1. 数量すうりょう程度ていど目安めやす(Ước lượng / Khoảng)

ここからえきまで、あるいて10ぷんくらいです。
Từ đây đến nhà ga đi bộ khoảng 10 phút.
会議かいぎは、あと30ぷんぐらいでわるとおもいます。
Tôi nghĩ cuộc họp sẽ kết thúc trong khoảng 30 phút nữa.
かれわたしおなじくらいの背丈せたけだ。
Anh ấy cao khoảng bằng tôi.
このほんは、1000えんくらいだった。
Cuốn sách này giá khoảng 1000 yên.
昨日きのうは、5時間じかんくらいしかていない。
Hôm qua tôi chỉ ngủ được khoảng 5 tiếng.
かれは、20さいくらいにえる。
Anh ấy trông khoảng 20 tuổi.
この荷物にもつは、2キロぐらいのおもさだ。
Hành lý này nặng khoảng 2 kg.
パーティーには、50にんくらいのひとあつまった。
Bữa tiệc có khoảng 50 người tham dự.
かれを、1時間じかんぐらいった。
Tôi đã đợi anh ấy khoảng 1 tiếng.
この部屋へやは、6じょうくらいのひろさです。
Căn phòng này rộng khoảng 6 chiếu tatami.
どのくらい時間じかんがかかりますか?
Sẽ mất khoảng bao lâu ạ?
砂糖さとうは、おおさじ1ぱいくらいれてください。
Xin hãy cho vào khoảng 1 thìa canh đường.
かれは、3にちくらい会社かいしゃやすんでいる。
Anh ấy đã nghỉ làm khoảng 3 ngày rồi.
この映画えいがは、2時間じかんくらいのながさだ。
Bộ phim này dài khoảng 2 tiếng.
ここから東京とうきょうまでは、500キロくらいあります。
Từ đây đến Tokyo khoảng 500 km.
今年ことしふゆは、例年れいねんくらいのさむさだ。
Mùa đông năm nay lạnh khoảng như mọi năm.
予算よさんは、10万円まんえんくらいでかんがえています。
Tôi đang tính ngân sách khoảng 100.000 yên.
この仕事しごとなら、1週間しゅうかんくらいでわります。
Công việc này thì sẽ xong trong khoảng 1 tuần.
それは、米粒こめつぶくらいのおおきさだった。
Nó có kích thước khoảng bằng hạt gạo.
テスト平均点へいきんてんは、70てんくらいだった。
Điểm trung bình bài kiểm tra là khoảng 70 điểm.
このは、ビルの3かいぐらいのたかさがある。
Cái cây này cao khoảng bằng tầng 3 của tòa nhà.
かれは、モデルぐらいスタイルがいい。
Anh ấy có vóc dáng đẹp khoảng như người mẫu.
かれは、10カ国語かこくごくらいはなせるらしい。
Hình như anh ấy nói được khoảng 10 thứ tiếng.
かれは、ねこぐらいのおおきさのいぬっている。
Anh ấy nuôi một con chó có kích thước khoảng bằng con mèo.
りまで、あと2にちくらいしかない。
Chỉ còn khoảng 2 ngày nữa là đến hạn chót.
このかわは、ふかいところでも2メートルくらいのふかさだ。
Con sông này, dù ở chỗ sâu nhất, cũng chỉ sâu khoảng 2 mét.

2. 程度ていどレベルしめす(Mức độ: Đến mức / Như thể)

ぬかとおもうくらい、こわかった。
Tôi đã sợ đến mức tưởng chết đi được.
なみだるくらい、うれしかった。
Tôi đã vui đến mức rơi nước mắt.
しんじられないくらい、うつくしい景色けしきだった。
Đó là một khung cảnh đẹp đến mức không thể tin được.
もうあるけないくらい、つかれた。
Tôi mệt đến mức không thể đi bộ được nữa.
いきができないくらい、かれのことがきだ。
Tôi yêu anh ấy đến mức nghẹt thở.
こえないくらい、おどろいた。
Tôi ngạc nhiên đến mức không nói nên lời.
なかいたくなるくらい、わらった。
Tôi đã cười đến mức đau cả bụng.
この問題もんだいは、子供こどもでもけるくらい簡単かんたんだ。
Bài toán này dễ đến mức trẻ con cũng giải được.
毎日まいにちでもべたいくらい、このラーメンきだ。
Tôi thích món mì ramen này đến mức ngày nào cũng muốn ăn.
かれは、みみうたがうくらい、ひどいことをった。
Anh ta đã nói những điều tồi tệ đến mức tôi không tin vào tai mình.
この仕事しごとは、まわるくらいいそがしい。
Công việc này bận đến mức chóng cả mặt.
彼女かのじょ歌声うたごえは、鳥肌とりはだつくらい素晴すばらしかった。
Giọng hát của cô ấy tuyệt vời đến mức làm tôi nổi da gà.
この景色けしきは、いきをのむくらいうつくしい。
Phong cảnh này đẹp đến mức nghẹt thở.
かれ部屋へやは、あしもないくらいらかっている。
Phòng anh ta bừa bộn đến mức không có chỗ đặt chân.
このケーキは、ほおちるくらい美味おいしい。
Cái bánh này ngon đến rụng rời (ngon muốn rụng má).
この映画えいがは、なん度見どみてもきないくらい面白おもしろい。
Bộ phim này hay đến mức xem bao nhiêu lần cũng không chán.
この星空ほしぞらは、まれそうなくらい綺麗きれいだ。
Bầu trời sao này đẹp đến mức như muốn hút hồn người nhìn.
彼女かのじょは、めるくらい、うつくしい。
Cô ấy đẹp đến mức làm người ta bừng tỉnh.
彼女かのじょは、むねけそうになるくらい、かなしんだ。
Cô ấy đau buồn đến mức như thể trái tim sắp vỡ tan.

3. 軽視けいし最低限さいていげん(Xem nhẹ / Mức tối thiểu: Ít nhất là / Chỉ là)

自分じぶん名前なまえくらい、漢字かんじきなさい。
Ít nhất cũng phải viết được tên mình bằng chữ Kanji chứ.
挨拶あいさつくらい、ちゃんとしなさい。
Ít nhất cũng phải chào hỏi cho đàng hoàng chứ.
れいくらい、うのがたりまえだろう。
Ít nhất nói lời cảm ơn là chuyện đương nhiên mà, phải không?
自分じぶん部屋へやくらい、自分じぶん掃除そうじしなさい。
Ít nhất phòng mình thì cũng phải tự dọn chứ.
これくらいの仕事しごとひとでできるよ。
Công việc cỡ này thì một mình tôi làm được.
おくれるなら、電話一本でんわいっぽんくらいしなさい。
Nếu đến muộn thì ít nhất cũng phải gọi một cuộc điện thoại chứ.
これくらいのことで、おこるなよ。
Đừng tức giận vì chuyện cỏn con thế này.
これくらいの怪我けがなら、大丈夫だいじょうぶです。
Vết thương cỡ này thì không sao đâu.
宿題しゅくだいくらい、われなくてもやりなさい。
Ít nhất bài tập về nhà thì cũng phải tự làm không cần nhắc chứ.
かれうくらいなら、んだほうがましだ。
Thà chết còn hơn là gặp hắn ta.
一度いちど二度にど失敗しっぱいくらいで、あきらめてはいけない。
Đừng từ bỏ chỉ vì thất bại một hai lần.
自分じぶん意見いけんくらい、はっきりったらどうだ。
Sao không nói rõ ràng ít nhất là ý kiến của mình đi?
ひとはなしくらい、最後さいごまできなさい。
Ít nhất cũng phải nghe người khác nói cho hết câu chứ.
挨拶あいさつくらいもできないのか。
Đến cả chào hỏi mà cũng không làm được à?
自分じぶんゆめくらい、自分じぶんめなさい。
Ít nhất ước mơ của mình thì cũng phải tự quyết định chứ.
 
 
 

 

かれは、普通の人ふつうのひとの2ばいくらいべる。
Anh ta ăn khoảng gấp đôi người bình thường.
これくらいのことで、おどろいてはいけない。
Chuyện cỡ này thì không nên ngạc nhiên.
わたしは、かれおなじくらい、そのニュースにおどろいた。
Tôi cũng ngạc nhiên về tin đó khoảng như anh ấy.
かれは、モデルぐらいスタイルがいい。
Anh ấy có vóc dáng đẹp khoảng như người mẫu.
これくらいのりょうなら、ひとべられる。
Lượng cỡ này thì một mình tôi ăn hết.
今日きょうは、いつもとおなじくらいの時間じかんきた。
Hôm nay tôi dậy vào khoảng thời gian như mọi khi.
これくらいの坂道さかみちなら、自転車じてんしゃのぼれる。
Con dốc cỡ này thì tôi có thể đạp xe lên được.

いやというほど、かれ自慢話じまんばなしかされた。
Tôi đã phải nghe anh ta khoe khoang đến mức phát chán.
このなつは、けてしまいそうになるくらいあつかった。
Mùa hè này nóng đến mức như muốn tan chảy.
かれは、かおたくないくらい、い嫌やつだ。
Hắn ta là một kẻ đáng ghét đến mức tôi không muốn nhìn mặt.
彼女かのじょは、だれてもかえるくらいの美人びじんだ。
Cô ấy là một mỹ nhân đến mức ai nhìn thấy cũng phải ngoái lại.
その赤ちゃんあかちゃんは、えてしまいそうなくらいちいさかった。
Bàn tay em bé nhỏ đến mức như sắp biến mất.
かれは、なぐりたくなるくらい、にくらしいことをう.
Anh ta nói những điều đáng ghét đến mức muốn đấm cho một phát.
このほんは、なみだなしではめないくらい感動的かんどうてきだ。
Cuốn sách này cảm động đến mức không thể đọc mà không rơi nước mắt.
かれは、腹立はらだたしいくらい、仕事しごとができる。
Anh ta làm việc giỏi đến mức phát tức.
この仕事しごとは、給料きゅうりょうやすすぎてきたいくらいだ。
Công việc này lương thấp quá đến mức tôi muốn khóc.
かれは、馬鹿正直ばかしょうじきなくらい、うそがつけない。
Anh ta thật thật thà đến mức ngốc nghếch, không thể nói dối được.
かれは、プロと間違まちがわれるくらい、写真しゃしん上手じょうずだ.
Anh ấy chụp ảnh giỏi đến mức bị nhầm là dân chuyên nghiệp.
かれは、おそろしいくらい、かんふるどい.
Anh ấy có trực giác nhạy bén đến mức đáng sợ.
かれは、とおくなるくらい、なが時間待じかんまった.
Anh ấy đã đợi một thời gian dài đến mức tưởng như vô tận.

かれくらいになると、それも当然とうぜんだろう。
Với người tầm cỡ như anh ta thì chuyện đó cũng là đương nhiên thôi.
わたしくらい、あなたを理解りかいしているひとはいない。
Không có ai hiểu cậu nhiều như cỡ tôi đâu.
コーヒーくらい、おごってやるよ.
Ít nhất thì cà phê tôi bao.
かれくらい、わがままなひとたことがない.
Tôi chưa thấy ai ích kỷ như cỡ anh ta.
これくらいでおどろいていては、さきおもいやられる.
Chỉ cỡ này mà đã ngạc nhiên thì thật đáng lo cho tương lai.
ちゃくらい、自分じぶんれますよ.
Ít nhất trà thì tôi tự pha được.
1000えんくらいのおかねで、ガタガタうな.
Đừng càu nhàu chỉ vì số tiền cỏn con khoảng 1000 yên.
かれくらい、時間じかんルーズひとめずらしい.
Hiếm có ai giờ giấc bê tha như cỡ anh ta.
メールくらい、すぐに返信へんしんできるだろう.
Ít nhất mail thì cũng trả lời ngay được chứ?
料理りょうりはできなくても、おこめくくらいはできる.
Dù không biết nấu ăn thì ít nhất tôi cũng biết nấu cơm.
あなたをつことくらい、なにでもない.
Chuyện chờ đợi cậu thì có là gì đâu.
かれくらい、努力家どりょくかひとわたしらない.
Tôi không biết ai chăm chỉ như cỡ anh ấy.
自分じぶんのことは自分じぶんでやるくらい、たりまえだ.
Chuyện của mình tự làm là điều đương nhiên.
かれくらい、親孝行おやこうこう息子むすこはいないだろう.
Chắc không có người con trai nào hiếu thảo như cỡ anh ấy.
ゴミの分別ぶんべつくらい、ちゃんとやりなさい.
Ít nhất việc phân loại rác thì cũng phải làm cho cẩn thận chứ.
 
 
 
 

 

比較ひかく軽視けいし最低限さいていげん(So sánh / Xem nhẹ / Mức tối thiểu)

あなたくらい、素敵すてきひと出会であったことはない。
Tôi chưa từng gặp ai tuyệt vời như (cỡ) bạn.
どんなにつらくても、ぬことくらいはかんがえなかった。
Dù đau khổ đến mấy, tôi cũng chưa từng nghĩ đến (chuyện cỏn con như) cái chết.
冗談じょうだんくらい、つうじるとおもったのに。
Tôi cứ nghĩ ít nhất chuyện đùa thì cậu cũng hiểu chứ.
今日きょうくらいは、ゆっくりさせてほしい。
Ít nhất là hôm nay, xin hãy để tôi được thong thả.
かれるかないかくらい、わたしには関係かんけいない。
Chuyện anh ta có đến hay không thì chẳng liên quan gì đến tôi cả.
これくらい、あなたにとっては朝飯前あさめしまえでしょう。
Chuyện cỡ này thì đối với cậu chắc dễ như ăn bánh nhỉ.
子供こどもくくらい、よくあることだ。
Chuyện trẻ con khóc là chuyện thường tình mà.
わたしだれきになろうと、あなたに関係かんけいないくらいだ。
Chuyện tôi thích ai thì gần như chẳng liên quan gì đến bạn cả.
これくらいのことで、わたしたちの友情ゆうじょうこわれない。
Tình bạn của chúng ta sẽ không tan vỡ chỉ vì chuyện cỏn con thế này.
かれにできることなら、わたしにだってできるくらいだ。
Nếu chuyện đó anh ta làm được, thì chắc chắn tôi cũng làm được.
これくらいの失敗しっぱいは、だれにでもある。
Thất bại cỡ này thì ai cũng có lúc gặp phải.
誕生日たんじょうびに「おめでとう」の一言ひとことくらい、あってもいいのに。
Ít nhất vào ngày sinh nhật cũng nên có một lời "Chúc mừng" chứ nhỉ.
今日きょうくらいは、ダイエットのことをわスれてべよう.
Ít nhất là hôm nay, hãy quên chuyện ăn kiêng đi mà ăn thôi.
あなたがおもうくらい、わたしつよくない。
Tôi không mạnh mẽ như (cỡ) bạn nghĩ đâu.
かれは、わたしおどろくくらい、わってしまった。
Anh ấy đã thay đổi đến mức tôi phải ngạc nhiên.
わたしにできることくらいなら、なにでもするよ。
Nếu là việc tôi có thể làm được thì tôi sẽ làm bất cứ điều gì.
すこしくらい、ゆめてもいいじゃないか。
Mơ mộng một chút thì có sao đâu, phải không?
かれおこるのも、無理むりはないくらいだ。
Anh ấy tức giận cũng là điều dễ hiểu thôi.
一度いちどくらい、正直しょうじきはなしてくれてもいいのに。
Ít nhất một lần cậu thành thật nói chuyện với tôi cũng được mà.
これくらいで満足まんぞくしていては、一流いちりゅうにはなれない。
Nếu chỉ hài lòng với (mức) thế này thì không thể trở thành hạng nhất được.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 

1. 程度ていどあらわす(Mức độ: Đến mức / Đến nỗi)

ぬかとおもうほど、こわかった。
Tôi đã sợ đến mức tưởng chết đi được.
なみだるほど、うれしかった。
Tôi đã vui đến mức rơi nước mắt.
しんじられないほど、うつくしい景色けしきだった。
Đó là một khung cảnh đẹp đến mức không thể tin được.
もうあるけないほど、つかれた。
Tôi mệt đến mức không thể đi bộ được nữa.
いきができないほど、かれのことがきだ。
Tôi yêu anh ấy đến mức nghẹt thở.
こえないほど、おどろいた。
Tôi ngạc nhiên đến mức không nói nên lời.
なかいたくなるほど、わらった。
Tôi đã cười đến mức đau cả bụng.
この問題もんだいは、子供こどもでもけるほど簡単かんたんだ。
Bài toán này dễ đến mức trẻ con cũng giải được.
かれは、モデルかとおもうほどスタイルがいい。
Anh ấy có vóc dáng đẹp đến mức cứ ngỡ là người mẫu.
その映画えいがは、退屈たいくつにそうになるほどつまらなかった。
Bộ phim đó chán đến mức buồn tẻ muốn chết.
彼女かのじょは、天使てんしかとおもうほど可愛かわいかった。
Cô ấy dễ thương đến mức cứ ngỡ là thiên thần.
毎日まいにち death もべたいほど、このラーメンがきだ。
Tôi thích món mì ramen này đến mức ngày nào cũng muốn ăn.
かれは、みみうたがうほど、ひどいことをった。
Anh ta đã nói những điều tồi tệ đến mức tôi không tin vào tai mình.
そのらせは、がるほどうれしいものだった。
Tin tức đó là một điều vui mừng đến mức tôi muốn nhảy cẫng lên.
この部屋へやは、こごえるほどさむい。
Căn phòng này lạnh đến mức đóng băng.
かれは、ひとわったかとおもうほど、やさしくなった。
Anh ấy trở nên tốt bụng đến mức cứ ngỡ là một người khác.
この仕事しごとは、まわるほどいそがしい。
Công việc này bận đến mức chóng cả mặt.
彼女かのじょ歌声うたごえは、鳥肌とりはだつほど素晴すばらしかった。
Giọng hát của cô ấy tuyệt vời đến mức làm tôi nổi da gà.
いやというほど、かれ自慢話じまんばなしかされた。
Tôi đã phải nghe anh ta khoe khoang đến mức phát chán.
このなつは、けてしまいそうになるほどあつかった。
Mùa hè này nóng đến mức như muốn tan chảy.
かれは、かおたくないほど、い嫌やつだ。
Hắn ta là một kẻ đáng ghét đến mức tôi không muốn nhìn mặt.
彼女かのじょは、だれてもかえるほどの美人びじんだ。
Cô ấy là một mỹ nhân đến mức ai nhìn thấy cũng phải ngoái lại.
この景色けしきは、いきをのむほどうつくしい。
Phong cảnh này đẹp đến mức nghẹt thở.
かれは、あきれるほど頑固がんこだ。
Anh ta bướng bỉnh đến mức phát bực.
その赤ちゃんあかちゃんは、えてしまいそうなほどちいさかった。
Bàn tay em bé nhỏ đến mức như sắp biến mất.
わたしは、ずかしくてにそうなほどだった。
Tôi đã xấu hổ đến mức muốn chết đi được.
かれ部屋へやは、あしもないほどらかっている。
Phòng anh ta bừa bộn đến mức không có chỗ đặt chân.
このケーキは、ほおちるほど美味おいしい。
Cái bánh này ngon đến rụng rời (ngon muốn rụng má).
かれは、なぐりたくなるほど、にくらしいことをう。
Anh ta nói những điều đáng ghét đến mức muốn đấm cho một phát.
彼女かのじょは、しんじられないほど、うんがいい。
Cô ấy may mắn đến mức không thể tin được.
このほんは、なみだなしではめないくらい感動的かんどうてきだ。
Cuốn sách này cảm động đến mức không thể đọc mà không rơi nước mắt.
かれは、うんざりするほど、おなはなしかえす。
Anh ta cứ lặp đi lặp lại cùng một câu chuyện đến mức phát ngán.
この映画えいがは、なん度見どみてもきないほど面白おもしろい。
Bộ phim này hay đến mức xem bao nhiêu lần cũng không chán.
かれは、おどろくほど、記憶力きおくりょくがいい。
Anh ấy có trí nhớ tốt đến mức đáng kinh ngạc.
この星空ほしぞらは、まれそうなくらい綺麗きれいだ。
Bầu trời sao này đẹp đến mức như muốn hút hồn người nhìn.
かれは、腹立はらだたしいほど、仕事しごとができる。
Anh ta làm việc giỏi đến mức phát tức.
この仕事しごとは、給料きゅうりょうやすすぎてきたいほどだ。
Công việc này lương thấp quá đến mức tôi muốn khóc.
かれは、馬鹿正直ばかしょうじきなほど、うそがつけない。
Anh ta thật thà đến mức ngốc nghếch, không thể nói dối được.
彼女かのじょは、ているこっちがずかしくなるほど、かれあまえている。
Cô ấy nũng nịu anh ta đến mức người xem cũng thấy xấu hổ.
このカバンは、おどろくほどかるい。
Cái cặp này nhẹ một cách đáng kinh ngạc.
かれは、面白おもしろいくらい、簡単かんたんだまされる。
Anh ta dễ bị lừa đến mức buồn cười.
彼女かのじょは、れするほど、がきれいだ。
Chữ cô ấy đẹp đến mức mê hồn.
この問題もんだいは、あたまいたくなるほど、複雑ふくざつだ。
Vấn đề này phức tạp đến mức đau cả đầu.
かれは、心配しんぱいになるほど、せている。
Anh ấy gầy đến mức đáng lo ngại.
このしずけさは、不気味ぶきみなほどだ。
Sự yên tĩnh này gần như đến mức rùng rợn.
かれは、あきれるほど、マイペースだ。
Anh ta cứ làm theo ý mình đến mức phát bực.
彼女かのじょは、まわりがくほど、大声おおごえわらった。
Cô ấy cười to đến mức mọi người xung quanh phải e dè.
このうみは、そこえるほど、とおっている。
Biển này trong đến mức có thể nhìn thấy đáy.
かれは、可愛かわいそうになるほど、いつもそん役回やくまわりだ。
Anh ấy lúc nào cũng chịu thiệt thòi đến mức đáng thương.
この感動かんどうは、言葉ことばではあらわせないほどおおきい。
Sự cảm động này lớn đến mức không lời nào diễn tả hết.

2. 比例関係ひれいかんけい(~すれば~するほど:Càng... càng...)

練習れんしゅうすれば練習れんしゅうするほど、上手じょうずになる。
Càng luyện tập thì càng trở nên giỏi giang.
かんがえればかんがえればほど、からなくなる。
Càng nghĩ thì càng không hiểu.
としればるほど、時間じかんつのがはやかんじる。
Càng có tuổi thì càng cảm thấy thời gian trôi nhanh.
このほんは、めばむほど面白おもしろくなる。
Cuốn sách này càng đọc càng thấy hay.
かれは、ればるほど、魅力的なみりょくてきなひとだとかる。
Càng tìm hiểu về anh ấy thì càng thấy anh ấy là người cuốn hút.
やまは、たかければたかいほど、のぼるのが大変たいへんだ。
Núi càng cao thì càng khó leo.
いものであるほど、値段ねだんたかい。
Đồ càng tốt thì giá càng cao.
いそげばいそぐほど、ミスおおくなる。
Càng vội vàng thì càng mắc nhiều lỗi.
かれは、おさけめばむほど、陽気ようきになる。
Anh ấy càng uống rượu thì càng trở nên vui vẻ.
ればるほど、うつくしいだ。
Càng ngắm thì càng thấy bức tranh này đẹp.
シンプルであればあるほど、デザインむずかしい。
Càng đơn giản thì thiết kế càng khó.
かれのことをかんがえればかんがえればほど、ねむれなくなる。
Càng nghĩ về anh ấy thì tôi càng không ngủ được.
我慢がまんすれば我慢がまんするほど、ストレスまる。
Càng cố chịu đựng thì càng tích tụ căng thẳng.
努力どりょくすればするほど、結果けっかはついてくる。
Càng nỗ lực thì càng đạt được kết quả.
かれは、あせればあせるほど、うまくいかなくなるタイプだ。
Anh ấy là kiểu người càng nôn nóng thì càng làm không tốt.
けばほど、不思議なふしぎなはなしだ。
Càng nghe thì càng thấy câu chuyện kỳ lạ.
経験けいけんめばむほど、自信じしんがつく。
Càng tích lũy kinh nghiệm thì càng trở nên tự tin.
はたらけばはたらくほど、おかねまるが、時間じかんはなくなる。
Càng làm việc thì tiền càng tích lũy được, nhưng thời gian lại càng mất đi.
はしればはしるほど、気分きぶんがすっきりする。
Càng chạy thì tâm trạng càng sảng khoái.
かれえばうほど、かれのことがきになる。
Càng gặp anh ấy thì tôi càng thích anh ấy.
荷物にもつは、かるければかるいほどいい。
Hành lý càng nhẹ càng tốt.
有名ゆうめいになればなるほど、プライベート時間じかんすくなくなる。
Càng trở nên nổi tiếng thì thời gian riêng tư càng ít đi.
かれはなしは、けばほど、矛盾むじゅんしている。
Câu chuyện của anh ta càng nghe càng thấy mâu thuẫn.
考えかんがえふかければふかいほど、かれ言葉ことば理解りかいするのがむずかしい。
Suy nghĩ càng sâu sắc thì lời nói của anh ấy càng khó hiểu.
てばつほど、期待きたいおおきくなる。
Càng chờ đợi thì kỳ vọng càng lớn.
べればべるほど、もっとべたくなる。
Càng ăn thì càng muốn ăn thêm.
関係かんけいちかければちかいほど、いにくいこともある。
Mối quan hệ càng thân thiết thì càng có những điều khó nói.
かねがあればあるほど、幸せしあわせになれるとはかぎらない。
Không phải cứ càng có nhiều tiền thì càng hạnh phúc.
勉強べんきょうすればするほど、自分じぶんなにらないことに気付きづかされる。
Càng học thì càng nhận ra mình chẳng biết gì cả.
かれは、いそがしければいそがしいほど、きしている。
Anh ấy càng bận rộn thì trông càng tràn đầy sức sống.
よるければけるほど、まちしずかになる。
Đêm càng khuya thì thành phố càng trở nên yên tĩnh.
うえのぼればのぼるほど、景色けしきくなる。
Càng leo lên cao thì cảnh càng đẹp.
えない時間じかんながければながいほど、あいふかまる。
Thời gian không gặp càng dài thì tình yêu càng sâu đậm.
調しらべれば調しらべればほど、あたらしい疑問ぎもんいてくる。
Càng tìm hiểu thì càng nảy sinh những thắc mắc mới.
練習試合れんしゅうじあいをすればするほど、チームの連携れんけいくなる。
Càng thi đấu tập nhiều thì sự phối hợp của đội càng tốt hơn.
 
 
 
 
 
 

 

1. 比較ひかく(Không bằng... / So sánh mức độ)

今年ことしなつは、去年きょねんほどあつくない。
Mùa hè năm nay không nóng bằng năm ngoái.
かれほど親切しんせつひとはいない。
Không có ai tốt bụng bằng anh ấy.
今日きょうのテストは、おもったほどむずかしくなかった。
Bài kiểm tra hôm nay không khó như tôi nghĩ.
東京とうきょうほどひとおお都市としはないだろう。
Chắc không có thành phố nào đông người bằng Tokyo.
わたしは、あなたほど上手じょうずにはうたえません。
Tôi không thể hát hay bằng bạn.
映画えいがは、評判ひょうばんほど面白おもしろくなかった。
Bộ phim không thú vị như lời đồn.
彼女かのじょほど、このドレスが似合にあひとはいない。
Không có ai hợp với chiếc váy này bằng cô ấy.
むかしほど、体力たいりょくがなくなった。
Tôi không còn thể lực tốt như ngày xưa nữa.
寿司すしほど美味おいしいものはない。
Không có món ăn nào ngon bằng sushi.
かれは、かけほどこわくはない。
Anh ấy không đáng sợ như vẻ bề ngoài.
健康けんこうほど大切たいせつなものはない。
Không có gì quý giá bằng sức khỏe.
おもっていたほど、かれたかくなかった。
Anh ấy không cao như tôi đã nghĩ.
家族かぞくごす時間じかんほど、しあわせな時間じかんはない。
Không có khoảng thời gian nào hạnh phúc bằng thời gian ở bên gia đình.
今週こんしゅうは、先週せんしゅうほどいそがしくない。
Tuần này không bận bằng tuần trước.
この仕事しごとは、いていたほどらくではなかった。
Công việc này không nhẹ nhàng như tôi đã nghe.
かれほど、信頼しんらいできる友人ゆうじんはいない。
Không có người bạn nào đáng tin cậy bằng anh ấy.
飛行機ひこうきは、新幹線しんかんせんほどれなかった。
Máy bay không rung lắc bằng tàu Shinkansen.
努力どりょくほど、自分じぶん裏切うらぎらないものはない。
Không có gì không phụ lòng người bằng sự nỗ lực.
かれは、あにさんほど勉強べんきょうができない。
Cậu ấy học không giỏi bằng anh trai.
以前いぜんほど、かれいたいとおもわなくなった。
Tôi không còn muốn gặp anh ấy nhiều như trước nữa.
読書どくしょほど、やすくてためになる趣味しゅみはない。
Không có sở thích nào vừa rẻ vừa bổ ích bằng đọc sách.
心配しんぱいしていたほど、ひどい怪我けがではなかった。
Vết thương không nghiêm trọng như tôi đã lo lắng.
彼女かのじょほど、笑顔えがお素敵すてきひとはいない。
Không có ai có nụ cười duyên dáng bằng cô ấy.
いまは、わかころほど無理むりがきかない。
Bây giờ tôi không thể gắng sức như hồi trẻ nữa.
あいほど、複雑なふくざつな感情かんじょうはない。
Không có cảm xúc nào phức tạp bằng tình yêu.
今日きょう試合しあいは、昨日きのうほどがらなかった。
Trận đấu hôm nay không sôi nổi bằng hôm qua.
かれ日本語にほんごは、まだわたしほど上手じょうずではない。
Tiếng Nhật của anh ấy vẫn chưa giỏi bằng tôi.
睡眠すいみんほど、最高さいこう休息きゅうそくはない。
Không có sự nghỉ ngơi nào tốt nhất bằng giấc ngủ.
うわさいていたほど、そのレストランたかくなかった。
Nhà hàng đó không đắt như tôi nghe đồn.
かれほど、努力家どりょくかひとわたしらない。
Tôi không biết ai chăm chỉ bằng anh ấy.
あたらしいモデルは、期待きたいしたほど性能せいのうくなかった。
Mẫu mới có hiệu năng không tốt như mong đợi.
母親ははおや手料理てりょうりほど、美味おいしいものはない。
Không có gì ngon bằng cơm mẹ nấu.
今回こんかい旅行りょこうは、前回ぜんかいほどたのしくなかった。
Chuyến du lịch lần này không vui bằng lần trước.
あなたほど、わたしのことを理解りかいしてくれるひとはいない。
Không có ai hiểu tôi bằng bạn.
かれは、あなたがうほどわるひとではない。
Anh ấy không phải người xấu như bạn nói đâu.
経験けいけんほど、貴重なきちょうな財産ざいさんはない。
Không có tài sản nào quý giá bằng kinh nghiệm.
このパソコンは、値段ねだんほどの価値かちはない。
Cái máy tính này không có giá trị tương xứng bằng giá tiền của nó.
彼女かのじょほど、うんのいいひとはいない。
Không có ai may mắn bằng cô ấy.
かれは、世間せけんわれているほどの天才てんさいではない。
Anh ấy không phải là thiên tài như người đời vẫn nói.
友達ともだちほど、ありがたい存在そんざいはない。
Không có sự tồn tại nào đáng quý bằng bạn bè.
かれは、むかしほどおさけまなくなった。
Anh ấy không còn uống rượu nhiều như ngày xưa nữa.
彼女かのじょほど、このやく女優じょゆうはいないだろう。
Chắc không có nữ diễn viên nào hợp với vai này bằng cô ấy.
想像そうぞうしていたほど、その仕事しごと大変たいへんではなかった。
Công việc đó không vất vả như tôi đã tưởng tượng.
いのちほど、おもいものはない。
Không có gì nặng bằng mạng sống.
かれは、ほどわかくはない。
Anh ấy không trẻ như vẻ bề ngoài.
平和へいわほど、とうといものはない。
Không có gì cao quý bằng hòa bình.
かれはなしは、おmoったほどつまらなくはなかった。
Câu chuyện của anh ấy không nhàm chán như tôi nghĩ.
彼女かのじょほど、才能さいのうめぐまれたひとはいない。
Không có ai được trời phú tài năng bằng cô ấy.
この映画えいが結末けつまつは、予想よそくしたほど衝撃的しょうげきてきではなかった。
Kết thúc của bộ phim này không gây sốc như tôi dự đoán.
時間じかんほど、貴重なきちょうなものはない。
Không có gì quý giá bằng thời gian.
 
 
 
 
 
 

 

1. 数量すうりょう程度ていど目安めやす(Ước lượng / Khoảng)

ここからえきまで、あるいて10ぷんほどです。
Từ đây đến nhà ga đi bộ khoảng 10 phút.
会議かいぎは、あと30ぷんほどでわる予定よていです。
Cuộc họp dự kiến sẽ kết thúc trong khoảng 30 phút nữa.
かれは、20さいほどにえる。
Anh ấy trông khoảng 20 tuổi.
この荷物にもつは、2キロほどのおもさだ。
Hành lý này nặng khoảng 2 kg.
パーティーには、50にinほどのひとあつまった。
Bữa tiệc có khoảng 50 người tham dự.
かれを、1時間じかんほどった。
Tôi đã đợi anh ấy khoảng 1 tiếng.
この部屋へやは、6じょうほどのひろさです。
Căn phòng này rộng khoảng 6 chiếu tatami.
砂糖さとうを、おおさじ1ぱいほどれてください。
Xin hãy cho vào khoảng 1 thìa canh đường.
かれは、3にちほど会社かいしゃやすんでいる。
Anh ấy đã nghỉ làm khoảng 3 ngày rồi.
この映画えいがは、2時間じかんほどのながさだ。
Bộ phim này dài khoảng 2 tiếng.
ここから東京とうきょうまでは、500キロほどあります。
Từ đây đến Tokyo khoảng 500 km.
かれは、30ぷんほどおくれてくるそうだ。
Nghe nói anh ấy sẽ đến muộn khoảng 30 phút.
このプロジェクトには、あと100万円まんえんほど必要ひつようだ。
Dự án này cần thêm khoảng 1 triệu yên nữa.
スーパーまでは、あるいて5ぷんほどの距離きょりだ。
Khoảng cách đến siêu thị đi bộ khoảng 5 phút.
損害そんがいは、数千円すうせんえんほどでんだ。
Thiệt hại chỉ hết khoảng vài nghìn yên.
かれは、10にんほどの部下ぶかっている。
Anh ta có khoảng 10 người cấp dưới.
テストの平均点へいきんてんは、70てんほどだった。
Điểm trung bình bài kiểm tra là khoảng 70 điểm.
この程度ていど怪我けがなら、3にちほどでなおるでしょう。
Vết thương cỡ này thì chắc khoảng 3 ngày là khỏi.
このかわは、ふかいところでも2メートルほどのふかさだ。
Con sông này, dù ở chỗ sâu nhất, cũng chỉ sâu khoảng 2 mét.
りまで、あと2にちほどしかない。
Chỉ còn khoảng 2 ngày nữa là đến hạn chót.
かれは、10さいほど年上としうええる。
Anh ấy trông già hơn khoảng 10 tuổi.

2. その様々さまざま例文れいぶん(Các ví dụ đa dạng khác)

あなたほど素敵すてきひと出会であったことはない。
Tôi chưa từng gặp ai tuyệt vời bằng bạn.
どんなにつらくても、ぬことほどつらいことはない。
Dù đau khổ đến mấy, không có gì đau khổ bằng cái chết.
今日きょうほど、素晴すばらしい一日いちにちはなかった。
Chưa từng có ngày nào tuyệt vời bằng hôm nay.
これほど、あなたにとっては朝飯前あさめしまえでしょう。
Chuyện cỡ này thì đối với cậu chắc dễ như ăn bánh nhỉ.
子供こどもくほど、おや心配しんぱいするものだ。
Cha mẹ lo lắng đến mức con cái phải khóc. (Nghĩa là cha mẹ rất lo khi con khóc)
これほどのことで、わたしたちの友情ゆうじょうこわれない。
Tình bạn của chúng ta sẽ không tan vỡ chỉ vì chuyện cỏn con thế này.
誕生日に「おめでとう」の一言ひとことほど、うれしいものはない。
Không có gì vui bằng một lời "Chúc mừng" vào ngày sinh nhật.
あなたにできることほどなら、なにでもするよ。
Nếu là việc trong khả năng của tôi thì tôi sẽ làm bất cứ điều gì.
かれればるほど、きになる。
Càng nhìn anh ấy thì càng thích.
彼女かのじょほど、このあかいドレスが似合にあひとはいない。
Không có ai hợp với chiếc váy đỏ này bằng cô ấy.
この料理りょうりは、ほどからくはなかった。
Món ăn này không cay như vẻ bề ngoài.
かれは、おどろくほどのはやさで仕事しごとえた。
Anh ấy đã hoàn thành công việc với tốc độ đáng kinh ngạc.
彼女かのじょは、きたいほど、感動かんどうしていた。
Cô ấy cảm động đến mức muốn khóc.
この勝利しょうりほど、価値かちのあるものはない。
Không có gì giá trị bằng chiến thắng này.
友情ゆうじょうほど、人生じんせいゆたかにするものはない。
Không có gì làm cuộc sống phong phú bằng tình bạn.
彼女かのじょほど、まわりにくばれるひとはいない。
Không có ai chu đáo với mọi người xung quanh bằng cô ấy.
裏切うらぎられるほど、かなしいことはない。
Không có gì buồn bằng việc bị phản bội.
この瞬間しゅんかんほど、きていてよかったとおもえる瞬間しゅんかんはない。
Không có khoảnh khắc nào khiến tôi cảm thấy thật tốt khi được sống bằng khoảnh khắc này.
 
 
 
 
 
 
 
 

 

1. 人間関係にんげんかんけい(Quan hệ con người / Tình cảm)

かれあたまげるくらいなら、この仕事しごとめる。
Thà nghỉ việc này còn hơn là phải cúi đầu trước hắn ta.
あんなひとうくらいなら、一生一人いっしょうひとりでいたほうがいい。
Thà sống độc thân cả đời còn hơn là hẹn hò với người như thế.
かれつくらいなら、さきかえります。
Thà về trước còn hơn là đợi anh ta.
友達ともだち裏切うらぎるくらいなら、自分じぶんそんをしたほうがましだ。
Thà mình chịu thiệt còn hơn là phản bội bạn bè.
まずい雰囲気ふんいき食事しょくじするくらいなら、一人ひとりべたい。
Thà ăn một mình còn hơn là ăn trong bầu không khí khó xử.
かれゆるしをうくらいなら、どんなばつでもけます。
Thà chịu bất cứ hình phạt nào còn hơn là cầu xin sự tha thứ của anh ta.
彼女かのじょうそをつくくらいなら、正直しょうじきはなしておこられたほうがいい。
Thà nói thật và bị cô ấy mắng còn hơn là nói dối cô ấy.
きでもないひと結婚けっこんするくらいなら、んだほうがましだ。
Thà chết còn hơn là kết hôn với người mình không thích.
かれいなりになるくらいなら、このいえていく。
Thà rời khỏi nhà này còn hơn là cứ nghe theo lời anh ta răm rắp.
あんなやつ一緒いっしょ仕事しごとをするくらいなら、会社かいしゃめる。
Thà nghỉ việc còn hơn là làm việc cùng với kẻ như thế.
かげ悪口わるぐちうくらいなら、直接本人ちょくせつほんにんうべきだ。
Thà nói thẳng vào mặt còn hơn là nói xấu sau lưng.
彼女かのじょをこれ以上苦いじょうくるしませるくらいなら、自分じぶんく。
Thà mình rút lui còn hơn là làm cô ấy đau khổ thêm nữa.

2. 仕事しごと勉強べんきょう(Công việc / Học tập)

あんな会社かいしゃはたらくくらいなら、フリーターのほうがましだ。
Thà làm freeter còn hơn là làm việc ở một công ty như thế.
カンニングして合格ごうかくするくらいなら、堂々どうどう不合格ふごうかくになるほうがいい。
Thà trượt một cách đàng hoàng còn hơn là đỗ nhờ gian lận.
いや仕事しごと我慢がまんしてつづけるくらいなら、給料きゅうりょうやすくてもきなことをしたい。
Thà làm công việc mình thích dù lương thấp còn hơn là chịu đựng tiếp tục công việc đáng ghét.
意味いみのない会議かいぎ出席しゅっせきするくらいなら、自分じぶん仕事しごとすすめたい。
Thà làm việc của mình còn hơn là tham dự một cuộc họp vô nghĩa.
徹夜てつや勉強べんきょうするくらいなら、いっそ明日あしたそなえる。
Thà đi ngủ để chuẩn bị cho ngày mai còn hơn là thức trắng đêm học bài.
失敗しっぱいおそれてなにもしないくらいなら、挑戦ちょうせんして失敗しっぱいしたほうがいい。
Thà thử thách rồi thất bại còn hơn là sợ thất bại mà không làm gì cả.
中途半端ちゅうとはんぱなものを提出ていしゅつするくらいなら、りをばしてもらう。
Thà xin gia hạn còn hơn là nộp một thứ dở dang.

3. 行動こうどう選択せんたく(Hành động / Lựa chọn)

まずいものを無理むりしてべるくらいなら、なにべないほうがましだ。
Thà không ăn gì còn hơn là phải cố ăn món dở tệ.
2時間じかん行列ぎょうれつならぶくらいなら、べつみせく。
Thà đi quán khác còn hơn là phải xếp hàng 2 tiếng đồng hồ.
面白おもしろくない映画えいが最後さいごまでるくらいなら、途中とちゅうかえる。
Thà về giữa chừng còn hơn là xem một bộ phim dở đến hết.
満員電車まんいんでんしゃるくらいなら、30分歩ぷんあるく。
Thà đi bộ 30 phút còn hơn là đi tàu điện đông nghẹt.
タクシー代はらうくらいなら、あめれてかえる。
Thà về nhà bị ướt mưa còn hơn là trả tiền taxi.
安物やすものふくをたくさんうくらいなら、ふく一枚買いちまいかう。
Thà mua một bộ đồ tốt còn hơn là mua nhiều bộ đồ rẻ tiền.
ったかぶりをするくらいなら、正直しょうじきに「らない」とう。
Thà thành thật nói "không biết" còn hơn là giả vờ biết.

4. 状況じょうきょう状態じょうたい(Tình huống / Trạng thái)

自由じゆうのない金持ちかねもちになるくらいなら、貧乏びんぼうでも自由じゆうきたい。
Thà sống tự do dù nghèo khó còn hơn là trở thành người giàu mà không có tự do.
ひときらわれることをおそれてきるくらいなら、自分じぶんらしくきてきらわれたい。
Thà sống đúng với bản thân và bị ghét còn hơn là sống trong nỗi sợ bị người khác ghét.
なにらないままでいるくらいなら、真実しんじつってきずついたほうがいい。
Thà biết sự thật rồi bị tổn thương còn hơn là cứ sống mà không biết gì.
後悔こうかいしてきるくらいなら、いま行動こうどうする。
Thà hành động ngay bây giờ còn hơn là sống trong hối tiếc.
ぬことをおそれてきるくらいなら、いまこの瞬間しゅんかん精一杯生せいいっぱいいきる。
Thà sống hết mình cho khoảnh khắc hiện tại còn hơn là sống trong nỗi sợ hãi cái chết.

5. その様々さまざま例文れいぶん(Các ví dụ khác)

はじをかいてきるくらいなら、えらぶ。
Thà chọn cái chết còn hơn là sống trong tủi nhục.
こんな結果けっかになるくらいなら、はじめからやらなければよかった。
Nếu biết kết quả thế này thì thà không làm ngay từ đầu còn hơn.
途中とちゅうあきらめるくらいなら、挑戦ちょうせんするな。
Nếu định bỏ cuộc giữa chừng thì đừng thử thách làm gì.
うたがわれるくらいなら、正直しょうじきはなします。
Thà nói thật còn hơn là bị nghi ngờ.
ひと迷惑めいわくをかけるくらいなら、自分じぶん我慢がまんする。
Thà mình chịu đựng còn hơn là làm phiền người khác.
わスれられるくらいなら、いっそきらわれたい。
Thà bị ghét còn hơn là bị lãng quên.
罪悪感ざいあくかんかかえてきるくらいなら、自首じしゅする。
Thà tự thú còn hơn là sống với cảm giác tội lỗi.
いつわりの笑顔えがおきるくらいなら、正直しょうじききたい。
Thà khóc một cách chân thật còn hơn là sống với nụ cười giả tạo.
 
 
 
 

 

かれ自慢話じまんばなしくくらいなら、みみふさいでいたい。
Thà bịt tai lại còn hơn là nghe anh ta khoe khoang.
彼女かのじょ機嫌きげんるくらいなら、なにもしないほうがましだ。
Thà không làm gì còn hơn là cố gắng lấy lòng cô ta.
おやいなりになってきるくらいなら、えんる。
Thà cắt đứt quan hệ còn hơn là sống theo sự sắp đặt của bố mẹ.
かれたすけをりるくらいなら、徹夜てつや一人ひとりでやる。
Thà thức trắng đêm làm một mình còn hơn là nhờ anh ta giúp đỡ.
みんなにわせて自分じぶんいつわるくらいなら、きらわれてもいい。
Thà bị ghét còn hơn là phải giả tạo bản thân để hòa hợp với mọi người.
かれ同情どうじょうされるくらいなら、だまっていたい。
Thà im lặng còn hơn là bị anh ta thương hại.
彼女かのじょ口論こうろんするくらいなら、わたし我慢がまんする。
Thà tôi chịu đựng còn hơn là cãi nhau với cô ấy.
あんなつめたいひとといるくらいなら、ペットとごすほうが幸せしあわせだ。
Thà dành thời gian với thú cưng còn hạnh phúc hơn là ở bên một người lạnh lùng như vậy.
かれまえなみだせるくらいなら、くちびるったほうがましだ。
Thà cắn nát môi còn hơn là để anh ta thấy tôi khóc.
義理ぎりパーティー参加さんかするくらいなら、いえていたい。
Thà ở nhà ngủ còn hơn là tham gia bữa tiệc vì nghĩa vụ.
きらいな上司じょうしみにくくらいなら、残業ざんぎょうしたほうがいい。
Thà làm thêm giờ còn hơn là đi uống rượu với ông sếp đáng ghét.
かれにおかねりるくらいなら、食事しょくじく。
Thà nhịn ăn còn hơn là vay tiền anh ta.
彼女かのじょ二度にどえなくなるくらいなら、このわりだ。
Nếu phải không bao giờ gặp lại cô ấy nữa thì thà là tận thế còn hơn.
かれ支配しはいされるくらいなら、すべてをててす。
Thà vứt bỏ tất cả và chạy trốn còn hơn là bị anh ta chi phối.
かれ見捨みすてられるくらいなら、最初さいしょから出会であいたくなかった。
Nếu để bị anh ta ruồng bỏ thì thà chưa từng gặp nhau còn hơn.
彼女かのじょきらわれるくらいなら、なにわないほうがいい。
Thà không nói gì còn hơn là để cô ấy ghét.
あんなやつしたがうくらいなら、反逆者はんぎゃくしゃばれたほうがいい。
Thà bị gọi là kẻ phản nghịch còn hơn là tuân theo kẻ như thế.
かれきずつけるくらいなら、自分じぶんきずついたほうがいい。
Thà mình bị tổn thương còn hơn là làm tổn thương anh ấy.
無理むり友達ともだちつくるくらいなら、孤独こどくえらぶ。
Thà chọn cô độc còn hơn là phải gượng ép kết bạn.
彼女かのじょくためにうそをつくくらいなら、正直しょうじききらわれる。
Thà thành thật rồi bị ghét còn hơn là nói dối để thu hút sự chú ý của cô ấy.
かれなにもかもはなすくらいなら、黙秘もくひつづける.
Thà tiếp tục giữ im lặng còn hơn là kể hết mọi chuyện cho anh ta.
彼女かのじょにまたきずつけられるくらいなら、こいなんてしない.
Thà không yêu đương gì nữa còn hơn là lại bị cô ấy làm tổn thương.
あんなやつおな空気くうきうくらいなら、いきめていたい.
Thà nín thở còn hơn là phải hít chung bầu không khí với kẻ như thế.
かれ命令めいれいされるくらいなら、このからる.
Thà rời khỏi đây còn hơn là bị anh ta ra lệnh.
彼女かのじょあわれまれるくらいなら、どんなにつらくても笑顔えがおでいる.
Thà mỉm cười dù đau khổ đến đâu còn hơn là bị cô ấy thương hại.
かれ浮気うわきぬふりをするくらいなら、わかれたほうがいい.
Thà chia tay còn hơn là phải làm ngơ trước việc anh ta ngoại tình.
彼女かのじょにただ利用りようされるくらいなら、関係かんけいつ.
Thà cắt đứt quan hệ còn hơn là chỉ bị cô ta lợi dụng.
かれ自分じぶんゆめわらわれるくらいなら、だれにもはなさない.
Thà không nói với ai còn hơn là để anh ta cười nhạo ước mơ của mình.
彼女かのじょにまたうそをつかれるくらいなら、もうなにきたくない.
Thà không muốn nghe gì nữa còn hơn là lại bị cô ta nói dối.
かれ顔色かおいろをうかがいながらきるくらいなら、まずしくても自由じゆうきたい.
Thà sống tự do dù nghèo khó còn hơn là phải sống mà cứ nhìn sắc mặt anh ta.
彼女かのじょわけくくらいなら、耳栓みみせんをする.
Thà bịt tai lại còn hơn là nghe cô ta bao biện.
かれこころにもないお世辞せじうくらいなら、だまっていたい.
Thà im lặng còn hơn là phải nói những lời nịnh nọt không thật lòng với anh ta.
彼女かのじょ自分じぶん人生じんせいめられるくらいなら、家出いえでする.
Thà bỏ nhà đi còn hơn là để bà ấy quyết định cuộc đời mình.
かれにまた裏切うらぎられるくらいなら、最初さいしょからしんじない.
Thà không tin ngay từ đầu còn hơn là lại bị anh ta phản bội.
かれ理不尽なりふじんな要求ようきゅうくくらいなら、クビになったほうがましだ.
Thà bị đuổi việc còn hơn là phải nghe những yêu cầu vô lý của ông ta.
彼女かのじょなみだるくらいなら、自分じぶんいたほうがいい.
Thà mình khóc còn hơn là nhìn thấy nước mắt của cô ấy.

あんな上司じょうししたはたらくくらいなら、出世しゅっせしなくてもいい.
Thà không thăng tiến còn hơn là làm việc dưới trướng một ông sếp như thế.
サービス残業さーびすざんぎょうをするくらいなら、定時ていじかえっておかねかせぐ.
Thà về đúng giờ đi làm thêm còn hơn là làm thêm giờ không công.
面白おもしろくもない仕事しごとをやらされるくらいなら、無職むしょくのほうがましだ.
Thà thất nghiệp còn hơn là bị bắt làm một công việc nhàm chán.
間違いまちがいかくして評価ひょうかされるくらいなら、正直しょうじきはなしておこられるほうがいい.
Thà nói thật, nhận lỗi và bị mắng còn hơn là che giấu lỗi lầm để được đánh giá cao.
ひとのアイデアをぬすんで成功せいこうするくらいなら、失敗しっぱいえらぶ.
Thà chọn thất bại còn hơn là thành công nhờ ăn cắp ý tưởng của người khác.
パワハラえるくらいなら、すぐにでも転職てんしょくする.
Thà chuyển việc ngay lập tức còn hơn là chịu đựng sự chèn ép.
同僚どうりょうとして出世しゅっせするくらいなら、万年平社員まんねんひらしゃいんでいい.
Thà làm nhân viên quèn cả đời còn hơn là đạp đổ đồng nghiệp để thăng tiến.
上司じょうしにゴマをすりくらいなら、評価ひょうかされなくてもかまわない.
Thà không được đánh giá cao cũng chẳng sao còn hơn là phải nịnh sếp.
しつわる製品せいひんるくらいなら、赤字あかじになったほうがましだ.
Thà chịu lỗ còn hơn là bán sản phẩm kém chất lượng.
自分じぶん信念しんねんげてまではたらくくらいなら、貧乏びんぼうでもかまわない.
Thà nghèo cũng chẳng sao còn hơn là phải làm việc mà đi ngược lại niềm tin của bản thân.
不正ふせいめて金持ちかねもちになるくらいなら、きよまずしくありたい.
Thà nghèo trong sạch còn hơn là làm giàu bằng cách bất chính.
ただ給料きゅうりょうのためだけにはたらくくらいなら、もっとやりがいのあ仕事しごとさがす.
Thà tìm một công việc có ý nghĩa hơn còn hơn là làm việc chỉ vì lương.
きゃくさまだましてるくらいなら、営業成績えいぎょうせいせき最下位さいかいでもいい.
Thà có thành tích bán hàng tệ nhất cũng được còn hơn là phải lừa dối khách hàng.
会社かいしゃ歯車はぐるまとしてきるくらいなら、自分じぶんなにかをはじめたい.
Thà tự mình bắt đầu điều gì đó còn hơn là sống như một bánh răng trong guồng máy công ty.
まわりの評価ひょうかにして仕事しごとをするくらいなら、自分じぶんしんじるみちつらぬく.
Thà kiên định con đường mình tin tưởng còn hơn là làm việc mà cứ để ý đến đánh giá của người khác.

偽物にせものブランド品ぶらんどひんつくらいなら、なにたないほうがいい.
Thà không có gì còn hơn là dùng đồ hiệu nhái.
中途半端ちゅうとはんぱ手伝てつだうくらいなら、なにもしないでほしい.
Thà cậu đừng làm gì còn hơn là giúp một cách nửa vời.
値段ねだんにしてものするくらいなら、なにわない.
Thà không mua gì còn hơn là mua sắm mà cứ phải lo về giá.
下手へたうたうたうくらいなら、だまっていている.
Thà im lặng lắng nghe còn hơn là hát dở.
あきらめてなにもしないくらいなら、最後さいごまで足掻あがいてみせる.
Thà vùng vẫy đến cùng còn hơn là từ bỏ và không làm gì cả.
流行りゅうこういかけるくらいなら、自分じぶんきなふくる.
Thà mặc quần áo mình thích còn hơn là chạy theo mốt.
いつわりの言葉ことばなぐさめられるくらいなら、一人ひとりきたい.
Thà khóc một mình còn hơn là được an ủi bằng những lời giả dối.
だれかの真似まねをするくらいなら、オリジナリティを追求ついきゅうしたい.
Thà theo đuổi sự độc đáo còn hơn là bắt chước người khác.
きたなでおかねかせぐくらいなら、貧乏びんぼうでいる.
Thà nghèo còn hơn là kiếm tiền bằng thủ đoạn bẩn thỉu.
かねのために自分じぶんいつわるくらいなら、ありのままの自分じぶんでいたい.
Thà là chính mình còn hơn là phải giả tạo bản thân vì tiền.
だれかの犠牲ぎせいになってきるくらいなら、自分じぶんのためにきる.
Thà sống vì bản thân còn hơn là sống mà trở thành vật hy sinh cho người khác.
不味まずいとわれるくらいなら、料理りょうりはしない.
Thà không nấu ăn còn hơn là bị chê dở.
だれかに期待きたいするくらいなら、自分じぶんでやったほうがはやい.
Thà tự mình làm còn nhanh hơn là trông chờ vào người khác.
嫉妬しっとくるしむくらいなら、かれ幸せしあわせねがいたい.
Thà cầu chúc cho anh ấy hạnh phúc còn hơn là đau khổ vì ghen tuông.
かれきらわれたままわるくらいなら、もう一度いちどだけいたい.
Thà muốn gặp lại một lần nữa còn hơn là kết thúc trong khi vẫn bị anh ấy ghét.
だれかの二番目にばんめになるくらいなら、えらばれないほうがいい.
Thà không được chọn còn hơn là trở thành lựa chọn thứ hai của ai đó.
いつわりの希望きぼういだくくらいなら、絶望ぜつぼうしたほうがましだ.
Thà tuyệt vọng còn hơn là ôm hy vọng hão huyền.
ただっているだけになるくらいなら、自分じぶんからむかえにく.
Thà tự mình đi đón còn hơn là chỉ ngồi chờ đợi.
 
 
 
 
 

 

あんなせま部屋へやまるくらいなら、野宿のじゅくしたほうがましだ。
Thà ngủ ngoài đường còn hơn là ở trong căn phòng chật hẹp như vậy.
みたくもないほんむくらいなら、ゲームをしていたい。
Thà chơi game còn hơn là đọc cuốn sách mình không muốn đọc.
あんなひとごみにくくらいなら、一日中家いちにちじゅういえにいる。
Thà ở nhà cả ngày còn hơn là đi vào đám đông như thế.
飛行機ひこうきるくらいなら、何時間なんじかんかかっても新幹線しんかんせんく。
Thà đi Shinkansen dù mất bao nhiêu tiếng còn hơn là đi máy bay.
むしころすくらいなら、そとがしてあげる。
Thà thả côn trùng ra ngoài còn hơn là giết nó.
このあつなかそとるくらいなら、クーラーのいた部屋へやにいたい。
Thà ở trong phòng có máy lạnh còn hơn là ra ngoài giữa trời nóng thế này.
時間じかんつぶしにスマホをるくらいなら、ほんむ。
Thà đọc sách còn hơn là giết thời gian bằng cách lướt điện thoại.
豪華ごうかなディナーをべるくらいなら、友達ともだちとラーメンをべたい。
Thà ăn mì ramen với bạn bè còn hơn là ăn một bữa tối sang trọng.
あのホテルにまるくらいなら、車中泊しゃちゅうはくのほうが快適かいてきだ。
Thà ngủ trong xe còn thoải mái hơn là ở khách sạn đó.
あじのないガムをつづけるくらいなら、すぐにてたい。
Thà vứt đi ngay còn hơn là tiếp tục nhai kẹo cao su không vị.
こんな窮屈きゅうくついえむくらいなら、いっそホームレスのほうがましだ。
Thà làm người vô gia cư còn hơn là sống trong căn nhà chật chội thế này.
中途半端ちゅうとはんぱきるくらいなら、情熱的じょうねつてききたい.
Thà cháy hết mình một cách nồng nhiệt còn hơn là sống một cuộc đời nửa vời.
退屈たいくつ人生じんせいおくるくらいなら、波乱万丈はらんばんじょう人生じんせいがいい.
Thà có một cuộc đời đầy sóng gió còn hơn là sống một cuộc đời nhàm chán.
だれかの劣化れっかコピーになるくらいなら、不格好ぶかっこうでもオリジナルでいたい.
Thà là một bản gốc vụng về còn hơn là trở thành bản sao lỗi của người khác.
過去かこしばられてきるくらいなら、記憶きおくしてしまいたい.
Thà xóa hết ký ức còn hơn là sống mà bị quá khứ trói buộc.
ペットなれるくらいなら、最初さいしょからわない。
Thà không nuôi ngay từ đầu còn hơn là phải trải qua việc thú cưng chết.
歯医者はいしゃくくらいなら、毎日歯まいにちはみがく。
Thà đánh răng mỗi ngày còn hơn là phải đi nha sĩ.
説教せっきょうくくらいなら、罰金ばっきんほうがいい。
Thà nộp phạt còn hơn là phải nghe thuyết giáo.
だれかに自分じぶん価値かちめさせるくらいなら、自分じぶんめる。
Thà tự mình quyết định giá trị của bản thân còn hơn là để người khác quyết định.
変化へんかおそれてなにもしないくらいなら、変化へんかなみむ。
Thà lao vào làn sóng thay đổi còn hơn là sợ thay đổi mà không làm gì cả.