1. 意外いがい人物じんぶつ範囲はんいへのひろがり(Mở rộng đến cả những đối tượng bất ngờ)

まさか、一番いちばん親友しんゆうであるきみまでぼくうたがうのか。
Không thể nào, ngay cả cậu, người bạn thân nhất của tớ, cũng nghi ngờ tớ sao?
そのニュースは、クラス全員ぜんいんまでっていた。
Tin tức đó, ngay cả tất cả mọi người trong lớp cũng biết.
普段ふだん冷静れいせいかれまで、今回こんかいばかりはおこっていた。
Ngay cả anh ấy, người thường ngày bình tĩnh, lần này cũng tức giận.
このことは、部長ぶちょうにまで報告ほうこくがっているらしい。
Chuyện này hình như đã được báo cáo lên đến cả trưởng phòng.
この問題もんだいは、小学生しょうがくせいまでける簡単かんたんなものだ。
Bài toán này dễ đến mức ngay cả học sinh tiểu học cũng giải được.
かれ人気にんきは、国内こくないだけでなく、海外かいがいファンまで魅了みりょうしている。
Sự nổi tiếng của anh ấy không chỉ thu hút người hâm mộ trong nước mà ngay cả người hâm mộ ở nước ngoài.
歓迎会かんげいかいには、社長しゃちょうまでがかおしてくれた。
Buổi tiệc chào mừng, ngay cả giám đốc cũng đã đến dự.
まさか、先生せんせいまでそのうわさしんじているとはおもわなかった。
Tôi không ngờ ngay cả giáo viên cũng tin vào tin đồn đó.
かれ悪口わるぐちは、本人ほんにんみみにまでとどいてしまった。
Lời nói xấu anh ấy cuối cùng đã đến tai ngay cả chính chủ.
彼女かのじょは、はじめてったわたしにまで、親切しんせつにしてくれた。
Cô ấy đã đối xử tốt ngay cả với tôi, người mới gặp lần đầu.
かれのうそには、家族かぞくまでがだまされていた。
Lời nói dối của anh ta, ngay cả gia đình cũng bị lừa.
そのアニメは、子供こどもだけでなく、大人おとなまでたのしめる。
Bộ phim hoạt hình đó không chỉ trẻ em mà ngay cả người lớn cũng có thể thưởng thức.
ライバルチーム選手せんしゅまでが、かれ引退いんたいんだ。
Ngay cả tuyển thủ của đội đối thủ cũng tiếc nuối cho sự giải nghệ của anh ấy.
まさか、このぼくまでがこいちるとは。
Không ngờ ngay cả tôi cũng có ngày biết yêu.
かれファンは、わか女性じょせいからお年寄としよりまで、非常ひじょう幅広はばひろい。
Người hâm mộ của anh ấy vô cùng đa dạng, từ phụ nữ trẻ cho đến cả người già.
おとうとは、あにであるわたしにまで敬語けいご使つかう。
Em trai tôi dùng kính ngữ ngay cả với tôi, anh trai của nó.
かれは、てきであるわたしにさえ、べてくれた。
Anh ấy đã chìa tay ra ngay cả với tôi, kẻ thù của anh ấy.
まさか、あなたまでがわたし裏切うらぎるとはおomわなかった。
Tôi không ngờ ngay cả bạn cũng phản bội tôi.
かれは、自分じぶん子供こどものことまで、他人事たにんごとのようにはなす。
Anh ta nói ngay cả về con cái của mình cứ như thể là chuyện của người khác.
彼女かのじょは、らずのわたしにまで、笑顔えがお挨拶あいさつしてくれた。
Cô ấy đã mỉm cười chào hỏi ngay cả tôi, một người hoàn toàn xa lạ.
この秘密ひみつは、きみにまでははなしていなかった。
Bí mật này, tôi đã không nói ngay cả với cậu.
かれは、会社かいしゃ一番偉いちばんえらひとにまで、平気へいき意見いけんう。
Anh ta thản nhiên nêu ý kiến ngay cả với người có chức vụ cao nhất công ty.
彼女かのじょは、自分じぶんおやにまでうそをついていた。
Cô ta đã nói dối ngay cả với bố mẹ ruột của mình.
この問題もんだいは、専門家せんもんかでさえけない。
Vấn đề này ngay cả chuyên gia cũng không giải được.
まさか、警察けいさつまでが事件じけんかかわっていたとは。
Không ngờ ngay cả cảnh sát cũng dính líu đến vụ án.
かれは、わたしだけでなく、わたし友人ゆうじんまで食事しょくじさそってくれた。
Anh ấy không chỉ mời tôi mà còn mời cả bạn bè tôi đi ăn.
彼女かのじょは、クラス一番静いちばんしずかな生徒せいとまでわらわせることができる。
Cô ấy có thể làm cho ngay cả học sinh trầm tính nhất lớp cũng phải bật cười.
かれ悪行あくぎょうは、ついに王様おうさまみみにまではいった。
Việc làm xấu xa của hắn cuối cùng đã đến tai cả nhà vua.
あなたまでが反対はんたいするなら、この計画けいかくあきらめるしかない。
Nếu ngay cả bạn cũng phản đối, tôi chỉ còn cách từ bỏ kế hoạch này.
かれは、たった一度いちどしかっていないわたし名前なまえまでおぼえていた。
Anh ấy nhớ ngay cả tên tôi, dù chúng tôi chỉ mới gặp một lần.
このジョークは、いつも不機嫌なふきげんな上司じょうしまでわらわせた。
Câu chuyện cười này đã làm cho ngay cả ông sếp thường ngày cau có cũng phải bật cười.
彼女かのじょ歌声うたごえは、道行みちゆ人々ひとびとあしまでめさせた。
Giọng hát của cô ấy đã làm cho ngay cả người qua đường cũng phải dừng bước.
かれは、自分じぶんをいじめた相手あいてのことまで、ゆるした。
Anh ấy đã tha thứ ngay cả cho kẻ đã bắt nạt mình.
まさか、あの正直者しょうじきものかれまでがうそをつくなんて。
Không ngờ ngay cả một người trung thực như anh ấy cũng nói dối.
彼女かのじょは、自分じぶんのことだけでなく、他人たにん幸せしあわせまでねがっている。
Cô ấy không chỉ cầu mong hạnh phúc cho bản thân mà còn cầu mong cho cả người khác.
かれコレクションは、切手きってだけでなく、ふる硬貨こうかまである。
Bộ sưu tập của anh ấy không chỉ có tem mà còn có cả tiền xu cổ.
その火事かじは、となりいえまでひろがった。
Vụ hỏa hoạn đó đã lan sang cả nhà bên cạnh.
かれのうわさは、学校中がっこうじゅうにまでひろまっている。
Tin đồn về anh ta đã lan ra khắp cả trường.
彼女かのじょやさしさは、動物どうぶつにまでおよぶ。
Lòng tốt của cô ấy lan tỏa đến cả động vật.
まさか、あなたまでがそのパーティーているとはおもわなかった。
Tôi không ngờ ngay cả bạn cũng có mặt ở bữa tiệc đó.
かれは、ったこともないわたし祖母そぼのことまで心配しんぱいしてくれた。
Anh ấy lo lắng ngay cả cho bà tôi, người mà anh ấy chưa từng gặp.
そのにおいは、廊下ろうかにまでただよってきた。
Mùi đó bay ra tận cả hành lang.
かれのせいで、無関係なむかんけいなわたしまでおこられた。
Tại anh ta mà ngay cả tôi, người không liên quan, cũng bị mắng.
彼女かのじょ才能さいのうは、国内こくないだけでなく、海外かいがいまでもみとめられている。
Tài năng của cô ấy không chỉ được công nhận trong nước mà còn vươn ra cả nước ngoài.
かれは、わたしのお弁当べんとうまでつくってきてくれた。
Anh ấy thậm chí còn làm cả cơm hộp cho tôi.
あのいぬは、飼い主かいぬしだけでなく、郵便配達員ゆうびんはいたついんにまでなついている。
Con chó đó không chỉ quấn chủ mà còn quấn cả người đưa thư.
まさか、両親りょうしんまでがわたし結婚けっこん反対はんたいするとは。
Không ngờ ngay cả bố mẹ cũng phản đối hôn sự của tôi.
かれは、自分じぶん子供こどもだけでなく、わたし子供こどもまでしかった。
Anh ta không chỉ mắng con mình mà còn mắng cả con tôi.
彼女かのじょは、日本語にほんごだけでなく、むずかしい方言ほうげんまで理解りかいできる。
Cô ấy không chỉ hiểu tiếng Nhật mà còn hiểu cả những phương ngữ khó.
かれは、わたしたち後輩こうはいのことまで、にかけてくれるやさしい先輩せんぱいだ。
Anh ấy là một đàn anh tốt bụng, luôn quan tâm đến cả chúng tôi, những đàn em.
かれ素晴すばらしい演奏えんそうは、アンコールにまでつづいた。
Màn trình diễn tuyệt vời của anh ấy kéo dài đến cả phần biểu diễn lại.
その影響えいきょうは、わたしたち世代せだいだけでなく、未来みらい世代せだいにまでおよぶだろう。
Ảnh hưởng đó có lẽ không chỉ đến thế hệ chúng ta mà còn lan sang cả các thế hệ tương lai.
かれは、わたしだけでなく、わたし家族かぞくにまでプレゼントをくれた。
Anh ấy không chỉ tặng quà cho tôi mà còn tặng cả gia đình tôi.
彼女かのじょいかりは、わたしだけでなく、そのにいた全員ぜんいんにまでけられた。
Cơn giận của cô ấy không chỉ nhắm vào tôi mà còn nhắm vào cả những người có mặt ở đó.
まさか、このわたしまでがかれきになるなんて。
Không ngờ ngay cả tôi cũng lại đi thích anh ta.
かれは、人間にんげんだけでなく、ロボットとまで友達ともだちになろうとしている。
Anh ấy không chỉ cố gắng kết bạn với con người mà còn kết bạn cả với robot.
彼女かのじょうわさは、クラスメートどころか、学校がっこう生徒せいとまでっている。
Tin đồn về cô ấy không chỉ bạn cùng lớp, mà ngay cả học sinh trường khác cũng biết.
かれは、自分じぶん失敗しっぱいたなげ、他人たにんまで批判ひはんはじめた。
Anh ta lờ đi thất bại của mình, và bắt đầu chỉ trích cả người khác.
彼女かのじょは、自分じぶん食事しょくじ我慢がまんして、子供こどもたちにまであたえた。
Cô ấy nhịn phần ăn của mình và chia ngay cả cho bọn trẻ.
まさか、あのヒーローでさえ、てきけるとは。
Không ngờ ngay cả người hùng đó cũng thua kẻ thù.

2. 事柄ことがら状況じょうきょう程度ていどかんするおどろき(Ngạc nhiên về mức độ)

かれは、わたしふる日記にっきまでんでしまった。
Anh ta đã đọc ngay cả nhật ký cũ của tôi.
泥棒どろぼうは、現金げんきんだけでなく、子供こども貯金箱ちょきんばこまでぬすんでいった。
Tên trộm không chỉ lấy tiền mặt mà còn trộm ngay cả con heo đất của bọn trẻ.
かれは、わたし名前なまえだけでなく、誕生日たんじょうびまでおぼえていてくれた。
Anh ấy không chỉ nhớ tên tôi mà còn nhớ cả ngày sinh của tôi.
宿題しゅくだいは、今日きょうぶんだけでなく、明日あしたぶんまでわらせた。
Tôi không chỉ làm xong bài tập hôm nay mà còn làm xong cả phần của ngày mai.
あめは、ふくだけでなく、カバンなかまでらした。
Mưa làm ướt không chỉ quần áo mà còn ướt cả bên trong cặp.
かれは、漢字かんじだけでなく、ひらがなまでけない。
Anh ta không chỉ không viết được Kanji mà ngay cả Hiragana cũng không viết được.
彼女かのじょは、料理りょうりだけでなく、後片付あとかたづけまでしてくれた。
Cô ấy không chỉ nấu ăn mà còn dọn dẹp sau đó giúp tôi.
その映画えいがは、ストーリーだけでなく、音楽おんがくまで素晴すばらしかった。
Bộ phim đó không chỉ có cốt truyện hay mà ngay cả âm nhạc cũng tuyệt vời.
かれは、わたしぶんだけでなく、友人ゆうじんAのぶんまで支払しはらってくれた。
Anh ấy không chỉ trả phần của tôi mà còn trả cả phần của bạn A.
この部屋へやは、ゆかだけでなく、かべまでよごれている。
Căn phòng này không chỉ bẩn sàn mà ngay cả tường cũng bẩn.
かれは、自分じぶん仕事しごとだけでなく、わたし仕事しごとまで手伝てつだってくれた。
Anh ấy không chỉ làm việc của mình mà còn giúp cả việc của tôi.
その火事かじは、いえだけでなく、おもしなまですべてをはいにした。
Vụ hỏa hoạn đó đã thiêu rụi mọi thứ, không chỉ căn nhà mà cả những kỷ vật.
かれは、遅刻ちこくしただけでなく、宿題しゅくだいまでわスれてきた。
Cậu ta không chỉ đến muộn mà thậm chí còn quên bài tập về nhà.
このほんは、内容ないよう面白おもしろいだけでなく、挿絵さしえまでうつくしい。
Cuốn sách này không chỉ có nội dung hay mà ngay cả hình minh họa cũng đẹp.
かれは、Aだけでなく、B、C、そのうえDまでっている。
Anh ta không chỉ biết A, mà còn biết B, C, và thậm chí cả D.
彼女かのじょは、英語えいごだけでなく、専門用語せんもんようごまで使つかいこなす。
Cô ấy không chỉ sử dụng thành thạo tiếng Anh mà còn cả thuật ngữ chuyên ngành.
かれは、わたし住所じゅうしょだけでなく、電話番号でんわばんごうまでっていた。
Anh ta không chỉ biết địa chỉ của tôi mà còn biết cả số điện thoại của tôi.
このレストランは、料理りょうり美味おいしいだけでなく、景色けしきまで最高さいこうだ。
Nhà hàng này không chỉ có đồ ăn ngon mà ngay cả quang cảnh cũng tuyệt vời.
かれは、わたしだましただけでなく、わたし家族かぞくまでだました。
Hắn không chỉ lừa tôi mà còn lừa cả gia đình tôi.
そのかぜは、まどガラスをらすだけでなく、屋根やね一部いちぶまでばした。
Cơn gió không chỉ làm rung chuyển cửa sổ mà còn thổi bay cả một phần mái nhà.
かれは、試合しあいけただけでなく、怪我けがまでしてしまった。
Anh ấy không chỉ thua trận mà còn bị thương.
彼女かのじょは、わたしうそをついただけなく、おかねまでぬすんでいた。
Cô ta không chỉ nói dối tôi mà còn lấy trộm cả tiền.
このソフトウェアは、バグがおおいだけでなく、わたしパソコンまでこわした。
Phần mềm này không chỉ nhiều lỗi mà còn làm hỏng cả máy tính của tôi.
かれは、挨拶あいさつさえせず、会釈えしゃくまでもしなかった。
Anh ta ngay cả chào hỏi cũng không, đến cả gật đầu cũng không.
この問題もんだいは、複雑なふくざつなだけでなく、こたえまでないのかもしれない。
Vấn đề này không chỉ phức tạp mà có khi còn không có cả câu trả lời.
かれは、ただあらわれなかっただけでなく、なん連絡れんらくまでもよこさなかった。
Anh ta không chỉ không xuất hiện mà còn không có bất kỳ liên lạc nào.
そのくすりは、効果こうかがないだけでなく、ひどい副作用ふくさようまであった。
Thuốc đó không chỉ không có tác dụng mà còn có cả tác dụng phụ khủng khiếp.
かれは、わたしのアイデアをぬすんだだけでなく、自分じぶん手柄てがらにまでした。
Anh ta không chỉ ăn cắp ý tưởng của tôi mà còn biến nó thành công lao của mình.
そのは、仕事しごとミスをしただけでなく、財布さいふまでとした。
Ngày hôm đó, tôi không chỉ mắc lỗi trong công việc mà còn làm rơi cả ví.
かれは、わたし忠告ちゅうこk無視むししただけでなく、わたし馬鹿ばかにするようなことまでった。
Anh ta không chỉ phớt lờ lời khuyên của tôi mà còn nói cả những điều như thể chế nhạo tôi.
かれは、ただの風邪かぜだとおもっていたら、肺炎はいえんにまでなっていた。
Anh ấy tưởng chỉ là cảm lạnh thông thường, ai ngờ đã tiến triển đến cả viêm phổi.
そのちいさなうわさは、やがて国中くにじゅうるがす大事件だいじけんにまで発展はってんした。
Tin đồn nhỏ đó cuối cùng đã phát triển thành một vụ bê bối lớn làm rúng động cả đất nước.
かれは、わたしりたほんをなくしただけでなく、そのことまでわスれていた。
Anh ta không chỉ làm mất cuốn sách mượn tôi mà còn quên bẵng cả chuyện đó.
彼女かのじょは、日本語にほんごだけでなく、日本にほん歴史れきしにまでくわしい。
Cô ấy không chỉ rành tiếng Nhật mà còn am tường cả lịch sử Nhật Bản.
かれは、自分じぶんものだけでなく、公共こうきょうものまで大切たいせつにしない。
Anh ta không chỉ không giữ gìn đồ đạc của mình mà còn không giữ gìn cả của công.
かれは、にくさかなだけでなく、たまごまでべないそうだ。
Nghe nói anh ta không chỉ không ăn thịt, cá mà ngay cả trứng cũng không ăn.
その汚染おせんは、かわだけでなく、地下水ちかすいにまでたっしていた。
Sự ô nhiễm đó không chỉ lan đến sông mà còn ngấm xuống cả nước ngầm.
かれは、わたし趣味しゅみだけでなく、わたし友人ゆうじん名前なまえまでっていた。
Anh ta không chỉ biết sở thích của tôi mà còn biết cả tên bạn bè tôi.
彼女かのじょは、自分じぶん欠点けってんだけでなく、わたし欠点けってんまでもれてくれる。
Cô ấy không chỉ chấp nhận khuyết điểm của bản thân mà còn chấp nhận cả khuyết điểm của tôi.
かれは、そののノリでっただけでなく、実際じっさい行動こうどうにまでうつした。
Anh ta không chỉ nói theo hứng, mà còn thực sự bắt tay vào hành động.
このみせは、コーヒーだけでなく、軽食けいしょくまで美味おいしい。
Quán này không chỉ cà phê ngon mà ngay cả đồ ăn nhẹ cũng ngon.
かれは、仕事しごとができないだけでなく、人間性にんげんせいまでうたがわれている。
Anh ta không chỉ không làm được việc mà ngay cả nhân cách cũng bị nghi ngờ.
彼女かのじょは、ただうつくしいだけでなく、そのかたまでもがうつくしい。
Cô ấy không chỉ xinh đẹp mà ngay cả lối sống cũng đẹp.
かれは、ギャンブルでおかねうしない、友人ゆうじんから借金しゃっきんまでした。
Anh ta thua sạch tiền vì cờ bạc, và thậm chí còn vay nợ cả bạn bè.
この問題もんだいは、クラスだけでなく、学校全体がっこうぜんたい問題もんだいにまでなっている。
Vấn đề này không chỉ là của lớp mà còn trở thành vấn đề của cả trường.
かれは、ただわたしっていただけでなく、あたたかいスープまでつくってくれていた.
Anh ấy không chỉ đợi tôi mà còn nấu cả súp nóng cho tôi.
彼女かのじょは、自分じぶんのパートだけでなく、ひとのパートまでうたえる.
Cô ấy không chỉ hát được phần của mình mà còn hát được cả phần của người khác.
かれは、ただの遅刻ちこくではなく、無断欠勤むだんけっきんまでした.
Anh ta không chỉ đi muộn, mà còn nghỉ làm không phép.
このアプリは、無料むりょうなだけでなく、サポートまで充実じゅうじつしている.
Ứng dụng này không chỉ miễn phí mà ngay cả dịch vụ hỗ trợ cũng rất tốt.
かれは、ただだまっていてくれるだけでなく、なみだまでながしてくれた.
Anh ấy không chỉ im lặng lắng nghe mà còn rơi nước mắt vì tôi.
彼女かのじょは、ただそこにいただけなのに、犯人はんにんだとうたがわれることにまでなった.
Cô ấy chỉ đứng đó thôi, vậy mà đã đến mức bị nghi ngờ là thủ phạm.
かれは、ただの社員しゃいんではなく、社長しゃちょう息子むすこでさえあった.
Anh ta không chỉ là nhân viên bình thường, mà còn là con trai giám đốc.
かれは、わたしののことをわスれていただけでなく、わたし存在そんざいまでも否定ひていした.
Anh ta không chỉ quên tôi mà còn phủ nhận cả sự tồn tại của tôi.
このレストランは、予約よやくれないだけでなく、場所ばしょまでも非公開ひこうかいらしい.
Nhà hàng đó không chỉ không thể đặt chỗ, mà nghe nói ngay cả địa chỉ cũng được giữ bí mật.
かれは、ただのうそつきではなく、詐欺師さぎしとまでばれている.
Anh ta không chỉ là kẻ nói dối, mà còn bị gọi là kẻ lừa đảo.
彼女かのじょは、ただのファンではなく、かれストーカーにまでなっていた.
Cô ta không chỉ là người hâm mộ, mà còn trở thành kẻ bám đuôi anh ta.
かれは、ただの失敗しっぱいではなく、会社かいしゃ多大ただい損害そんがいまであたえた.
Đó không chỉ là một thất bại đơn thuần, anh ta còn gây ra thiệt hại to lớn cho công ty.
彼女かのじょは、ただの親切しんせつではなく、自己犠牲じこぎせい精神せいしんにまでちていた.
Đó không chỉ là lòng tốt đơn thuần, cô ấy còn tràn đầy cả tinh thần hy sinh bản thân.
かれは、ただの冗談じょうだんのつもりだったが、相手あいてふかきずつける結果けっかにまでなってしまった.
Anh ta chỉ định nói đùa, nhưng kết quả là đã làm tổn thương sâu sắc đối phương.
彼女かのじょは、ただの同僚どうりょうではなく、わたし人生じんせいとまでえる存在そんざいだ.
Cô ấy không chỉ là đồng nghiệp, mà còn là một người tôi có thể gọi là thầy trong cuộc đời mình.

3. 感情かんじょう行動こうどう程度ていどかんするおどろき(Ngạc nhiên về mức độ cảm xúc/hành động)

彼女かのじょは、かれのために借金しゃっきんまでした。
Cô ấy thậm chí đã vay nợ vì anh ta.
かれは、出世しゅっせのために親友しんゆう裏切うらぎるようなことまでした。
Anh ta thậm chí đã làm cả việc phản bội bạn thân để thăng tiến.
彼女かのじょは、かれいたい一心いっしんで、会社かいしゃめることまでかんがえた。
Cô ấy chỉ vì muốn gặp anh ta mà thậm chí đã nghĩ đến việc nghỉ làm.
かれは、わたしたすけるために仕事しごとやすむことまでしてくれた。
Anh ấy thậm chí đã nghỉ làm để giúp tôi.
彼女かのじょは、ダイエットのために大好だいすきなケーキを我慢がまんすることまでしている。
Cô ấy vì ăn kiêng mà thậm chí đang nhịn cả món bánh kem yêu thích.
かれは、試合しあいつために、対戦相手たいせんあいてプライベートまで調しらげた。
Để thắng trận đấu, anh ta thậm chí đã điều tra cả đời tư của đối thủ.
彼女かのじょは、息子むすこしんじて、警察けいさつうそ証言しょうげんまでした。
Cô ấy tin tưởng con trai mình đến mức thậm chí đã khai man với cảnh sát.
かれは、自分じぶんみとめず、わたしうったえることまでしてきた。
Anh ta không thừa nhận lỗi lầm của mình, mà còn đi kiện cả tôi.
彼女かのじょは、ペットさがsため、ビラをくばることまでしている。
Cô ấy vì tìm thú cưng mà thậm chí còn đi phát tờ rơi.
かれは、その限定品げんていひんれるために、徹夜てつやならぶことまでした。
Anh ấy thậm chí đã thức trắng đêm xếp hàng để có được món đồ phiên bản giới hạn đó.
彼女かのじょは、わたしゆるさず、わたしSNSブロックすることまでした。
Cô ấy không tha thứ cho tôi, và thậm chí còn chặn cả mạng xã hội của tôi.
かれは、注目ちゅうもくびるために、わざと奇抜なきばつな格好かっこうまでする。
Anh ta vì muốn thu hút sự chú ý mà thậm chí còn cố tình ăn mặc kỳ dị.
彼女かのじょは、かれきらわれたくなくて、本当ほんとう自分じぶんいつわることまでした。
Cô ấy vì không muốn bị anh ghét mà thậm chí đã che giấu con người thật của mình.
かれは、その秘密ひみつまもるために、自分じぶんいのちけることまで覚悟かくごした。
Anh ấy đã chuẩn bị tinh thần đến mức liều cả mạng sống để bảo vệ bí mật đó.
彼女かのじょは、その役作やくづくりのために、10キロも減量げんりょうすることまでした。
Cô ấy vì để nhập vai mà thậm chí đã giảm tới 10kg.
かれは、ただおこるだけでなく、ものげることまでした。
Anh ta không chỉ tức giận mà còn ném cả đồ đạc.
彼女かのじょは、かれかせるために、毎日手紙まいにちてがみくことまでした。
Cô ấy vì muốn anh ta để ý mà thậm chí đã viết thư mỗi ngày.
かれは、おかねしくて、犯罪はんざいめることまでしてしまった。
Anh ta vì muốn có tiền mà thậm chí đã nhúng tay vào tội ác.
彼女かのじょは、うつくしさのために、なん整形手術せいけいしゅじゅつまでする。
Cô ấy vì sắc đẹp mà thậm chí còn phẫu thuật thẩm mỹ nhiều lần.
かれは、わたしおどろかせるために、海外かいがいからけつけることまでしてくれた.
Anh ấy vì muốn tôi bất ngờ mà thậm chí đã bay từ nước ngoài về.
彼女かのじょは、ただのファンだったが、かれ結婚けっこんすることにまでなった.
Cô ấy chỉ là một người hâm mộ, nhưng cuối cùng đã đến mức kết hôn với anh ấy.
かれは、ただの趣味しゅみだったが、プロになることまでたした.
Đó vốn chỉ là sở thích, nhưng anh ấy thậm chí đã trở thành chuyên nghiệp.
彼女かのじょは、ただかれたすけたかっただけなのに、いのちとすことにまでなってしまった.
Cô ấy chỉ muốn giúp anh ta thôi, vậy mà cuối cùng đã đến mức mất cả tính mạng.
かれは、ただの冗談じょうだんだったが、会社かいしゃをクビになることにまで発展はってんした.
Đó vốn chỉ là một trò đùa, nhưng đã leo thang đến mức anh ta bị đuổi việc.
彼女かのじょは、ただかれいたかっただけなのに、ストーカーだと誤解ごかいされることまであった.
Cô ấy chỉ muốn gặp anh ta thôi, vậy mà đã có lúc bị hiểu lầm đến mức bị coi là kẻ bám đuôi.
かれは、ただの口喧嘩くちげんかから、警察沙汰けいさつざたにまでなってしまった.
Vốn chỉ là cãi vã, vậy mà đã đến mức cảnh sát phải can thiệp.
彼女かのじょは、ただの好奇心こうきしんから、国家機密こっかきみつってしまうことにまでなった.
Chỉ vì tò mò đơn thuần, cô ấy cuối cùng đã biết được cả bí mật quốc gia.
かれは、ただおかねりただけなのに、多額たがく借金しゃっきん背負せおうことにまでなった.
Anh ta chỉ mượn tiền thôi, vậy mà cuối cùng đã đến mức gánh một khoản nợ khổng lồ.
彼女かのじょは、ただかれ応援おうえんしていただけなのに、熱狂的なねっきょうてきなファンとして有名ゆうめいになることにまでなった.
Cô ấy chỉ cổ vũ anh ta thôi, vậy mà cuối cùng đã trở nên nổi tiếng đến mức bị coi là fan cuồng.
かれは、ただの一社員いっしゃいんだったのに、社長しゃちょうにまでのぼめた.
Anh ta vốn chỉ là một nhân viên bình thường, vậy mà đã leo lên đến cả chức giám đốc.
彼女かのじょは、ただの主婦しゅふから、人気作家にんきさっかにまでなった.
Từ một bà nội trợ bình thường, cô ấy đã trở thành cả một nhà văn nổi tiếng.
かれは、ただのちいさなうそから、かえしのつかない事態じたいにまで発展はってんさせてしまった.
Từ một lời nói dối nhỏ, anh ta đã đẩy sự việc đến mức không thể cứu vãn.
彼女かのじょは、ただのアルバイトから、みせ経営けいえいまかされるにまでいたった.
Từ một nhân viên bán thời gian, cô ấy đã đạt đến mức được giao phó quản lý cửa hàng.
かれは、ただの趣味しゅみはじめたブログが、書籍化しょせきかされるにまでなった.
Blog anh ấy bắt đầu chỉ vì sở thích, cuối cùng đã đến mức được xuất bản thành sách.
彼女かのじょは、ただかれたすけたいという一心いっしんで、危険なきけんな場所ばしょにまであしれた.
Chỉ với mong muốn giúp anh ta, cô ấy thậm chí đã dấn thân vào nơi nguy hiểm.
かれは、ただいたいという気持きもちから、不正行為ふせいこういにまでした.
Chỉ vì muốn thắng, anh ta thậm chí đã sử dụng đến hành vi gian lận.
彼女かのじょは、ただ綺麗きれいになりたいという願望がんぼうから、健康けんこうがいすることにまでなった.
Chỉ vì mong muốn trở nên xinh đẹp, cô ấy đã đến mức làm tổn hại sức khỏe của mình.
かれは、ただ真実しんじつりたいという探求心たんきゅうしんで、禁断きんだん領域りょういきにまでんだ.
Chỉ vì lòng ham hiểu biết muốn biết sự thật, anh ta thậm chí đã bước chân vào lĩnh vực cấm.
彼女かのじょは、ただかれみとめられたいというおもいで、自分じぶんすべてを犠牲ぎせいにまでした.
Chỉ vì muốn được anh ta công nhận, cô ấy thậm chí đã hy sinh tất cả mọi thứ của mình.
かれは、ただ会社かいしゃすくいたいという一心いっしんで、自分じぶん財産ざいさんすべつことまでした.
Chỉ với mong muốn cứu công ty, anh ấy thậm chí đã hy sinh toàn bộ tài sản của mình.
彼女かのじょは、ただひとあやまちで、すべてをうしなうことにまでなった.
Chỉ vì một sai lầm, cô ấy đã đến mức mất tất cả.
かれは、ただの好奇心こうきしんで、他人たにん人生じんせいくるわせることまでしてしまった.
Chỉ vì tò mò, anh ta thậm chí đã làm đảo lộn cuộc đời của người khác.
彼女かのじょは、ただかれあいしているだけで、犯罪はんざい片棒かたぼうかつぐことにまでなった.
Chỉ vì yêu anh ta, cô ấy đã đến mức trở thành đồng phạm.
かれは、ただ注目ちゅうもくされたいだけで、うそニュースながすことまでした.
Chỉ vì muốn được chú ý, anh ta thậm chí đã tung tin giả.
彼女かのじょは、たださびしかっただけで、ホスト大金たいきんをつぎむことにまでなった.
Chỉ vì cô đơn, cô ấy đã đến mức vung cả đống tiền cho "trai bao".
かれは、ただのゲームのつもりで、ハッキングまでするようになった.
Anh ta chỉ nghĩ đó là một trò chơi, vậy mà đã bắt đầu làm cả việc hack.
彼女かのじょは、ただすこしでもわかられたいという気持きもちから、年齢ねんれいいつわることまでした.
Chỉ vì muốn trông trẻ hơn một chút, cô ấy thậm chí đã nói dối tuổi của mình.
かれは、ただの仕返しかえしのつもりで、相手あいてキャリア台無だいなしにすることまでした.
Anh ta chỉ định trả thù, nhưng đã đến mức hủy hoại cả sự nghiệp của đối phương.
彼女かのじょは、ただかれ一緒いっしょにいたいだけで、かれ家族かぞくだますことまでした.
Cô ấy chỉ muốn ở bên anh ta, đến mức đã lừa dối cả gia đình anh ấy.
かれは、ただ研究けんきゅう没頭ぼっとうし、食事しょくじ睡眠すいみんわスれることまであった.
Anh ấy chỉ mải mê nghiên cứu, và có lúc còn quên cả ăn quên ngủ.
彼女かのじょは、ただペットあいするあまり、過剰なかじょうな世話せわをして病気びょうきにさせてしまうことまであった.
Cô ấy chỉ vì quá yêu thú cưng mà đã chăm sóc quá mức đến nỗi khiến nó bị bệnh.
かれは、ただの一度いちど失敗しっぱいで、人生じんせいあきらめることまでかんがえた.
Chỉ vì một lần thất bại, anh ta thậm chí đã nghĩ đến việc từ bỏ cuộc sống.
彼女かのじょは、ただかれ独占どくせんしたいという欲望よくぼうから、かれ友人ゆうじんとおざけることまでした.
Chỉ vì ham muốn độc chiếm anh ta, cô ấy thậm chí đã chia rẽ anh ta với bạn bè.
かれは、ただ有名ゆうめいになりたいという一心一しんで、過激なかげきなパフォーマンスまでする.
Chỉ với mong muốn được nổi tiếng, anh ta thậm chí còn biểu diễn những màn trình diễn quá khích.
彼女かのじょは、ただせたいだけで、拒食症きょしょくしょうにまでなってしまった.
Cô ấy chỉ muốn gầy, vậy mà cuối cùng đã đến mức mắc chứng biếng ăn.
かれは、ただのコレクションのつもりで、盗品とうひんにまでした.
Anh ta chỉ định sưu tầm thôi, vậy mà đã dính líu đến cả hàng ăn cắp.
彼女かのじょは、ただかれたすけたいだけで、自分じぶんつみをかぶることまでした.
Cô ấy chỉ muốn giúp anh ta, thậm chí đã làm đến việc tự mình nhận tội.
かれは、ただのひとあやまちで、家庭かていう失うことにまでなった.
Chỉ vì một đêm sai lầm, anh ta đã đến mức mất cả gia đình.
彼女かのじょは、ただの嫉妬心しっとしんから、もないうわさながすことまでした.
Chỉ vì ghen tuông, cô ta thậm chí đã tung những tin đồn vô căn cứ.
かれは、ただのストレス発散はっさんのつもりで、万引まんびきまでするようになってしまった.
Anh ta chỉ định xả stress thôi, vậy mà đã bắt đầu làm cả việc ăn cắp vặt.
彼女かのじょは、ただの興味本位きょうみほんいで、他人たにん手紙てがみんでしまうことまでした.
Chỉ vì tò mò, cô ấy thậm chí đã đọc cả thư của người khác.
かれは、ただのスポーツ観戦かんせんで、興奮こうふんしすぎて暴徒化ぼうとかすることまであった.
Anh ta chỉ xem thể thao thôi, nhưng đã quá khích đến mức có lúc còn tham gia bạo loạn.
彼女かのじょは、ただかれいたいだけで、不正なふせいな手段しゅだん使つかうことまでかんがえた.
Cô ấy chỉ muốn thắng anh ta, đến mức đã nghĩ đến việc dùng cả thủ đoạn bất chính.
かれは、ただのかる気持きもちで、かえしのつかない約束やくそくまでしてしまった.
Chỉ vì một phút bốc đồng, anh ta thậm chí đã đưa ra một lời hứa không thể rút lại.
彼女かのじょは、ただかれみとめられたくて、自分じぶん意見いけんいつわることまでした.
Cô ấy chỉ muốn được anh ta công nhận, đến mức đã che giấu cả ý kiến của bản thân.
かれは、ただのいたずらのつもりで、消防車しょうぼうしゃぶことまでした.
Anh ta chỉ định nghịch ngợm, vậy mà đã gọi cả cứu hỏa.
彼女かのじょは、ただのファン心理しんりから、アイドルいえ特定とくていすることまでした.
Chỉ vì tâm lý hâm mộ, cô ấy thậm chí đã tìm ra cả địa chỉ nhà của thần tượng.
かれは、ただの正義感せいぎかんから、ぎた行動こうどうにまでてしまった.
Chỉ vì ý thức về công lý, anh ta đã có cả những hành động vượt quá giới hạn.
彼女かのじょは、たださびしさをまぎらわすため、どうでもいい相手あいて関係かんけいつことまでした.
Chỉ để xua đi nỗi cô đơn, cô ấy thậm chí đã quan hệ với cả những người không quan trọng.
かれは、ただゲームたくて、相手あいてだますことまでした.
Anh ta chỉ muốn thắng trò chơi, đến mức đã lừa dối cả đối thủ.
彼女かのじょは、ただすこしでも成績せいせきしくて、カンニングまでするようになった.
Chỉ vì muốn điểm cao hơn một chút, cô ấy thậm chí đã bắt đầu quay cóp.
かれは、ただの出世欲しゅっせよくから、同僚どうりょうおとしいれることまでした.
Chỉ vì tham vọng thăng tiến, anh ta thậm chí đã gài bẫy cả đồng nghiệp.
彼女かのじょは、ただかれあいされたくて、かれうことならなんでもくようにまでなった.
Cô ấy chỉ muốn được anh ta yêu, đến mức đã trở nên nghe lời anh ta trong mọi việc.
かれは、ただの自己満足じこまんぞくのために、おおくのひと犠牲ぎせいにまでした.
Chỉ vì để thỏa mãn bản thân, anh ta thậm chí đã hy sinh cả nhiều người.
彼女かのじょは、ただのストレスで、かみいてしまうことまであった.
Chỉ vì căng thẳng, đã có lúc cô ấy còn tự nhổ tóc mình.
かれは、ただの意地いじから、くにけなくなるところまでてしまった.
Chỉ vì bướng bỉnh, anh ta đã đến mức không thể rút lui được nữa.
彼女かのじょは、ただの片思いかたおもいで、かれ幸せしあわせこわすことまではのぞんでいない.
Đó chỉ là tình đơn phương, cô ấy không mong muốn đến mức phá hoại hạnh phúc của anh ấy.
かれは、ただの好奇心こうきしんから、パンドラのはこけてしまうことにまでなった.
Chỉ vì tò mò, anh ta cuối cùng đã mở cả chiếc hộp Pandora.
彼女かのじょは、ただかれまもりたいだけで、世界せかいてきまわすことまでした.
Cô ấy chỉ muốn bảo vệ anh ta, đến mức đã biến cả thế giới thành kẻ thù.
かれは、ただのあそびのつもりではじめたことが、かれ人生じんせいそのものにまでなった.
Việc anh ta bắt đầu chỉ với ý định vui chơi, cuối cùng đã trở thành chính cuộc sống của anh ta.
 
 
 
 
 
 
 

 

1. 家電かでん設備せつび(Thiết bị điện / Đồ dùng)

テレビをつけっぱなしでてしまった。
Tôi ngủ quên mất mà vẫn để TV bật (không tắt).
部屋へや電気でんきをつけっぱなしにしないでください。
Xin đừng để điện phòng bật nguyên như vậy.
エアコンをつけっぱなしで外出がいしゅつしてしまった。
Tôi đã ra ngoài mà cứ để máy lạnh bật nguyên.
水道すいどうみずしっぱなしにするのはやめなさい。
Thôi ngay cái trò để vòi nước chảy nguyên (không tắt) đi.
パソコンを起動きどうしっぱなしだと、電気代でんきだいがかかるよ。
Cứ để máy tính bật suốt (như vậy) thì tốn tiền điện lắm đấy.
ガスのをつけっぱなしにしていて、あぶうく火事かじになるところだった。
Tôi đã để bếp ga cháy nguyên (không tắt), suýt nữa thì gây hỏa hoạn.
かれはいつも音楽おんがくをかけっぱなしで仕事しごとをしている。
Anh ấy luôn làm việc trong khi cứ để nhạc phát suốt.
トイレのみずながしっぱなしにするのはだれですか。
Ai là người cứ để nước xả chảy suốt (không tắt) vậy?
扇風機せんぷうきをつけっぱなしでると、風邪かぜをひくよ。
Ngủ mà cứ để quạt bật suốt là bị cảm lạnh đấy.
スマートフォンのアプリをひらきっぱなしにすると、バッテリーの消耗しょうもうはやい。
Cứ để ứng dụng điện thoại mở nguyên thì pin sẽ nhanh hết.
かれはいつもイヤホンで音楽おんがくきっぱなしだ。
Anh ta lúc nào cũng cắm tai nghe nghe nhạc suốt.
このパソコンは、もう3日間にちかんつけっぱなしだ。
Cái máy tính này đã bị để bật suốt 3 ngày rồi.
シャワーをしっぱなしにして、お無駄むだにしないで。
Đừng để vòi hoa sen chảy nguyên như thế, lãng phí nước nóng.
暖房だんぼうをつけっぱなしにしていたので、部屋へや乾燥かんそうしている。
Vì cứ để máy sưởi bật suốt nên phòng bị khô.
かれは、エンジンをかけっぱなしでコンビニにはいっていった。
Anh ta vào cửa hàng tiện lợi mà cứ để xe nổ máy nguyên.
携帯けいたい充電器じゅうでんきをコンセントにしっぱなしにしている。
Tôi cứ để sạc điện thoại cắm nguyên ở ổ điện.
このみせのBGMは、一日中鳴いちにちじゅうなりっぱなしだ。
Nhạc nền của quán này cứ phát suốt cả ngày.
この部屋へやは、換気扇かんきせんが24時間回じかんまわりっぱなしだ。
Quạt thông gió của phòng này cứ chạy suốt 24 giờ.

2. ドア・まどなど(Cửa / Cửa sổ)

ドアをけっぱなしにしないでください。むしはいってきます。
Xin đừng để cửa mở nguyên. Côn trùng sẽ bay vào.
冷蔵庫れいぞうこのドアをけっぱなしにしていたら、ははしかられた。
Tôi bị mẹ mắng vì đã để cửa tủ lạnh mở.
まどけっぱなしでたら、風邪かぜをひいた。
Tôi ngủ mà cứ để cửa sổ mở nguyên nên bị cảm.
かれは、いつもしをけっぱなしにするくせがある。
Anh ta có tật là hay để ngăn kéo mở nguyên.
ふたをしっぱなしだと、きこぼれるよ。
Cứ đậy nắp nồi nguyên (không mở) là nước sẽ bị trào ra đấy.

3. もの道具どうぐ(Đồ vật / Dụng cụ)

ふくぎっぱなしにしないで、洗濯せんたくかごになさい。
Đừng có cởi quần áo vứt nguyên đấy, hãy cho vào giỏ đồ giặt.
わった食器しょっきを、テーブルにきっぱなしにしている。
Ăn xong cứ để bát đĩa nguyên trên bàn (không dọn).
くつぎっぱなしにせず、ちゃんとそろえてください。
Đừng cởi giày vứt nguyên đấy, hãy xếp lại cho ngay ngắn.
かれは、りたものをりっぱなしにしている。
Anh ta cứ mượn đồ của người khác rồi để đó (không trả).
彼女かのじょは、わたしたせっぱなしで、まだない。
Cô ấy bắt tôi chờ suốt mà vẫn chưa tới.

4. おな状態じょうたいつづくこと(Trạng thái tiếp diễn liên tục)

今日きょう一日中立いちにちじゅうたちっぱなしでつかれた。
Hôm nay tôi mệt rã rời vì phải đứng suốt cả ngày.
かれは、あさからしゃべりっぱなしだ。
Anh ta nói suốt từ sáng đến giờ.
飛行機ひこうきでずっとすわりっぱなしだったので、あしがむくんだ。
Chân tôi bị sưng vì phải ngồi suốt trên máy bay.
かれのジョークが面白おもしろすぎた、みんなわらいっぱなしだった。
Trò đùa của anh ấy hài hước quá, mọi người cứ cười suốt.
この一週間いっしゅうかん、ずっとあめりっぱなしだ。
Cả tuần nay trời cứ mưa suốt.
かれは、風邪かぜせきをきっぱなしだ。
Anh ta bị cảm nên cứ ho suốt.
株価かぶかがりっぱなしだ。
Giá cổ phiếu cứ tăng suốt.
わたしは、かれまわされっぱなしだ。
Tôi bị anh ta quay như chong chóng suốt.
かれは、批判ひはんされっぱなしだが、けっしてくじけない。
Anh ấy bị chỉ trích suốt, nhưng nhất quyết không nản lòng.
かれは、試合しあいっぱりだった。
Anh ấy đã thi đấu suốt trận đấu.
 
 
 
 

 

おとうとは、おもちゃをらかしっぱなしであそびにってしまった。
Em trai tôi đã đi chơi, cứ để đồ chơi bừa bãi nguyên đó.
かれは、ハサミしっぱなしにしていてあぶない。
Anh ta cứ để kéo nguyên bên ngoài như thế, nguy hiểm quá.
れたタオルを、ベッドのうえきっぱなしにしないで.
Đừng có để khăn ướt nguyên trên giường.
かれは、ゴミをしっぱなしで、ゴミばこてようとしない。
Anh ta cứ để rác nguyên đó mà không chịu ném vào thùng rác.
彼女かのじょは、化粧品けしょうひんひろげっぱなしでかけてしまった.
Cô ấy đã ra ngoài, cứ để đồ trang điểm bày bừa nguyên đó.
かれは、ペンしっぱなしにするので、いつもインクかわいてしまう.
Anh ta hay để bút nguyên (không đậy nắp) nên mực lúc nào cũng bị khô.
彼女かのじょは、あらものみずけっぱなしにしている.
Cô ấy cứ để bát đĩa ngâm nguyên trong nước.
かれは、布団ふとんきっぱなしで、ひとたたんだことがない.
Anh ta cứ để đệm trải nguyên, chưa bao giờ gấp lại.
かれは、中途半端ちゅうとはんぱにやりっぱなしの仕事しごとおおすぎる.
Anh ta có quá nhiều công việc làm dở dang rồi bỏ đó.
彼女かのじょは、わたしたせっぱなしで、まだない.
Cô ấy bắt tôi chờ suốt mà vẫn chưa tới.
かれは、ひとをこき使つかいっぱなしだ。
Anh ta cứ sai vặt người khác suốt.
彼女かのじょは、わたし我慢がまんさせっぱなしだ.
Cô ấy cứ bắt tôi phải chịu đựng suốt.
かれは、わたしにおかねはらわせっぱなしだ.
Anh ta cứ bắt tôi trả tiền suốt.
かれは、わたしひとにさせっぱなしにした.
Anh ta đã để tôi một mình (bỏ mặc tôi).
かれは、わたしをドキドキさせっぱなしだ.
Anh ấy cứ làm tôi hồi hộp suốt.

昨日きのうは、一日中働いちにちじゅうはたらきっぱなしだった.
Hôm qua tôi đã làm việc suốt cả ngày.
赤ちゃんあかちゃんが、夜通よどおきっぱなしでねむれなかった.
Em bé cứ khóc suốt đêm làm tôi không ngủ được.
かれは、なにかをかんがんでだまりっぱなしだ.
Anh ta đang mải suy nghĩ điều gì đó nên cứ im lặng suốt.
彼女かのじょは、緊張きんちょうしてかたまりっぱなしだった.
Cô ấy căng thẳng đến mức cứ đứng hình suốt.
彼女かのじょは、おどろいてくちけっぱなしだった.
Cô ấy ngạc nhiên đến mức cứ há hốc miệng.
かれは、頂上ちょうじょう景色けしきながめっぱなしだった.
Anh ấy cứ ngắm nhìn phong cảnh suốt từ trên đỉnh núi.
かれは、おこられてからずっとうつむきっぱなしだ.
Từ lúc bị mắng, anh ta cứ cúi gằm mặt suốt.
かれは、ずっと貧乏びんぼうゆすりをしっぱなしだ.
Anh ta cứ rung đùi suốt.
かれは、一日中いちにちじゅうためいきをつきっぱなしだ.
Anh ta cứ thở dài suốt cả ngày.
彼女かのじょは、くやしくてくちびるみしめっぱなしだった.
Cô ấy cay cú đến mức cứ mím chặt môi suốt.
わたしは、かれ自慢話じまんばなしかされっぱなしだった.
Tôi đã phải bị nghe anh ta khoe khoang suốt.
かれは、つましりかれっぱなしだ.
Anh ta bị vợ "đè đầu cưỡi cổ" suốt.
わたしは、かれたよられっぱなしでこまっている.
Tôi rất khổ tâm vì bị anh ta dựa dẫm suốt.
かれは、いつもうん見放みはなされっぱなしだ.
Anh ta lúc nào cũng bị vận may ruồng bỏ.
かれは、マスコミにいかけられっぱなしだ.
Anh ta bị giới truyền thông săn đuổi suốt.
わたしは、かれ心配しんぱいされっぱなしだった.
Tôi bị anh ấy lo lắng cho suốt.
かれは、ずっと空回からまわりしっぱなしだ.
Anh ta cứ "công cốc" suốt.
かれは、彼女かのじょのことであたまがいっぱいっぱなしだ.
Đầu óc anh ta cứ tràn ngập hình ảnh của cô ấy suốt.
かれは、ずっと後悔こうかいしっぱなしだ.
Anh ta cứ hối hận suốt.
かれは、クレーム対応たいおうあやまりっぱなしだった.
Anh ta đã phải xin lỗi suốt khi xử lý khiếu nại.
わたしは、しの準備じゅんび荷造にづくりしっぱなしだ.
Tôi cứ đóng gói đồ đạc suốt để chuẩn bị chuyển nhà.
かれは、スマホをいじりっぱなしだ.
Anh ta cứ nghịch điện thoại suốt.
かれは、ずっとうなされっぱなしだった.
Anh ta cứ rên rỉ (gặp ác mộng) suốt.
わたしは、かれ無神経なむしんけいな言葉ことばきずつけられっぱなしだった.
Tôi bị những lời nói vô tâm của anh ta làm tổn thương suốt.
わたしは、電話でんわずっぱりで、仕事しごとができなかった.
Tôi phải trực điện thoại suốt nên không thể làm việc khác.
かれは、テレビにずっぱりの人気俳優にんきはいゆうだ.
Anh ấy là một diễn viên nổi tiếng liên tục xuất hiện trên TV.
 
 
 
 
 
 
 

 

1. 動詞どうし + まま(Giữ nguyên trạng thái hành động)

テレビをつけたまま、てしまった。
Tôi ngủ quên mất (trong khi) TV vẫn đang bật.
電気でんきをつけたまま、いえてきてしまったかもしれない。
Có lẽ tôi đã ra khỏi nhà mà vẫn để điện bật.
まどけたままにしないでください。
Xin đừng để cửa sổ mở nguyên như vậy.
かれは、くついたまま部屋へやがってきた。
Anh ta đi cả giày (mà vẫn đi nguyên giày) vào phòng.
コンタクトレンズをつけたままてはいけません。
Bạn không được ngủ khi vẫn đang đeo kính áp tròng.
かれは、コートをたままソファすわった。
Anh ấy ngồi xuống sofa trong khi vẫn đang mặc áo khoác.
はんべたまま、食器しょっき片付かたづけないでどこかへった。
Anh ta ăn cơm xong cứ để bát đĩa nguyên đó, không dọn dẹp mà đi đâu mất.
かれは、ったままほんんでいる。
Anh ấy đang đọc sách trong khi vẫn đứng.
彼女かのじょは、なみだながしたまま微笑ほほえんだ。
Cô ấy mỉm cười trong khi nước mắt vẫn đang tuôn rơi.
かれは、すわったまま居眠いねむりをしている。
Anh ấy đang ngủ gật trong khi vẫn ngồi.
エンジンをかけたまま、くるまはなれないでください。
Xin đừng rời khỏi xe khi vẫn để máy nổ.
かれは、けたまま、一点いってんつめていた。
Anh ta cứ mở trừng mắt và nhìn chằm chằm vào một điểm.
風呂ふろみずしたまま、わスれていた。
Tôi đã để nước bồn tắm chảy mà quên bẵng đi.
かれは、帽子ぼうしをかぶったまま挨拶あいさつをした。
Anh ta đã chào trong khi vẫn đội mũ.
彼女かのじょは、おどろいてくちけたままかたまっていた。
Cô ấy ngạc nhiên đến mức sững người trong khi miệng vẫn há.
かれは、なにわないまま、部屋へやった。
Anh ta đã ra khỏi phòng mà không nói một lời nào (trong trạng thái im lặng).
わたしは、かれにさよならもえないまま、わかれてしまった。
Chúng tôi đã chia tay mà tôi vẫn không thể nói lời tạm biệt với anh ấy.
かれは、真実しんじつらないまま、生涯しょうがいえた。
Ông ấy đã kết thúc cuộc đời mà vẫn không biết sự thật.
宿題しゅくだいをいらないまま、夏休みなつやすみわってしまった。
Kỳ nghỉ hè kết thúc mà tôi vẫn chưa làm bài tập.
かれは、一度いちどかないまま、っていった。
Anh ta đã bỏ đi mà không một lần ngoảnh lại.
かれは、まれたままの姿すがた写真しゃしんうつっていた。
Anh ta có trong ảnh với bộ dạng y như lúc mới sinh (khỏa thân).
この問題もんだいは、解決かいけつしないまま、何年なんねん放置ほうちされている。
Vấn đề này bị bỏ mặc suốt bao năm mà vẫn không được giải quyết.
かれは、ゆめかなえないまま、故郷こきょうかえった。
Anh ấy đã trở về quê hương mà vẫn chưa thực hiện được ước mơ.
この野菜やさいは、あらわないままべられます。
Loại rau này có thể ăn mà không cần rửa.
かれは、スーツケースの荷物にもつほどかないまま、一週間いっしゅうかんぎた。
Một tuần đã trôi qua mà anh ta vẫn chưa dỡ hành lý trong va li.
彼女かのじょは、化粧けしょうとさないままてしまった。
Cô ấy đã ngủ quên mà vẫn chưa tẩy trang.
かれは、イヤホンをしたまま、ひとはなしている。
Anh ta nói chuyện với người khác trong khi vẫn đang đeo tai nghe.
かれは、わたしたせたまま、あらわれなかった。
Anh ta bắt tôi đợi rồi không bao giờ xuất hiện.
彼女かのじょは、プレゼントをけないまま、つくえうえいている。
Cô ấy để món quà trên bàn trong tình trạng vẫn chưa mở.
かれは、パソコンの電源でんげんれたままにしている。
Anh ta đang để máy tính bật nguyên (không tắt).
彼女かのじょは、約束やくそくたさないまま、とおくへってしまった。
Cô ấy đã đi xa mà vẫn chưa thực hiện lời hứa.
かれは、真実しんじつげないまま、だまんでいる。
Anh ta cứ im lặng mà không nói ra sự thật.
かれは、おかねかえさないまま、連絡れんらくれなくなった。
Anh ta đã không thể liên lạc được mà vẫn chưa trả tiền.
かれは、メガネをかけたまま、かおあらってしまった。
Anh ấy rửa mặt mà vẫn đang đeo kính.
彼女かのじょは、つくりかけのセーターいたまま、くなった。
Bà ấy đã qua đời, để lại chiếc áo len vẫn còn đang đan dở.
わたしは、自分じぶん気持きもちに気付きづかないまま、かれ友達ともだちでいた。
Tôi vẫn làm bạn với anh ấy mà không nhận ra tình cảm của chính mình.
かれは、ケガをなおさないまま、試合しあい出場しゅつじょうした。
Anh ấy đã ra sân thi đấu trong khi vẫn chưa chữa lành vết thương.
彼女かのじょは、料理りょうりつくりかけのまま、電話でんわた。
Cô ấy ra nghe điện thoại trong khi vẫn đang nấu dở món ăn.
かれは、ふくらかしたまま、かけてしまった。
Anh ta đã đi ra ngoài để quần áo cởi vứt bừa bãi.

2. 「〜(さ)れるままに」(Phó mặc cho / Theo như...)

わたしは、われるままに、契約書けいやくしょサインしてしまった。
Tôi đã ký hợp đồng đúng theo như lời người ta nói.
かれは、うながされるままに、ステージにがった。
Anh ấy đã bước lên sân khấu theo như lời thúc giục.
彼女かのじょは、ながれのままにまかせることにした。
Cô ấy quyết định phó mặc bản thân cho dòng chảy (của sự việc).
わたしは、こころおもむくままに、たびた。
Tôi đã lên đường đi du lịch theo tiếng gọi con tim mách bảo.
かれは、運命うんめいみちびかれるままに、その場所ばしょへたどりいた。
Anh ấy đã đến nơi đó đúng như thể số phận dẫn dắt.
わたしは、されるがままに、かれしたがった。
Tôi đã tuân theo anh ta một cách thụ động (để anh ta muốn làm gì thì làm).
かれは、あしくままに、てもなくあるつづけた。
Anh ấy cứ tiếp tục đi bộ không mục đích, để đôi chân tự dẫn lối.

3. 名詞めいし + のまま(Duy trì tình trạng của danh từ)

この野菜やさいは、なまのままべられます。
Loại rau này có thể ăn khi còn sống (ăn sống).
このしろは、むかしのままの姿すがたのこっている。
Tòa thành này vẫn còn lại với dáng vẻ nguyên như ngày xưa.
かれは、子供こどものままのこころっている。
Anh ấy có một trái tim vẫn y như trẻ con.
どうか、いまのままのきみでいてほしい。
Mong cậu hãy cứ là con người của cậu như hiện tại.
この自然しぜんを、ありのままの姿すがた後世こうせいのこしたい。
Tôi muốn gìn giữ thiên nhiên này cho thế hệ sau với dáng vẻ y nguyên vốn có của nó.
かれは、独身どくしんのまま、生涯しょうがいえた。
Ông ấy đã kết thúc cuộc đời trong tình trạng vẫn độc thân.

4. 形容詞けいようし + まま(Duy trì tính chất / trạng thái)

彼女かのじょは、いまでもわかいままだ。
Cô ấy bây giờ vẫn trẻ như xưa.
どうか、元気げんきなままでいてください。
Mong bạn hãy cứ giữ gìn sức khỏe.
部屋へやなかは、しずかなままだった。
Trong phòng vẫn giữ yên tĩnh.
この果物くだものは、あおいままではべられない。
Loại quả này khi vẫn còn xanh như vậy thì không ăn được.
このみずは、つめたいままだ。
Nước này vẫn còn lạnh.

5. この・その・あの + まま(Cứ như thế này / đó / kia)

このままでは、電車でんしゃわない。
Cứ trong tình trạng thế này thì không kịp tàu mất.
そのままでいいですよ。なにもしないでください。
Cứ để nguyên như vậy là được. Xin đừng làm gì cả.
あのままわかれなければ、今頃いまごろどうなっていただろう。
Nếu cứ để như vậy mà không chia tay, thì bây giờ không biết đã ra sao.
料理りょうりはそのままで大丈夫だいじょうぶです。あたたなおさなくて結構けっこうです。
Đồ ăn cứ để nguyên như vậy là được. Không cần hâm nóng lại đâu.
荷物にもつはそのままで結構けっけうです。あとわたし片付かたづけます。
Hành lý cứ để nguyên đó là được. Lát nữa tôi sẽ dọn.
このまま、あなたと一緒いっしょにいさせてください。
Xin hãy cho em được ở bên anh, cứ y như thế này.
 
 
 
 

 

このほんは、まないまま本棚ほんだなかざってある。
Cuốn sách này được trưng bày trên kệ trong tình trạng vẫn chưa đọc.
かれは、真実しんじつげないまま、だまんでいる。
Anh ta cứ im lặng mà không nói ra sự thật.
わたしは、かれ謝罪しゃざいしないまま、今日きょういたる。
Cho đến tận hôm nay, tôi vẫn chưa xin lỗi anh ấy.
かれは、返事へんじをしないまま、電話でんわった。
Anh ta cúp máy mà không trả lời.
彼女かのじょは、なにらないままのほう幸せしあわせかもしれない。
Có lẽ cô ấy cứ trong tình trạng không biết gì thì sẽ hạnh phúc hơn.
わたしは、かれゆるさないまま、きていく。
Tôi sẽ tiếp tục sống mà không tha thứ cho anh ta.
かれは、かみれたまま、そとした。
Anh ta chạy ra ngoài trong khi tóc vẫn còn ướt.
彼女かのじょは、パジャマをたまま、一日中過いちにちじゅうすごした。
Cô ấy đã trải qua cả ngày trong khi vẫn mặc đồ ngủ.
かれは、大事だいじなことをわないまま、はなしをそらした。
Anh ta đã lảng sang chuyện khác mà vẫn không nói điều quan trọng.
かれは、そのなぞかないまま、探偵たんていをやめた。
Anh ta đã bỏ nghề thám tử mà vẫn chưa giải được bí ẩn đó.
彼女かのじょは、ひとわらわないまま、パーティーえた。
Cô ấy đã kết thúc bữa tiệc mà không cười một lần nào.
わたしは、おれいえないまま、かれわかれてしまった。
Chúng tôi đã chia tay mà tôi vẫn không thể nói lời cảm ơn anh ấy.
かれは、かばんをけたままにしている。
Anh ta đang để túi mở nguyên.
彼女かのじょは、お風呂ふろのおをためたまま、わスれていた。
Cô ấy xả nước nóng vào bồn tắm rồi để nguyên đó quên mất.
かれは、手紙てがみんだまま、返事へんじをくれなかった。
Anh ta đọc thư xong rồi để đó, không trả lời tôi.
彼女かのじょは、留学りゅうがくゆめあきらめないまま、努力どりょくつづけている。
Cô ấy vẫn tiếp tục nỗ lực mà không từ bỏ ước mơ du học.
彼女かのじょは、わたしたせたまま、30ぷん遅刻ちこくしてきた。
Cô ấy bắt tôi đợi và đã đến muộn 30 phút.
かれは、ゲームを中断ちゅうだんしたまま、食事しょくじた。
Anh ấy đến ăn cơm trong khi vẫn để game tạm dừng.
彼女かのじょは、なみだかべたまま、笑顔えがおつくった。
Cô ấy cố gắng mỉm cười trong khi nước mắt vẫn còn ngấn lệ.
かれは、わけをしないまま、自分じぶんみとめた。
Anh ta đã thừa nhận lỗi lầm của mình mà không một lời bào chữa.
彼女かのじょは、ひとかないまま、かどがった。
Cô ấy rẽ vào góc đường mà không một lần ngoảnh lại.
かれは、なにらないまま、その危険なきけんな計画けいかくくわわった。
Anh ta đã tham gia vào kế hoạch nguy hiểm đó mà không biết gì.
彼女かのじょは、夕食ゆうしょくべないまま、部屋へやもどってしまった。
Cô ấy đã quay về phòng mà không ăn tối.
かれは、その誤解ごかいかないまま、彼女かのじょ絶交ぜっこうした。
Anh ta đã tuyệt giao với cô ấy mà vẫn không hóa giải sự hiểu lầm đó.
彼女かのじょは、真実しんじつらないままのほう幸せしあわせだった。
Giá như cô ấy cứ trong tình trạng không biết sự thật thì đã hạnh phúc hơn.
彼女かのじょは、自分じぶん才能さいのう気付きづかないまま、一生いっしょうえた。
Bà ấy đã sống hết cuộc đời mà vẫn không nhận ra tài năng của mình.
かれは、自分じぶん本当ほんとう気持きもちをつたえないまま、転校てんこうしていった。
Cậu ấy đã chuyển trường mà vẫn không nói ra tình cảm thật của mình.
彼女かのじょは、ひと故郷こきょうかえらないまま、異国いこくくなった。
Bà ấy đã mất ở nơi đất khách quê người mà chưa một lần quay về cố hương.

かれは、好奇心こうきしんおもむくままに、そのふるとびらけた。
Anh ta đã mở cánh cửa cũ đó theo sự tò mò mách bảo.
彼女かのじょは、感情かんじょうたかぶるままに、かれ非難ひなんしてしまった。
Cô ấy đã chỉ chỉ trích anh ta theo cơn cảm xúc dâng trào.
彼女かのじょは、かれにされるがままになっていた。
Cô ấy đã ở trong tình trạng phó mặc cho anh ta muốn làm gì thì làm.
かれは、欲望よくぼうおもむくままに、おかね使つかした。
Anh ta đã tiêu hết tiền theo sự ham muốn của bản thân.
わたしは、ひとながされるままに、自分じぶん意見いけんえなかった。
Tôi đã bị cuốn theo đám đông mà không thể nói ra ý kiến của mình.
かれは、時代じだいもとめるままに、その役割やくわりえんじた。
Ông ấy đã đóng vai trò đó theo đúng yêu cầu của thời đại.
わたしは、ただ運命うんめい翻弄ほんろうされるままに、きてきた。
Tôi đã sống cuộc đời phó mặc cho số phận trêu đùa.
彼女かのじょは、まわりの雰囲気ふんいきまれるままに、つい同意どういしてしまった。
Cô ấy đã bị bầu không khí xung quanh cuốn theo mà lỡ đồng ý mất.
かれは、自分じぶん才能さいのうおもむくままに、素晴すばらしい作品さくひんした。
Anh ấy đã sáng tạo ra những tác phẩm tuyệt vời theo dòng chảy tài năng của mình.
わたしは、ひとわれるままにきる人生じんせいおくたくない。
Tôi không muốn sống một cuộc đời mà chỉ biết làm theo lời người khác.
彼女かのじょは、かなしみの感情かんじょうのままに、なみだながした。
Cô ấy đã rơi nước mắt theo cảm xúc đau buồn.

このさかなは、ほねのままべられます。
Món cá này có thể ăn nguyên cả xương.
かれは、普段着ふだんぎのまま、パーティーにてしまった。
Anh ta đã đến bữa tiệc khi vẫn mặc nguyên thường phục.
このむらは、むかしながらのままの風景ふうけいひろがっている。
Ngôi làng này trải dài một khung cảnh vẫn y nguyên như ngày xưa.
かれは、少年しょうねんのまま大人おとなになったようなひとだ。
Anh ấy là kiểu người lớn lên mà tâm hồn vẫn y như một cậu bé.
その事件じけん真相しんそうは、なぞのままだ。
Chân tướng của vụ án đó vẫn còn là một bí ẩn.
かれは、いかりのままに、部屋へやった。
Anh ta đã rời khỏi phòng theo cơn giận.
彼女かのじょは、素顔すがおのままでもとてもうつくしい。
Cô ấy để mặt mộc mà vẫn rất đẹp.
かれは、無抵抗むていこうのまま、逮捕たいほされた。
Anh ta đã bị bắt trong tình trạng không hề chống cự.
彼女かのじょは、よろこびのままに、かれきついた。
Cô ấy đã ôm chầm lấy anh theo niềm vui vỡ òa.
この製品せいひんは、初期設定しょきせっていのままでも十分使じゅうぶんつかえます。
Sản phẩm này để nguyên cài đặt ban đầu mà vẫn dùng tốt.
この部屋へやは、空室くうしつのまま、だれがつかない。
Căn phòng này vẫn đang trống, không ai thuê cả.
かれは、無職むしょくのまま、毎日まいにちぶらぶらしている。
Anh ta trong tình trạng vẫn thất nghiệp, ngày nào cũng lông bông.
ありのままの自分じぶんを、きになってほしい。
Tôi muốn bạn hãy yêu con người y như bản chất vốn có của tôi.
この手紙てがみは、未開封みかいふうのまま、つくえうえかれていた。
Bức thư này được để trên bàn trong tình trạng vẫn chưa mở.
かれは、無免許むめんきょのまま、くるま運転うんてんしていた。
Anh ta đã lái xe trong tình trạng không có bằng lái.
このプロジェクトは、計画けいかくのまま、実行じっこうされなかった。
Dự án này vẫn chỉ nằm trên kế hoạch mà không được thực hiện.
かれは、ライバルのままでいたかった。
Anh ấy đã muốn cứ giữ là đối thủ của nhau.
このしろは、廃墟はいきょのまま、放置ほうちされている。
Tòa thành này đang bị bỏ hoang trong tình trạng vẫn còn là một đống đổ nát.
かれは、ゆめなかのまま、まさなかった。
Anh ấy đã không tỉnh lại, vẫn y như đang trong một giấc mơ.
うわさのままに、かれ素晴すばらしい人物じんぶつだった。
Đúng y như lời đồn, anh ấy là một người tuyệt vời.
かれは、無表情むひょうじょうのまま、はなしいていた。
Anh ta nghe câu chuyện với vẻ mặt không cảm xúc.
この建物たてものは、建設途中けんせつとちゅうのまま、工事こうじ中断ちゅうだんしている。
Tòa nhà này vẫn đang trong tình trạng xây dựng dở dang, công trình đã bị đình chỉ.
かれは、一兵卒いっぺいそつのまま、戦争せんそうえた。
Ông ấy kết thúc chiến tranh với tình trạng vẫn là một binh nhì.
彼女かのじょは、学生時代がくせいじだいのまま、まったわっていなかった。
Cô ấy không thay đổi chút nào, vẫn y như hồi còn là sinh viên.
このきょくは、デモ音源おんげんのまま、ることはなかった。
Bài hát này đã không bao giờ được phát hành, vẫn chỉ là bản thu nháp.
彼女かのじょは、衝動しょうどうのままに、高価なこうかなバッグをってしまった。
Cô ấy đã lỡ mua chiếc túi đắt tiền đó theo sự bốc đồng.
この土地とちは、更地さらちのまま、がつかない。
Mảnh đất này vẫn đang là bãi đất trống, không có người mua.

どうか、元気なげんきなままでいてください。
Mong ông/bà hãy cứ giữ gìn sức khỏe.
この問題もんだいは、複雑なふくざつなまま、解決かいけつしていない。
Vấn đề này vẫn đang phức tạp như vậy và chưa được giải quyết.
彼女かのじょは、いつまでも綺麗なきれいなままだ。
Cô ấy vẫn xinh đẹp mãi.
かれは、不幸なふこうなまま、一生いっしょうえた。
Ông ấy đã sống hết cuộc đời trong bất hạnh.
このまちは、不便なふべんなまま、のこされている。
Thị trấn này vẫn cứ bất tiện như vậy và bị tụt hậu.
この世界せかいが、平和なへいわなままでありますように。
Mong cho thế giới này cứ được hòa bình mãi như vậy.
彼女かのじょは、素直なすなおなまま大人おとなになった。
Cô ấy đã lớn lên mà vẫn giữ được sự ngây thơ.
この関係かんけいは、曖昧なあいまいなままつづいている。
Mối quan hệ này vẫn cứ tiếp diễn trong tình trạng mập mờ.
かれは、いつまでも自由なじゆうなままでいたいとおもっている。
Anh ta muốn được tự do như vậy mãi mãi.
この部屋へやは、らかったままだ。
Căn phòng này vẫn còn bừa bộn y nguyên.
このみちは、くらいままで一人ひとりあるくのは危険きけんだ。
Con đường này vẫn cứ tối như vậy nên đi một mình rất nguy hiểm.
この社会しゃかいは、不公平なふこうへいなままだ。
Xã hội này vẫn còn bất công.
彼女かのじょは、幸せなしあわせなまま、ねむりについた。
Cô ấy chìm vào giấc ngủ trong hạnh phúc.
このしろは、雄大なゆうだいなまま、山頂さんちょうにそびえっている。
Tòa thành vẫn đứng sừng sững uy nghi trên đỉnh núi.
かれは、孤独なこどくなまま、だれにも看取みとられずにくなった。
Ông ấy đã qua đời trong cô độc, không có ai bên cạnh chăm sóc.
この問題もんだいは、厄介なやっかいなままだ。
Vấn đề này vẫn còn phiền phức.
かれは、頑固ながんこなまま、意見いけんえなかった。
Anh ta vẫn cứ bướng bỉnh như vậy và không thay đổi ý kiến.

このまま、まっすぐすすんでください。
Xin hãy cứ đi thẳng như thế này.
どうk、そのままでいてください。
Mong bạn hãy cứ giữ y như vậy.
あのままかれしんつづけていたら、わたしだまされていただろう。
Nếu tôi cứ tiếp tục tin tưởng anh ta y như vậy, có lẽ tôi đã bị lừa.
このままでは、会社かいしゃ倒産とうさんしてしまう。
Cứ tình hình thế này thì công ty sẽ phá sản mất.
あのまま試合しあいつづいていたら、きっとけていた。
Nếu trận đấu cứ tiếp tục y như vậy, chắc chắn chúng ta đã thua.
このまま、時間じかんまってほしい。
Tôi ước gì thời gian ngừng trôi, ngay y như lúc này.
あのままのいきおいで、かれはスターになった。
Với cứ cái đà như vậy, anh ấy đã trở thành một ngôi sao.
髪型かみがた、そのままでとても素敵すてきですよ。
Kiểu tóc của bạn để y như vậy là rất đẹp rồi.
あのまま努力どりょくつづけていれば、かれ成功せいこうしたはずだ。
Nếu anh ấy cứ tiếp tục nỗ lực y như vậy, đáng lẽ đã thành công.
このまま、あさまでかたかそう。
Chúng ta hãy cứ ngồi nói chuyện như thế này cho đến sáng.
すみません、おりはそのままで結構けっこうです。
Xin lỗi, tiền thừa cứ để như vậy là được (khỏi thối lại).
あのままなにもしなければ、事態じたい悪化あっかしていた。
Nếu lúc đó cứ để như vậy mà không làm gì, tình hình đã tồi tệ hơn.
このままの関係かんけいを、つづけたくない。
Tôi không muốn tiếp tục mối quan hệ cứ y như thế này.
野菜やさいらないで、そのままでなべれてください。
Rau đừng cắt, cứ để nguyên như vậy cho vào nồi.
あのままの状態じょうたいで、冷凍保存れいとうほぞんしてください。
Xin hãy bảo quản đông lạnh trong nguyên cái tình trạng y như vậy.
このままではいけないと、だれもがおもっていた。
Mọi người đều nghĩ rằng để cứ thế này là không ổn.
かれにはそのままでいてほしい。わってほしくない。
Tôi muốn anh ấy hãy cứ giữ y như vậy. Tôi không muốn anh ấy thay đổi.
あのまま、かれ一人ひとりかせるべきではなかった。
Đáng lẽ tôi không nên để anh ấy đi một mình y như vậy.
このままだまっていては、誤解ごかいされたままわってしまう。
Nếu tôi cứ im lặng như thế này, mọi chuyện sẽ kết thúc trong khi vẫn bị hiểu lầm.
うごかないで、そのままで!」と、カメラマンはった。
"Đừng cử động, cứ giữ nguyên tư thế như vậy!" người thợ ảnh nói.
あのままのペースはしっていたら、かれ新記録しんきろくしただろう。
Nếu cứ chạy với tốc độ y như vậy, có lẽ anh ấy đã lập kỷ lục mới.
このままでは、かれいのちあぶない。
Cứ để thế này thì tính mạng anh ấy gặp nguy hiểm.
プレゼントは、包装ほうそうはそのままでかざっておきたい。
Tôi muốn trưng bày món quà khi vẫn còn nguyên trong giấy gói.
あのまま、あの会社かいしゃはたらつづけていたら、いま自分じぶんはなかった。
Nếu tôi cứ y như vậy mà tiếp tục làm ở công ty đó, thì đã không có tôi của ngày hôm nay.
このまま、なにわらない日常にちじょうつづけばいい。
Mong sao cuộc sống hàng ngày không có gì thay đổi cứ tiếp diễn y như thế này.
かれわたしに、「そのままでいいんだよ」とってくれた。
Anh ấy đã nói với tôi: "Em cứ giữ y như vậy là tốt rồi".
あのまま、かれ正直しょうじきはなしてくれれば、ゆるしたのに。
Nếu lúc đó anh ta cứ thành thật nói ra, tôi đã tha thứ rồi.
このままかれほうっておくわけにはいかない。
Tôi không thể để anh ta cứ bị bỏ mặc y như thế này được.
かれは、「そのままでうつくしい」とった。
Anh ấy đã nói: "Em cứ để y như vậy là đẹp rồi".
あのままの計画けいかくすすめていたら、大失敗だいしっぱいしていただろう。
Nếu cứ tiến hành theo kế hoạch y như vậy, có lẽ chúng ta đã thất bại thảm hại.
このままですと、おきゃくさまにご迷惑めいわくがかかります。
Nếu tình hình cứ y như thế này, chúng tôi sẽ gây phiền hà cho quý khách.
わたしかれに、「無理むりしないで、そのままでいて」とつたえた。
Tôi đã nói với anh ấy: "Đừng cố quá, cứ giữ y như vậy là được".
あのままの状態じょうたいで、化石かせき発見はっけんされた。
Hóa thạch đã được phát hiện trong tình trạng vẫn y nguyên như vậy.