1. 数量・程度の目安(Ước lượng / Khoảng)
ここから駅まで、歩いて10分くらいです。
Từ đây đến nhà ga đi bộ khoảng 10 phút.会議は、あと30分ぐらいで終わると思います。
Tôi nghĩ cuộc họp sẽ kết thúc trong khoảng 30 phút nữa.彼は私と同じくらいの背丈だ。
Anh ấy cao khoảng bằng tôi.この本は、1000円くらいだった。
Cuốn sách này giá khoảng 1000 yên.昨日は、5時間くらいしか寝ていない。
Hôm qua tôi chỉ ngủ được khoảng 5 tiếng.彼は、20歳くらいに見える。
Anh ấy trông khoảng 20 tuổi.この荷物は、2キロぐらいの重さだ。
Hành lý này nặng khoảng 2 kg.パーティーには、50人くらいの人が集まった。
Bữa tiệc có khoảng 50 người tham dự.彼を、1時間ぐらい待った。
Tôi đã đợi anh ấy khoảng 1 tiếng.この部屋は、6畳くらいの広さです。
Căn phòng này rộng khoảng 6 chiếu tatami.どのくらい時間がかかりますか?
Sẽ mất khoảng bao lâu ạ?砂糖は、大さじ1杯くらい入れてください。
Xin hãy cho vào khoảng 1 thìa canh đường. 彼は、3日くらい会社を休んでいる。
Anh ấy đã nghỉ làm khoảng 3 ngày rồi.この映画は、2時間くらいの長さだ。
Bộ phim này dài khoảng 2 tiếng.ここから東京までは、500キロくらいあります。
Từ đây đến Tokyo khoảng 500 km.今年の冬は、例年くらいの寒さだ。
Mùa đông năm nay lạnh khoảng như mọi năm.予算は、10万円くらいで考えています。
Tôi đang tính ngân sách khoảng 100.000 yên.この仕事なら、1週間くらいで終わります。
Công việc này thì sẽ xong trong khoảng 1 tuần.それは、米粒くらいの大きさだった。
Nó có kích thước khoảng bằng hạt gạo.テストの平均点は、70点くらいだった。
Điểm trung bình bài kiểm tra là khoảng 70 điểm.この木は、ビルの3階ぐらいの高さがある。
Cái cây này cao khoảng bằng tầng 3 của tòa nhà.彼は、モデルぐらいスタイルがいい。
Anh ấy có vóc dáng đẹp khoảng như người mẫu.彼は、10カ国語くらい話せるらしい。
Hình như anh ấy nói được khoảng 10 thứ tiếng.彼は、猫ぐらいの大きさの犬を飼っている。
Anh ấy nuôi một con chó có kích thước khoảng bằng con mèo.締め切りまで、あと2日くらいしかない。
Chỉ còn khoảng 2 ngày nữa là đến hạn chót.この川は、深いところでも2メートルくらいの深さだ。
Con sông này, dù ở chỗ sâu nhất, cũng chỉ sâu khoảng 2 mét.2. 程度・レベルを示す(Mức độ: Đến mức / Như thể)
死ぬかと思うくらい、怖かった。
Tôi đã sợ đến mức tưởng chết đi được.涙が出るくらい、嬉しかった。
Tôi đã vui đến mức rơi nước mắt.信じられないくらい、美しい景色だった。
Đó là một khung cảnh đẹp đến mức không thể tin được.もう歩けないくらい、疲れた。
Tôi mệt đến mức không thể đi bộ được nữa.息ができないくらい、彼のことが好きだ。
Tôi yêu anh ấy đến mức nghẹt thở.声が出ないくらい、驚いた。
Tôi ngạc nhiên đến mức không nói nên lời.お腹が痛くなるくらい、笑った。
Tôi đã cười đến mức đau cả bụng.この問題は、子供でも解けるくらい簡単だ。
Bài toán này dễ đến mức trẻ con cũng giải được.毎日でも食べたいくらい、このラーメンが好きだ。
Tôi thích món mì ramen này đến mức ngày nào cũng muốn ăn.彼は、耳を疑うくらい、ひどいことを言った。
Anh ta đã nói những điều tồi tệ đến mức tôi không tin vào tai mình.この仕事は、目が回るくらい忙しい。
Công việc này bận đến mức chóng cả mặt.彼女の歌声は、鳥肌が立つくらい素晴らしかった。
Giọng hát của cô ấy tuyệt vời đến mức làm tôi nổi da gà.この景色は、息をのむくらい美しい。
Phong cảnh này đẹp đến mức nghẹt thở. 彼の部屋は、足の踏み場もないくらい散らかっている。
Phòng anh ta bừa bộn đến mức không có chỗ đặt chân.このケーキは、頬が落ちるくらい美味しい。
Cái bánh này ngon đến rụng rời (ngon muốn rụng má).この映画は、何度見ても飽きないくらい面白い。
Bộ phim này hay đến mức xem bao nhiêu lần cũng không chán.この星空は、吸い込まれそうなくらい綺麗だ。
Bầu trời sao này đẹp đến mức như muốn hút hồn người nhìn.彼女は、目が覚めるくらい、美しい。
Cô ấy đẹp đến mức làm người ta bừng tỉnh.彼女は、胸が張り裂けそうになるくらい、悲しんだ。
Cô ấy đau buồn đến mức như thể trái tim sắp vỡ tan.3. 軽視・最低限(Xem nhẹ / Mức tối thiểu: Ít nhất là / Chỉ là)
自分の名前くらい、漢字で書きなさい。
Ít nhất cũng phải viết được tên mình bằng chữ Kanji chứ.挨拶くらい、ちゃんとしなさい。
Ít nhất cũng phải chào hỏi cho đàng hoàng chứ.お礼くらい、言うのが当たり前だろう。
Ít nhất nói lời cảm ơn là chuyện đương nhiên mà, phải không?自分の部屋くらい、自分で掃除しなさい。
Ít nhất phòng mình thì cũng phải tự dọn chứ.これくらいの仕事、一人でできるよ。
Công việc cỡ này thì một mình tôi làm được.遅れるなら、電話一本くらいしなさい。
Nếu đến muộn thì ít nhất cũng phải gọi một cuộc điện thoại chứ.これくらいのことで、怒るなよ。
Đừng tức giận vì chuyện cỏn con thế này.これくらいの怪我なら、大丈夫です。
Vết thương cỡ này thì không sao đâu.宿題くらい、言われなくてもやりなさい。
Ít nhất bài tập về nhà thì cũng phải tự làm không cần nhắc chứ.彼に会うくらいなら、死んだほうがましだ。
Thà chết còn hơn là gặp hắn ta.一度や二度の失敗くらいで、諦めてはいけない。
Đừng từ bỏ chỉ vì thất bại một hai lần.自分の意見くらい、はっきり言ったらどうだ。
Sao không nói rõ ràng ít nhất là ý kiến của mình đi?人の話くらい、最後まで聞きなさい。
Ít nhất cũng phải nghe người khác nói cho hết câu chứ.挨拶くらいもできないのか。
Đến cả chào hỏi mà cũng không làm được à?自分の夢くらい、自分で決めなさい。
Ít nhất ước mơ của mình thì cũng phải tự quyết định chứ.
彼は、普通の人の2倍くらい食べる。
Anh ta ăn khoảng gấp đôi người bình thường.これくらいのことで、驚いてはいけない。
Chuyện cỡ này thì không nên ngạc nhiên.私は、彼と同じくらい、そのニュースに驚いた。
Tôi cũng ngạc nhiên về tin đó khoảng như anh ấy.彼は、モデルぐらいスタイルがいい。
Anh ấy có vóc dáng đẹp khoảng như người mẫu.これくらいの量なら、一人で食べられる。
Lượng cỡ này thì một mình tôi ăn hết.今日は、いつもと同じくらいの時間に起きた。
Hôm nay tôi dậy vào khoảng thời gian như mọi khi.これくらいの坂道なら、自転車で登れる。
Con dốc cỡ này thì tôi có thể đạp xe lên được.嫌というほど、彼の自慢話を聞かされた。
Tôi đã phải nghe anh ta khoe khoang đến mức phát chán.この夏は、溶けてしまいそうになるくらい暑かった。
Mùa hè này nóng đến mức như muốn tan chảy.彼は、顔も見たくないくらい、嫌な奴だ。
Hắn ta là một kẻ đáng ghét đến mức tôi không muốn nhìn mặt.彼女は、誰が見ても振り返るくらいの美人だ。
Cô ấy là một mỹ nhân đến mức ai nhìn thấy cũng phải ngoái lại.その赤ちゃんの手は、消えてしまいそうなくらい小さかった。
Bàn tay em bé nhỏ đến mức như sắp biến mất.彼は、殴りたくなるくらい、憎らしいことを言う.
Anh ta nói những điều đáng ghét đến mức muốn đấm cho một phát.この本は、涙なしでは読めないくらい感動的だ。
Cuốn sách này cảm động đến mức không thể đọc mà không rơi nước mắt.彼は、腹立たしいくらい、仕事ができる。
Anh ta làm việc giỏi đến mức phát tức.この仕事は、給料が安すぎて泣きたいくらいだ。
Công việc này lương thấp quá đến mức tôi muốn khóc.彼は、馬鹿正直なくらい、嘘がつけない。
Anh ta thật thật thà đến mức ngốc nghếch, không thể nói dối được.彼は、プロと間違われるくらい、写真が上手だ.
Anh ấy chụp ảnh giỏi đến mức bị nhầm là dân chuyên nghiệp.彼は、恐ろしいくらい、勘が鋭い.
Anh ấy có trực giác nhạy bén đến mức đáng sợ.彼は、気が遠くなるくらい、長い時間待った.
Anh ấy đã đợi một thời gian dài đến mức tưởng như vô tận.彼くらいになると、それも当然だろう。
Với người tầm cỡ như anh ta thì chuyện đó cũng là đương nhiên thôi.私くらい、あなたを理解している人はいない。
Không có ai hiểu cậu nhiều như cỡ tôi đâu.コーヒーくらい、おごってやるよ.
Ít nhất thì cà phê tôi bao.彼くらい、わがままな人は見たことがない.
Tôi chưa thấy ai ích kỷ như cỡ anh ta.これくらいで驚いていては、先が思いやられる.
Chỉ cỡ này mà đã ngạc nhiên thì thật đáng lo cho tương lai.お茶くらい、自分で淹れますよ.
Ít nhất trà thì tôi tự pha được.1000円くらいのお金で、ガタガタ言うな.
Đừng càu nhàu chỉ vì số tiền cỏn con khoảng 1000 yên.彼くらい、時間にルーズな人は珍しい.
Hiếm có ai giờ giấc bê tha như cỡ anh ta.メールくらい、すぐに返信できるだろう.
Ít nhất mail thì cũng trả lời ngay được chứ?料理はできなくても、お米を炊くくらいはできる.
Dù không biết nấu ăn thì ít nhất tôi cũng biết nấu cơm.あなたを待つことくらい、何でもない.
Chuyện chờ đợi cậu thì có là gì đâu.彼くらい、努力家な人を私は知らない.
Tôi không biết ai chăm chỉ như cỡ anh ấy.自分のことは自分でやるくらい、当たり前だ.
Chuyện của mình tự làm là điều đương nhiên.彼くらい、親孝行な息子はいないだろう.
Chắc không có người con trai nào hiếu thảo như cỡ anh ấy.ゴミの分別くらい、ちゃんとやりなさい.
Ít nhất việc phân loại rác thì cũng phải làm cho cẩn thận chứ.
比較・軽視・最低限(So sánh / Xem nhẹ / Mức tối thiểu)
あなたくらい、素敵な人に出会ったことはない。
Tôi chưa từng gặp ai tuyệt vời như (cỡ) bạn.どんなに辛くても、死ぬことくらいは考えなかった。
Dù đau khổ đến mấy, tôi cũng chưa từng nghĩ đến (chuyện cỏn con như) cái chết.冗談くらい、通じると思ったのに。
Tôi cứ nghĩ ít nhất chuyện đùa thì cậu cũng hiểu chứ.今日くらいは、ゆっくりさせてほしい。
Ít nhất là hôm nay, xin hãy để tôi được thong thả.彼が来るか来ないかくらい、私には関係ない。
Chuyện anh ta có đến hay không thì chẳng liên quan gì đến tôi cả.これくらい、あなたにとっては朝飯前でしょう。
Chuyện cỡ này thì đối với cậu chắc dễ như ăn bánh nhỉ.子供が泣くくらい、よくあることだ。
Chuyện trẻ con khóc là chuyện thường tình mà.私が誰を好きになろうと、あなたに関係ないくらいだ。
Chuyện tôi thích ai thì gần như chẳng liên quan gì đến bạn cả.これくらいのことで、私たちの友情は壊れない。
Tình bạn của chúng ta sẽ không tan vỡ chỉ vì chuyện cỏn con thế này. 彼にできることなら、私にだってできるくらいだ。
Nếu chuyện đó anh ta làm được, thì chắc chắn tôi cũng làm được.これくらいの失敗は、誰にでもある。
Thất bại cỡ này thì ai cũng có lúc gặp phải.誕生日に「おめでとう」の一言くらい、あってもいいのに。
Ít nhất vào ngày sinh nhật cũng nên có một lời "Chúc mừng" chứ nhỉ.今日くらいは、ダイエットのことを忘れて食べよう.
Ít nhất là hôm nay, hãy quên chuyện ăn kiêng đi mà ăn thôi.あなたが思うくらい、私は強くない。
Tôi không mạnh mẽ như (cỡ) bạn nghĩ đâu.彼は、私が驚くくらい、変わってしまった。
Anh ấy đã thay đổi đến mức tôi phải ngạc nhiên.私にできることくらいなら、何でもするよ。
Nếu là việc tôi có thể làm được thì tôi sẽ làm bất cứ điều gì.少しくらい、夢を見てもいいじゃないか。
Mơ mộng một chút thì có sao đâu, phải không?彼が怒るのも、無理はないくらいだ。
Anh ấy tức giận cũng là điều dễ hiểu thôi.一度くらい、正直に話してくれてもいいのに。
Ít nhất một lần cậu thành thật nói chuyện với tôi cũng được mà.これくらいで満足していては、一流にはなれない。
Nếu chỉ hài lòng với (mức) thế này thì không thể trở thành hạng nhất được.
1. 程度を表す(Mức độ: Đến mức / Đến nỗi)
死ぬかと思うほど、怖かった。
Tôi đã sợ đến mức tưởng chết đi được.涙が出るほど、嬉しかった。
Tôi đã vui đến mức rơi nước mắt.信じられないほど、美しい景色だった。
Đó là một khung cảnh đẹp đến mức không thể tin được.もう歩けないほど、疲れた。
Tôi mệt đến mức không thể đi bộ được nữa.息ができないほど、彼のことが好きだ。
Tôi yêu anh ấy đến mức nghẹt thở.声が出ないほど、驚いた。
Tôi ngạc nhiên đến mức không nói nên lời.お腹が痛くなるほど、笑った。
Tôi đã cười đến mức đau cả bụng.この問題は、子供でも解けるほど簡単だ。
Bài toán này dễ đến mức trẻ con cũng giải được.彼は、モデルかと思うほどスタイルがいい。
Anh ấy có vóc dáng đẹp đến mức cứ ngỡ là người mẫu.その映画は、退屈で死にそうになるほどつまらなかった。
Bộ phim đó chán đến mức buồn tẻ muốn chết.彼女は、天使かと思うほど可愛かった。
Cô ấy dễ thương đến mức cứ ngỡ là thiên thần.毎日 death も食べたいほど、このラーメンが好きだ。
Tôi thích món mì ramen này đến mức ngày nào cũng muốn ăn.彼は、耳を疑うほど、ひどいことを言った。
Anh ta đã nói những điều tồi tệ đến mức tôi không tin vào tai mình.その知らせは、飛び上がるほど嬉しいものだった。
Tin tức đó là một điều vui mừng đến mức tôi muốn nhảy cẫng lên. この部屋は、凍えるほど寒い。
Căn phòng này lạnh đến mức đóng băng.彼は、人が変わったかと思うほど、優しくなった。
Anh ấy trở nên tốt bụng đến mức cứ ngỡ là một người khác.この仕事は、目が回るほど忙しい。
Công việc này bận đến mức chóng cả mặt.彼女の歌声は、鳥肌が立つほど素晴らしかった。
Giọng hát của cô ấy tuyệt vời đến mức làm tôi nổi da gà.嫌というほど、彼の自慢話を聞かされた。
Tôi đã phải nghe anh ta khoe khoang đến mức phát chán.この夏は、溶けてしまいそうになるほど暑かった。
Mùa hè này nóng đến mức như muốn tan chảy.彼は、顔も見たくないほど、嫌な奴だ。
Hắn ta là một kẻ đáng ghét đến mức tôi không muốn nhìn mặt.彼女は、誰が見ても振り返るほどの美人だ。
Cô ấy là một mỹ nhân đến mức ai nhìn thấy cũng phải ngoái lại.この景色は、息をのむほど美しい。
Phong cảnh này đẹp đến mức nghẹt thở.彼は、あきれるほど頑固だ。
Anh ta bướng bỉnh đến mức phát bực.その赤ちゃんの手は、消えてしまいそうなほど小さかった。
Bàn tay em bé nhỏ đến mức như sắp biến mất.私は、恥ずかしくて死にそうなほどだった。
Tôi đã xấu hổ đến mức muốn chết đi được.彼の部屋は、足の踏み場もないほど散らかっている。
Phòng anh ta bừa bộn đến mức không có chỗ đặt chân.このケーキは、頬が落ちるほど美味しい。
Cái bánh này ngon đến rụng rời (ngon muốn rụng má).彼は、殴りたくなるほど、憎らしいことを言う。
Anh ta nói những điều đáng ghét đến mức muốn đấm cho một phát.彼女は、信じられないほど、運がいい。
Cô ấy may mắn đến mức không thể tin được.この本は、涙なしでは読めないくらい感動的だ。
Cuốn sách này cảm động đến mức không thể đọc mà không rơi nước mắt.彼は、うんざりするほど、同じ話を繰り返す。
Anh ta cứ lặp đi lặp lại cùng một câu chuyện đến mức phát ngán.この映画は、何度見ても飽きないほど面白い。
Bộ phim này hay đến mức xem bao nhiêu lần cũng không chán.彼は、驚くほど、記憶力がいい。
Anh ấy có trí nhớ tốt đến mức đáng kinh ngạc.この星空は、吸い込まれそうなくらい綺麗だ。
Bầu trời sao này đẹp đến mức như muốn hút hồn người nhìn.彼は、腹立たしいほど、仕事ができる。
Anh ta làm việc giỏi đến mức phát tức.この仕事は、給料が安すぎて泣きたいほどだ。
Công việc này lương thấp quá đến mức tôi muốn khóc.彼は、馬鹿正直なほど、嘘がつけない。
Anh ta thật thà đến mức ngốc nghếch, không thể nói dối được.彼女は、見ているこっちが恥ずかしくなるほど、彼に甘えている。
Cô ấy nũng nịu anh ta đến mức người xem cũng thấy xấu hổ.このカバンは、驚くほど軽い。
Cái cặp này nhẹ một cách đáng kinh ngạc.彼は、面白いくらい、簡単に騙される。
Anh ta dễ bị lừa đến mức buồn cười.彼女は、惚れ惚れするほど、字がきれいだ。
Chữ cô ấy đẹp đến mức mê hồn.この問題は、頭が痛くなるほど、複雑だ。
Vấn đề này phức tạp đến mức đau cả đầu.彼は、心配になるほど、痩せている。
Anh ấy gầy đến mức đáng lo ngại.この静けさは、不気味なほどだ。
Sự yên tĩnh này gần như đến mức rùng rợn.彼は、呆れるほど、マイペースだ。
Anh ta cứ làm theo ý mình đến mức phát bực.彼女は、周りが引くほど、大声で笑った。
Cô ấy cười to đến mức mọi người xung quanh phải e dè.この海は、底が見えるほど、透き通っている。
Biển này trong đến mức có thể nhìn thấy đáy.彼は、可愛そうになるほど、いつも損な役回りだ。
Anh ấy lúc nào cũng chịu thiệt thòi đến mức đáng thương.この感動は、言葉では言い表せないほど大きい。
Sự cảm động này lớn đến mức không lời nào diễn tả hết.2. 比例関係(~すれば~するほど:Càng... càng...)
練習すれば練習するほど、上手になる。
Càng luyện tập thì càng trở nên giỏi giang.考えれば考えればほど、分からなくなる。
Càng nghĩ thì càng không hiểu.年を取れば取るほど、時間が経つのが早く感じる。
Càng có tuổi thì càng cảm thấy thời gian trôi nhanh.この本は、読めば読むほど面白くなる。
Cuốn sách này càng đọc càng thấy hay.彼は、知れば知るほど、魅力的な人だと分かる。
Càng tìm hiểu về anh ấy thì càng thấy anh ấy là người cuốn hút.山は、高ければ高いほど、登るのが大変だ。
Núi càng cao thì càng khó leo.良いものであるほど、値段も高い。
Đồ càng tốt thì giá càng cao.急げば急ぐほど、ミスが多くなる。
Càng vội vàng thì càng mắc nhiều lỗi.彼は、お酒を飲めば飲むほど、陽気になる。
Anh ấy càng uống rượu thì càng trở nên vui vẻ.見れば見るほど、美しい絵だ。
Càng ngắm thì càng thấy bức tranh này đẹp.シンプルであればあるほど、デザインは難しい。
Càng đơn giản thì thiết kế càng khó.彼のことを考えれば考えればほど、眠れなくなる。
Càng nghĩ về anh ấy thì tôi càng không ngủ được.我慢すれば我慢するほど、ストレスが溜まる。
Càng cố chịu đựng thì càng tích tụ căng thẳng.努力すればするほど、結果はついてくる。
Càng nỗ lực thì càng đạt được kết quả.彼は、焦れば焦るほど、うまくいかなくなるタイプだ。
Anh ấy là kiểu người càng nôn nóng thì càng làm không tốt.聞けば聞ほど、不思議な話だ。
Càng nghe thì càng thấy câu chuyện kỳ lạ.経験を積めば積むほど、自信がつく。
Càng tích lũy kinh nghiệm thì càng trở nên tự tin.働けば働くほど、お金は貯まるが、時間はなくなる。
Càng làm việc thì tiền càng tích lũy được, nhưng thời gian lại càng mất đi.走れば走るほど、気分がすっきりする。
Càng chạy thì tâm trạng càng sảng khoái.彼に会えば会うほど、彼のことが好きになる。
Càng gặp anh ấy thì tôi càng thích anh ấy.荷物は、軽ければ軽いほどいい。
Hành lý càng nhẹ càng tốt.有名になればなるほど、プライベートな時間は少なくなる。
Càng trở nên nổi tiếng thì thời gian riêng tư càng ít đi.彼の話は、聞けば聞ほど、矛盾している。
Câu chuyện của anh ta càng nghe càng thấy mâu thuẫn.考えが深ければ深いほど、彼の言葉は理解するのが難しい。
Suy nghĩ càng sâu sắc thì lời nói của anh ấy càng khó hiểu.待てば待つほど、期待は大きくなる。
Càng chờ đợi thì kỳ vọng càng lớn.食べれば食べるほど、もっと食べたくなる。
Càng ăn thì càng muốn ăn thêm.関係が近ければ近いほど、言いにくいこともある。
Mối quan hệ càng thân thiết thì càng có những điều khó nói.お金があればあるほど、幸せになれるとは限らない。
Không phải cứ càng có nhiều tiền thì càng hạnh phúc.勉強すればするほど、自分が何も知らないことに気付かされる。
Càng học thì càng nhận ra mình chẳng biết gì cả.彼は、忙しければ忙しいほど、生き生きしている。
Anh ấy càng bận rộn thì trông càng tràn đầy sức sống.夜が更ければ更けるほど、街は静かになる。
Đêm càng khuya thì thành phố càng trở nên yên tĩnh.上に登れば登るほど、景色は良くなる。
Càng leo lên cao thì cảnh càng đẹp.会えない時間が長ければ長いほど、愛は深まる。
Thời gian không gặp càng dài thì tình yêu càng sâu đậm.調べれば調べればほど、新しい疑問が湧いてくる。
Càng tìm hiểu thì càng nảy sinh những thắc mắc mới.練習試合をすればするほど、チームの連携は良くなる。
Càng thi đấu tập nhiều thì sự phối hợp của đội càng tốt hơn.
1. 比較(Không bằng... / So sánh mức độ)
今年の夏は、去年ほど暑くない。
Mùa hè năm nay không nóng bằng năm ngoái.彼ほど親切な人はいない。
Không có ai tốt bụng bằng anh ấy.今日のテストは、思ったほど難しくなかった。
Bài kiểm tra hôm nay không khó như tôi nghĩ.東京ほど人が多い都市はないだろう。
Chắc không có thành phố nào đông người bằng Tokyo.私は、あなたほど上手には歌えません。
Tôi không thể hát hay bằng bạn.映画は、評判ほど面白くなかった。
Bộ phim không thú vị như lời đồn.彼女ほど、このドレスが似合う人はいない。
Không có ai hợp với chiếc váy này bằng cô ấy.昔ほど、体力がなくなった。
Tôi không còn thể lực tốt như ngày xưa nữa.寿司ほど美味しい食べ物はない。
Không có món ăn nào ngon bằng sushi. 彼は、見かけほど怖くはない。
Anh ấy không đáng sợ như vẻ bề ngoài.健康ほど大切なものはない。
Không có gì quý giá bằng sức khỏe.思っていたほど、彼は背が高くなかった。
Anh ấy không cao như tôi đã nghĩ.家族と過ごす時間ほど、幸せな時間はない。
Không có khoảng thời gian nào hạnh phúc bằng thời gian ở bên gia đình.今週は、先週ほど忙しくない。
Tuần này không bận bằng tuần trước.この仕事は、聞いていたほど楽ではなかった。
Công việc này không nhẹ nhàng như tôi đã nghe.彼ほど、信頼できる友人はいない。
Không có người bạn nào đáng tin cậy bằng anh ấy.飛行機は、新幹線ほど揺れなかった。
Máy bay không rung lắc bằng tàu Shinkansen.努力ほど、自分を裏切らないものはない。
Không có gì không phụ lòng người bằng sự nỗ lực.彼は、兄さんほど勉強ができない。
Cậu ấy học không giỏi bằng anh trai.以前ほど、彼に会いたいと思わなくなった。
Tôi không còn muốn gặp anh ấy nhiều như trước nữa.読書ほど、安くてためになる趣味はない。
Không có sở thích nào vừa rẻ vừa bổ ích bằng đọc sách.心配していたほど、ひどい怪我ではなかった。
Vết thương không nghiêm trọng như tôi đã lo lắng.彼女ほど、笑顔が素敵な人はいない。
Không có ai có nụ cười duyên dáng bằng cô ấy.今は、若い頃ほど無理がきかない。
Bây giờ tôi không thể gắng sức như hồi trẻ nữa.愛ほど、複雑な感情はない。
Không có cảm xúc nào phức tạp bằng tình yêu.今日の試合は、昨日ほど盛り上がらなかった。
Trận đấu hôm nay không sôi nổi bằng hôm qua.彼の日本語は、まだ私ほど上手ではない。
Tiếng Nhật của anh ấy vẫn chưa giỏi bằng tôi.睡眠ほど、最高の休息はない。
Không có sự nghỉ ngơi nào tốt nhất bằng giấc ngủ.噂に聞いていたほど、そのレストランは高くなかった。
Nhà hàng đó không đắt như tôi nghe đồn.彼ほど、努力家な人を私は知らない。
Tôi không biết ai chăm chỉ bằng anh ấy.新しいモデルは、期待したほど性能が良くなかった。
Mẫu mới có hiệu năng không tốt như mong đợi.母親の手料理ほど、美味しいものはない。
Không có gì ngon bằng cơm mẹ nấu.今回の旅行は、前回ほど楽しくなかった。
Chuyến du lịch lần này không vui bằng lần trước.あなたほど、私のことを理解してくれる人はいない。
Không có ai hiểu tôi bằng bạn.彼は、あなたが言うほど悪い人ではない。
Anh ấy không phải người xấu như bạn nói đâu.経験ほど、貴重な財産はない。
Không có tài sản nào quý giá bằng kinh nghiệm.このパソコンは、値段ほどの価値はない。
Cái máy tính này không có giá trị tương xứng bằng giá tiền của nó.彼女ほど、運のいい人はいない。
Không có ai may mắn bằng cô ấy.彼は、世間で言われているほどの天才ではない。
Anh ấy không phải là thiên tài như người đời vẫn nói.友達ほど、ありがたい存在はない。
Không có sự tồn tại nào đáng quý bằng bạn bè.彼は、昔ほどお酒を飲まなくなった。
Anh ấy không còn uống rượu nhiều như ngày xưa nữa.彼女ほど、この役が合う女優はいないだろう。
Chắc không có nữ diễn viên nào hợp với vai này bằng cô ấy.想像していたほど、その仕事は大変ではなかった。
Công việc đó không vất vả như tôi đã tưởng tượng.命ほど、重いものはない。
Không có gì nặng bằng mạng sống.彼は、見た目ほど若くはない。
Anh ấy không trẻ như vẻ bề ngoài.平和ほど、尊いものはない。
Không có gì cao quý bằng hòa bình.彼の話は、思ったほどつまらなくはなかった。
Câu chuyện của anh ấy không nhàm chán như tôi nghĩ.彼女ほど、才能に恵まれた人はいない。
Không có ai được trời phú tài năng bằng cô ấy.この映画の結末は、予想したほど衝撃的ではなかった。
Kết thúc của bộ phim này không gây sốc như tôi dự đoán.時間ほど、貴重なものはない。
Không có gì quý giá bằng thời gian.
1. 数量・程度の目安(Ước lượng / Khoảng)
ここから駅まで、歩いて10分ほどです。
Từ đây đến nhà ga đi bộ khoảng 10 phút.会議は、あと30分ほどで終わる予定です。
Cuộc họp dự kiến sẽ kết thúc trong khoảng 30 phút nữa.彼は、20歳ほどに見える。
Anh ấy trông khoảng 20 tuổi.この荷物は、2キロほどの重さだ。
Hành lý này nặng khoảng 2 kg.パーティーには、50人ほどの人が集まった。
Bữa tiệc có khoảng 50 người tham dự.彼を、1時間ほど待った。
Tôi đã đợi anh ấy khoảng 1 tiếng.この部屋は、6畳ほどの広さです。
Căn phòng này rộng khoảng 6 chiếu tatami.砂糖を、大さじ1杯ほど入れてください。
Xin hãy cho vào khoảng 1 thìa canh đường.彼は、3日ほど会社を休んでいる。
Anh ấy đã nghỉ làm khoảng 3 ngày rồi.この映画は、2時間ほどの長さだ。
Bộ phim này dài khoảng 2 tiếng.ここから東京までは、500キロほどあります。
Từ đây đến Tokyo khoảng 500 km.彼は、30分ほど遅れてくるそうだ。
Nghe nói anh ấy sẽ đến muộn khoảng 30 phút.このプロジェクトには、あと100万円ほど必要だ。
Dự án này cần thêm khoảng 1 triệu yên nữa.スーパーまでは、歩いて5分ほどの距離だ。
Khoảng cách đến siêu thị đi bộ khoảng 5 phút.損害は、数千円ほどで済んだ。
Thiệt hại chỉ hết khoảng vài nghìn yên.彼は、10人ほどの部下を持っている。
Anh ta có khoảng 10 người cấp dưới.テストの平均点は、70点ほどだった。
Điểm trung bình bài kiểm tra là khoảng 70 điểm.この程度の怪我なら、3日ほどで治るでしょう。
Vết thương cỡ này thì chắc khoảng 3 ngày là khỏi.この川は、深いところでも2メートルほどの深さだ。
Con sông này, dù ở chỗ sâu nhất, cũng chỉ sâu khoảng 2 mét.締め切りまで、あと2日ほどしかない。
Chỉ còn khoảng 2 ngày nữa là đến hạn chót.彼は、10歳ほど年上に見える。
Anh ấy trông già hơn khoảng 10 tuổi.2. その他の様々な例文(Các ví dụ đa dạng khác)
あなたほど素敵な人に出会ったことはない。
Tôi chưa từng gặp ai tuyệt vời bằng bạn.どんなに辛くても、死ぬことほど辛いことはない。
Dù đau khổ đến mấy, không có gì đau khổ bằng cái chết.今日ほど、素晴らしい一日はなかった。
Chưa từng có ngày nào tuyệt vời bằng hôm nay.これほど、あなたにとっては朝飯前でしょう。
Chuyện cỡ này thì đối với cậu chắc dễ như ăn bánh nhỉ.子供が泣くほど、親は心配するものだ。
Cha mẹ lo lắng đến mức con cái phải khóc. (Nghĩa là cha mẹ rất lo khi con khóc)これほどのことで、私たちの友情は壊れない。
Tình bạn của chúng ta sẽ không tan vỡ chỉ vì chuyện cỏn con thế này.誕生日に「おめでとう」の一言ほど、嬉しいものはない。
Không có gì vui bằng một lời "Chúc mừng" vào ngày sinh nhật.あなたにできることほどなら、何でもするよ。
Nếu là việc trong khả năng của tôi thì tôi sẽ làm bất cứ điều gì.彼を見れば見るほど、好きになる。
Càng nhìn anh ấy thì càng thích.彼女ほど、この赤いドレスが似合う人はいない。
Không có ai hợp với chiếc váy đỏ này bằng cô ấy. この料理は、見た目ほど辛くはなかった。
Món ăn này không cay như vẻ bề ngoài.彼は、驚くほどの速さで仕事を終えた。
Anh ấy đã hoàn thành công việc với tốc độ đáng kinh ngạc.彼女は、泣きたいほど、感動していた。
Cô ấy cảm động đến mức muốn khóc.この勝利ほど、価値のあるものはない。
Không có gì giá trị bằng chiến thắng này.友情ほど、人生を豊かにするものはない。
Không có gì làm cuộc sống phong phú bằng tình bạn.彼女ほど、周りに気を配れる人はいない。
Không có ai chu đáo với mọi người xung quanh bằng cô ấy.裏切られるほど、悲しいことはない。
Không có gì buồn bằng việc bị phản bội.この瞬間ほど、生きていてよかったと思える瞬間はない。
Không có khoảnh khắc nào khiến tôi cảm thấy thật tốt khi được sống bằng khoảnh khắc này.
1. 人間関係(Quan hệ con người / Tình cảm)
彼に頭を下げるくらいなら、この仕事は辞める。
Thà nghỉ việc này còn hơn là phải cúi đầu trước hắn ta.あんな人と付き合うくらいなら、一生一人でいたほうがいい。
Thà sống độc thân cả đời còn hơn là hẹn hò với người như thế.彼を待つくらいなら、先に帰ります。
Thà về trước còn hơn là đợi anh ta.友達を裏切るくらいなら、自分が損をしたほうがましだ。
Thà mình chịu thiệt còn hơn là phản bội bạn bè.気まずい雰囲気で食事するくらいなら、一人で食べたい。
Thà ăn một mình còn hơn là ăn trong bầu không khí khó xử.彼に許しを乞うくらいなら、どんな罰でも受けます。
Thà chịu bất cứ hình phạt nào còn hơn là cầu xin sự tha thứ của anh ta.彼女に嘘をつくくらいなら、正直に話して怒られたほうがいい。
Thà nói thật và bị cô ấy mắng còn hơn là nói dối cô ấy.好きでもない人と結婚するくらいなら、死んだほうがましだ。
Thà chết còn hơn là kết hôn với người mình không thích.彼の言いなりになるくらいなら、この家を出ていく。
Thà rời khỏi nhà này còn hơn là cứ nghe theo lời anh ta răm rắp.あんな奴と一緒に仕事をするくらいなら、会社を辞める。
Thà nghỉ việc còn hơn là làm việc cùng với kẻ như thế.陰で悪口を言うくらいなら、直接本人に言うべきだ。
Thà nói thẳng vào mặt còn hơn là nói xấu sau lưng.彼女をこれ以上苦しませるくらいなら、自分が身を引く。
Thà mình rút lui còn hơn là làm cô ấy đau khổ thêm nữa.2. 仕事・勉強(Công việc / Học tập)
あんな会社で働くくらいなら、フリーターのほうがましだ。
Thà làm freeter còn hơn là làm việc ở một công ty như thế.カンニングして合格するくらいなら、堂々と不合格になるほうがいい。
Thà trượt một cách đàng hoàng còn hơn là đỗ nhờ gian lận. 嫌な仕事を我慢して続けるくらいなら、給料が安くても好きなことをしたい。
Thà làm công việc mình thích dù lương thấp còn hơn là chịu đựng tiếp tục công việc đáng ghét.意味のない会議に出席するくらいなら、自分の仕事を進めたい。
Thà làm việc của mình còn hơn là tham dự một cuộc họp vô nghĩa.徹夜で勉強するくらいなら、いっそ寝て明日に備える。
Thà đi ngủ để chuẩn bị cho ngày mai còn hơn là thức trắng đêm học bài.失敗を恐れて何もしないくらいなら、挑戦して失敗したほうがいい。
Thà thử thách rồi thất bại còn hơn là sợ thất bại mà không làm gì cả.中途半端なものを提出するくらいなら、締め切りを延ばしてもらう。
Thà xin gia hạn còn hơn là nộp một thứ dở dang.3. 行動・選択(Hành động / Lựa chọn)
まずいものを無理して食べるくらいなら、何も食べないほうがましだ。
Thà không ăn gì còn hơn là phải cố ăn món dở tệ.2時間も行列に並ぶくらいなら、別の店に行く。
Thà đi quán khác còn hơn là phải xếp hàng 2 tiếng đồng hồ.面白くない映画を最後まで見るくらいなら、途中で帰る。
Thà về giữa chừng còn hơn là xem một bộ phim dở đến hết.満員電車に乗るくらいなら、30分歩く。
Thà đi bộ 30 phút còn hơn là đi tàu điện đông nghẹt. タクシー代を払うくらいなら、雨に濡れて帰る。
Thà về nhà bị ướt mưa còn hơn là trả tiền taxi.安物の服をたくさん買うくらいなら、良い服を一枚買う。
Thà mua một bộ đồ tốt còn hơn là mua nhiều bộ đồ rẻ tiền.知ったかぶりをするくらいなら、正直に「知らない」と言う。
Thà thành thật nói "không biết" còn hơn là giả vờ biết.4. 状況・状態(Tình huống / Trạng thái)
自由のない金持ちになるくらいなら、貧乏でも自由に生きたい。
Thà sống tự do dù nghèo khó còn hơn là trở thành người giàu mà không có tự do.人に嫌われることを恐れて生きるくらいなら、自分らしく生きて嫌われたい。
Thà sống đúng với bản thân và bị ghét còn hơn là sống trong nỗi sợ bị người khác ghét.何も知らないままでいるくらいなら、真実を知って傷ついたほうがいい。
Thà biết sự thật rồi bị tổn thương còn hơn là cứ sống mà không biết gì.後悔して生きるくらいなら、今、行動する。
Thà hành động ngay bây giờ còn hơn là sống trong hối tiếc.死ぬことを恐れて生きるくらいなら、今この瞬間を精一杯生きる。
Thà sống hết mình cho khoảnh khắc hiện tại còn hơn là sống trong nỗi sợ hãi cái chết.5. その他の様々な例文(Các ví dụ khác)
恥をかいて生きるくらいなら、死を選ぶ。
Thà chọn cái chết còn hơn là sống trong tủi nhục.こんな結果になるくらいなら、初めからやらなければよかった。
Nếu biết kết quả thế này thì thà không làm ngay từ đầu còn hơn.途中で諦めるくらいなら、挑戦するな。
Nếu định bỏ cuộc giữa chừng thì đừng thử thách làm gì.疑われるくらいなら、正直に話します。
Thà nói thật còn hơn là bị nghi ngờ.人に迷惑をかけるくらいなら、自分が我慢する。
Thà mình chịu đựng còn hơn là làm phiền người khác.忘れられるくらいなら、いっそ嫌われたい。
Thà bị ghét còn hơn là bị lãng quên.罪悪感を抱えて生きるくらいなら、自首する。
Thà tự thú còn hơn là sống với cảm giác tội lỗi.偽りの笑顔で生きるくらいなら、正直に泣きたい。
Thà khóc một cách chân thật còn hơn là sống với nụ cười giả tạo.
彼の自慢話を聞くくらいなら、耳を塞いでいたい。
Thà bịt tai lại còn hơn là nghe anh ta khoe khoang.彼女の機嫌を取るくらいなら、何もしないほうがましだ。
Thà không làm gì còn hơn là cố gắng lấy lòng cô ta.親の言いなりになって生きるくらいなら、縁を切る。
Thà cắt đứt quan hệ còn hơn là sống theo sự sắp đặt của bố mẹ.彼の助けを借りるくらいなら、徹夜で一人でやる。
Thà thức trắng đêm làm một mình còn hơn là nhờ anh ta giúp đỡ.みんなに合わせて自分を偽るくらいなら、嫌われてもいい。
Thà bị ghét còn hơn là phải giả tạo bản thân để hòa hợp với mọi người.彼に同情されるくらいなら、黙っていたい。
Thà im lặng còn hơn là bị anh ta thương hại.彼女と口論するくらいなら、私が我慢する。
Thà tôi chịu đựng còn hơn là cãi nhau với cô ấy.あんな冷たい人といるくらいなら、ペットと過ごすほうが幸せだ。
Thà dành thời gian với thú cưng còn hạnh phúc hơn là ở bên một người lạnh lùng như vậy.彼の前で涙を見せるくらいなら、唇を噛み切ったほうがましだ。
Thà cắn nát môi còn hơn là để anh ta thấy tôi khóc.義理でパーティーに参加するくらいなら、家で寝ていたい。
Thà ở nhà ngủ còn hơn là tham gia bữa tiệc vì nghĩa vụ.嫌いな上司と飲みに行くくらいなら、残業したほうがいい。
Thà làm thêm giờ còn hơn là đi uống rượu với ông sếp đáng ghét.彼にお金を借りるくらいなら、食事を抜く。
Thà nhịn ăn còn hơn là vay tiền anh ta.彼女に二度と会えなくなるくらいなら、この世の終わりだ。
Nếu phải không bao giờ gặp lại cô ấy nữa thì thà là tận thế còn hơn.彼に支配されるくらいなら、全てを捨てて逃げ出す。
Thà vứt bỏ tất cả và chạy trốn còn hơn là bị anh ta chi phối.彼に見捨てられるくらいなら、最初から出会いたくなかった。
Nếu để bị anh ta ruồng bỏ thì thà chưa từng gặp nhau còn hơn.彼女に嫌われるくらいなら、何も言わないほうがいい。
Thà không nói gì còn hơn là để cô ấy ghét.あんな奴に従うくらいなら、反逆者と呼ばれたほうがいい。
Thà bị gọi là kẻ phản nghịch còn hơn là tuân theo kẻ như thế.彼を傷つけるくらいなら、自分が傷ついたほうがいい。
Thà mình bị tổn thương còn hơn là làm tổn thương anh ấy.無理に友達を作るくらいなら、孤独を選ぶ。
Thà chọn cô độc còn hơn là phải gượng ép kết bạn.彼女の気を引くために嘘をつくくらいなら、正直に嫌われる。
Thà thành thật rồi bị ghét còn hơn là nói dối để thu hút sự chú ý của cô ấy.彼に何もかも話すくらいなら、黙秘を続ける.
Thà tiếp tục giữ im lặng còn hơn là kể hết mọi chuyện cho anh ta.彼女にまた傷つけられるくらいなら、恋なんてしない.
Thà không yêu đương gì nữa còn hơn là lại bị cô ấy làm tổn thương.あんな奴と同じ空気を吸うくらいなら、息を止めていたい.
Thà nín thở còn hơn là phải hít chung bầu không khí với kẻ như thế.彼に命令されるくらいなら、この場から去る.
Thà rời khỏi đây còn hơn là bị anh ta ra lệnh.彼女に憐れまれるくらいなら、どんなに辛くても笑顔でいる.
Thà mỉm cười dù đau khổ đến đâu còn hơn là bị cô ấy thương hại.彼の浮気を見て見ぬふりをするくらいなら、別れたほうがいい.
Thà chia tay còn hơn là phải làm ngơ trước việc anh ta ngoại tình.彼女にただ利用されるくらいなら、関係を断つ.
Thà cắt đứt quan hệ còn hơn là chỉ bị cô ta lợi dụng.彼に自分の夢を笑われるくらいなら、誰にも話さない.
Thà không nói với ai còn hơn là để anh ta cười nhạo ước mơ của mình.彼女にまた嘘をつかれるくらいなら、もう何も聞きたくない.
Thà không muốn nghe gì nữa còn hơn là lại bị cô ta nói dối.彼の顔色をうかがいながら生きるくらいなら、貧しくても自由に生きたい.
Thà sống tự do dù nghèo khó còn hơn là phải sống mà cứ nhìn sắc mặt anh ta.彼女の言い訳を聞くくらいなら、耳栓をする.
Thà bịt tai lại còn hơn là nghe cô ta bao biện.彼に心にもないお世辞を言うくらいなら、黙っていたい.
Thà im lặng còn hơn là phải nói những lời nịnh nọt không thật lòng với anh ta.彼女に自分の人生を決められるくらいなら、家出する.
Thà bỏ nhà đi còn hơn là để bà ấy quyết định cuộc đời mình.彼にまた裏切られるくらいなら、最初から信じない.
Thà không tin ngay từ đầu còn hơn là lại bị anh ta phản bội.彼の理不尽な要求を聞くくらいなら、クビになったほうがましだ.
Thà bị đuổi việc còn hơn là phải nghe những yêu cầu vô lý của ông ta.彼女の涙を見るくらいなら、自分が泣いたほうがいい.
Thà mình khóc còn hơn là nhìn thấy nước mắt của cô ấy.あんな上司の下で働くくらいなら、出世しなくてもいい.
Thà không thăng tiến còn hơn là làm việc dưới trướng một ông sếp như thế.サービス残業をするくらいなら、定時で帰ってお金を稼ぐ.
Thà về đúng giờ đi làm thêm còn hơn là làm thêm giờ không công.面白くもない仕事をやらされるくらいなら、無職のほうがましだ.
Thà thất nghiệp còn hơn là bị bắt làm một công việc nhàm chán.間違いを隠して評価されるくらいなら、正直に話して怒られるほうがいい.
Thà nói thật, nhận lỗi và bị mắng còn hơn là che giấu lỗi lầm để được đánh giá cao.人のアイデアを盗んで成功するくらいなら、失敗を選ぶ.
Thà chọn thất bại còn hơn là thành công nhờ ăn cắp ý tưởng của người khác.パワハラに耐えるくらいなら、すぐにでも転職する.
Thà chuyển việc ngay lập tức còn hơn là chịu đựng sự chèn ép.同僚を蹴り落として出世するくらいなら、万年平社員でいい.
Thà làm nhân viên quèn cả đời còn hơn là đạp đổ đồng nghiệp để thăng tiến.上司にゴマをすりくらいなら、評価されなくても構わない.
Thà không được đánh giá cao cũng chẳng sao còn hơn là phải nịnh sếp.質の悪い製品を売るくらいなら、赤字になったほうがましだ.
Thà chịu lỗ còn hơn là bán sản phẩm kém chất lượng.自分の信念を曲げてまで働くくらいなら、貧乏でも構わない.
Thà nghèo cũng chẳng sao còn hơn là phải làm việc mà đi ngược lại niềm tin của bản thân.不正に手を染めて金持ちになるくらいなら、清く貧しくありたい.
Thà nghèo trong sạch còn hơn là làm giàu bằng cách bất chính.ただ給料のためだけに働くくらいなら、もっとやりがいのあ仕事を探す.
Thà tìm một công việc có ý nghĩa hơn còn hơn là làm việc chỉ vì lương.お客様を騙して売るくらいなら、営業成績が最下位でもいい.
Thà có thành tích bán hàng tệ nhất cũng được còn hơn là phải lừa dối khách hàng.会社の歯車として生きるくらいなら、自分で何かを始めたい.
Thà tự mình bắt đầu điều gì đó còn hơn là sống như một bánh răng trong guồng máy công ty.周りの評価を気にして仕事をするくらいなら、自分の信じる道を貫く.
Thà kiên định con đường mình tin tưởng còn hơn là làm việc mà cứ để ý đến đánh giá của người khác.偽物のブランド品を持つくらいなら、何も持たないほうがいい.
Thà không có gì còn hơn là dùng đồ hiệu nhái.中途半端に手伝うくらいなら、何もしないでほしい.
Thà cậu đừng làm gì còn hơn là giúp một cách nửa vời.値段を気にして買い物するくらいなら、何も買わない.
Thà không mua gì còn hơn là mua sắm mà cứ phải lo về giá.下手な歌を歌うくらいなら、黙って聞いている.
Thà im lặng lắng nghe còn hơn là hát dở.諦めて何もしないくらいなら、最後まで足掻いてみせる.
Thà vùng vẫy đến cùng còn hơn là từ bỏ và không làm gì cả.流行を追いかけるくらいなら、自分の好きな服を着る.
Thà mặc quần áo mình thích còn hơn là chạy theo mốt.偽りの言葉で慰められるくらいなら、一人で泣きたい.
Thà khóc một mình còn hơn là được an ủi bằng những lời giả dối.誰かの真似をするくらいなら、オリジナリティを追求したい.
Thà theo đuổi sự độc đáo còn hơn là bắt chước người khác.汚い手でお金を稼ぐくらいなら、貧乏でいる.
Thà nghèo còn hơn là kiếm tiền bằng thủ đoạn bẩn thỉu.お金のために自分を偽るくらいなら、ありのままの自分でいたい.
Thà là chính mình còn hơn là phải giả tạo bản thân vì tiền.誰かの犠牲になって生きるくらいなら、自分のために生きる.
Thà sống vì bản thân còn hơn là sống mà trở thành vật hy sinh cho người khác.不味いと言われるくらいなら、料理はしない.
Thà không nấu ăn còn hơn là bị chê dở.誰かに期待するくらいなら、自分でやったほうが早い.
Thà tự mình làm còn nhanh hơn là trông chờ vào người khác.嫉妬で苦しむくらいなら、彼の幸せを願いたい.
Thà cầu chúc cho anh ấy hạnh phúc còn hơn là đau khổ vì ghen tuông.彼に嫌われたまま終わるくらいなら、もう一度だけ会いたい.
Thà muốn gặp lại một lần nữa còn hơn là kết thúc trong khi vẫn bị anh ấy ghét.誰かの二番目になるくらいなら、選ばれない方がいい.
Thà không được chọn còn hơn là trở thành lựa chọn thứ hai của ai đó.偽りの希望を抱くくらいなら、絶望したほうがましだ.
Thà tuyệt vọng còn hơn là ôm hy vọng hão huyền.ただ待っているだけになるくらいなら、自分から迎えに行く.
Thà tự mình đi đón còn hơn là chỉ ngồi chờ đợi.
あんな狭い部屋に泊まるくらいなら、野宿したほうがましだ。
Thà ngủ ngoài đường còn hơn là ở trong căn phòng chật hẹp như vậy.読みたくもない本を読むくらいなら、ゲームをしていたい。
Thà chơi game còn hơn là đọc cuốn sách mình không muốn đọc.あんな人ごみに行くくらいなら、一日中家にいる。
Thà ở nhà cả ngày còn hơn là đi vào đám đông như thế.飛行機に乗るくらいなら、何時間かかっても新幹線で行く。
Thà đi Shinkansen dù mất bao nhiêu tiếng còn hơn là đi máy bay.虫を殺すくらいなら、外に逃がしてあげる。
Thà thả côn trùng ra ngoài còn hơn là giết nó.この暑い中、外に出るくらいなら、クーラーの効いた部屋にいたい。
Thà ở trong phòng có máy lạnh còn hơn là ra ngoài giữa trời nóng thế này.時間つぶしにスマホを見るくらいなら、本を読む。
Thà đọc sách còn hơn là giết thời gian bằng cách lướt điện thoại.豪華なディナーを食べるくらいなら、友達とラーメンを食べたい。
Thà ăn mì ramen với bạn bè còn hơn là ăn một bữa tối sang trọng.あのホテルに泊まるくらいなら、車中泊のほうが快適だ。
Thà ngủ trong xe còn thoải mái hơn là ở khách sạn đó.味のないガムを噛み続けるくらいなら、すぐに捨てたい。
Thà vứt đi ngay còn hơn là tiếp tục nhai kẹo cao su không vị.こんな窮屈な家に住むくらいなら、いっそホームレスのほうがましだ。
Thà làm người vô gia cư còn hơn là sống trong căn nhà chật chội thế này.中途半端に生きるくらいなら、情熱的に燃え尽きたい.
Thà cháy hết mình một cách nồng nhiệt còn hơn là sống một cuộc đời nửa vời.退屈な人生を送るくらいなら、波乱万丈の人生がいい.
Thà có một cuộc đời đầy sóng gió còn hơn là sống một cuộc đời nhàm chán.誰かの劣化コピーになるくらいなら、不格好でもオリジナルでいたい.
Thà là một bản gốc vụng về còn hơn là trở thành bản sao lỗi của người khác.過去に縛られて生きるくらいなら、記憶を消してしまいたい.
Thà xóa hết ký ức còn hơn là sống mà bị quá khứ trói buộc.ペットに死なれるくらいなら、最初から飼わない。
Thà không nuôi ngay từ đầu còn hơn là phải trải qua việc thú cưng chết.歯医者に行くくらいなら、毎日歯を磨く。
Thà đánh răng mỗi ngày còn hơn là phải đi nha sĩ.説教を聞くくらいなら、罰金の方がいい。
Thà nộp phạt còn hơn là phải nghe thuyết giáo.誰かに自分の価値を決めさせるくらいなら、自分で決める。
Thà tự mình quyết định giá trị của bản thân còn hơn là để người khác quyết định.変化を恐れて何もしないくらいなら、変化の波に飛び込む。
Thà lao vào làn sóng thay đổi còn hơn là sợ thay đổi mà không làm gì cả.