được.彼は正直者だから、嘘をついているわけがない。
Vì anh ấy là người trung thực nên làm sao mà anh ấy lại đang nói dối được.彼はベジタリアンだ。肉を食べるわけがない。
Anh ấy là người ăn chay. Làm sao mà anh ấy lại ăn thịt được.こんなに簡単なら、できないわけがない。
Nếu dễ thế này thì làm sao mà không làm được chứ. (Chắc chắn làm được).あれだけ練習不足なら、負けないわけがない。
Thiếu luyện tập nhiều như vậy thì làm sao mà không thua được chứ. (Chắc chắn sẽ thua).彼は潔癖症だ。部屋が汚いわけがない。
Anh ấy là người ưa sạch sẽ. Làm sao mà phòng anh ấy lại bẩn được.あんなに食べたのだから、まだお腹が空いているわけがない。
Đã ăn nhiều như thế rồi, làm sao mà vẫn còn đói bụng được.彼は方向音痴だ。道に迷わないわけがない。
Anh ấy bị mù phương hướng. Làm sao mà không bị lạc đường được chứ. (Chắc chắn sẽ lạc).最終電車が行ってしまったのだから、もう帰れるわけがない。
Vì chuyến tàu cuối cùng đã đi rồi nên làm sao mà về được nữa. (Chắc chắn không thể về).あんなに運動したのだから、筋肉痛にならないわけがない。
Đã vận động nhiều như vậy rồi, làm sao mà không bị đau cơ được chứ. (Chắc chắn sẽ đau).この映画は3時間もある。長くないわけがない。
Bộ phim này dài tới 3 tiếng. Làm sao mà không dài được chứ. (Chắc chắn là dài).彼は高所恐怖症だ。観覧車に乗りたがるわけがない。
Anh ấy mắc chứng sợ độ cao. Làm sao mà anh ấy lại muốn đi vòng đu quay được chứ.このパソコンは最新モデルだ。処理速度が速くないわけがない。
Cái máy tính này là mẫu mới nhất. Làm sao mà tốc độ xử lý không nhanh được chứ. (Chắc chắn là nhanh).彼はゲームクリエイターだ。ゲームに詳しくないわけがない。
Anh ấy là nhà sáng tạo game. Thảo nào am hiểu về game. (Chắc chắn là am hiểu).全員が賛成したのだから、この案が可決されないわけがない。
Vì tất cả mọi người đã đồng ý nên làm sao mà đề án này không được thông qua được chứ.彼は元プロ野球選手だ。肩が弱いはずがない。
Ông ấy từng là cầu thủ bóng chày chuyên nghiệp. Làm sao mà vai lại yếu được. (Chắc chắn là vai khỏe).事実・能力の強い肯定
彼はプロの歌手だ。歌がうまくないわけがない。
Anh ấy là ca sĩ chuyên nghiệp. Làm sao mà hát không hay được. (Chắc chắn là hát hay).毎日練習している彼が、上達しないわけがない。
Anh ấy luyện tập mỗi ngày, làm sao mà không tiến bộ được chứ. (Chắc chắn sẽ tiến bộ).彼女はモデルだ。スタイルが良くないわけがない。
Cô ấy là người mẫu. Làm sao mà vóc dáng không đẹp được. (Chắc chắn là đẹp).彼は北海道出身だ。寒さに慣れていないわけがない。
Anh ấy đến từ Hokkaido. Làm sao mà không quen với cái lạnh được. (Chắc chắn là quen).彼女は弁護士だ。法律に詳しくないわけがない。
Cô ấy là luật sư. Làm sao mà không am hiểu về luật pháp được. (Chắc chắn là am hiểu).彼はこの道50年の職人だ。腕が悪いはずがない。
Ông ấy là thợ thủ công 50 năm kinh nghiệm trong nghề này. Làm sao mà tay nghề lại kém được.彼女はフランスに10年住んでいた。フランス語が話せないわけがない。
Cô ấy đã sống ở Pháp 10 năm. Làm sao mà không nói được tiếng Pháp chứ. (Chắc chắn là nói được).彼は元警察官だ。体力に自信がないわけがない。
Ông ấy từng là cảnh sát. Làm sao mà không tự tin vào thể lực của mình được. (Chắc chắn là tự tin).彼女はファッションデザイナーだ。センスが良くないわけがない。
Cô ấy là nhà thiết kế thời trang. Làm sao mà gu thẩm mỹ không tốt được. (Chắc chắn là tốt).彼はIT企業の社長だ。パソコンに詳しくないわけがない。
Ông ấy là giám đốc công ty IT. Làm sao mà không am hiểu về máy tính được. (Chắc chắn là am hiểu).彼女は毎日ヨガをしている。体が柔らかくないわけがない。
Cô ấy tập yoga mỗi ngày. Làm sao mà cơ thể không dẻo dai được. (Chắc chắn là dẻo dai).彼は大工だ。日曜大工が得意じゃないわけがない。
Anh ấy là thợ mộc. Làm sao mà không giỏi làm đồ thủ công vào cuối tuần được. (Chắc chắn là giỏi).彼女はピアニストだ。指が長くないわけがない。
Cô ấy là nghệ sĩ dương cầm. Làm sao mà ngón tay không dài được. (Chắc chắn là dài).彼は探偵だ。観察力が鋭くないわけがない。
Anh ấy là thám tử. Làm sao mà khả năng quan sát không nhạy bén được. (Chắc chắn là nhạy bén).彼女は日本語教師だ。教え方が上手じゃないわけがない。
Cô ấy là giáo viên tiếng Nhật. Làm sao mà không dạy giỏi được. (Chắc chắn là dạy giỏi).彼は漁師だ。魚のことにか詳しくないわけがない。
Ông ấy là ngư dân. Làm sao mà không am hiểu về cá được. (Chắc chắn là am hiểu).彼女は書道家だ。字がきれいじゃないわけがない。
Bà ấy là nhà thư pháp. Làm sao mà chữ không đẹp được. (Chắc chắn là đẹp).彼はパティシエだ。お菓子作りが下手なわけがない。
Anh ấy là thợ làm bánh ngọt. Làm sao mà làm bánh kẹo lại dở được. (Chắc chắn là giỏi).彼女はアナウンサーだ。滑舌が悪いはずがない。
Cô ấy là phát thanh viên. Làm sao mà phát âm lại kém được. (Chắc chắn là tốt).彼は歴史学者だ。昔の出来事を知らないわけがない。
Ông ấy là nhà sử học. Làm sao mà không biết các sự kiện xưa được. (Chắc chắn là biết).彼女は銀行員だ。お金の計算が苦手なわけがない。
Cô ấy là nhân viên ngân hàng. Làm sao mà lại kém tính toán tiền bạc được. (Chắc chắn là giỏi).彼は農家だ。野菜に詳しくないわけがない。
Ông ấy là nông dân. Làm sao mà không am hiểu về rau củ được. (Chắc chắn là am hiểu).彼女は元オリンピック選手だ。運動神経が良くないわけがない。
Cô ấy từng là vận động viên Olympic. Làm sao mà thần kinh vận động không tốt được. (Chắc chắn là tốt).彼は医者だ。人の命を大事にしないわけがない。
Anh ấy là bác sĩ. Làm sao mà không coi trọng mạng sống con người được. (Chắc chắn là coi trọng).彼女はトップセールスレディだ。話がうまくないわけがない。
Cô ấy là nữ nhân viên bán hàng xuất sắc nhất. Làm sao mà nói chuyện không khéo được. (Chắc chắn là khéo).彼はシェフだ。味覚が鋭くないわけがない。
Anh ấy là đầu bếp. Làm sao mà vị giác không nhạy bén được. (Chắc chắn là nhạy bén).彼女は図書館司書だ。本に詳しくないわけがない。
Cô ấy là thủ thư. Làm sao mà không am hiểu về sách được. (Chắc chắn là am hiểu).彼は建築家だ。デザインが悪いはずがない。
Ông ấy là kiến trúc sư. Làm sao mà thiết kế lại tồi được. (Chắc chắn là tốt).彼女は保育士だ。子供が好きじゃないわけがない。
Cô ấy là giáo viên mầm non. Làm sao mà không yêu trẻ con được. (Chắc chắn là yêu).彼はゲーマーだ。このゲームを知らないわけがない。
Anh ấy là game thủ. Làm sao mà không biết trò chơi này được. (Chắc chắn là biết).彼女は花屋だ。花の名前に詳しくないわけがない。
Cô ấy làm ở cửa hàng hoa. Làm sao mà không am hiểu về tên các loài hoa được. (Chắc chắn là am hiểu).彼は自動車整備士だ。車に詳しくないわけがない。
Anh ấy là thợ sửa ô tô. Làm sao mà không am hiểu về xe cộ được. (Chắc chắn là am hiểu).彼女は美容師だ。美意識が高くないわけがない。
Cô ấy là thợ làm đẹp. Làm sao mà ý thức về cái đẹp không cao được. (Chắc chắn là cao).彼はパイロットだ。視力が悪いはずがない。
Anh ấy là phi công. Làm sao mà thị lực lại kém được. (Chắc chắn là tốt).彼女は通訳だ。語学力が高くないわけがない。
Cô ấy là phiên dịch viên. Làm sao mà năng lực ngôn ngữ không cao được. (Chắc chắn là cao).存在・状態の強い肯定
こんなに煙が出ているのだから、火事じゃないわけがない。
Khói bốc ra nhiều thế này, làm sao mà không phải là hỏa hoạn được chứ. (Chắc chắn là hỏa hoạn).彼の様子がおかしい。何か理由がないわけがない。
Dáng vẻ anh ấy thật kỳ lạ. Làm sao mà không có lý do gì được. (Chắc chắn phải có lý do).こんなに安いのだから、何か裏がないわけがない。
Rẻ thế này, làm sao mà không có ẩn ý gì được. (Chắc chắn có ẩn ý).彼の部屋はいつも綺麗だ。潔癖症じゃないわけがない。
Phòng anh ấy lúc nào cũng sạch sẽ. Làm sao mà không phải là người ưa sạch sẽ được chứ.この話には、続きがないわけがない。
Làm sao mà câu chuyện này không có phần tiếp theo được. (Chắc chắn là có).彼女の行動には、何か意図がないわけがない。
Làm sao mà hành động của cô ấy không có ý đồ gì được. (Chắc chắn có ý đồ).こんな偶然が重なるなんて。運命じゃないわけがない。
Những sự trùng hợp như thế này cứ chồng chất lên nhau... Làm sao mà không phải là định mệnh được chứ.これだけ影響が出ているのだから、無関係なわけがない。
Gây ra ảnh hưởng nhiều thế này rồi, làm sao mà không liên quan được. (Chắc chắn là có liên quan).彼の成功には、隠された努力がないわけがない。
Đằng sau thành công của anh ấy, làm sao mà không có sự nỗ lực thầm lặng được. (Chắc chắn là có).この事件には、まだ知られていない事実がないわけがない。
Vụ án này làm sao mà không còn sự thật nào chưa được biết đến được. (Chắc chắn là còn).彼の言葉には、嘘がないわけがない。
Trong lời nói của anh ta làm sao mà không có lời nói dối được. (Chắc chắn là có).このシステムには、欠陥がないわけがない。
Hệ thống này làm sao mà không có lỗi được. (Chắc chắn là có lỗi).彼の突然の態度の変化には、何かわけがないわけがない。
Sự thay đổi thái độ đột ngột của anh ấy, làm sao mà lại không có lý do gì được cơ chứ.この静けさは、不気味だ。嵐の前の静けさじゃないわけがない。
Sự yên tĩnh này thật kỳ quái. Làm sao mà không phải là sự yên tĩnh trước cơn bão được chứ.彼の人気には、秘密がないわけがない。
Sự nổi tiếng của anh ấy làm sao mà không có bí mật gì được. (Chắc chắn là có).これだけ複雑な問題なのだから、簡単な解決策があるわけがない。
Vấn đề phức tạp thế này, làm sao mà có giải pháp đơn giản được.彼の優しさには、下心がないわけがない。
Lòng tốt của anh ta làm sao mà không có ý đồ gì khác được. (Chắc chắn là có).この古い地図には、宝の場所が記されていないわけがない。
Tấm bản đồ cổ này làm sao mà không ghi lại vị trí kho báu được chứ. (Chắc chắn là có ghi).彼の完璧に見える人生にも、悩みの一つや二つはないわけがない。
Ngay cả trong cuộc sống trông có vẻ hoàn hảo của anh ấy, làm sao mà không có một hai nỗi phiền muộn được.この決定には、政治的な圧力がなかったわけがない。
Đằng sau quyết định này, làm sao mà không có áp lực chính trị được. (Chắc chắn là có).この部屋には、盗聴器が仕掛けられていないわけがない。
Căn phòng này làm sao mà không bị gắn máy nghe lén được chứ. (Chắc chắn là có).彼の行動は、計算じゃないわけがない。
Hành động của anh ta làm sao mà không phải là có tính toán được chứ. (Chắc chắn là có).この沈黙には、意味がないわけがない。
Sự im lặng này làm sao mà không có ý nghĩa gì được. (Chắc chắn là có).これだけ準備したのだ。自信がないわけがない。
Đã chuẩn bị kỹ lưỡng thế này rồi. Làm sao mà không tự tin được. (Chắc chắn là tự tin).彼の話は、どこか矛盾していないわけがない。
Câu chuyện của anh ấy làm sao mà không có chỗ nào đó mâu thuẫn được. (Chắc chắn là có).この料理に、秘密の隠し味がないわけがない。
Món ăn này làm sao mà không có gia vị bí mật được. (Chắc chắn là có).彼の成功は、幸運だけというわけではない。努力もないわけがない。
Thành công của anh ấy không chỉ là may mắn. Làm sao mà không có cả nỗ lực nữa chứ.この事件の裏には、黒幕がいないわけがない。
Đằng sau vụ án này, làm sao mà không có kẻ chủ mưu được. (Chắc chắn là có).彼の突然の辞任には、何かスキャンダルがないわけがない。
Việc anh ấy đột ngột từ chức, làm sao mà không có vụ bê bối nào đó được.こんなに素晴らしい作品なのだから、作者に才能がないわけがない。
Tác phẩm tuyệt vời thế này, làm sao mà tác giả lại không có tài năng được. (Chắc chắn là có).彼の表情からして、何か思うことがないわけがない。
Nhìn vẻ mặt anh ấy, làm sao mà không có điều gì đó đang suy nghĩ được chứ. (Chắc chắn là có).これだけの騒ぎになって、彼が気づいていないわけがない。
Ồn ào đến mức này rồi, làm sao mà anh ấy lại không nhận ra được. (Chắc chắn là đã nhận ra).あの二人の間に、何もないわけがない。
Giữa hai người họ, làm sao mà không có gì được. (Chắc chắn là có gì đó).こんなに体調が悪いのだから、病気じゃないわけがない。
Sức khỏe tệ thế này, làm sao mà không phải là bị bệnh được chứ. (Chắc chắn là bị bệnh).この仕事は、ストレスがたまらないわけがない。
Công việc này làm sao mà không tích tụ căng thẳng được. (Chắc chắn là có).こんなに単純な作業、退屈じゃないわけがない。
Công việc đơn giản thế này, làm sao mà không nhàm chán được chứ. (Chắc chắn là nhàm chán).彼の話には、誇張がないわけがない。
Câu chuyện của anh ấy làm sao mà không có sự phóng đại được. (Chắc chắn là có).こんなひどい状況で、不安にならないわけがない。
Trong tình huống tồi tệ thế này, làm sao mà không cảm thấy bất an được. (Chắc chắn là bất an).このプロジェクトには、リスクがないわけがない。
Dự án này làm sao mà không có rủi ro được. (Chắc chắn là có).彼の計画には、何か抜け穴がないわけがない。
Kế hoạch của anh ấy làm sao mà không có lỗ hổng nào đó được. (Chắc chắn là có).その他の様々な例文
締め切り前なのだから、忙しくないわけがない。
Vì là trước hạn chót nên làm sao mà không bận được chứ. (Chắc chắn là bận).こんなにかわいいのだから、人気が出ないわけがない。
Dễ thương thế này, làm sao mà không nổi tiếng được chứ. (Chắc chắn sẽ nổi tiếng).彼がリーダーなのだから、チームが強くならないわけがない。
Vì anh ấy là đội trưởng nên làm sao mà đội không mạnh lên được chứ. (Chắc chắn sẽ mạnh).みんなが彼の味方だ。心強くないわけがない。
Mọi người đều về phe anh ấy. Làm sao mà không cảm thấy vững lòng được chứ.こんなに面白い本なのだから、売れないわけがない。
Cuốn sách thú vị thế này, làm sao mà không bán chạy được chứ. (Chắc chắn sẽ bán chạy).これだけの機能がついて、便利じゃないわけがない。
Có nhiều chức năng thế này, làm sao mà không tiện lợi được chứ. (Chắc chắn là tiện lợi).こんなに理不尽なことが許されて、腹立しくないわけがない。
Chuyện vô lý thế này mà được cho phép, làm sao mà không tức giận được chứ.彼はいつも一番なのだから、プライドが高くないわけがない。
Vì anh ấy lúc nào cũng đứng đầu nên làm sao mà lòng tự trọng không cao được chứ.毎日残業なのだから、給料が良くないわけがないと思いたい。
Ngày nào cũng làm thêm giờ, tôi muốn tin rằng làm sao mà lương không cao được chứ.あんなに反対されたのだから、簡単じゃないわけがないと覚悟はしていた。
Bị phản đối nhiều như vậy, tôi đã chuẩn bị tinh thần rằng làm sao mà không khó khăn được.これだけ練習したのだから、自信がつかないわけがない。
Đã luyện tập nhiều thế này rồi, làm sao mà không tự tin lên được chứ. (Chắc chắn là tự tin).彼はいつもジョークばかり言っている。面白い人じゃないわけがない。
Anh ấy lúc nào cũng nói đùa. Làm sao mà không phải là người hài hước được chứ.このホテルは五つ星だ。サービスが悪いはずがない。
Khách sạn này năm sao. Làm sao mà dịch vụ lại tồi được. (Chắc chắn là tốt).彼女はいつも笑顔だ。幸せじゃないわけがない。
Cô ấy lúc nào cũng cười. Làm sao mà không hạnh phúc được chứ. (Chắc chắn là hạnh phúc).こんなに証拠が不十分なのだから、有罪になるわけがない。
Bằng chứng thiếu thốn thế này, làm sao mà lại bị kết tội được.彼はいつも冷静沈着だ。動揺していないわけがないということはないだろう。
Anh ấy lúc nào cũng bình tĩnh. Có lẽ thực ra anh ấy có dao động đấy.こんなに天気がいいのだから、気持ちが良くないわけがない。
Thời tiết đẹp thế này, làm sao mà không cảm thấy dễ chịu được chứ. (Chắc chắn là dễ chịu).この問題には、解決策がないわけがない。
Vấn đề này làm sao mà không có giải pháp được. (Chắc chắn là có).これだけのメンバーが集まったのだから、成功しないわけがない。
Tập hợp được những thành viên thế này rồi, làm sao mà không thành công được chứ.彼の言葉はいつも正しい。尊敬しないわけがない。
Lời nói của anh ấy lúc nào cũng đúng. Làm sao mà không tôn trọng anh ấy được.こんなひどい映画、つまらなくないわけがない。
Bộ phim tệ thế này, làm sao mà không nhàm chán được chứ. (Chắc chắn là nhàm chán).彼の部屋は本だらけだ。読書家じゃないわけがない。
Phòng anh ấy toàn là sách. Làm sao mà không phải là người ham đọc sách được chứ.これだけのことをしてくれたのだ。感謝していないわけがない。
Anh ấy đã làm nhiều việc thế này cho tôi. Làm sao mà không biết ơn được chứ.彼はいつも一人でいる。友達がいないわけがないと思うが…。
Anh ấy lúc nào cũng ở một mình. Tôi nghĩ làm sao mà lại không có bạn bè được, nhưng mà...こんなに複雑な機械、故障しないわけがない。
Cái máy phức tạp thế này, làm sao mà không hỏng được chứ. (Chắc chắn sẽ hỏng).彼の行動はいつも予測不能だ。天才じゃないわけがない。
Hành động của anh ấy lúc nào cũng khó đoán. Làm sao mà không phải là thiên tài được chứ.こんなに素晴らしい景色なのだから、有名じゃないわけがない。
Phong cảnh tuyệt vời thế này, làm sao mà không nổi tiếng được chứ. (Chắc chắn là nổi tiếng).彼の作る曲はいつもヒットする。才能がないわけがない。
Những bài hát anh ấy sáng tác lúc nào cũng thành hit. Làm sao mà không có tài năng được.こんなに寒いのだから、雪が降らないわけがない。
Lạnh thế này, làm sao mà tuyết không rơi được chứ. (Chắc chắn sẽ rơi).彼はいつも一番に駆けつけてくれる。優しい人じゃないわけがない。
Anh ấy lúc nào cũng chạy đến giúp đầu tiên. Làm sao mà không phải là người tốt bụng được chứ.これだけ努力してきたのだ。報われないわけがないと信じたい。
Đã nỗ lực nhiều thế này rồi. Tôi muốn tin rằng làm sao mà không được đền đáp chứ.彼の話はいつも論理的だ。頭が良くないわけがない。
Lập luận của anh ấy lúc nào cũng logic. Làm sao mà không thông minh được.こんなに魅力的な提案なのだから、断るわけがない。
Đề xuất hấp dẫn thế này, làm sao mà lại từ chối được.彼はいつも身なりがきちんとしている。おしゃれじゃないわけがない。
Anh ấy lúc nào cũng ăn mặc chỉnh tề. Làm sao mà không sành điệu được chứ.こんなに感動的な最終回なのだから、泣かないわけがない。
Tập cuối cảm động thế này, làm sao mà không khóc được chứ. (Chắc chắn là khóc).彼はいつも他人のことを考えている。思いやりがないわけがない。
Anh ấy lúc nào cũng nghĩ cho người khác. Làm sao mà không chu đáo được.こんなに素晴らしい機会なのだから、挑戦しないわけがない。
Cơ hội tuyệt vời thế này, làm sao mà không thử thách được chứ. (Chắc chắn phải thử).彼はいつも冷静だ。パニックになっているわけがない。
Anh ấy lúc nào cũng bình tĩnh. Làm sao mà lại đang hoảng loạn được.こんなに便利なアプリなのだから、ダウンロードしないわけがない。
Ứng dụng tiện lợi thế này, làm sao mà không tải về được chứ. (Chắc chắn phải tải).彼はいつも真剣だ。冗談を言っているわけがない。
Anh ấy lúc nào cũng nghiêm túc. Làm sao mà lại đang nói đùa được.これだけのヒントを与えたのだから、答えが分からないわけがない。
Đã cho nhiều gợi ý thế này rồi, làm sao mà không biết câu trả lời được chứ.彼はいつも一番にゴールする。足が速くないわけがない。
Anh ấy lúc nào cũng về đích đầu tiên. Làm sao mà chân không nhanh được chứ.こんなにお腹が空いているのだから、何でも美味しくないわけがない。
Đói bụng thế này, làm sao mà món gì cũng không ngon được chứ. (Món nào cũng ngon).彼はいつも穏やかだ。怒鳴るなんてわけがない。
Anh ấy lúc nào cũng ôn hòa. Làm sao mà lại quát mắng được.こんなに面白い漫画なのだから、人気がないわけがない。
Bộ truyện tranh thú vị thế này, làm sao mà không nổi tiếng được chứ.彼はいつも正直だ。人を騙すわけがない。
Anh ấy lúc nào cũng trung thực. Làm sao mà lại lừa dối người khác được.こんなに素晴らしいチームなのだから、優勝しないわけがない.
Đội tuyệt vời thế này, làm sao mà không vô địch được chứ. (Chắc chắn sẽ vô địch).彼はいつも約束を守る。来ないわけがない。
Anh ấy lúc nào cũng giữ lời hứa. Làm sao mà lại không đến được. (Chắc chắn sẽ đến).こんなに感動的な歌なのだから、心に響かないわけがない。
Bài hát cảm động thế này, làm sao mà không chạm đến trái tim được chứ.これだけのことをしてくれた彼が、悪人なわけがない。
Anh ấy đã làm nhiều việc thế này cho tôi, làm sao mà lại là người xấu được.
彼はもう空港に着いているはずだ。
Anh ấy chắc chắn là đã đến sân bay rồi.薬を飲んだから、もう熱は下がるはずだ。
Vì đã uống thuốc rồi nên chắc chắn là cơn sốt sẽ hạ thôi.地図で確認したから、この道で合っているはずだ。
Vì tôi đã kiểm tra bản đồ rồi nên chắc chắn là đi đường này là đúng. 彼は日本に10年住んでいたのだから、日本語が上手なはずだ。
Vì anh ấy đã sống ở Nhật 10 năm nên tiếng Nhật của anh ấy chắc chắn phải giỏi.会議は3時に終わるはずです。
Cuộc họp chắc chắn sẽ kết thúc vào lúc 3 giờ.冷蔵庫に入れておいたから、ケーキはまだ残っているはずだ。
Vì tôi đã để nó trong tủ lạnh nên chắc chắn là bánh kem vẫn còn.彼は約束を守る人だから、きっと来るはずだ。
Anh ấy là người giữ lời hứa, nên chắc chắn anh ấy sẽ đến.この店は、確か日曜日が定休日のはずだ。
Nếu tôi nhớ không lầm thì cửa hàng này chắc chắn là đóng cửa vào Chủ Nhật.あれだけ勉強したのだから、試験に合格するはずだ。
Vì đã học nhiều như thế nên chắc chắn là sẽ thi đỗ.彼はプロの料理人だ。料理が美味しいはずだ。
Anh ấy là đầu bếp chuyên nghiệp. Món ăn chắc chắn phải ngon.窓を閉めたのだから、もう虫は入ってこないはずだ。
Vì tôi đã đóng cửa sổ rồi nên chắc chắn là côn trùng sẽ không vào nữa đâu.このパソコンは最新モデルだから、処理速度が速いはずだ。
Cái máy tính này là mẫu mới nhất, nên tốc độ xử lý chắc chắn phải nhanh.彼は私の親友だ。私のことを理解してくれるはずだ。
Cậu ấy là bạn thân nhất của tôi. Chắc chắn cậu ấy sẽ hiểu cho tôi.駅前に新しい店ができるはずだ。
Chắc chắn sẽ có một cửa hàng mới mở ở trước nhà ga.彼は正直者だ。嘘をついていないはずだ。
Anh ấy là người trung thực. Chắc chắn là anh ấy không nói dối đâu.あの二人は、仲が良いはずだ。
Hai người kia chắc chắn là thân thiết với nhau.鍵をかけたのだから、ドアは開かないはずだ。
Vì tôi đã khóa rồi nên chắc chắn là cửa sẽ không mở được.この薬は、頭痛に効くはずだ。
Thuốc này chắc chắn sẽ có tác dụng với bệnh đau đầu.彼はこの分野の専門家だ。答えを知っているはずだ。
Ông ấy là chuyên gia trong lĩnh vực này. Chắc chắn ông ấy biết câu trả lời.この道を行けば、駅に着くはずだ。
Nếu đi đường này thì chắc chắn sẽ đến được nhà ga.彼は私の兄だから、私より背が高いはずだ。
Vì anh ấy là anh trai tôi nên chắc chắn phải cao hơn tôi.飛行機は午後2時に出発するはずです。
Máy bay dự kiến sẽ khởi hành vào lúc 2 giờ chiều.彼女は甘いものが好きだから、このケーキを喜ぶはずだ。
Cô ấy thích đồ ngọt, nên chắc chắn sẽ vui với cái bánh kem này.この説明書を読めば、使い方が分かるはずだ。
Nếu đọc sách hướng dẫn này thì chắc chắn sẽ hiểu cách sử dụng.彼は毎日練習している。試合に勝てるはずだ。
Anh ấy luyện tập mỗi ngày. Chắc chắn là có thể thắng trận đấu.この時間は、道が混んでいるはずだ。
Giờ này chắc chắn là đường đang đông.彼はもう大人だ。自分のことは自分でできるはずだ。
Anh ấy đã là người lớn rồi. Chắc chắn là có thể tự lo liệu việc của mình.彼はチームのエースだ。この場面で打ってくれるはずだ。
Anh ấy là át chủ bài của đội. Trong tình huống này chắc chắn anh ấy sẽ ghi điểm.あの店は人気店だから、今ごろは満席のはずだ。
Cửa hàng đó nổi tiếng lắm, nên giờ này chắc chắn là đã hết chỗ rồi.彼は昨日、徹夜したと言っていた。今日は眠いはずだ。
Anh ấy nói hôm qua đã thức trắng đêm. Hôm nay chắc chắn là buồn ngủ rồi.このボタンを押せば、電源が入るはずだ。
Nếu nhấn nút này thì chắc chắn là nguồn điện sẽ bật lên.彼は方向音痴だから、きっと道に迷っているはずだ。
Vì anh ấy bị mù phương hướng nên chắc chắn là đang bị lạc đường rồi.彼女はもうすぐ来るはずだ。
Chắc chắn là cô ấy sắp đến rồi.この傘は、私のはずだ。
Cái ô này chắc chắn là của tôi.この仕事は、今日中に終わるはずだ。
Công việc này chắc chắn sẽ xong trong hôm nay.彼はベテランだから、こんなミスはしないはずだ。
Vì anh ấy là người lão luyện nên chắc chắn sẽ không mắc lỗi như thế này đâu.この映画は、面白いと評判のはずだ。
Bộ phim này hẳn là được đánh giá là thú vị.彼は私ののことを覚えているはずだ。
Chắc chắn là anh ấy nhớ tôi.明日は全国的に晴れるはずだ。
Ngày mai chắc chắn là trời sẽ nắng trên toàn quốc.このビルの一番上に、レストランがあるはずだ。
Trên tầng cao nhất của tòa nhà này chắc chắn là có nhà hàng.彼はもうすぐ30歳のはずだ。
Anh ấy chắc chắn là sắp 30 tuổi rồi.この本は、図書館で借りられるはずだ。
Cuốn sách này chắc chắn là có thể mượn được ở thư viện.彼はもうすぐ休憩時間になるはずだ。
Chắc chắn là anh ấy sắp đến giờ nghỉ giải lao rồi.このカバンは、防水のはずだ。
Cái túi này chắc chắn là chống nước.彼はもうすぐ給料日のはずだ。
Chắc chắn là anh ấy sắp đến ngày lĩnh lương rồi.彼の家はこの近くだから、もう着いているはずだ。
Nhà anh ấy ở gần đây, nên chắc chắn là đã đến nơi rồi.この問題は、前の授業で習ったはずだ。
Vấn đề này chắc chắn là đã học ở buổi học trước rồi.彼は猫が好きだから、猫カフェに行きたがるはずだ。
Anh ấy thích mèo, nên chắc chắn sẽ muốn đi cà phê mèo.このクーポンは、まだ使えるはずだ。
Phiếu giảm giá này chắc chắn là vẫn còn dùng được.彼は潔癖症だから、部屋はきれいなはずだ。
Anh ấy là người ưa sạch sẽ, nên phòng anh ấy chắc chắn phải sạch sẽ.このアプリは、無料でダウンロードできるはずだ。
Ứng dụng này chắc chắn là có thể tải về miễn phí.彼は私ののことを信じてくれるはずだ。
Chắc chắn là anh ấy sẽ tin tôi.この店は、確か10時に開店するはずだ。
Nếu tôi nhớ không lầm thì cửa hàng này chắc chắn là mở cửa lúc 10 giờ.彼は、私の誕生日を祝ってくれるはずだ。
Chắc chắn là anh ấy sẽ chúc mừng sinh nhật tôi.このバスは、空港に行くはずだ。
Chiếc xe buýt này chắc chắn là đi đến sân bay.彼は、もうその知らせを聞いているはずだ。
Chắc chắn là anh ấy đã nghe tin đó rồi.この道は、公園に続いているはずだ。
Con đường này chắc chắn là dẫn đến công viên.彼は、この計画に賛成してくれるはずだ。
Chắc chắn là anh ấy sẽ đồng ý với kế hoạch này.この鍵は、あのドアの鍵のはずだ。
Chìa khóa này chắc chắn là của cánh cửa kia.彼は、もう夕食を食べたはずだ。
Chắc chắn là anh ấy đã ăn tối rồi.この事件には、まだ裏があるはずだ。
Vụ án này chắc chắn là vẫn còn ẩn khúc.彼は、きっと何か隠しているはずだ。
Anh ấy chắc chắn là đang che giấu điều gì đó.この森のどこかに、出口があるはずだ。
Đâu đó trong khu rừng này chắc chắn là phải có lối ra.彼は、きっと私の気持ちに気づいているはずだ。
Anh ấy chắc chắn là nhận ra tình cảm của tôi rồi.この世界には、もっと素晴らしいことが待っているはずだ。
Trên thế giới này chắc chắn là còn nhiều điều tuyệt vời hơn đang chờ đợi.「~はずがない」
彼がそんなひどいことを言うはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại nói những lời tồi tệ như vậy được.初心者にこの問題が解けるはずがない。
Làm sao mà người mới bắt đầu lại giải được bài toán này.一日で、この仕事を終えられるはずがない。
Làm sao mà có thể hoàn thành công việc này trong một ngày được.あの正直者の彼が、嘘をつくはずがない。
Anh chàng trung thực đó làm sao mà lại nói dối được.私がそんなことをするはずがないでしょう。
Làm sao mà tôi lại làm chuyện như vậy được chứ?練習もせずに、試合に勝てるはずがない。
Ngay cả luyện tập còn không, làm sao mà thắng trận đấu được.勉強しないで、試験に合格できるはずがない。
Không học bài thì làm sao mà thi đỗ được.彼が犯人であるはずがない。
Không thể nào anh ta lại là thủ phạm được.そんなうまい話が、あるはずがない。
Làm gì có chuyện ngon ăn như vậy.彼女が私の悪口を言うはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại nói xấu tôi được.宝くじが、そんな簡単に当たるはずがない。
Làm sao mà trúng xổ số dễ dàng như vậy được.彼がこの計画に気づいていないはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại không biết về kế hoạch này được. (Chắc chắn là biết).彼女が約束を忘れるはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại quên lời hứa được.これが偶然であるはずがない。
Làm sao mà đây lại là sự trùng hợp được.彼は寝ているのだから、ここにいるはずがない。
Vì anh ấy đang ngủ nên làm sao mà anh ấy lại ở đây được.壊れているのだから、この機械が動くはずがない。
Vì nó bị hỏng rồi nên làm sao mà cái máy này có thể chạy được.彼はベジタリアンだ。肉を食べるはずがない。
Anh ấy là người ăn chay. Làm sao mà anh ấy lại ăn thịt được.こんな夜中に、店が開いているはずがない。
Giữa đêm thế này, làm sao mà cửa hàng lại mở cửa được.彼が私の秘密を漏らすはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại tiết lộ bí mật của tôi được.この問題が、そんなに簡単なはずがない。
Làm sao mà bài toán này lại dễ như vậy được.彼女が一人で、こんな重い荷物を運べるはずがない。
Làm sao mà cô ấy có thể một mình vận chuyển hành lý nặng này được.全く知らない人を、信じるはずがない。
Làm sao mà lại tin một người hoàn toàn xa lạ được.この値段で、本物のダイヤモンドであるはずがない。
Với giá này thì làm sao mà là kim cương thật được.彼がこの状況を知らないはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại không biết tình hình này được. (Chắc chắn là biết).彼女がそんな人を好きになるはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại thích một người như vậy được.彼はプロだ。そんなミスをするはずがない。
Anh ấy là dân chuyên nghiệp. Làm sao mà lại mắc lỗi như vậy được.私はあなたの味方だ。裏切るはずがない。
Tôi là đồng minh của bạn. Làm sao mà tôi lại phản bội bạn được.彼は時間に厳しい。遅刻するはずがない。
Anh ấy rất nghiêm khắc về thời gian. Làm sao mà anh ấy lại đến muộn được.この物語が、実話であるはずがない。
Làm sao mà câu chuyện này lại là chuyện có thật được.あんなに反対していた彼が、賛成するはずがない。
Đã phản đối nhiều như vậy rồi, làm sao mà bây giờ anh ấy lại đồng ý được.彼女がこのプレゼントを喜ばないはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại không vui với món quà này được chứ. (Chắc chắn sẽ vui).試合に勝って、嬉しくないはずがない。
Thắng trận đấu rồi, làm sao mà không vui được chứ! (Rất vui).徹夜したのだから、眠くないはずがない。
Vì đã thức trắng đêm nên làm sao mà không buồn ngủ được chứ. (Rất buồn ngủ).あんなに練習したのだから、負けるはずがない。
Vì đã luyện tập nhiều như thế nên làm sao mà thua được.彼がそんな大金を持っているはずがない。
Làm sao mà anh ta lại có nhiều tiền như vậy được.彼女がそんな失礼な態度をとるはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại có thái độ thô lỗ như vậy được.これが解決策であるはずがない。
Làm sao mà đây lại là giải pháp được.彼がこの状況を楽しんでいるはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại đang tận hưởng tình huống này được.彼女がそんな人だとは思わなかった。いや、そんなはずがない。
Tôi đã không nghĩ cô ấy là người như vậy. Không, không thể nào.私があなたの邪魔をするはずがない。
Làm sao mà tôi lại cản đường bạn được.彼女がパーティーに来ないはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại không đến bữa tiệc được. (Chắc chắn sẽ đến).この手紙が、彼からのものであるはずがない。
Làm sao mà bức thư này lại là từ anh ấy được.彼がこのチャンスを逃すはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại bỏ lỡ cơ hội này được.これが彼の本心であるはずがない。
Làm sao mà đây lại là lòng thật của anh ấy được.彼女がそんな大事なことを隠しているはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại giấu một chuyện quan trọng như vậy được.この静けさが、ずっと続くはずがない。
Làm sao mà sự yên tĩnh này lại kéo dài mãi được.私が彼の提案に賛成するはずがない。
Làm sao mà tôi lại đồng ý với đề xuất của anh ta được.これが最善策であるはずがない。
Làm sao mà đây lại là phương án tốt nhất được.彼が私を裏切るはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại phản bội tôi được.彼女が私に気づかないはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại không nhận ra tôi được. (Chắc chắn đã nhận ra).これが現実であるはずがない。
Làm sao mà đây lại là hiện thực được.彼がそんなことを許すはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại cho phép chuyện như vậy được.彼女がそんな人を好きになるはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại thích một người như vậy được.これが、この物語の本当の結末であるはずがない。
Làm sao mà đây lại là cái kết thực sự của câu chuyện này được.彼は天才ではない。この難問を解けるはずがない。
Anh ấy không phải thiên tài. Làm sao mà giải được bài toán khó này.幽霊なんているはずがない。
Làm gì có ma tồn tại.夢がそんなに簡単に叶うはずがない。
Làm sao mà ước mơ lại thành hiện thực dễ dàng như vậy được.人が空を飛べるはずがない。
Làm sao mà con người lại có thể bay được.彼が無実であるはずがない。
Làm sao mà anh ta lại vô tội được.この世に完璧な人間なんているはずがない。
Làm gì có người hoàn hảo tồn tại trên đời này.誰にも知られていないはずがない。
Làm sao mà không ai biết được chứ. (Chắc chắn có người biết).そんなことが可能なはずがない。
Làm sao mà chuyện như vậy lại có thể xảy ra được.彼が間違えるはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại sai được.私が忘れるはずがない。
Làm sao mà tôi lại quên được.彼女が怒っていないはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại không tức giận được chứ. (Chắc chắn là tức giận).「~はずだった」
今日は晴れるはずだったのに、雨が降ってきた。
Lẽ ra hôm nay trời phải nắng, vậy mà lại mưa rồi.彼は会議に来るはずだったが、来なかった。
Lẽ ra anh ấy phải đến cuộc họp, nhưng anh ấy đã không đến.この電車は、10時に到着するはずだった。
Chuyến tàu này lẽ ra phải đến lúc 10 giờ.もっと簡単なテストだと思っていた。こんなに難しいはずではなかった。
Tôi đã nghĩ đây là một bài kiểm tra dễ hơn. Lẽ ra nó không khó thế này.彼は私の味方でいてくれるはずだった。
Lẽ ra anh ấy phải đứng về phía tôi.この計画は、完璧なはずだった。
Kế hoạch này lẽ ra phải hoàn hảo.彼はもう空港に着いているはずだったが、まだ連絡がない。
Lẽ ra giờ này anh ấy đã đến sân bay rồi, nhưng vẫn chưa thấy liên lạc gì.薬を飲んだから、もう熱は下がるはずだったのに。
Vì đã uống thuốc rồi nên lẽ ra cơn sốt phải hạ rồi chứ.この道で合っているはずだったが、どうやら迷ってしまったようだ。
Lẽ ra đi đường này là đúng, nhưng hình như chúng ta bị lạc mất rồi.あれだけ勉強したのだから、試験に合格するはずだった。
Vì đã học nhiều như thế nên lẽ ra tôi phải thi đỗ.冷蔵庫に入れておいたはずのケーキが、なくなっている。
Cái bánh kem lẽ ra phải ở trong tủ lạnh đã biến mất.彼は約束を守る人だから、来るはずだった。
Anh ấy là người giữ lời hứa, nên lẽ ra anh ấy phải đến.この店は、日曜日が定休日のはずだったが、開いていた。
Cửa hàng này lẽ ra phải đóng cửa vào Chủ Nhật, nhưng hôm nay lại mở.彼は正直者だから、嘘をついていないはずだった。
Anh ấy là người trung thực, nên lẽ ra anh ấy đã không nói dối. (Nhưng thực tế đã nói dối).鍵をかけたはずだったのに、なぜかドアが開いている。
Lẽ ra tôi đã khóa cửa rồi, vậy mà không hiểu sao cửa lại mở.この薬は、頭痛に効くはずだった。
Thuốc này lẽ ra phải có tác dụng với bệnh đau đầu.この道を行けば、駅に着くはずだった。
Đi đường này lẽ ra phải đến được nhà ga.飛行機は午後2時に出発するはずだったが、遅れている。
Máy bay lẽ ra phải khởi hành lúc 2 giờ chiều, nhưng đang bị trễ.彼女は甘いものが好きだから、このケーキを喜ぶはずだった。
Cô ấy thích đồ ngọt, nên lẽ ra phải vui với cái bánh kem này.この説明書を読めば、使い方が分かるはずだった。
Đọc sách hướng dẫn này lẽ ra phải hiểu cách sử dụng.彼は毎日練習していた。試合に勝てるはずだった。
Anh ấy đã luyện tập mỗi ngày. Lẽ ra anh ấy phải thắng trận đấu.この時間は、道が空いているはずだった。
Giờ này lẽ ra đường phải vắng.このボタンを押せば、電源が入るはずだった。
Nhấn nút này lẽ ra nguồn điện phải bật lên.彼女はもうすぐ来るはずだった。
Lẽ ra cô ấy phải đến sớm rồi.この傘は、私のはずだったが、違った。
Cái ô này lẽ ra là của tôi, nhưng lại không phải.この仕事は、今日中に終わるはずだった。
Công việc này lẽ ra phải xong trong hôm nay.彼はベテランだから、こんなミスはしないはずだった。
Vì anh ấy là người lão luyện nên lẽ ra đã không mắc lỗi như thế này.この映画は、面白いと評判のはずだった。
Bộ phim này lẽ ra phải được đánh giá là thú vị.彼は私ののことを覚えているはずだった。
Lẽ ra anh ấy phải nhớ tôi.明日は休みのはずだったのに、急に仕事が入った。
Lẽ ra ngày mai là ngày nghỉ, vậy mà đột nhiên có việc đột xuất.このビルの一番上に、レストランがあるはずだった。
Trên tầng cao nhất của tòa nhà này lẽ ra phải có nhà hàng.彼の家はこの近くだから、もう着いているはずだった。
Nhà anh ấy ở gần đây, nên lẽ ra đã đến nơi rồi.この問題は、前の授業で習ったはずだった。
Vấn đề này lẽ ra đã học ở buổi học trước rồi.このクーポンは、まだ使えるはずだった。
Phiếu giảm giá này lẽ ra vẫn còn dùng được.このバスは、空港に行くはずだった。
Chiếc xe buýt này lẽ ra phải đi đến sân bay.彼は、もうその知らせを聞いているはずだった。
Lẽ ra anh ấy phải nghe tin đó rồi.この道は、公園に続いているはずだった。
Con đường này lẽ ra phải dẫn đến công viên.彼は、この計画に賛成してくれるはずだった。
Lẽ ra anh ấy phải đồng ý với kế hoạch này.この鍵は、あのドアの鍵のはずだった。
Chìa khóa này lẽ ra phải là của cánh cửa kia.彼は、もう夕食を食べたはずだった。
Lẽ ra anh ấy phải ăn tối rồi.私は、確かにカバンの中に財布を入れたはずだった。
Lẽ ra tôi đã chắc chắn bỏ ví vào trong túi rồi.彼は、私ののことを助けてくれるはずだった。
Lẽ ra anh ấy phải giúp tôi.彼女は、私を待っていてくれるはずだった。
Lẽ ra cô ấy phải đang đợi tôi.この試合は、楽に勝てるはずだった。
Trận đấu này lẽ ra phải thắng dễ dàng.今日は、給料日のはずだった。
Lẽ ra hôm nay là ngày lĩnh lương.あの二人は、結婚するはずだった。
Hai người đó lẽ ra đã kết hôn.彼は、私を裏切らないはずだった。
Lẽ ra anh ấy đã không phản bội tôi.もっと良い結果が出るはずだった。
Lẽ ra phải có kết quả tốt hơn.彼は、私の気持ちに気づいているはずだった。
Lẽ ra anh ấy phải nhận ra tình cảm của tôi.この夏は、もっと楽しいはずだった。
Mùa hè này lẽ ra phải vui hơn.彼は、無実のはずだった。
Lẽ ra anh ấy phải vô tội.もっと幸せになれるはずだった。
Lẽ ra tôi đã có thể hạnh phúc hơn.彼は、私ののことを好きだったはずだ。
Lẽ ra anh ấy đã thích tôi.この仕事は、もっと簡単なはずだった。
Công việc này lẽ ra phải dễ dàng hơn.彼は、私ののことを許してくれるはずだった。
Lẽ ra anh ấy đã tha thứ cho tôi.もっとうまくやれるはずだった。
Lẽ ra tôi đã có thể làm tốt hơn.彼は、私ののことを忘れていないはずだった。
Lẽ ra anh ấy đã không quên tôi.あの時、違う選択をしていれば、もっと良い未来があったはずだ。
Nếu lúc đó tôi lựa chọn khác đi thì lẽ ra đã có một tương lai tốt đẹp hơn.彼は、ヒーローになるはずだった。
Lẽ ra anh ấy đã trở thành anh hùng.この物語は、ハッピーエンドのはずだった。
Câu chuyện này lẽ ra phải có kết thúc có hậu.私たちは、ずっと一緒にいられるはずだった。
Lẽ ra chúng tôi đã có thể ở bên nhau mãi mãi.彼は、私を見捨てないはずだった。
Lẽ ra anh ấy đã không bỏ rơi tôi.もっとうまく説明できるはずだったのに、言葉が出てこなかった。
Lẽ ra tôi đã có thể giải thích tốt hơn, vậy mà lại không thốt nên lời.彼は、もっと強いはずだった。
Lẽ ra anh ấy phải mạnh mẽ hơn.私たちは、良いチームになれるはずだった。
Lẽ ra chúng tôi đã có thể trở thành một đội tốt.彼は、正直に話してくれるはずだった。
Lẽ ra anh ấy đã nói chuyện một cách thành thật.この契約は、うまくいくはずだった。
Hợp đồng này lẽ ra phải diễn ra suôn sẻ.もっと早く気づくはずだった。
Lẽ ra tôi phải nhận ra sớm hơn.彼は、私をがっかりさせないはずだった。
Lẽ ra anh ấy đã không làm tôi thất vọng.私の人生は、こんなはずではなかった。
Cuộc đời tôi lẽ ra không phải thế này.
彼が犯人であるはずがない。その時間は私と一緒にいた。
Làm sao mà anh ta lại là thủ phạm được. Vì lúc đó anh ta đã ở cùng tôi mà.そんなうまい話が、あるはずがない。絶対に詐欺だ。
Làm gì có chuyện ngon ăn như vậy. Chắc chắn là lừa đảo.彼女がそんなひどいことを言うはずがない。何かの間違いだ。
Làm sao mà cô ấy lại nói những lời tồi tệ như vậy được. Chắc chắn là có sự nhầm lẫn nào đó.私があなたの秘密を誰かに話すはずがないでしょう。
Làm sao mà tôi lại đi kể bí mật của bạn cho người khác được chứ?あの正直者の彼が、嘘をつくはずがない。
Anh chàng trung thực đó làm sao mà lại nói dối được.今日が日曜日なはずがない。だって昨日は火曜日だった。
Làm sao mà hôm nay lại là Chủ Nhật được. Vì hôm qua là thứ Ba mà.彼がそんな簡単な計算を間違えるはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại tính sai một phép tính đơn giản như vậy được.この写真が、心霊写真のはずがない。ただの光の反射だ。
Làm sao mà bức ảnh này lại là ảnh tâm linh được. Chỉ là sự phản chiếu ánh sáng thôi.幽霊なんて、この世にいるはずがない。
Làm gì có ma tồn tại trên đời này.彼が何も知らないはずがない。絶対に関わっている。
Làm sao mà anh ta lại không biết gì được. Chắc chắn là có liên quan.彼女が約束を忘れるはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại quên lời hứa được.これが偶然であるはずがない。誰かが仕組んだに違いない。
Làm sao mà đây lại là sự trùng hợp được. Chắc chắn là có ai đó đã sắp đặt.私がそんなことをしたはずがない。
Làm sao mà tôi lại làm chuyện như vậy được.あの完璧な彼に、欠点があるはずがない。
Anh chàng hoàn hảo đó làm sao mà có khuyết điểm được.この世に、魔法が存在するはずがない。
Làm gì có phép thuật tồn tại trên đời này.彼がただで、こんなに親切にしてくれるはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại đối tốt với tôi như vậy mà không có lý do gì được.彼女がこの計画に反対するはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại phản đối kế hoạch này được.これが本物のダイヤモンドであるはずがない。安すぎる。
Làm sao mà đây lại là kim cương thật được. Rẻ quá mà.私の言ったことが、彼に伝わっていないはずがない。
Làm sao mà lời tôi nói lại không đến được tai anh ấy. (Chắc chắn anh ấy đã hiểu).彼が無実であるはずがない。証拠は揃っている。
Làm sao mà anh ta lại vô tội được. Bằng chứng đã đầy đủ cả rồi.この物語が、実話であるはずがない。
Làm sao mà câu chuyện này lại là chuyện có thật được.彼がわざとやったはずがない。きっと事故だ。
Làm sao mà anh ấy lại cố ý làm vậy được. Chắc chắn là tai nạn thôi.彼女がそんなミスを見逃すはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại bỏ qua một lỗi như vậy được.これが夢であるはずがない。だって、痛みを感じる。
Làm sao mà đây lại là mơ được. Vì tôi cảm thấy đau mà.彼が私ののことを覚えていないはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại không nhớ tôi được. (Chắc chắn là nhớ).これが、この問題の本当の答えであるはずがない。
Làm sao mà đây lại là đáp án thực sự của bài toán này được.彼女がそんな危険な場所に一人で行くはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại đi một mình đến nơi nguy hiểm như vậy được.これで終わりなはずがない。まだ何かある。
Làm sao mà kết thúc ở đây được. Vẫn còn gì đó nữa.彼がそんな単純な罠に引っかかるはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại mắc một cái bẫy đơn giản như vậy được.私があなたの邪魔をするはずがない。
Làm sao mà tôi lại cản đường bạn được.彼女がパーティーに来ないはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại không đến bữa tiệc được. (Chắc chắn là sẽ đến).この手紙が、彼からのものであるはずがない。
Làm sao mà bức thư này lại là từ anh ấy được.彼がこのチャンスを逃すはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại bỏ lỡ cơ hội này được.これが彼の本心であるはずがない。
Làm sao mà đây lại là lòng thật của anh ấy được.彼女がそんな大事なことを隠しているはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại giấu một chuyện quan trọng như vậy được.この静けさが、ずっと続くはずがない。
Làm sao mà sự yên tĩnh này lại kéo dài mãi được.私が彼の提案に賛成するはずがない。
Làm sao mà tôi lại đồng ý với đề xuất của anh ta được.これが最善策であるはずがない。
Làm sao mà đây lại là phương án tốt nhất được.彼が私を裏切るはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại phản bội tôi được.彼女が私に気づかないはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại không nhận ra tôi được. (Chắc chắn đã nhận ra).これが現実であるはずがない。
Làm sao mà đây lại là hiện thực được.彼がそんなことを許すはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại cho phép chuyện như vậy được.彼女がそんな人を好きになるはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại thích một người như vậy được.これが、この物語の本当の結末であるはずがない。
Làm sao mà đây lại là cái kết thực sự của câu chuyện này được.彼がそんな大金を持っているはずがない。
Làm sao mà anh ta lại có nhiều tiền như vậy được.彼女がそんな失礼な態度をとるはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại có thái độ thô lỗ như vậy được.これが解決策であるはずがない。
Làm sao mà đây lại là giải pháp được.彼がこの状況を知らないはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại không biết tình hình này được. (Chắc chắn là biết).彼女がそんな人だとは思わなかった。いや、そんなはずがない。
Tôi đã không nghĩ cô ấy là người như vậy. Không, không thể nào. / Làm sao mà như thế được.私があなたのプロジェクトを妨害するはずがない。
Làm sao mà tôi lại phá hoại dự án của bạn được.能力・可能性の否定
一日で世界一周なんて、できるはずがない。
Làm sao mà có thể đi vòng quanh thế giới chỉ trong một ngày được.小学生に、この大学レベルの問題が解けるはずがない。
Làm sao mà học sinh tiểu học lại giải được bài toán cấp đại học này.鳥でもないのに、人間が空を飛べるはずがない。
Con người đâu phải là chim; làm sao mà có thể bay trên trời được.練習もしていないのに、ピアノが弾けるはずがない。
Ngay cả luyện tập còn chưa luyện, làm sao mà có thể chơi piano được.たった一日勉強しただけで、試験に受かるはずがない。
Làm sao mà có thể thi đỗ chỉ bằng việc học trong một ngày được.彼が一人で、この重い荷物を運べるはずがない。
Làm sao mà anh ấy có thể một mình vận chuyển hành lý nặng này được.一度も会ったことがないのに、私のことを知っているはずがない。
Chưa từng gặp tôi một lần nào, làm sao mà anh ấy lại biết về tôi được.お金を払わずに、この店の商品をもらえるはずがない。
Làm sao mà có thể nhận được hàng hóa của cửa hàng này mà không trả tiền.日本語を全く知らない彼が、この漢字を読めるはずがない。
Anh ấy hoàn toàn không biết tiếng Nhật, làm sao mà có thể đọc được chữ Hán này.パスポートなしで、海外に行けるはずがない。
Làm sao mà có thể đi nước ngoài mà không có hộ chiếu được.たった1000円で、車が買えるはずがない。
Làm sao mà có thể mua được ô tô chỉ với 1000 yên.彼は泳げないのだから、海を渡れるはずがない。
Vì anh ấy không biết bơi nên làm sao mà có thể vượt biển được.鍵がないのに、このドアが開くはずがない。
Không có chìa khóa, làm sao mà cánh cửa này có thể mở được.何の道具も使わずに、この壁を登れるはずがない。
Làm sao mà có thể leo lên bức tường này mà không dùng bất kỳ dụng cụ nào.彼は方向音痴だから、一人でたどり着けるはずがない。
Vì anh ấy bị mù phương hướng nên làm sao mà có thể tự mình đến nơi được.赤ちゃんが、自分で歩けるはずがない。
Làm sao mà một em bé có thể tự mình đi được.勉強しないで、成績が上がるはずがない。
Không học bài thì làm sao mà thành tích có thể tốt lên được.一度聞いただけで、全部覚えられるはずがない。
Làm sao mà có thể nhớ hết tất cả chỉ bằng một lần nghe được.彼はプロじゃないのだから、あんなすごいシュートが打てるはずがない。
Vì anh ấy không phải dân chuyên nghiệp nên làm sao mà có thể thực hiện được cú sút tuyệt vời như vậy.燃料がないのに、ロケットが飛ぶはずがない。
Không có nhiên liệu thì làm sao mà tên lửa có thể bay được.どんな天才でも、未来を予知できるはずがない。
Dù là thiên tài thế nào đi nữa, làm sao mà có thể biết trước tương lai được.死んだ人が生き返るはずがない。
Làm sao mà người chết có thể sống lại được.努力なしで、夢が叶うはずがない。
Không có nỗ lực thì làm sao mà ước mơ có thể thành hiện thực được.彼はまだ子供なのだから、そんな難しい決断ができるはずがない。
Vì cậu ấy vẫn còn là trẻ con nên làm sao mà có thể đưa ra quyết định khó khăn như vậy được.たった一週間で、この本を書き終えられるはずがない。
Làm sao mà có thể viết xong cuốn sách này chỉ trong một tuần được.どんなにお金持ちでも、時間を買えるはずがない。
Dù giàu có đến đâu, làm sao mà có thể mua được thời gian.彼は初心者なのだから、いきなり上級者コースをクリアできるはずがない。
Vì anh ấy là người mới bắt đầu nên làm sao mà có thể đột nhiên vượt qua được khóa học nâng cao.壊れているのだから、このパソコンが動くはずがない。
Vì nó bị hỏng rồi nên làm sao mà cái máy tính này có thể chạy được.たった一日の練習で、フルマラソンを完走できるはずがない。
Làm sao mà có thể hoàn thành một cuộc chạy marathon đầy đủ chỉ với một ngày luyện tập được.何の訓練も受けずに、飛行機を操縦できるはずがない。
Làm sao mà có thể lái máy bay mà không qua bất kỳ khóa huấn luyện nào được.彼は日本語が話せない。通訳なしで交渉できるはずがない。
Anh ấy không nói được tiếng Nhật. Làm sao mà có thể đàm phán mà không có phiên dịch viên được.予算がないのだから、新しいプロジェクトを始められるはずがない。
Vì không có ngân sách nên làm sao mà có thể bắt đầu dự án mới được.彼は足が遅い。100メートルを10秒で走れるはずがない。
Anh ấy chạy chậm. Làm sao mà có thể chạy 100 mét trong 10 giây được.この古いコンピューターで、最新のゲームができるはずがない。
Làm sao mà có thể chơi được các game mới nhất trên cái máy tính cũ này.彼は料理が下手だ。こんなに美味しい料理が作れるはずがない。
Anh ấy nấu ăn dở tệ. Làm sao mà có thể nấu được món ngon thế này.たった一晩で、この城を築けるはずがない。
Làm sao mà có thể xây dựng tòa lâu đài này chỉ trong một đêm được.彼は英語が苦手だ。この英文を翻訳できるはずがない。
Anh ấy kém tiếng Anh. Làm sao mà có thể dịch được đoạn văn tiếng Anh này.彼はまだ5歳だ。一人で留守番できるはずがない。
Cậu bé mới 5 tuổi. Làm sao mà có thể ở nhà một mình được.これだけの人数の仕事を、二人でこなせるはずがない。
Làm sao mà chỉ hai người lại có thể xử lý hết công việc cho ngần này người được.彼は機械オンチだ。このシステムを設定できるはずがない。
Anh ấy mù công nghệ. Làm sao mà có thể cài đặt được hệ thống này.感情・意図の否定
あんなに優しい彼が、本気で怒るはずがない。
Anh ấy hiền lành như vậy, làm sao mà lại thực sự tức giận được.私があなたのことを嫌いなはずがないでしょう。
Làm sao mà tôi lại ghét bạn được chứ?彼女が私の誕生日を忘れているはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại quên sinh nhật tôi được.彼が私ののことを好きじゃないはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại không thích tôi được. (Chắc chắn là thích).彼がわざと私を傷つけるはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại cố ý làm tổn thương tôi được.彼女がこのプレゼントを喜ばないはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại không vui với món quà này được. (Chắc chắn là vui).私は、あなたのことを馬鹿にするはずがない。
Làm sao mà tôi lại chế nhạo bạn được.彼がそんなことを望むはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại mong muốn điều như vậy được.私は、あなたの幸せを願わないはずがない。
Làm sao mà tôi lại không mong bạn hạnh phúc được. (Chắc chắn là mong).彼は、そんなことに興味があるはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại có hứng thú với chuyện như vậy được.私は、あなたをがっかりさせるはずがない。
Làm sao mà tôi lại làm bạn thất vọng được.彼は、私ののことをどうでもいいと思っているはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại nghĩ tôi thế nào cũng được. (Chắc chắn là quan tâm).私は、彼ののことを軽蔑するはずがない。
Làm sao mà tôi lại khinh miệt anh ấy được.彼は、そんな些細なことで落ち込むはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại suy sụp vì một chuyện nhỏ nhặt như vậy được.私は、あなたとの約束を破るはずがない。
Làm sao mà tôi lại thất hứa với bạn được.あんなに努力したのだから、後悔しているはずがない。
Vì đã nỗ lực nhiều như thế nên làm sao mà lại hối tiếc được.彼は、私の気持ちを知らないはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại không biết tình cảm của tôi được. (Chắc chắn là biết).私は、あなたのことを疑うはずがない。
Làm sao mà tôi lại nghi ngờ bạn được.彼女が、そんなことを気にするはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại để tâm đến chuyện như vậy được.私は、あなたを見捨てるはずがない。
Làm sao mà tôi lại bỏ rơi bạn được.彼は、あなたの親切を忘れるはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại quên lòng tốt của bạn được.私は、彼の不幸を喜ぶはずがない。
Làm sao mà tôi lại vui mừng trước sự bất hạnh của anh ấy được.彼は、そんなことに満足するはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại hài lòng với chuyện như vậy được.私は、あなたの意見を無視するはずがない。
Làm sao mà tôi lại phớt lờ ý kiến của bạn được.あんなに頑張っている彼を、応援しないはずがない。
Anh ấy đang cố gắng nhiều như vậy, làm sao mà không ủng hộ anh ấy được. (Chắc chắn là ủng hộ).彼は、人前で泣くはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại khóc trước mặt người khác được.私は、あなたを騙すはずがない。
Làm sao mà tôi lại lừa dối bạn được.彼は、そんなことに驚くはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại ngạc nhiên vì chuyện như vậy được.私は、あなたの未来を邪魔するはずがない。
Làm sao mà tôi lại cản trở tương lai của bạn được.これだけ尽くしてくれた彼に、感謝しないわけがない。
Anh ấy đã hết lòng vì tôi như vậy, làm sao mà không biết ơn anh ấy được. (Chắc chắn là biết ơn).彼は、あなたのことを悪く言うはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại nói xấu bạn được.私は、彼の才能を妬むはずがない。
Làm sao mà tôi lại ghen tị với tài năng của anh ấy được.彼は、そんなことで動揺するはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại dao động vì chuyện như vậy được.私は、あなたとの思い出を汚すはずがない。
Làm sao mà tôi lại làm vấy bẩn những kỷ niệm với bạn được.彼は、わざと負けるはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại cố tình thua được.二重否定「~ないはずがない」(強い肯定)
試合に勝って、嬉しくないはずがない。
Thắng trận đấu rồi, làm sao mà không vui được chứ! (Rất vui).あんなにひどいことをされて、悲しくないはずがない。
Bị đối xử tồi tệ như vậy, làm sao mà không buồn được chứ! (Rất buồn).徹夜したのだから、眠くないはずがない。
Vì đã thức trắng đêm nên làm sao mà không buồn ngủ được chứ. (Rất buồn ngủ).これだけ頑張ったのだから、悔しくないはずがない。
Đã cố gắng nhiều thế này rồi, làm sao mà không tiếc nuối được chứ! (Rất tiếc nuối).親が子供の将来を心配しないはずがない。
Làm sao mà bố mẹ lại không lo lắng cho tương lai của con cái được. (Chắc chắn là lo).あんな感動的な話を聞いて、泣かないはずがない。
Nghe một câu chuyện cảm động như vậy, làm sao mà không khóc được. (Chắc chắn là khóc).大好きなアーティストのコンサートなのだから、楽しくないはずがない。
Vì là buổi hòa nhạc của nghệ sĩ tôi yêu thích nhất nên làm sao mà không vui được chứ. (Chắc chắn là vui).これだけ練習したのだから、上手くならないはずがない。
Đã luyện tập nhiều thế này rồi, làm sao mà không giỏi lên được chứ. (Chắc chắn sẽ giỏi).あんなに食べたのだから、お腹が空いているはずがない。
Đã ăn nhiều như thế rồi, làm sao mà còn đói bụng được. (Chắc chắn là no).これだけ雨が降れば、川が増水しないはずがない。
Mưa nhiều thế này thì làm sao mà nước sông không dâng lên được chứ. (Chắc chắn sẽ dâng).彼の誕生日を祝わないはずがない。
Làm sao mà tôi lại không chúc mừng sinh nhật anh ấy được. (Chắc chắn sẽ chúc mừng).彼女がその知らせを知らないはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại không biết tin đó được chứ. (Chắc chắn là biết).あんなに練習したのだから、自信がないはずがない。
Đã luyện tập nhiều thế này rồi, làm sao mà không tự tin được chứ. (Chắc chắn là tự tin).彼の話が面白すぎて、笑わないはずがない。
Câu chuyện của anh ấy quá hài hước, làm sao mà không cười được. (Chắc chắn phải cười).これだけの証拠があって、彼が無実のはずがない。
Có nhiều bằng chứng thế này rồi, làm sao mà anh ta lại vô tội được. (Anh ta chắc chắn có tội).彼は正直者だから、嘘をついていないはずがないということはない。
Vì anh ấy là người trung thực nên không phải là không có lý nào anh ấy lại không nói dối.これだけ努力が報われたのだから、満足しないはずがない。
Nỗ lực được đền đáp nhiều thế này rồi, làm sao mà không hài lòng được chứ. (Chắc chắn là hài lòng).彼の素晴らしい演奏に、感動しないはずがない。
Trước màn trình diễn tuyệt vời của anh ấy, làm sao mà không cảm động được. (Chắc chắn là cảm động).彼の明らかな間違いを、見逃すはずがない。
Làm sao mà tôi lại bỏ qua lỗi sai rõ ràng của anh ấy được.この美しい景色を見て、心が動かないはずがない。
Nhìn thấy phong cảnh tươi đẹp này, làm sao mà lòng không rung động được chứ. (Chắc chắn là rung động).彼の熱意を見て、応援しないはずがない。
Nhìn thấy sự nhiệt tình của anh ấy, làm sao mà không ủng hộ anh ấy được chứ. (Chắc chắn là ủng hộ).これだけのことをしてくれたのだから、感謝の気持ちがないはずがない。
Đã làm nhiều việc thế này cho tôi rồi, làm sao mà không có lòng biết ơn được chứ. (Chắc chắn là biết ơn).あんなに人気のお店なのだから、美味しくないはずがない。
Cửa hàng nổi tiếng như vậy, làm sao mà không ngon được chứ. (Chắc chắn là ngon).彼はいつも冷静だが、心の中では動揺していないはずがない。
Anh ấy lúc nào cũng bình tĩnh, nhưng làm sao mà trong lòng lại không dao động được chứ. (Chắc chắn là có).これだけのチャンスを、活かさないはずがない。
Cơ hội tốt thế này, làm sao mà không tận dụng được chứ. (Chắc chắn phải tận dụng).その他の様々な例文
私がそんなことを言うはずないじゃないか。
Làm sao mà tôi lại nói chuyện như vậy được chứ!彼が時間通りに来るはずないよ。
Làm gì có chuyện anh ta đến đúng giờ.この問題が、そんなに簡単なはずがない。
Làm sao mà bài toán này lại dễ như vậy được.彼女が一人で来たはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại đến một mình được.これが無料なはずがない。
Làm sao mà cái này lại miễn phí được.彼がそんなことで満足するはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại hài lòng với chuyện như vậy được.彼女がその話を信じるはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại tin câu chuyện đó được.これが彼の本心であるはずがない。
Làm sao mà đây lại là lòng thật của anh ấy được.私が彼を見捨てるはずがない。
Làm sao mà tôi lại bỏ rơi anh ấy được.彼女がそんな派手な服を着るはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại mặc bộ đồ lòe loẹt như vậy được.これが偶然なはずがない。
Làm sao mà đây lại là sự trùng hợp được.彼がこのまま終わるはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại kết thúc như thế này được.彼女が料理が下手なはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại nấu ăn dở được.この状況で笑えるはずがない。
Trong tình huống này làm sao mà cười được.これが冗談なはずがない。
Làm sao mà đây lại là trò đùa được.彼がその程度のことで諦めるはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại bỏ cuộc chỉ vì chuyện tầm thường như vậy được.彼女が私の悪口を言うはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại nói xấu tôi được.このプロジェクトが失敗するはずがない。
Làm sao mà dự án này lại thất bại được.私があなたを忘れるはずがない。
Làm sao mà tôi lại quên bạn được.彼女がそんな要求を飲むはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại chấp nhận yêu cầu như vậy được.この世に完璧な人間がいるはずがない。
Làm gì có người hoàn hảo tồn tại trên đời này.彼がそんなリスクを冒すはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại chấp nhận rủi ro như vậy được.彼女がそんな重要なことを忘れるはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại quên một chuyện quan trọng như vậy được.この状況が永遠に続くはずがない。
Làm sao mà tình hình này lại kéo dài mãi được.私が仕事をやめるはずがない。
Làm sao mà tôi lại nghỉ việc được.彼がそんな細かい作業をできるはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại làm được công việc tỉ mỉ như vậy.彼女が人前で泣くはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại khóc trước mặt người khác được.この平和が当たり前なはずがない。
Làm sao mà nền hòa bình này lại là điều hiển nhiên được.私が彼の邪魔をするはずがない。
Làm sao mà tôi lại cản đường anh ấy được.彼女がパーティに来ないはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại không đến bữa tiệc được. (Chắc chắn sẽ đến).この仕事が楽なはずがない。
Làm sao mà công việc này lại dễ dàng được.彼が私を助けてくれないわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại không giúp tôi được chứ. (Chắc chắn sẽ giúp).彼女が何も気づいていないはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại không nhận ra gì cả được. (Chắc chắn đã nhận ra).この値段で本物なはずがない。
Với giá này thì làm sao mà là hàng thật được.私があなたの味方じゃないはずがない。
Làm sao mà tôi lại không về phe bạn được chứ. (Chắc chắn là về phe bạn).彼がそんなことで動揺するはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại dao động vì chuyện như vậy được.彼女が私の気持ちを知らないはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại không biết tình cảm của tôi được. (Chắc chắn là biết).この物語がハッピーエンドで終わるはずがない。
Làm sao mà câu chuyện này lại kết thúc có hậu được.私があなたを裏切るはずがない。
Làm sao mà tôi lại phản bội bạn được.彼がこのまま黙っているはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại cứ im lặng như thế này được.彼の話が本当のはずがない。
Làm sao mà câu chuyện của anh ấy lại là thật được.この機械が安全なはずがない。
Làm sao mà cái máy này lại an toàn được.彼女が疲れていないはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại không mệt được chứ. (Chắc chắn là mệt).この計画がうまくいくはずがない。
Làm sao mà kế hoạch này lại thành công được.彼が私のことを嫌いなはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại ghét tôi được.この部屋がきれいなはずがない。
Làm sao mà căn phòng này lại sạch sẽ được.彼女が幸せじゃないはずがない。
Làm sao mà cô ấy lại không hạnh phúc được chứ. (Chắc chắn là hạnh phúc).この水が飲めるはずがない。
Làm sao mà nước này lại uống được.彼が何も知らないはずがない。
Làm sao mà anh ấy lại không biết gì cả được. (Chắc chắn là biết gì đó).私があなたを許さないはずがない。
Làm sao mà tôi lại không tha thứ cho bạn được chứ. (Chắc chắn sẽ tha thứ).
第一志望の大学に合格して、嬉しくないわけがない!
Đỗ vào trường đại học nguyện vọng một rồi, làm sao mà không vui được chứ! (Chắc chắn là rất vui!)長年の夢が叶って、感動しないわけがない。
Ước mơ bao năm đã thành hiện thực, làm sao mà không cảm động được. (Chắc chắn là cảm động).親友に裏切られて、悲しくないわけがないでしょう。
Bị bạn thân phản bội, làm sao mà không buồn được chứ? (Chắc chắn là buồn).あんなにひどいことを言われて、腹が立たないわけがない。
Bị nói những lời tồi tệ như vậy, làm sao mà không tức giận được. (Chắc chắn là tức giận).ずっと欲しかったプレゼントをもらって、喜ばないわけがない。
Nhận được món quà mình mong muốn bấy lâu, làm sao mà không vui mừng được. (Chắc chắn là vui mừng).大事な試合に負けて、悔しくないわけがない。
Thua trận đấu quan trọng, làm sao mà không tiếc nuối được. (Chắc chắn là tiếc nuối).大好きなアーティストのライブなのだから、楽しくないわけがない。
Vì là buổi biểu diễn trực tiếp của nghệ sĩ tôi yêu thích nhất nên làm sao mà không vui được chứ. (Chắc chắn là vui).彼の突然の優しさに、ドキドキしないわけがない。
Trước sự dịu dàng đột ngột của anh ấy, làm sao mà tim tôi không đập thình thịch được. (Chắc chắn là tim đập mạnh).ホラー映画を見て、怖くないわけがない。
Xem phim kinh dị, làm sao mà không sợ được. (Chắc chắn là sợ).これだけ頑張ったのだから、達成感がないわけがない。
Đã cố gắng nhiều thế này rồi, làm sao mà không có cảm giác thành tựu được. (Chắc chắn là có).彼のジョークが面白すぎて、笑わないわけがない。
Trò đùa của anh ấy quá hài hước, làm sao mà không cười được. (Chắc chắn phải cười).危険な状況を乗り越えて、安心しないわけがない。
Vượt qua tình huống nguy hiểm rồi, làm sao mà không cảm thấy an tâm được. (Chắc chắn là an tâm).家族の安全が脅かされて、心配じゃないわけがない。
An toàn của gia đình bị đe dọa, làm sao mà không lo lắng được chứ. (Chắc chắn là lo lắng).彼の無神経な一言に、傷つかないわけがない。
Trước lời nói vô tâm của anh ấy, làm sao mà không bị tổn thương được. (Chắc chắn là bị tổn thương).こんなに頑張った自分を、誇りに思わないわけがない。
Bản thân đã cố gắng nhiều thế này, làm sao mà không tự hào được. (Chắc chắn là tự hào).彼のサプライズに、驚かないわけがない。
Trước sự bất ngờ của anh ấy, làm sao mà không ngạc nhiên được. (Chắc chắn là ngạc nhiên).ずっと会いたかった人に会えて、興奮しないわけがない。
Gặp được người mình mong muốn gặp bấy lâu, làm sao mà không phấn khích được chứ. (Chắc chắn là phấn khích).あんな理不尽な要求をされて、イライラしないわけがない。
Bị đưa ra yêu cầu vô lý như vậy, làm sao mà không bực bội được. (Chắc chắn là bực bội).彼の優しい言葉に、癒されないわけがない。
Trước những lời dịu dàng của anh ấy, làm sao mà không cảm thấy được xoa dịu/an ủi chứ. (Chắc chắn là được an ủi).自分の子供の成長を見て、感動しないわけがない。
Nhìn con mình trưởng thành, làm sao mà không cảm động được. (Chắc chắn là cảm động).あんなにかわいい子犬を見て、メロメロにならないわけがない。
Nhìn thấy chú chó con dễ thương như vậy, làm sao mà không mê mẩn được. (Chắc chắn là mê mẩn).彼の完璧なプレゼンを見て、感心しないわけがない。
Xem bài thuyết trình hoàn hảo của anh ấy, làm sao mà không thán phục được. (Chắc chắn là thán phục).絶景を目の前にして、感動しないわけがない。
Trước một tuyệt cảnh, làm sao mà không cảm động được. (Chắc chắn là cảm động).彼の裏切りを知って、がっかりしないわけがない。
Biết được sự phản bội của anh ấy, làm sao mà không thất vọng được. (Chắc chắn là thất vọng).自分の悪口を聞いて、気分が悪くならないわけがない。
Nghe thấy người khác nói xấu mình, làm sao mà không cảm thấy khó chịu được. (Chắc chắn là khó chịu).大事な場面で失敗して、落ち込まないわけがない。
Thất bại vào thời điểm quan trọng, làm sao mà không suy sụp được. (Chắc chắn là suy sụp).彼の美しい歌声に、うっとりしないわけがない。
Trước giọng hát tuyệt đẹp của anh ấy, làm sao mà không say mê được. (Chắc chắn là say mê).こんなにかわいい赤ちゃんを、愛しく思わないわけがない。
Nhìn em bé dễ thương thế này, làm sao mà không thấy đáng yêu được. (Chắc chắn là đáng yêu).彼の情熱的なスピーチに、心を動かされないわけがない。
Trước bài phát biểu đầy nhiệt huyết của anh ấy, làm sao mà lòng tôi không rung động được. (Chắc chắn là rung động).これだけ助けてもらったのだから、感謝しないわけがない。
Đã được giúp đỡ nhiều thế này rồi, làm sao mà không biết ơn được chứ. (Chắc chắn là biết ơn).彼のひどい仕打ちを、恨まないわけがない。
Bị anh ta đối xử tồi tệ như vậy, làm sao mà không căm hận được. (Chắc chắn là căm hận).我々のチームが優勝したのだ。誇らしくないわけがない。
Đội chúng ta đã vô địch! Làm sao mà không tự hào được chứ. (Chắc chắn là tự hào).彼の突然の訪問に、驚かないわけがない。
Trước chuyến thăm đột ngột của anh ấy, làm sao mà không ngạc nhiên được. (Chắc chắn là ngạc nhiên).あんなにかっこいい人に告白されて、嬉しくないわけがない。
Được một người ngầu như vậy tỏ tình, làm sao mà không vui được chứ. (Chắc chắn là vui).彼の頑張る姿に、心を打たれないわけがない。
Nhìn thấy dáng vẻ cố gắng của anh ấy, làm sao mà lòng tôi không xúc động được. (Chắc chắn là xúc động).ずっと謎だったことが解けて、スッキリしないわけがない。
Giải quyết được điều bí ẩn bấy lâu nay, làm sao mà không cảm thấy sảng khoái được chứ. (Chắc chắn là sảng khoái).こんなにかわいい孫の頼みなら、聞かないわけがない。
Nếu là lời nhờ vả của đứa cháu dễ thương thế này thì làm sao mà không nghe theo được. (Chắc chắn phải nghe).あんなに素敵な人なのだから、好きにならないわけがない。
Người tuyệt vời như vậy, làm sao mà không thích được chứ. (Chắc chắn sẽ thích).彼の悲しい過去を聞いて、同情しないわけがない。
Nghe về quá khứ buồn của anh ấy, làm sao mà không đồng cảm được. (Chắc chắn là đồng cảm).こんな理不尽な決定に、納得できないわけがない。
Trước quyết định vô lý thế này, làm sao mà không bất mãn được chứ. (Chắc chắn là bất mãn).彼の熱意に、影響されないわけがない。
Trước sự nhiệt tình của anh ấy, làm sao mà không bị ảnh hưởng được. (Chắc chắn là bị ảnh hưởng).彼女の優しさに、感謝の気持ちでいっぱいにならないわけがない。
Trước lòng tốt của cô ấy, làm sao mà tôi không tràn đầy lòng biết ơn được. (Chắc chắn là tràn đầy).彼の才能に、嫉妬しないわけがない。
Trước tài năng của anh ấy, làm sao mà không ghen tị được. (Chắc chắn là ghen tị).これだけのことを成し遂げたのだから、自信を持たないわけがない。
Đã hoàn thành được nhiều việc thế này rồi, làm sao mà không tự tin được chứ. (Chắc chắn là tự tin).あんなにひどい扱いを受けて、怒りがこみ上げないわけがない。
Bị đối xử tồi tệ như vậy, làm sao mà cơn giận không dâng trào được chứ. (Chắc chắn là giận).彼の誠実な態度を見て、尊敬しないわけがない。
Nhìn thấy thái độ thành thật của anh ấy, làm sao mà không tôn trọng được. (Chắc chắn là tôn trọng).ずっと欲しかったものが手に入り、興奮しないわけがない。
Có được thứ mình mong muốn bấy lâu, làm sao mà không phấn khích được chứ. (Chắc chắn là phấn khích).彼の裏切りに対して、失望しないわけがない。
Đối với sự phản bội của anh ấy, làm sao mà không thất vọng được. (Chắc chắn là thất vọng).彼の純粋な瞳を見て、信じないわけがない。
Nhìn vào đôi mắt ngây thơ của cậu ấy, làm sao mà không tin được. (Chắc chắn là tin).これだけの努力をしたのだから、悔いがないわけがない。
Đã nỗ lực nhiều thế này rồi, làm sao mà không có hối tiếc được chứ. (Chắc chắn là có hối tiếc).当然の結果・論理的帰結
あんなに勉強したのだから、試験に受からないわけがない。
Đã học nhiều như thế rồi, làm sao mà không thi đỗ được. (Chắc chắn sẽ đỗ).徹夜明けなのだから、眠くないわけがない。
Vì vừa thức trắng đêm xong nên làm sao mà không buồn ngủ được chứ. (Chắc chắn là buồn ngủ).毎日10キロ走っているのだから、彼が速くないわけがない。
Vì ngày nào anh ấy cũng chạy 10km nên làm sao mà anh ấy không nhanh được. (Chắc chắn là nhanh).真夏なのだから、暑くないわけがない。
Vì đang giữa mùa hè nên làm sao mà không nóng được chứ. (Chắc chắn là nóng).全く勉強しなかったのだから、テストの点が悪くないわけがない。
Vì hoàn toàn không học bài nên làm sao mà điểm kiểm tra không tệ được chứ. (Chắc chắn là tệ).彼は一日中働いていた。疲れていないわけがない。
Anh ấy đã làm việc cả ngày. Làm sao mà không mệt được. (Chắc chắn là mệt).こんなにたくさん食べたのだから、お腹がいっぱいでないわけがない。
Đã ăn nhiều thế này rồi, làm sao mà bụng không no được chứ. (Chắc chắn là no).何時間も歩き続けたのだから、足が痛くないわけがない。
Đã đi bộ liên tục mấy tiếng đồng hồ, làm sao mà chân không đau được chứ. (Chắc chắn là đau).彼はプロの料理人だ。料理が美味しくないわけがない。
Anh ấy là đầu bếp chuyên nghiệp. Làm sao mà món ăn không ngon được. (Chắc chắn là ngon).真冬に暖房もつけずにいたら、寒くないわけがない。
Ở giữa mùa đông mà không bật lò sưởi, làm sao mà không lạnh được chứ. (Chắc chắn là lạnh).これだけ証拠が揃っているのだから、彼が犯人じゃないわけがない。
Có nhiều bằng chứng thế này rồi, làm sao mà anh ta không phải là thủ phạm được chứ. (Chắc chắn là thủ phạm).何日もお水を飲んでいないのだから、喉が渇いていないわけがない。
Đã mấy ngày không uống nước rồi, làm sao mà không khát được chứ. (Chắc chắn là khát).毎日練習しているのだから、上手くならないわけがない。
Vì ngày nào cũng luyện tập nên làm sao mà không giỏi lên được chứ. (Chắc chắn sẽ giỏi).あんなに人気のお店なのだから、混んでいないわけがない。
Cửa hàng nổi tiếng như vậy, làm sao mà không đông khách được chứ. (Chắc chắn là đông).彼は大金持ちなのだから、お金に困っているわけがない。
Vì anh ấy rất giàu nên làm sao mà lại gặp khó khăn về tiền bạc được.ライバルは強敵だ。試合が簡単じゃないわけがない。
Đối thủ là một địch thủ mạnh. Làm sao mà trận đấu không khó khăn được chứ. (Chắc chắn là khó khăn).この薬を飲んだのだから、効かないわけがない。
Đã uống thuốc này rồi, làm sao mà không có tác dụng được chứ. (Chắc chắn là có tác dụng).あんなに単純な仕事なのだから、間違えるわけがない。
Công việc đơn giản như vậy, làm sao mà lại làm sai được.これだけヒントがあれば、分からないわけがない。
Có nhiều gợi ý thế này rồi, làm sao mà không hiểu được chứ. (Chắc chắn là hiểu).あんなに反対していたのだから、彼が賛成しているわけがない。
Đã phản đối nhiều như vậy rồi, làm sao mà bây giờ anh ấy lại đồng ý được.これだけ雨が降れば、川が増水しないわけがない。
Mưa nhiều thế này thì làm sao mà nước sông không dâng lên được chứ. (Chắc chắn sẽ dâng).彼は時間に厳しい人だ。遅刻するわけがない。
Anh ấy là người rất nghiêm khắc về thời gian. Làm sao mà anh ấy lại đến muộn được.こんな夜中に、店が開いているわけがない。
Giữa đêm thế này, làm sao mà cửa hàng lại mở cửa được.彼は猫アレルギーだから、猫が好きなわけがない。
Vì anh ấy bị dị ứng mèo nên làm sao mà anh ấy lại thích mèo được.あんなに頑張ったのだから、報われないわけがない。
Đã cố gắng nhiều như thế rồi, làm sao mà không được đền đáp chứ. (Chắc chắn sẽ được đền đáp).彼はチームのエースだ。試合に出ないわけがない。
Anh ấy là át chủ bài của đội. Làm sao mà lại không ra sân thi đấu được. (Chắc chắn sẽ ra sân).彼女は大の甘党だ。ケーキを食べないわけがない.
Cô ấy là người siêu hảo ngọt. Làm sao mà lại không ăn bánh kem được. (Chắc chắn sẽ ăn).あんなに高いのだから、美味しくないわけがない。
Đắt như vậy, làm sao mà không ngon được chứ. (Chắc chắn là ngon).彼は天才だ。この問題が解けないわけがない。
Anh ấy là thiên tài. Làm sao mà không giải được bài toán này chứ. (Chắc chắn giải được).何も準備していないのだから、プレゼンが成功するわけがない。
Vì không chuẩn bị gì cả nên làm sao mà buổi thuyết trình lại thành công được.彼は正直者だから、嘘をついているわけがない。
Vì anh ấy là người trung thực nên làm sao mà anh ấy lại đang nói dối được.彼はベジタリアンだ。肉を食べるわけがない。
Anh ấy là người ăn chay. Làm sao mà anh ấy lại ăn thịt được.こんなに簡単なら、できないわけがない。
Nếu dễ thế này thì làm sao mà không làm được chứ. (Chắc chắn làm được).あれだけ練習不足なら、負けないわけがない。
Thiếu luyện tập nhiều như vậy thì làm sao mà không thua được chứ. (Chắc chắn sẽ thua).彼は潔癖症だ。部屋が汚いわけがない。
Anh ấy là người ưa sạch sẽ. Làm sao mà phòng anh ấy lại bẩn được.あんなに食べたのだから、まだお腹が空いているわけがない。
Đã ăn nhiều như thế rồi, làm sao mà vẫn còn đói bụng được.彼は方向音痴だ。道に迷わないわけがない。
Anh ấy bị mù phương hướng. Làm sao mà không bị lạc đường được chứ. (Chắc chắn sẽ lạc).最終電車が行ってしまったのだから、もう帰れるわけがない。
Vì chuyến tàu cuối cùng đã đi rồi nên làm sao mà về được nữa. (Chắc chắn không thể về).あんなに運動したのだから、筋肉痛にならないわけがない。
Đã vận động nhiều như vậy rồi, làm sao mà không bị đau cơ được chứ. (Chắc chắn sẽ đau).この映画は3時間もある。長くないわけがない。
Bộ phim này dài tới 3 tiếng. Làm sao mà không dài được chứ. (Chắc chắn là dài).彼は高所恐怖症だ。観覧車に乗りたがるわけがない。
Anh ấy mắc chứng sợ độ cao. Làm sao mà anh ấy lại muốn đi vòng đu quay được chứ. (Chắc chắn không muốn).このパソコンは最新モデルだ。処理速度が速くないわけがない。
Cái máy tính này là mẫu mới nhất. Làm sao mà tốc độ xử lý không nhanh được chứ. (Chắc chắn là nhanh).彼はゲームクリエイターだ。ゲームに詳しくないわけがない。
Anh ấy là nhà sáng tạo game. Làm sao mà không am hiểu về game được. (Chắc chắn là am hiểu).全員が賛成したのだから、この案が可決されないわけがない。
Vì tất cả mọi người đã đồng ý nên làm sao mà đề án này không được thông qua được chứ.彼は元プロ野球選手だ。肩が弱いはずがない。
Ông ấy từng là cầu thủ bóng chày chuyên nghiệp. Làm sao mà vai (tay ném) lại yếu được.ダイエット中なのにケーキを食べたのだから、罪悪感がないわけがない。
Đang ăn kiêng mà lại ăn bánh kem, làm sao mà không cảm thấy tội lỗi được chứ. (Chắc chắn là tội lỗi).彼は会議中ずっと寝ていた。内容を理解しているわけがない。
Anh ấy đã ngủ suốt cả cuộc họp. Làm sao mà lại hiểu nội dung được.彼女はホラーが大好きだ。この映画を見に行かないわけがない。
Cô ấy cực kỳ thích phim kinh dị. Làm sao mà lại không đi xem bộ phim này được chứ. (Chắc chắn sẽ đi).彼はミニマリストだ。部屋に物が多くないわけがない。
Anh ấy là người theo chủ nghĩa tối giản. Làm sao mà phòng anh ấy lại không ít đồ được chứ.これだけ練習すれば、自信がつかないわけがない。
Nếu luyện tập nhiều thế này, làm sao mà không tự tin lên được chứ. (Chắc chắn sẽ tự tin).
彼はマラソン選手だ。スタミナがないわけがない。
Anh ấy là vận động viên marathon. Làm sao mà không có sức bền được. (Chắc chắn là có).彼女は科学者だ。論理的でないわけがない。
Bà ấy là nhà khoa học. Làm sao mà không logic được. (Chắc chắn là logic).彼はコメディアンだ。面白くないわけがない。
Anh ấy là diễn viên hài. Làm sao mà không hài hước được. (Chắc chắn là hài hước).彼女はマジシャンだ。驚かせてくれないわけがない。
Cô ấy là ảo thuật gia. Làm sao mà không làm chúng ta ngạc nhiên được chứ.彼は消防士だ。勇気がないわけがない。
Anh ấy là lính cứu hỏa. Làm sao mà không có dũng khí được. (Chắc chắn là có).彼女は外交官だ。交渉が下手なわけがない。
Bà ấy là nhà ngoại giao. Làm sao mà lại kém đàm phán được. (Chắc chắn là giỏi).彼はボディービルダーだ。力が弱いはずがない。
Anh ấy là vận động viên thể hình. Làm sao mà sức lực lại yếu được. (Chắc chắn là khỏe).彼女は作曲家だ。音楽の才能がないわけがない。
Cô ấy là nhà soạn nhạc. Làm sao mà không có tài năng âm nhạc được. (Chắc chắn là có).彼はプログラマーだ。タイピングが速くないわけがない。
Anh ấy là lập trình viên. Làm sao mà gõ phím không nhanh được. (Chắc chắn là nhanh).彼女は小説家だ。想像力豊かでないわけがない。
Bà ấy là tiểu thuyết gia. Làm sao mà không giàu trí tưởng tượng được. (Chắc chắn là giàu).彼は登山家だ。山に詳しくないわけがない。
Ông ấy là nhà leo núi. Làm sao mà không am hiểu về núi non được. (Chắc chắn là am hiểu).彼女はジャーナリストだ。文章を書くのが下手なわけがない。
Cô ấy là nhà báo. Làm sao mà viết văn lại dở được. (Chắc chắn là giỏi).彼は投資家だ。経済に詳しくないわけがない。
Ông ấy là nhà đầu tư. Làm sao mà không am hiểu về kinh tế được. (Chắc chắn là am hiểu).彼女は棋士だ。頭が良くないわけがない。
Cô ấy là kỳ thủ chuyên nghiệp. Làm sao mà không thông minh được. (Chắc chắn là thông minh).彼は寿司職人だ。魚の鮮度が分からないわけがない。
Ông ấy là đầu bếp sushi. Làm sao mà không biết được độ tươi của cá chứ. (Chắc chắn là biết).この物語が、実話に基づいていないわけがない。
Câu chuyện này làm sao mà không dựa trên chuyện có thật được chứ. (Chắc chắn là dựa trên).彼の行動には、何らかの動機がないわけがない。
Hành động của anh ấy làm sao mà không có động cơ nào đó được. (Chắc chắn là có).この勝利の裏には、涙がないわけがない。
Đằng sau chiến thắng này, làm sao mà không có nước mắt được. (Chắc chắn là có).彼の言葉には、深い意味がないわけがない。
Lời nói của anh ấy làm sao mà không có ý nghĩa sâu sắc được. (Chắc chắn là có).この美しいデザインに、デザイナーのこだわりがないわけがない。
Thiết kế đẹp thế này, làm sao mà nhà thiết kế lại không tỉ mỉ chú trọng được chứ.この組織の腐敗に、彼が関わっていないわけがない。
Sự thối nát của tổ chức này, làm sao mà anh ta lại không liên quan được chứ.この事件とあの事件に、関連がないわけがない。
Vụ án này và vụ án kia, làm sao mà không có liên quan được chứ. (Chắc chắn là có).彼の冷たい態度の裏に、優しさがなわけがない。
Đằng sau thái độ lạnh lùng của anh ấy, làm sao mà không có sự dịu dàng được chứ.この平和な日々に、感謝しないわけがない。
Trước những ngày tháng yên bình này, làm sao mà không biết ơn được chứ. (Chắc chắn là biết ơn).