Địa danh & Mùa (Câu 1 - 20)
1. 日本にほんというと、おおくの外国人がいこくじん富士山ふじさん寿司すしをイメージする。
Nói đến Nhật Bản, nhiều người nước ngoài hình dung ra núi Phú Sĩ hay sushi.
2. なつというと、やはりうみきたくなりますね。
Nói đến mùa hè, quả nhiên là lại muốn đi biển nhỉ.
3. 京都きょうとというと、金閣寺きんかくじ清水寺きよみずでらなどのふるいおてらおもす。
Nhắc đến Kyoto, tôi nhớ đến những ngôi chùa cổ như Kinkaku-ji hay Shimizu-dera.
4. 北海道ほっかいどうというと、ふゆ雪景色ゆきげしきがとてもうつくしい。
Nói đến Hokkaido thì cảnh tuyết mùa đông rất đẹp.
5. あきというと、読書どくしょやスポーツなど、ごしやすい季節きせつだ。
Nói đến mùa thu, đó là mùa dễ chịu cho việc đọc sách hay thể thao.
6. わたし故郷こきょうというと、まわりにはたんぼしかない田舎いなかです。
Nói đến quê tôi, đó là một vùng quê xung quanh chỉ có ruộng lúa.
7. フランスというと、おおくのひとがパリのエッフェルとうおもかべるだろう。
Nhắc đến Pháp, chắc hẳn nhiều người sẽ hình dung ra tháp Eiffel ở Paris.
8. はるというと、さくらはな満開まんかいになるのがたのしみだ。
Nói đến mùa xuân, tôi mong chờ hoa anh đào nở rộ.
9. 沖縄おきなわというと、あおうみしろ砂浜すなはまかぶ。
Nhắc đến Okinawa, biển xanh và bãi cát trắng hiện ra trong tâm trí.
10. イタリアというと、パスタやピザなどの美味おいしい料理りょうり有名ゆうめいだ。
Nói đến Ý, nơi đó nổi tiếng với những món ăn ngon như pasta hay pizza.
11. ふゆというと、こたつでみかんをべるのが最高さいこうしあわせだ。
Nói đến mùa đông, ăn quýt trong bàn sưởi kotatsu là niềm hạnh phúc lớn nhất.
12. 東京とうきょうというと、ひとおおくていつもにぎやかなまちという印象いんしょうがある。
Nói đến Tokyo, tôi có ấn tượng đó là một thành phố đông người và luôn náo nhiệt.
13. ハワイというと、おおくの日本人にほんじん新婚旅行しんこんりょこうおとずれる場所ばしょだ。
Nói đến Hawaii, đó là nơi nhiều người Nhật đến thăm trong tuần trăng mật.
14. ブラジルというと、サッカーが非常ひじょうつよくにとしてられている。
Nói đến Brazil, nước đó được biết đến là một quốc gia rất mạnh về bóng đá.
15. エジプトというと、ピラミッドやスフィンクスなどの古代遺跡こだいいせき有名ゆうめいですね。
Nói đến Ai Cập, nơi đó nổi tiếng với các di tích cổ đại như Kim tự tháp hay tượng Nhân sư nhỉ.
16. 学校がっこうというと、わたしはいつもたのしかった文化祭ぶんかさいおmoす。
Nhắc đến trường học, tôi luôn nhớ về những lễ hội văn hóa vui vẻ.
17. 公園こうえんというと、子供こどもころによくあそんだブランコがなつかしい。
Nói đến công viên, tôi lại hoài niệm chiếc xích đu tôi hay chơi hồi nhỏ.
18. 図書館としょかんというと、独特どくとくしずけさとふるほんにおいがきだった。
Nhắc đến thư viện, tôi đã thích sự yên tĩnh đặc trưng và mùi sách cũ ở đó.
駅前えきまえというと、いつもわせに使つかっていたカフェがあります。
Nói đến khu vực trước nhà ga, có quán cà phê mà chúng tôi luôn dùng làm điểm hẹn.
温泉おんせんというと、わたし箱根はこね温泉おんせんによくきます。
Nói đến suối nước nóng, tôi thường đến suối nước nóng ở Hakone.

 

食べ物・飲み物 (Câu 21 - 30)
21. 日本にほんものというと、やはり寿司すし一番いちばんおもかびます。
Nói đến đồ ăn Nhật Bản, quả nhiên sushi là thứ đầu tiên hiện lên trong đầu.
22. 夏祭なつまつりというと、わたしはいつもかきごおりべます。
Nhắc đến lễ hội mùa hè, tôi luôn ăn đá bào.
ははあじというと、わたしあま卵焼たまごやきをおもす。
Nói đến hương vị (món ăn) của mẹ, tôi nhớ đến món trứng cuộn ngọt.
24. ラーメンというと、わたし豚骨味とんこつあじ一番好いちばんすきだ。
Nói đến ramen, tôi thích nhất vị tonkotsu (nước hầm xương heo).
25. おさけというと、最近さいきんはワインをむことがおおい。
Nói đến rượu, gần đây tôi thường uống rượu vang.
26. 子供こどもきなものというと、カレーライスやハンバーグが定番ていばんだ。
Nói đến món ăn trẻ con thích, cơm cà ri và thịt băm viên là những món kinh điển.
高級食材こうきゅうしょくざいというと、おおくのひとがフォアグラやトリュフを連想れんそうする。
Nhắc đến nguyên liệu cao cấp, nhiều người liên tưởng đến gan ngỗng hay nấm cục (truffle).
朝食ちょうしょくというと、あなたはパンですか、それともご飯派はんぱですか?
Nói đến bữa sáng, bạn là người ăn bánh mì hay ăn cơm?
から料理りょうりというと、わたしはタイ料理りょうりのトムヤムクンがきです。
Nói đến món cay, tôi thích món Tom Yum Kung của Thái Lan.
30. ふゆものというと、やはり鍋料理なべりょうりべたくなります。
Nói đến món ăn mùa đông, quả nhiên là lại muốn ăn lẩu.
人物・キャラクター (Câu 31 - 40)
31. 田中たなかさんというと、いつもあかるくて元気げんきひとだよね。
Nói đến anh Tanaka, ảnh lúc nào cũng vui vẻ và khỏe khoắn nhỉ.
歴史上れきしじょう人物じんぶつというと、あなたはだれ一番好いちばんすきですか?
Nói đến nhân vật lịch sử, bạn thích ai nhất?
わたし初恋はつこいひとというと、小学校しょうがっこうときのクラスメートでした。
Nói đến mối tình đầu của tôi, đó là một bạn học cùng lớp hồi tiểu học.
山田部長やまだぶちょうというと、仕事しごとにはきびしいけれど、とても部下思ぶかおもいなかただ。
Nói đến Trưởng phòng Yamada, ông ấy nghiêm khắc trong công việc nhưng lại là người rất quan tâm đến cấp dưới.
35. アニメの主人公しゅじんこうというと、困難こんなんかう勇敢ゆうかんなキャラクターがおおい。
Nói đến nhân vật chính trong anime, có nhiều nhân vật dũng cảm đối mặt với khó khăn.
天才てんさいというと、おおくのひとがアインシュタインをおmoかべる。
Nhắc đến "thiên tài", nhiều người hình dung ra Einstein.
日本にほん総理大臣そうりだいじんというと、あなたはだれ名前なまえおmoかびますか?
Nói đến Thủ tướng Nhật Bản, bạn nghĩ đến tên ai?
あのクラスの有名人ゆうめいじんというと、やはり学級委員がっきゅういいん鈴木すずきさんだろう。
Nói đến người nổi tiếng trong lớp đó, chắc hẳn là lớp trưởng Suzuki.
わたし恩師おんしというと、中学時代ちゅうがくじだい数学すうがく先生せんせいです。
Nói đến người thầy tôi kính trọng, đó là thầy giáo dạy Toán thời cấp hai.
40. 江戸時代えどじだい将軍しょうぐんというと、徳川家康とくがわいえやすもっと有名ゆうめいだ。
Nói đến tướng quân thời Edo, Tokugawa Ieyasu là người nổi tiếng nhất.

 

一般的な事柄・概念 (Câu 41 - 60)
41. 最近さいきんなやみというと、やはり仕事しごとのことになってしまいますね。
Nói đến nỗi lo gần đây, cuối cùng vẫn là chuyện công việc nhỉ.
42. 趣味しゅみというと、休日きゅうじつはもっぱら映画鑑賞えいがかんしょうをしています。
Nói đến sở thích, vào ngày nghỉ tôi chủ yếu là xem phim.
43. 日本にほん文化ぶんかというと、茶道さどう華道かどうなどが海外かいがいでもられている。
Nói đến văn hóa Nhật Bản, những thứ như trà đạo hay nghệ thuật cắm hoa Ikebana được biết đến cả ở nước ngoài.
44. わたし長所ちょうしょというと、だれとでもすぐに仲良なかよくなれるところです。
Nói đến điểm mạnh của tôi, đó là việc có thể nhanh chóng làm thân với bất kỳ ai.
45. しあわせというと、あなたは何をおもかべますか?
Nói đến hạnh phúc, bạn nghĩ đến điều gì?
46. かれ特徴とくちょうというと、なんと言ってもそのあかるい笑顔えがおだ。
Nói đến đặc điểm của anh ấy, chắc chắn phải kể đến nụ cười rạng rỡ đó.
47. 休日きゅうじつごしかたというと、いえでゆっくりごすことがおおいです。
Nói đến cách trải qua ngày nghỉ, tôi thường thư giãn ở nhà.
48. 最近さいきんのニュースというと、やはり経済けいざいかんする話題わだいになります。
Nói đến tin tức gần đây, quả nhiên tôi quan tâm đến các chủ đề liên quan đến kinh tế.
49. わたし宝物たからものというと、家族かぞくからもらったこの時計とけいです。
Nói đến báu vật của tôi, đó là chiếc đồng hồ này tôi nhận được từ gia đình.
50. スポーツというと、わたしるのもするのもサッカーがきだ。
Nói đến thể thao, tôi thích bóng đá, cả xem lẫn chơi.
51. 最近さいきんハマっていることというと、韓国かんこくドラマをることです。
Nói đến việc tôi mê mẩn gần đây, đó là xem phim Hàn Quốc.
52. かれのすごいところというと、どんなときでも冷静れいせい判断はんだんができるてんだ。
Nói đến điểm tuyệt vời của anh ấy, đó là khả năng đưa ra phán đoán bình tĩnh trong bất kỳ tình huống nào.
53. わたし子供こどもころゆめというと、宇宙飛行士うちゅうひこうしになることでした。
Nói đến ước mơ thời thơ ấu của tôi, đó là trở thành phi hành gia.
54. この会社かいしゃつよみというと、技術力ぎじゅつりょくたかさがげられます。
Nói đến thế mạnh của công ty này, có thể kể đến năng lực kỹ thuật cao.
55. 最近さいきん若者わかもの流行りゅうこうというと、わたしにはもうよくかりません。
Nói đến trào lưu giới trẻ gần đây, tôi không còn hiểu rõ nữa.
今回こんかい旅行りょこう一番いちばんおmoというと、山頂さんちょうからです。
Nói đến kỷ niệm đẹp nhất trong chuyến đi này, đó là cảnh bình minh nhìn từ đỉnh núi.
57. かれ口癖くちぐせというと、「なるほど」とすぐにうことだ。
Nói đến câu cửa miệng của anh ấy, đó là việc hay nói ngay "Naruhodo" (Ra là vậy).
ストレス解消法かいしょうほうというと、わたしはカラオケで大声おおごえすことにしています。
Nói đến cách giải tỏa căng thẳng, tôi thường hét lớn khi hát karaoke.
この仕事しごと大切たいせつなことというと、コミュニケーション能力のうりょくだとおもいます。
Nói đến điều quan trọng trong công việc này, tôi nghĩ đó là khả năng giao tiếp.
60. わたし弱点じゃくてんというと、あさがとてもよわいことです。
Nói đến điểm yếu của tôi, đó là việc rất yếu vào buổi sáng (khó dậy sớm).

 

Sự việc chung & Giải thích (Câu 61 - 80)
61. 最近買さいきんかったものというと、あたらしいスマートフォンです。
Nói đến thứ tôi mua gần đây, đó là một chiếc điện thoại thông minh mới.
62. かれ魅力みりょくというと、やはりそのやさしい人柄ひとがらでしょう。
Nói đến sức hấp dẫn của anh ấy, có lẽ chính là tính cách hiền lành đó.
日本にほん四季しきというと、それぞれにうつくしい風景ふうけいがあります。
Nói đến bốn mùa của Nhật Bản, mỗi mùa đều có phong cảnh đẹp riêng.
わたしきな言葉ことばというと、「継続けいぞくちからなり」です。
Nói đến câu nói tôi yêu thích, đó là "Kiên trì là sức mạnh".
最近さいきん関心事かんしんごとというと、健康けんこうかんすることですね。
Nói đến mối quan tâm gần đây, đó là những việc liên quan đến sức khỏe nhỉ.
66. この映画えいがどころというと、最後さいご感動的かんどうてきなシーンです。
Nói đến điểm đặc sắc của bộ phim này, đó là cảnh cảm động cuối cùng.
67. かれわったところというと、真夏まなつでも長袖ながそでていることだ。
Nói đến điểm kỳ lạ của anh ấy, đó là việc mặc áo dài tay ngay cả giữa mùa hè.
わたしのリフレッシュ方法ほうほうというと、温泉おんせんはいることです。
Nói đến cách thư giãn của tôi, đó là tắm suối nước nóng.
このプロジェクトの課題かだいというと、予算よさんすくないことが一番いちばん問題もんだいだ。
Nói đến thách thức của dự án này, vấn đề lớn nhất là ngân sách eo hẹp.
わたしきな季節きせつというと、ごしやすいあきですね。
Nói đến mùa tôi yêu thích, đó là mùa thu dễ chịu nhỉ.
説明・確認 (Giải thích / Xác nhận)
71. 「IoT」というと、具体的にぐたいてきにどういう意味いみですか?
Khi nói "IoT", cụ thể nghĩa là gì vậy?
72. 「れいけん」というと、先週せんしゅうはなしたプロジェクトのことですね?
Khi nói "vụ đó/việc đó", ý là dự án chúng ta đã trao đổi tuần trước phải không?
73. 「経費けいひちる」というと、領収書りょうしゅうしょがあればなにでもいいわけではありません。
Khi nói "được tính vào chi phí công ty", không có nghĩa là cứ có hóa đơn là được.
74. 「明日あしたの3」というと、午後ごご3のことでお間違まちがいないでしょうか。
Khi nói "3 giờ ngày mai", ý là 3 giờ chiều, không nhầm lẫn gì chứ ạ?
75. 「かれない」というと、今日きょう会議かいぎ中止ちゅうしということですか?
Khi nói "anh ấy không đến", có nghĩa là cuộc họp hôm nay bị hủy phải không?
76. 「サステナブル」というと、最近さいきんよく言葉ことばですが、日本語にほんごでは「持続可能じぞくかのう」とやくされます。
Nói đến "sustainable" (bền vững), đó là từ gần đây hay nghe, tiếng Nhật dịch là "jizoku kanou" (có thể duy trì).
77. 「すこかんがえさせてください」というと、それは丁寧ていねいことわ文句もんくであることがおおい。
Khi nói "Hãy để tôi suy nghĩ một chút", đó thường là một cách từ chối lịch sự.
78. 「大丈夫だいじょうぶです」というと、肯定こうてい否定ひていのどちらの意味いみにもれるので注意ちゅうい必要ひつようです。
Khi nói "Daijoubu desu" (Được/Không sao/Không cần đâu), cần chú ý vì nó có thể được hiểu theo cả nghĩa khẳng định và phủ định.
79. 「あのひと」というと、昨日きのうすれちがったたか男性だんせいのことですか?
Khi nói "người đó", ý là người đàn ông cao lớn chúng ta đi lướt qua hôm qua phải không?
80. 「なるべくはやく」というと、具体的にぐたいてきにいつまでにご希望きぼうでしょうか。
Khi nói "càng sớm càng tốt", cụ thể là quý khách mong muốn trước khi nào ạ?

 

Giải thích & Ngạc nhiên (Câu 81 - 100)
81. 「DX」というと、たんなるデジタルではなく、ビジネスモデルの変革へんかくします。
Nói đến "DX" (Chuyển đổi số), nó không chỉ đơn thuần là số hóa mà chỉ sự thay đổi mô hình kinh doanh.
82. 「適当てきとうにおねがいします」というと、一番困いちばんこま注文ちゅうもん仕方しかただとかれっていた。
Anh ấy nói rằng câu "Làm tùy ý/thích hợp là được" là cách gọi món gây khó xử nhất.
83. 「Aあんすすめる」というと、Bあん完全かんぜん廃案はいあんという認識にんしきでよろしいですか?
Khi nói "Tiến hành theo phương án A", tôi hiểu là phương án B hoàn toàn bị hủy bỏ có đúng không ạ?
84. 「グローバル人材じんざい」というと、ただ英語えいごはなせるだけでなく、異文化理解力いぶんかりかいりょくもとめられます。
Nói đến "nhân tài toàn cầu", không chỉ yêu cầu khả năng nói tiếng Anh mà còn cả năng lực hiểu biết đa văn hóa.
85. 「リスクヘッジ」というと、具体的ぐたいてきにはどのような対策たいさくかんがえていますか?
Khi nói "phòng ngừa rủi ro", cụ thể là anh/chị đang cân nhắc biện pháp đối phó nào?
86. 「担当者たんとうしゃ」というと、わたしのことでしょうか、それとも山田やまださんのことでしょうか。
Khi nói "người phụ trách", ý là tôi hay là anh/chị Yamada ạ?
87. 「バズる」というと、SNSなどで爆発的ばくはつてき情報じょうほう拡散かくさんされることをいます。
Nói đến "bazuru" (trở nên viral), nó có nghĩa là thông tin lan truyền một cách bùng nổ trên mạng xã hội, v.v.
88. 「コンプライアンス」というと、日本語にほんごでは「法令遵守ほうれいじゅんしゅ」とやくされます。
Nói đến "compliance" (tuân thủ), tiếng Nhật dịch là "hourei junshu" (tuân thủ pháp luật).
89. 「あと連絡れんらくします」というと、大抵たいてい場合ばあい連絡れんらくないものだ。
Khi nói "Tôi sẽ liên lạc sau", phần lớn trường hợp là sẽ không có liên lạc nào cả.
90. 「全員参加ぜんいんさんか」というと、アルバイトの学生がくせいふくまれますか?
Khi nói "tất cả tham gia", có bao gồm cả sinh viên làm thêm không ạ?
意外・驚き (Surprise/Disbelief)
91. かれがもう結婚けっこんしていたというと、本当ほんとうおどろいたよ。
Nghe nói anh ấy đã kết hôn rồi, tôi thực sự ngạc nhiên đấy.
92. このみせ今日きょう閉店へいてんするというと、とてもさびしいですね。
Nghe nói quán này hôm nay đóng cửa, buồn quá nhỉ.
93. 彼女かのじょが3ヶ国語こくごはなせるというと、ただただ尊敬そんけいする。
Nghe nói cô ấy nói được cả 3 thứ tiếng, tôi chỉ biết ngưỡng mộ.
あの二人ふたり兄弟きょうだいだったというと、われてみればているかもしれない。
Nghe nói hai người đó là anh em, được nói vậy thì có lẽ cũng giống nhau thật.
この時計とけいが100万円まんえんもするというと、とてもしんじられない。
Nghe nói chiếc đồng hồ này giá tận 1 triệu yên, thật khó tin.
まさかかれ犯人はんにんだったというと、いまでもしんじがたい。
Việc mà không ngờ anh ta lại là thủ phạm, đến giờ tôi vẫn khó tin.
あの温厚おんこうかれが、あんなにおこるというと、よほどのことがあったのだろう。
Việc anh chàng hiền lành đó lại nổi giận như vậy, chắc hẳn đã có chuyện gì ghê gớm lắm.
このうつくしいが、AIによってかれたというと、時代じだい進歩しんぽかんずる。
Nghe nói bức tranh đẹp này được vẽ bởi AI, tôi cảm nhận được sự tiến bộ của thời đại.
彼女かのじょもとアイドルだったというと、クラスじゅう騒然そうぜんとなった。
Nghe nói cô ấy từng là thần tượng, cả lớp đã náo loạn.
このプロジェクトが中止ちゅうしになるというと、これまでの努力どりょくみずあわだ。
Nghe nói dự án này bị hủy, vậy là công sức từ trước đến nay đổ sông đổ bể.

 

意外・驚き (Câu 101 - 120)
101. かれがもう60さいだったというと、からはまったしんじられません。
Nghe nói ông ấy đã 60 tuổi rồi, nhìn bề ngoài hoàn toàn không thể tin được.
あの事故じこから、もう10ねんったというと、ときながれのはやさをかんずる。
Việc đã 10 năm trôi qua kể từ vụ tai nạn đó, tôi cảm nhận được thời gian trôi nhanh thật.
103. 彼女かのじょ会社かいしゃめるというと、チームにとっておおきな痛手いたでだ。
Nghe nói cô ấy nghỉ việc, đó là một tổn thất lớn cho đội.
この建物たてものが、明日取あしたとこわされるというと、名残惜なごりおしい気持きもちになる。
Nghe nói tòa nhà này ngày mai bị phá dỡ, tôi cảm thấy tiếc nuối.
105. かれ試験しけん満点まんてんったというと、クラスのみんながおどろいた。
Nghe nói anh ấy đạt điểm tối đa trong kỳ thi, cả lớp đều ngạc nhiên.
あの二人ふたり離婚りこんするというと、あんなになかかったのにしんじられない。
Nghe nói hai người đó ly hôn, không thể tin được vì họ đã từng thân thiết như vậy.
このきょくが、30ねんまえきょくだというと、まったふるさをかんじさせない。
Nghe nói bài hát này là của 30 năm trước, hoàn toàn không cảm thấy lỗi thời.
108. 彼女かのじょが、あの有名企業ゆうめいきぎょう社長令嬢しゃちょうれいじょうだったというと、だれもが納得なっとくした。
Nghe nói cô ấy là tiểu thư của giám đốc công ty nổi tiếng đó, ai cũng hiểu ra.
このちいさなむらから、ノーベル賞受賞者しょうじゅしょうしゃたというと、本当ほんとうにすごいことだ。
Việc một người đoạt giải Nobel xuất thân từ ngôi làng nhỏ này, thật sự là điều phi thường.
110. かれが、わたしのことをおぼえていてくれたというと、とてもうれしかった。
Nghe nói anh ấy vẫn nhớ tôi, tôi đã rất vui.
この料理りょうりが、電子でんしレンジだけでつくれるというと、画期的かっきてき発明はつめいだ。
Nghe nói món ăn này chỉ cần dùng lò vi sóng là làm được, đó là một phát minh đột phá.
112. 彼女かのじょが、たからくじで1億円当おくえんあてたというと、うらやましいかぎりだ。
Nghe nói cô ấy trúng số 100 triệu yên, tôi chỉ biết ghen tị.
あの弱小じゃくしょうチームが、優勝候補ゆうしょうこうほったというと、まさに奇跡きせきだ。
Nghe nói đội yếu đó lại thắng ứng cử viên vô địch, đúng là một kỳ tích.
114. かれが、わたし初恋はつこいひとだったというと、すこずかしい。
Việc anh ấy là mối tình đầu của tôi, hơi xấu hổ một chút.
このひろいえで、かれ一人ひとりらしているというと、すこさびしそうだ。
Nghe nói anh ấy sống một mình trong căn nhà rộng này, nghe có vẻ hơi cô đơn.
116. 彼女かのじょが、世界一周旅行せかいいっしゅうりょこうるというと、その勇気ゆうき感心かんしんする。
Nghe nói cô ấy sắp đi du lịch vòng quanh thế giới, tôi khâm phục lòng dũng cảm đó.
あの事件じけん真相しんそうが、そんなことだったというと、あまりにもかなしい。
Nghe nói chân tướng vụ án đó lại là như vậy, thật quá đau buồn.
118. かれが、わたしのことをそんなふうおもっていたというと、すこしショックだ。
Nghe nói anh ấy đã nghĩ về tôi như thế, tôi hơi sốc.
このうつくしい景色けしきが、もうすぐダムのそこしずむというと、残念ざんねんでならない。
Nghe nói phong cảnh đẹp này sắp chìm xuống đáy đập, tôi không khỏi cảm thấy tiếc nuối.
120. 彼女かのじょが、じつ男性だんせいだったというと、会場かいじょう騒然そうぜんとなった。
Nghe nói cô ấy thực ra là đàn ông, cả hội trường đã náo loạn.

 

意外・驚き & その他 (Câu 121 - 140)
121. かれ独学どくがくでピアノをマスターしたというと、才能さいのうかんじずにはいられない。
Nghe nói anh ấy tự học mà thành thạo piano, tôi không thể không cảm thấy anh ấy có tài năng.
122. このお菓子かし豆腐とうふでできているというと、ヘルシーでおどろきだ。
Nghe nói món bánh này làm từ đậu phụ, thật ngạc nhiên vì nó quá lành mạnh.
123. かれじつ社長しゃちょう息子むすこだったというと、これまでの態度たいどあらためなければならない。
Nghe nói anh ta thực ra là con trai giám đốc, tôi phải chấn chỉnh lại thái độ từ trước đến nay thôi.
124. あのしずかなかれがプロのボクサーだというと、ひとかけによらないものだ。
Nghe nói anh chàng lầm lì đó là võ sĩ quyền Anh chuyên nghiệp, đúng là con người không thể nhìn mặt mà bắt hình dong.
125. このダイヤモンドが偽物にせものだったというと、鑑定士かんていしもあてにならない。
Nếu nghe nói viên kim cương này là giả, thì mắt của người giám định cũng chẳng tin được.
126. 彼女かのじょたからくじに2かいたったというと、どれほどの強運きょううんなのだろう。
Nghe nói cô ấy trúng số tận 2 lần, không biết vận may của cô ấy lớn đến mức nào.
127. 今日きょうかれ誕生日たんじょうびだったというと、なにかプレゼントを用意よういすべきだった。
Việc hôm nay là sinh nhật anh ấy, lẽ ra tôi nên chuẩn bị quà gì đó.
128. あの厳格げんかく先生せんせいが、じつはアニメきだというと、親近感しんきんかんがわく。
Nghe nói vị thầy giáo nghiêm khắc đó thực ra lại thích anime, tôi cảm thấy gần gũi hơn.
129. このロボットが感情かんじょうっているというと、SF映画えいがの世界の話のようだ。
Việc nói con robot này có cảm xúc, cứ như là chuyện trong phim viễn tưởng vậy.
130. かれ一度いちど海外かいがいったことがないというと、意外いがいかんじがする。
Nghe nói anh ấy chưa từng đi ra nước ngoài lần nào, tôi thấy khá bất ngờ.
131. 将来しょうらい計画けいかくというと、まだはっきりしたことはめていません。
Nói đến kế hoạch tương lai, tôi vẫn chưa quyết định điều gì rõ ràng cả.
132. 昨日きのうのパーティーの様子ようすというと、とてもにぎやかでたのしかったですよ。
Nói về tình hình bữa tiệc hôm qua, nó đã rất náo nhiệt và vui vẻ.
133. 「準備じゅんびができた」というと、いつでも出発しゅっぱつできるということですね?
Khi nói "đã chuẩn bị xong", có nghĩa là có thể xuất phát bất cứ lúc nào đúng không?
134. かれ欠点けってんというと、たまに時間じかんおくれることぐらいだ。
Nói về khuyết điểm của anh ấy, có chăng chỉ là thỉnh thoảng đi muộn mà thôi.
135. 最近さいきん天候てんこうというと、あまりに不安定ふあんていこまります。
Nói về thời tiết gần đây, nó quá bất ổn nên thật phiền phức.
136. 仕事しごとのやりかたというと、かれはとても丁寧ていねい正確せいかくだ。
Nói về cách làm việc, anh ấy rất cẩn thận và chính xác.
137. あたらしいくるまというと、どんなデザインが人気にんきなのですか?
Nói về xe hơi mới, kiểu thiết kế nào đang được ưa chuộng vậy?
138. かれへのプレゼントというと、ネクタイなどが無難ぶなんでしょうか。
Nói về quà tặng cho anh ấy, liệu tặng cà vạt có phải là lựa chọn an toàn không?
139. 「いそがしい」というと、今週こんしゅううのがむずかしいということですか?
Khi nói "đang bận", có nghĩa là tuần này khó mà gặp được phải không?
140. 今日きょう夕食ゆうしょくというと、なにかリクエストはありますか?
Nói về bữa tối nay, bạn có yêu cầu món gì không?

 

Các ví dụ cuối cùng (Câu 141 - 150)
141. かれじつ苦労人くろうにんだったというと、そのふかみのある言葉ことばにも納得なっとくがいく。
Nghe nói anh ấy thực ra là người đã trải qua nhiều gian khổ, tôi thấy những lời nói sâu sắc của anh ấy cũng là điều dễ hiểu.
142. 「適当てきとう」というと、ひとによって「いい加減かげん」か「ふさわしい」か、解釈かいしゃくがわかれる。
Khi nói "Tekitou", tùy mỗi người mà cách hiểu sẽ khác nhau giữa "qua loa/đại khái" hay là "thỏa đáng/phù hợp".
143. 日本にほん接客せっきゃくというと、その丁寧ていねいさにおおくの外国人がいこくじん感動かんどうする。
Nói đến cách phục vụ khách hàng của Nhật Bản, nhiều người nước ngoài cảm thấy cảm động trước sự tận tâm đó.
144. 「空気くうきむ」というと、日本独特にほんどくとくのコミュニケーション文化ぶんかの一つですね。
Nói đến "đọc bầu không khí", đó là một trong những văn hóa giao tiếp đặc thù của người Nhật nhỉ.
145. かれ本当ほんとう姿すがたというと、家族かぞくにしかみせない一面いちめんがある。
Nói về con người thật của anh ấy, có những khía cạnh mà anh ấy chỉ bộc lộ với gia đình.
146. 「一生懸命いっしょうけんめい」というと、かれのためにあるような言葉ことばだ。
Nói đến từ "hết mình", đó là cụm từ cứ như dành riêng cho anh ấy vậy.
147. 最近さいきん健康法けんこうほうというと、瞑想めいそうやヨガをれるひとえています。
Nói về các phương pháp sức khỏe gần đây, số người đưa thiền và yoga vào cuộc sống đang gia tăng.
148. 「おもてなしおもてなし」というと、見返みかえりをもとめないこころのこもった接待せったいす。
Nói đến "Omotenashi", nó chỉ sự tiếp đãi nồng hậu từ tận đáy lòng mà không cầu mong sự đáp lại.
149. 子供こども教育きょういくというと、どのおやあたまなやませる問題もんだいだ。
Nói đến giáo dục con cái, đó là vấn đề mà bất cứ bậc cha mẹ nào cũng phải đau đầu.
150. 「自分じぶんらしくきる」というと、簡単かんたんなようでいて、じつもっとむずかしいことかもしれない。
Nói đến "sống là chính mình", nghe thì có vẻ đơn giản nhưng thực tế có lẽ lại là điều khó khăn nhất.

 

Sự kiện & Mùa (Câu 1 - 20)
1. なつといえば、やっぱりうみ花火はなびですね。
Nói đến mùa hè, quả nhiên là biển và pháo hoa nhỉ.
2. 日本にほんはるといえば、やはりさくらおもかべます。
Nói đến mùa xuân Nhật Bản, quả nhiên tôi nghĩ đến hoa anh đào.
3. あきといえば、読書どくしょあき、スポーツのあき食欲しょくよくあきなど色々いろいろありますね。
Nói đến mùa thu, có nhiều thứ như mùa thu đọc sách, mùa thu thể thao, mùa thu ăn uống nhỉ.
4. ふゆたのしみといえば、こたつでみかんをべることです。
Nói đến thú vui mùa đông, đó là ăn quýt trong bàn sưởi kotatsu.
5. クリスマスといえば、きらびやかなイルミネーションが綺麗きれいです。
Nói đến Giáng sinh, những ánh đèn trang trí lộng lẫy thật đẹp.
6. お正月しょうがつといえば、おせち料理りょうりとお年玉としだまたのしみでした。
Nói đến Tết Nhật (Oshougatsu), tôi đã từng mong chờ món Osechi và tiền lì xì Otoshidama.
7. 夏祭なつまつりといえば、浴衣ゆかたとリンゴあめおもします。
Nói đến lễ hội mùa hè, tôi nhớ đến yukata và kẹo táo.
8. ハロウィンといえば、最近さいきん日本にほんでも仮装かそうするひとえました。
Nói đến Halloween, gần đây ở Nhật Bản số người hóa trang cũng tăng lên.
9. 梅雨つゆ季節きせつといえば、アジサイのはなうつくしいですね。
Nói đến mùa mưa (tsuyu), hoa cẩm tú cầu thật đẹp nhỉ.
10. 卒業そつぎょうシーズンといえば、すこさびしい気持きもちになります。
Nói đến mùa tốt nghiệp, tôi lại cảm thấy hơi buồn.
11. 子供こどもころ夏休みなつやすみといえば、毎日友達まいにちともだち虫取むしとりにったものです。
Nói đến kỳ nghỉ hè hồi nhỏ, tôi đã từng ngày nào cũng đi bắt côn trùng với bạn bè.
12. ふゆのスポーツといえば、スキーやスノーボードが人気にんきです。
Nói đến thể thao mùa đông, trượt tuyết (ski) và trượt ván tuyết (snowboard) rất được ưa chuộng.
13. バレンタインデーといえば、日本にほんでは女性じょせいから男性だんせいへチョコレートをおくるのが一般的いっぱんてきです。
Nói đến ngày Valentine, ở Nhật Bản việc phụ nữ tặng sô cô la cho nam giới là phổ biến.
ゴールデンウィークといえば、どこへっても混雑こんざつしています。
Nói đến Tuần lễ Vàng (Golden Week), đi đâu cũng đông đúc.
七夕たなばたといえば、短冊たんざくねがごといたことをおもします。
Nói đến lễ Tanabata (Thất tịch), tôi nhớ lại việc đã viết điều ước lên mảnh giấy tanzaku.
運動会うんどうかいといえば、リレーでころんだにが記憶きおくがあります。
Nói đến hội thao (undokai), tôi có ký ức cay đắng về việc bị ngã trong cuộc thi chạy tiếp sức.
紅葉こうようといえば、京都きょうと嵐山あらしやま有名ゆうめいです。
Nói đến lá đỏ mùa thu (momiji), Arashiyama ở Kyoto rất nổi tiếng.
大晦日おおみそかといえば、家族かぞく紅白歌合戦こうはくうたがっせんるのが恒例こうれいです。
Nói đến đêm giao thừa (Omisoka), việc xem chương trình Kohaku Uta Gassen cùng gia đình là thông lệ.
文化祭ぶんかさいといえば、わたしたちのクラスはお屋敷やしきをやりました。
Nói đến lễ hội văn hóa (bunkasai), lớp chúng tôi đã làm nhà ma.
節分せつぶんといえば、まめまきと恵方巻えほうまきですね。
Nói đến lễ Setsubun (Lập xuân), đó là ném đậu và cơm cuộn ehomaki nhỉ.

 

場所・国 (Câu 21 - 40)
21. 日本にほんといえば、富士山ふじさん寿司すし、アニメなどが有名ゆうめいです。
Nói đến Nhật Bản, những thứ như núi Phú Sĩ, sushi, anime, v.v. rất nổi tiếng.
22. 京都きょうとといえば、金閣寺きんかくじ清水寺きよみずでらなどのふるいおてらがたくさんあります。
Nói đến Kyoto, có rất nhiều ngôi chùa cổ như Kinkaku-ji hay Shimizu-dera.
23. 北海道ほっかいどうといえば、広大こうだい自然しぜん美味おいしいものをイメージします。
Nói đến Hokkaido, tôi hình dung ra thiên nhiên rộng lớn và đồ ăn ngon.
24. 東京とうきょうといえば、渋谷しぶやのスクランブル交差点こうさてんおもかべる外国人がいこくじんおおいそうです。
Nói đến Tokyo, nghe nói nhiều người nước ngoài hình dung ra ngã tư Shibuya.
25. 沖縄おきなわといえば、あおうみ独特どくとく文化ぶんか魅力みりょくです。
Nói đến Okinawa, biển xanh và văn hóa độc đáo là điểm hấp dẫn.
26. フランスといえば、やはりパリのエッフェルとうでしょう。
Nói đến Pháp, chắc hẳn là tháp Eiffel ở Paris rồi.
27. イタリアといえば、パスタやピザなどの料理りょうり美味おいしいですね。
Nói đến Ý, các món ăn như pasta hay pizza rất ngon nhỉ.
28. アメリカといえば、自由じゆう女神めがみやハリウッドが有名ゆうめいです。
Nói đến Mỹ, tượng Nữ thần Tự do và Hollywood rất nổi tiếng.
わたし故郷こきょうといえば、まわりにはやまかわしかないしずかなところです。
Nói đến quê tôi, đó là một nơi yên tĩnh xung quanh chỉ có núi và sông.
30. ブラジルといえば、サッカーとサンバのカーニバルですね。
Nói đến Brazil, đó là bóng đá và lễ hội Samba nhỉ.
31. エジプトといえば、ピラミッドやスフィンクスなどの古代遺跡こだいいせきおもかべます。
Nói đến Ai Cập, tôi hình dung ra các di tích cổ đại như Kim tự tháp hay tượng Nhân sư.
32. 中国ちゅうごくといえば、万里ばんり長城ちょうじょうやパンダが有名ゆうめいです。
Nói đến Trung Quốc, Vạn Lý Trường Thành và gấu trúc rất nổi tiếng.
温泉おんせんといえば、わたし大分県おおいたけん別府温泉べっぷおんせんきです。
Nói đến suối nước nóng, tôi thích Beppu Onsen ở tỉnh Oita.
日本にほんしろといえば、おおくのひと姫路城ひめじじょうげるでしょう。
Nói đến thành cổ Nhật Bản, chắc hẳn nhiều người sẽ kể đến thành Himeji.
しずかな場所ばしょといえば、わたし図書館としょかん一番落いちばんおきます。
Nói đến nơi yên tĩnh, tôi cảm thấy thư viện là nơi yên bình nhất.
ものといえば、最近さいきんはもっぱらオンラインショッピングです。
Nói đến mua sắm, gần đây tôi chủ yếu là mua sắm trực tuyến.
都会とかいといえば、便利べんりですがひとおおくてつかれます。
Nói đến thành thị, tuy tiện lợi nhưng đông người nên mệt mỏi.
田舎いなかといえば、空気くうき綺麗きれいほしがよくえます。
Nói đến nông thôn, không khí trong lành và có thể nhìn rõ các vì sao.
学校がっこうといえば、たのしかった修学旅行しゅうがくりょこうおmoします。
Nói đến trường học, tôi nhớ lại chuyến dã ngoại vui vẻ của trường.
駅前えきまえのカフェといえば、いつもわせに使つかっているあのみせですね。
Nói đến quán cà phê trước nhà ga, ý là cái quán chúng ta vẫn hay dùng để hẹn gặp phải không?

 

食べ物・飲み物 (Câu 41 - 60)
41. 日本にほんものといえば、やはり寿司すしが一番いちばんおもかばます。
Nói đến đồ ăn Nhật Bản, quả nhiên sushi là thứ đầu tiên hiện lên trong đầu.
42. ラーメンといえば、わたし豚骨味とんこつあじがきだ。
Nói đến ramen, tôi thích vị tonkotsu.
43. なつ果物くだものといえば、スイカやきかきごおりがべたくなります。
Nói đến trái cây mùa hè, tôi lại muốn ăn dưa hấu hoặc đá bào.
44. ははあじといえば、あま卵焼たまごやきをおもします。
Nói đến hương vị (món ăn) của mẹ, tôi nhớ đến món trứng cuộn ngọt.
45. 朝食ちょうしょくといえば、あなたはパンですか、ごはんですか?
Nói đến bữa sáng, bạn là người ăn bánh mì hay ăn cơm?
46. 子供こどもがきな料理りょうりといえば、カレーライスやハンバーグが定番ていばんですね。
Nói đến món ăn trẻ con thích, cơm cà ri và thịt băm viên là những món kinh điển nhỉ.
47. 高級食材こうきゅうしょくざいといえば、フォアグラやトリュフなどですね。
Nói đến nguyên liệu cao cấp, đó là gan ngỗng hay nấm cục (truffle) nhỉ.
48. から料理りょうりといえば、韓国料理かんこくりょうりのキムチチゲが大好だいすきです。
Nói đến món cay, tôi rất thích món Kimchi Jjigae của Hàn Quốc.
49. ふゆのごちそうといえば、カニなべでしょう。
Nói đến món ngon mùa đông, chắc hẳn là lẩu cua rồi.
50. 日本にほん伝統的でんとうてきなお菓子かしといえば、抹茶味まっちゃあじのものがおおいですね。
Nói đến bánh kẹo truyền thống Nhật Bản, có nhiều loại vị trà xanh nhỉ.
51. ビールにうおつまみといえば、やはり枝豆えだまめ唐揚からあげです。
Nói đến đồ nhắm hợp với bia, quả nhiên là đậu nành luộc (edamame) và gà rán (karaage).
52. 屋台やたいあじといえば、たこきやきそばがべたくなります。
Nói đến hương vị quán ăn vỉa hè, tôi lại muốn ăn takoyaki hay yakisoba.
53. イタリア料理りょうりといえば、パスタが有名ゆうめいですが、リゾットも美味おいしいです。
Nói đến ẩm thực Ý, pasta rất nổi tiếng nhưng risotto cũng ngon.
健康けんこうものといえば、緑茶りょくちゃ青汁あおじるなどがげられます。
Nói đến đồ uống tốt cho sức khỏe, có thể kể đến trà xanh hay nước ép rau xanh (aojiru).
京都きょうとのスイーツといえば、抹茶まっちゃパフェが人気にんきです。
Nói đến đồ ngọt Kyoto, kem ly parfait trà xanh rất được ưa chuộng.
給食きゅうしょくおもあじといえば、ソフトめんげパンです。
Nói đến hương vị kỷ niệm của bữa trưa ở trường, đó là mì mềm và bánh mì chiên.
コンビニスイーツといえば、最近さいきん専門点せんもんてんけないくらい美味おいしいです。
Nói đến đồ ngọt ở cửa hàng tiện lợi, gần đây chúng ngon đến mức không thua kém các cửa hàng chuyên nghiệp.
Bきゅうグルメといえば、富士宮ふじのみややきそばが有名ゆうめいですね。
Nói đến ẩm thực bình dân (B-kyu gourmet), mì xào Fujinomiya rất nổi tiếng nhỉ.
さけといえば、最近さいきん日本酒にほんしゅ魅力みりょくにはまっています。
Nói đến rượu, gần đây tôi đang mê mẩn sức hấp dẫn của rượu sake Nhật Bản.
かれ好物こうぶつといえば、間違いまちがいなく焼肉やきにくです。
Nói đến món ăn yêu thích của anh ấy, chắc chắn là thịt nướng (yakiniku).

 

人・キャラクター (Câu 61 - 75)
61. 田中たなかさんといえば、いつもあかるくてクラスの人気者にんきものでしたね。
Nói đến Tanaka, cậu ấy lúc nào cũng vui vẻ và là người nổi tiếng trong lớp nhỉ.
62. 山田部長やまだぶちょうといえば、仕事しごとにはきびしいですが、とても部下思ぶかおもいなかたです。
Nói đến Trưởng phòng Yamada, ông ấy nghiêm khắc trong công việc nhưng lại là người rất quan tâm đến cấp dưới.
63. わたし恩師おんしといえば、中学時代ちゅうがくじだい数学すうがく先生せんせいです。
Nói đến người thầy tôi kính trọng, đó là thầy giáo dạy Toán thời cấp hai.
64. 歴史上れきしじょう偉人いじんといえば、あなたはだれ尊敬そんけいしますか?
Nói đến vĩ nhân lịch sử, bạn kính trọng ai?
65. 天才てんさいといえば、おおくのひとがアインシュタインをおもかべるでしょう。
Nói đến thiên tài, chắc hẳn nhiều người sẽ hình dung ra Einstein.
66. 日本にほん有名ゆうめい俳優はいゆうといえば、最近さいきん海外かいがい活躍かつやくするひとえました。
Nói đến diễn viên nổi tiếng Nhật Bản, gần đây số người hoạt động ở nước ngoài cũng tăng lên.
67. アニメのヒーローといえば、やはり困難こんなんかう姿すがたがかっこいいです。
Nói đến anh hùng trong anime, quả nhiên hình ảnh đối mặt với khó khăn thật ngầu.
68. わたし初恋はつこいひとといえば、幼稚園ようちえんとき先生せんせいでした。
Nói đến mối tình đầu của tôi, đó là cô giáo hồi mẫu giáo.
69. あのクラスの有名人ゆうめいじんといえば、学級委員がっきゅういいん鈴木すずきさんでしょう。
Nói đến người nổi tiếng trong lớp đó, chắc hẳn là lớp trưởng Suzuki.
70. 江戸時代えどじだい将軍しょうぐんといえば、徳川家康とくがわいえやすもっと有名ゆうめいだ。
Nói đến tướng quân thời Edo, Tokugawa Ieyasu là người nổi tiếng nhất.
71. ノーベルしょう受賞じゅしょうした日本人にほんじんといえば、山中伸弥やまなかしんや教授きょうじゅ記憶きおくあたらしいです。
Nói đến người Nhật đoạt giải Nobel, Giáo sư Shinya Yamanaka là người gần đây nhất (còn mới trong ký ức).
72. サッカー選手せんしゅといえば、わたしむかしから三浦知良みうらかずよし選手せんしゅだいファンです。
Nói đến cầu thủ bóng đá, tôi là một fan lớn của cầu thủ Kazuyoshi Miura từ xưa.
73. かれ長所ちょうしょといえば、だれたいしてもやさしいところです。
Nói đến điểm mạnh của anh ấy, đó là việc tốt bụng với bất kỳ ai.
74. 彼女かのじょ特徴とくちょうといえば、そのうつくしい黒髪くろかみですね。
Nói đến đặc điểm của cô ấy, đó là mái tóc đen xinh đẹp nhỉ.
75. 理想りそう上司じょうしといえば、部下ぶか意見いけんをしっかりいてくれるひとです。
Nói đến người sếp lý tưởng, đó là người lắng nghe cẩn thận ý kiến của cấp dưới.
一般的な事柄・概念 (Câu 76 - 80)
76. 趣味しゅみといえば、最近さいきんはカメラにハマっています。
Nói đến sở thích, gần đây tôi đang mê máy ảnh.
77. スポーツといえば、わたしるのもするのもサッカーがきです。
Nói đến thể thao, tôi thích bóng đá, cả xem lẫn chơi.
78. 日本にほん文化ぶんかといえば、お辞儀じぎ文化ぶんか独特どくとくだとおもいます。
Nói đến văn hóa Nhật Bản, tôi nghĩ văn hóa cúi chào rất độc đáo.
79. 最近さいきんのニュースといえば、やはり経済けいざいかんする話題わだいになります。
Nói đến tin tức gần đây, quả nhiên tôi quan tâm đến các chủ đề liên quan đến kinh tế.
80. わたし悩みなやみといえば、あさなかなかきられないことです。
Nói đến nỗi phiền muộn của tôi, đó là việc khó dậy vào buổi sáng.

 

一般的な事柄・概念 (Câu 81 - 100)
81. 将来しょうらいゆめといえば、いつか世界一周せかいいっしゅうをしてみたいです。
Nói đến ước mơ tương lai, tôi muốn một ngày nào đó được đi vòng quanh thế giới.
82. 自分じぶん性格せいかくといえば、少し心配性しんぱいしょうなところがあります。
Nói đến tính cách của bản thân, tôi có chút hay lo lắng.
83. やすみのごしかたといえば、たいてい家でゆっくり本を読んでいます。
Nói đến cách trải qua ngày nghỉ, thường thì tôi thảnh thơi đọc sách ở nhà.
84. 最近さいきん若者わかものといえば、SNSを使いこなすのが本当に上手です。
Nói đến giới trẻ dạo gần đây, họ thực sự rất giỏi trong việc sử dụng mạng xã hội.
85. 人生じんせい目標もくひょうといえば、後悔のないように毎日を過ごすことです。
Nói đến mục tiêu của cuộc đời, đó là sống mỗi ngày sao cho không phải hối tiếc.
86. 環境問題かんきょうもんだいといえば、プラスチックごみの削減が急務だと思います。
Nói đến vấn đề môi trường, tôi nghĩ việc giảm thiểu rác thải nhựa là nhiệm vụ cấp bách.
87. 結婚けっこんといえば、お互いを尊重し合える関係が理想的ですね。
Nói đến kết hôn, một mối quan hệ có thể tôn trọng lẫn nhau là lý tưởng nhất nhỉ.
88. 自分じぶんへのご褒美ほうびといえば、たまに贅沢なディナーを食べに行くことです。
Nói đến việc tự thưởng cho bản thân, đó là thỉnh thoảng đi ăn một bữa tối sang chảnh.
89. 便利べんりなものといえば、スマートフォンがない生活はもう考えられません。
Nói đến thứ tiện lợi, tôi không còn có thể hình dung ra một cuộc sống thiếu điện thoại thông minh.
90. 映画えいがといえば、最近はアクションよりもヒューマンドラマが好きです。
Nói đến phim ảnh, gần đây tôi thích phim tâm lý tình cảm hơn là phim hành động.
91. 節約せつやくといえば、外食を控えて自炊するようにしています。
Nói đến tiết kiệm, tôi đang cố gắng hạn chế ăn ngoài và tự nấu ăn.
92. 子育こそだてといえば、楽しいことも多いですが、大変なこともたくさんあります。
Nói đến việc nuôi dạy con cái, có nhiều niềm vui nhưng cũng không ít khó khăn.
93. しあわせな時間じかんといえば、家族と一緒に夕食を食べている時です。
Nói đến thời gian hạnh phúc, đó là khi tôi ăn tối cùng gia đình.
94. 日本語にほんご勉強べんきょうといえば、漢字を覚えるのが一番苦労しています。
Nói đến việc học tiếng Nhật, việc nhớ chữ Hán là điều tôi vất vả nhất.
95. なつかしいおもといえば、田舎の祖父母の家で過ごした夏休みです。
Nói đến kỷ niệm hoài niệm, đó là kỳ nghỉ hè trải qua ở nhà ông bà dưới quê.
96. 運動不足うんどうぶそくといえば、最近は階段を使うように心がけています。
Nói đến việc thiếu vận động, dạo này tôi đang chú ý đi thang bộ hơn.
97. 流行りゅうこうのものといえば、今はキャンプやアウトドアが人気ですね。
Nói đến những thứ đang là xu hướng, hiện nay cắm trại và hoạt động ngoài trời rất được ưa chuộng nhỉ.
98. 大切たいせつなことといえば、何事も継続することだと思います。
Nói đến việc quan trọng, tôi nghĩ đó là việc duy trì bất cứ điều gì.
99. 失敗しっぱいといえば、仕事で大きなミスをして落ち込んだことがあります。
Nói đến thất bại, tôi từng mắc lỗi lớn trong công việc và cảm thấy suy sụp.
100. 感謝かんしゃしたいことといえば、いつも支えてくれる周りの人々です。
Nói đến điều muốn cảm ơn, đó là những người xung quanh đã luôn ủng hộ tôi.

 

Thừa nhận & Bổ sung (Câu 101 - 120)
101. 「この部屋へやひろいですね。」「ひろいといえばひろいですが、家具かぐくとそうでもないですよ。」
"Phòng này rộng nhỉ." "Rộng thì cũng rộng thật đấy, nhưng kê đồ đạc vào thì cũng không hẳn."
102. 「そのふくやすいですね。」「やすいといえばやすいですが、すぐに毛玉けだまができてしまうんです。」
"Bộ đồ đó rẻ nhỉ." "Rẻ thì cũng rẻ thật đấy, nhưng nó bị xù lông ngay lập tức."
103. 「日本語にほんごはなせますか?」「はなせるといえばはなせますが、まだ日常会話にちじょうかいわレベルです。」
"Bạn có nói được tiếng Nhật không?" "Nói thì cũng nói được đấy, nhưng vẫn chỉ ở mức hội thoại hàng ngày thôi."
104. 「料理りょうり得意とくいですか?」「得意とくいといえば得意とくいですが、つくれるメニューはすくないです。」
"Bạn nấu ăn giỏi không?" "Giỏi thì cũng giỏi thật đấy, nhưng món tôi nấu được thì ít lắm."
105. 「この仕事しごと簡単かんたんそうですね。」「簡単かんたんといえば簡単かんたんですが、集中力しゅうちゅうりょく必要ひつよう作業さぎょうですよ。」
"Công việc này trông dễ nhỉ." "Dễ thì cũng dễ thật đấy, nhưng đây là việc đòi hỏi sự tập trung đấy."
106. 「かれやさしいひとですね。」「やさしいといえばやさしいですが、すこ優柔不断ゆうじゅうふだんなところもあります。」
"Anh ấy là người tốt bụng nhỉ." "Tốt bụng thì cũng tốt bụng thật đấy, nhưng cũng có chút thiếu quyết đoán."
107. 「えきからちかくて便利べんりですね。」「便利べんりといえば便利べんりですが、電車でんしゃおとすこしうるさいです。」
"Gần ga nên tiện lợi nhỉ." "Tiện thì cũng tiện thật đấy, nhưng tiếng tàu hơi ồn."
108. 「このパソコン、あたらしいですね。」「あたらしいといえばあたらしいですが、じつ型落かたおちモデルなんです。」
"Máy tính này mới nhỉ." "Mới thì cũng mới thật đấy, nhưng thực ra đây là mẫu cũ."
109. 「その映画えいがましたか?」「たといえばましたが、途中とちゅうてしまいました。」
"Bạn xem phim đó chưa?" "Xem thì cũng xem rồi đấy, nhưng tôi ngủ quên giữa chừng."
110. 「かれのことがきなんですか?」「きといえばきですが、まだ恋愛感情れんあいかんじょうかはかりません。」
"Bạn thích anh ấy à?" "Thích thì cũng thích đấy, nhưng tôi chưa biết đó có phải là tình cảm yêu đương hay không."
111. 「このみせ美味おいしいですか?」「美味おいしいといえば美味おいしいですが、値段ねだんたかいですね。」
"Quán này ngon không?" "Ngon thì cũng ngon thật đấy, nhưng giá cao nhỉ."
112. 「その仕事しごと、もうわりましたか?」「わったといえばわりましたが、まだ最終確認さいしゅうかくにんのこっています。」
"Công việc đó xong chưa?" "Xong thì cũng xong rồi đấy, nhưng vẫn còn phần kiểm tra cuối cùng."
113. 「かれ元気げんきそうですね。」「元気げんきといえば元気げんきですが、すこ無理むりをしているようにえます。」
"Anh ấy trông khỏe nhỉ." "Khỏe thì cũng khỏe thật đấy, nhưng trông có vẻ hơi cố sức."
114. 「このほんみましたか?」「んだといえばんだですが、内容ないようはほとんどおぼえていません。」
"Bạn đọc cuốn sách này chưa?" "Đọc thì cũng đọc rồi đấy, nhưng tôi hầu như không nhớ nội dung."
115. 「その計画けいかく賛成さんせいですか?」「賛成さんせいといえば賛成さんせいですが、いくつか懸念点けねんてんがあります。」
"Bạn có đồng ý với kế hoạch đó không?" "Đồng ý thì cũng đồng ý đấy, nhưng tôi có một vài điểm lo ngại."
116. 「およげますか?」「およげるといえばおよげますが、25メートルがやっとです。」
"Bạn biết bơi không?" "Bơi thì cũng bơi được đấy, nhưng chỉ được 25 mét là cùng."
117. 「このあたりはしずかですね。」「しずかといえばしずかですが、よる若者わかものあつまってさわがしいこともあります。」
"Khu này yên tĩnh nhỉ." "Yên tĩnh thì cũng yên tĩnh thật đấy, nhưng buổi tối đôi khi thanh niên tụ tập làm ồn."
118. 「その方法ほうほう安全あんぜんですか?」「安全あんぜんといえば安全あんぜんですが、100%ではありません。」
"Phương pháp đó an toàn không?" "An toàn thì cũng an toàn thật đấy, nhưng không phải 100%."
119. 「かれ正直者しょうじきものですね。」「正直しょうじきといえば正直しょうじきですが、時々ときどきひときずつけることもいます。」
"Anh ấy là người trung thực nhỉ." "Trung thực thì cũng trung thực thật đấy, nhưng đôi khi cũng nói những lời làm tổn thương người khác."
120. 「もう大丈夫だいじょうぶですか?」「大丈夫だいじょうぶといえば大丈夫だいじょうぶですが、まだすこあたまいたいです。」
"Bạn ổn chưa?" "Ổn thì cũng ổn rồi đấy, nhưng tôi vẫn hơi đau đầu một chút."

 

Thừa nhận & Bổ sung (Câu 121 - 140)
121. 「このデザイン、斬新ざんしんですね。」「斬新ざんしんといえば斬新ざんしんですが、実用性じつようせいにはけるかもしれません。」
"Thiết kế này mới lạ nhỉ." "Mới lạ thì cũng mới lạ thật đấy, nhưng có lẽ thiếu tính thực dụng."
122. 「今日きょういそがしいですか?」「いそがしいといえばいそがしいですが、すこしならはな時間じかんはあります。」
"Hôm nay bạn bận không?" "Bận thì cũng bận thật đấy, nhưng nếu là một chút thì tôi có thời gian để nói chuyện."
123. 「このお菓子かしあますぎませんか?」「あまいといえばあまいですが、コーヒーにはよくいますよ。」
"Cái bánh này có ngọt quá không?" "Ngọt thì cũng ngọt thật đấy, nhưng rất hợp với cà phê."
124. 「あたらしいくるま、かっこいいですね。」「かっこいいといえばかっこいいですが、燃費ねんぴがすごくわるいんです。」
"Xe mới ngầu nhỉ." "Ngầu thì cũng ngầu thật đấy, nhưng nó cực kỳ tốn xăng."
125. 「このパソコン、かるいですね。」「かるいといえばかるいですが、バッテリーのちがあまりくないです。」
"Cái máy tính này nhẹ nhỉ." "Nhẹ thì cũng nhẹ thật đấy, nhưng pin dùng không được lâu lắm."
126. 「うたが上手ですね。」「上手といえば上手ですが、プロのレベルにはまだ遠いです。」
"Bạn hát hay nhỉ." "Hay thì cũng hay thật đấy, nhưng vẫn còn xa mới đến mức chuyên nghiệp."
127. 「このあたりは物価ぶっかやすいですね。」「やすいといえばやすいですが、交通こうつう不便ふべんです。」
"Khu này vật giá rẻ nhỉ." "Rẻ thì cũng rẻ thật đấy, nhưng giao thông bất tiện."
128. 「かれはやる気がありますね。」「やる気があるといえばありますが、空回からまわりしていることもおおいです。」
"Anh ấy có vẻ quyết tâm nhỉ." "Quyết tâm thì cũng quyết tâm thật đấy, nhưng thường xuyên làm việc không hiệu quả."
129. 「このアプリ、使つかいやすいですか?」「使つかいやすいといえば使つかいやすいですが、たまにフリーズします。」
"Ứng dụng này dễ dùng không?" "Dễ dùng thì cũng dễ dùng thật đấy, nhưng thỉnh thoảng nó bị đứng máy."
130. 「日本語にほんご勉強べんきょうたのしいですか?」「たのしいといえばたのしいですが、おぼえることがおおすぎて大変たいへんです。」
"Học tiếng Nhật vui không?" "Vui thì cũng vui thật đấy, nhưng có quá nhiều thứ phải nhớ nên cũng vất vả."
131. 「このカバン、丈夫じょうぶそうですね。」「丈夫じょうぶといえば丈夫じょうぶですが、そのぶんすごくおもいですよ。」
"Cái túi này trông bền nhỉ." "Bền thì cũng bền thật đấy, nhưng đổi lại thì nó rất nặng."
132. 「昨日きのう試験しけんはできましたか?」「できたといえばできましたが、自信じしんがない問題もんだいもあります。」
"Bài thi hôm qua bạn làm được không?" "Làm được thì cũng làm được rồi đấy, nhưng có những câu tôi không tự tin lắm."
133. 「ここは有名ゆうめい観光地かんこうちですね。」「有名ゆうめいといえば有名ゆうめいですが、ひとおおすぎてゆっくりできません。」
"Đây là địa điểm du lịch nổi tiếng nhỉ." "Nổi tiếng thì cũng nổi tiếng thật đấy, nhưng đông người quá nên không thư giãn được."
134. 「この辞書じしょやくちますか?」「やくつといえばやくちますが、内容ないようすこふるいです。」
"Cuốn từ điển này có ích không?" "Có ích thì cũng có ích thật đấy, nhưng nội dung hơi cũ một chút."
135. 「かれはハンサムですね。」「ハンサムといえばハンサムですが、私のタイプではありません。」
"Anh ấy đẹp trai nhỉ." "Đẹp trai thì cũng đẹp trai thật đấy, nhưng không phải gu của tôi."
136. 「このくつ、歩きやすいですか?」「歩きやすいといえば歩きやすいですが、デザインがあまり好きではありません。」
"Đôi giày này dễ đi không?" "Dễ đi thì cũng dễ đi thật đấy, nhưng tôi không thích thiết kế của nó lắm."
137. 「明日あした会議かいぎ準備じゅんびできましたか?」「できたといえばできましたが、もう一度確認いちどかくにんしたいです。」
"Cuộc họp ngày mai bạn chuẩn bị xong chưa?" "Xong thì cũng xong rồi đấy, nhưng tôi muốn kiểm tra lại một lần nữa."
138. 「このホテル、きれいですね。」「きれいといえばきれいですが、サービスがあまり良くありません。」
"Khách sạn này đẹp nhỉ." "Đẹp thì cũng đẹp thật đấy, nhưng dịch vụ không tốt lắm."
139. 「おさけつよいですか?」「つよいといえばつよいですが、ワインはすぐにってしまいます。」
"Tửu lượng của bạn tốt không?" "Tốt thì cũng tốt thật đấy, nhưng nếu là vang thì tôi say ngay."
140. 「このスマホ、画面がめんおおきいですね。」「おおきいといえばおおきいですが、片手かたて操作そうさしにくいです。」
"Cái điện thoại này màn hình lớn nhỉ." "Lớn thì cũng lớn thật đấy, nhưng khó thao tác bằng một tay."

 

Thừa nhận & Bổ sung (Câu 141 - 150)
141. 「このマンション、家賃やちんたかいですね。」「たかいといえばたかいですが、設備せつびがすごく充実じゅうじつしています。」
"Căn hộ này tiền thuê cao nhỉ." "Cao thì cũng cao thật đấy, nhưng trang thiết bị rất đầy đủ."
142. 「かれはなし面白おもしろいですね。」「面白おもしろいといえば面白おもしろいですが、いつもながすぎてつかれます。」
"Câu chuyện của anh ấy thú vị nhỉ." "Thú vị thì cũng thú vị thật đấy, nhưng lúc nào cũng dài quá làm tôi thấy mệt."
143. 「この料理りょうりからいですか?」「からいといえばからいですが、あとうまさがあります。」
"Món này có cay không?" "Cay thì cũng cay thật đấy, nhưng nó có cái vị ngon khó cưỡng."
144. 「自分じぶん部屋へや片付かたづいていますか?」「片付かたづいているといえば片付かたづいていますが、クローゼットのなかはひどいです。」
"Phòng của bạn có ngăn nắp không?" "Ngăn nắp thì cũng ngăn nắp thật đấy, nhưng bên trong tủ quần áo thì kinh khủng lắm."
145. 「パソコンの操作そうされましたか?」「れたといえばれましたが、まだわからない機能きのうおおいです。」
"Bạn đã quen với việc thao tác máy tính chưa?" "Quen thì cũng quen rồi đấy, nhưng vẫn còn nhiều chức năng tôi chưa biết."
146. 「今日きょうあたたかいですね。」「あたたかいといえばあたたかいですが、かぜつよいので肌寒はだざむかんじます。」
"Hôm nay ấm áp nhỉ." "Ấm thì cũng ấm thật đấy, nhưng vì gió mạnh nên cảm thấy hơi se lạnh."
147. 「数学すうがく成績せいせきはいいですか?」「いいといえばいいですが、クラスにはもっとすごいひとがたくさんいます。」
"Thành tích môn Toán của bạn tốt không?" "Tốt thì cũng tốt thật đấy, nhưng trong lớp còn nhiều người giỏi hơn nhiều."
148. 「あのレストラン、有名ゆうめいですよね。」「有名ゆうめいといえば有名ゆうめいですが、あまりうわさきません。」
"Nhà hàng đó nổi tiếng nhỉ." "Nổi tiếng thì cũng nổi tiếng thật đấy, nhưng tôi không nghe thấy nhiều lời đồn tốt về nó."
149. 「毎日まいにち運動うんどうしていますか?」「しているといえばしていますが、かるいストレッチ程度ていどですよ。」
"Bạn có vận động mỗi ngày không?" "Có thì cũng có đấy, nhưng chỉ ở mức giãn cơ nhẹ nhàng thôi."
150. 「この計画けいかく完璧かんぺきですね。」「完璧かんぺきといえば完璧かんぺきですが、予算よさんりるかどうかが心配しんぱいです。」
"Kế hoạch này hoàn hảo nhỉ." "Hoàn hảo thì cũng hoàn hảo thật đấy, nhưng tôi lo không biết ngân sách có đủ hay không."

 

美味しさ (Vị ngon) - Câu 21-30
21. あのみせのラーメンの美味おいしさといったら、毎日まいにちでもべたいくらいだ。
Vị ngon của món mì ramen quán đó ư, ngon đến mức ngày nào tôi cũng muốn ăn.
22. れたてのトウモロコシのあまさといったら、まるでフルーツのようだった。
Vị ngọt của bắp ngô mới hái ư, cứ như là trái cây vậy.
23. 高級寿司店こうきゅうすしてんおおトロがくちなかでとろける感覚かんかくといったら、まさに至福しふく瞬間しゅんかんだ。
Cảm giác miếng otoro (cá ngừ béo) của nhà hàng sushi cao cấp tan chảy trong miệng ư, đúng là khoảnh khắc cực lạc.
24. きたてのパンのかおりといったら、それだけでおなかいてくる。
Mùi thơm của bánh mì mới nướng ư, chỉ riêng mùi đó thôi đã làm tôi đói bụng.
25. はは手料理てりょうりあたたかさといったら、どんな高級料理こうきゅうりょうりにもまさる。
Sự ấm áp (và hương vị) của món ăn mẹ nấu ư, hơn hẳn bất kỳ món ăn cao cấp nào.
26. 運動うんどうあとむビールのうまさといったら、何物なにものにもえがたい。
Vị ngon của cốc bia sau khi vận động ư, không gì sánh bằng.
27. このケーキの濃厚のうこうなチョコレートのあじといったら、一度食いちどたべたらわすれられない。
Vị sô cô la đậm đà của chiếc bánh này ư, ăn một lần là không thể quên.
28. しゅん果物くだもの瑞々みずみずしさといったら、格別かくべつだ。
Sự tươi ngon mọng nước của trái cây đúng mùa ư, thật đặc biệt.
29. あのみせのステーキのやわらかさといったら、おどろくほどだった。
Độ mềm của món bít tết quán đó ư, mềm đến kinh ngạc.
30. かれつくるパスタの絶妙ぜつみょう味付あじつけといったら、プロの料理人顔負りょうりにんかおまけだ。
Cách nêm nếm tuyệt hảo của món mì Ý anh ấy làm ư, khiến đầu bếp chuyên nghiệp cũng phải chào thua.
驚き・意外性 (Sự ngạc nhiên / Bất ngờ) - Câu 31-40
31. そのニュースをいたときかれおどろきようといったら、しばらくくちいたままだった。
Vẻ ngạc nhiên của anh ấy khi nghe tin đó ư, anh ấy đã há hốc miệng một lúc lâu.
32. 突然とつぜんまえ鹿しかあらわれたとき衝撃しょうげきといったら、心臓しんぞうまるかとおもった。
Cú sốc khi con nai đột nhiên xuất hiện trước mặt tôi ư, tôi cứ ngỡ tim mình ngừng đập.
33. かれじつ大金持ちおおがねもちだったとったときおどろきといったら、言葉ことばにならなかった。
Sự ngạc nhiên khi biết anh ta thực ra rất giàu ư, tôi đã không nói nên lời.
34. あの温厚おんこう先生せんせい怒鳴どなったときこわさといったら、クラスじゅうこおりついた。
Sự đáng sợ khi thầy giáo hiền lành đó hét lên ư, cả lớp chết lặng.
35. 犯人はんにん一番身近いちばんみぢか人物じんぶつだったといったら、その結末けつまつにはだれもがおどろいた。
Việc thủ phạm lại là người thân cận nhất ư, cái kết đó làm ai cũng ngạc nhiên.
36. 手品てじなのトリックがかったときの「なるほど!」という感覚かんかくといったら、快感かいかんだった。
Cảm giác "À ra thế!" khi hiểu ra mánh khóe ảo thuật ư, thật sảng khoái.
37. 彼女かのじょ突然とつぜん会社かいしゃめるとしたとき衝撃しょうげきといったら、いまでもわすれられない。
Cú sốc khi cô ấy đột nhiên nói nghỉ việc ư, đến giờ tôi vẫn không thể quên.
38. あの二人が兄弟ふたりがきょうだいだったといったら、その意外いがい事実じじつにみんながおどろいた。
Việc hai người đó là anh em ư, sự thật bất ngờ đó làm mọi người đều ngạc nhiên.
39. たからくじにたったといったら、そのよろこびは想像そうぞうぜっするものだった。
Việc trúng số ư, niềm vui đó vượt ngoài sức tưởng tượng.
40. かれ部屋へやらかりようといったら、あしもなかった。
Sự bừa bộn của phòng anh ta ư, không có cả chỗ đặt chân.

 

呆れ・ひどさ(ネガティブな感情)- Câu 41-60
41. 昨日きのうあつさといったら、まるでサウナのなかにいるようだった。
Cái nóng hôm qua ư, cứ như đang ở trong phòng xông hơi vậy.
42. 休日きゅうじつ渋谷しぶやひとおおさといったら、あるくのも大変たいへんなくらいだ。
Sự đông đúc ở Shibuya vào ngày nghỉ ư, đông đến mức đi bộ cũng khó khăn.
43. 満員電車まんいんでんしゃ混雑こんざつぶりといったら、いきもできないほどだった。
Cảnh đông đúc của tàu điện chật cứng ư, đông đến nghẹt thở.
44. かれ部屋へやきたなさといったら、ゴミ屋敷やしきのようだった。
Sự bẩn thỉu của phòng anh ta ư, trông như một cái nhà rác.
45. あのみせ店員てんいん態度たいどわるさといったら、二度にどきたくないレベルだ。
Thái độ tệ hại của nhân viên quán đó ư, ở mức tôi không bao giờ muốn đến lần nữa.
46. かれわけがましさといったら、いているこちらがうんざりする。
Cái kiểu bao biện của anh ta ư, nghe thôi đã phát ngán.
47. 昨夜さくやかみなりおとといったら、いえこわれるかとおもうほどおおきかった。
Tiếng sấm tối qua ư, to đến mức tôi cứ ngỡ nhà sắp sập.
48. テストのむずかしさといったら、だれけないほどだった。
Độ khó của bài kiểm tra ư, khó đến mức không ai giải được.
49. かれ仕事しごとおそさといったら、本当ほんとうにイライラする。
Sự chậm chạp trong công việc của anh ta ư, thực sự làm tôi phát cáu.
50. 渋滞じゅうたいのひどさといったら、一歩いっぽまえすすまなかった。
Tình trạng kẹt xe kinh khủng ư, không thể nhích lên được một bước nào.
51. かれのわがままっぷりといったら、子供以下こどもいかだ。
Sự ích kỷ của anh ta ư, còn thua cả trẻ con.
52. この湿気しっけおおさといったら、からだがベトベトして不快ふかいだ。
Độ ẩm cao thế này ư, người cứ nhớp nháp khó chịu.
53. かれわすれっぽさといったら、昨日言きのういったことさえおぼえていない。
Tính hay quên của anh ta ư, ngay cả chuyện nói hôm qua cũng không nhớ.
54. あの映画えいがのつまらなさといったら、途中とちゅうてしまったほどだ。
Sự nhàm chán của bộ phim đó ư, chán đến mức tôi ngủ quên giữa chừng.
55. かれ方向音痴ほうこうおんちぶりといったら、地図ちずがあってもまようレベルだ。
Cái tật mù đường của anh ta ư, ở mức có bản đồ mà vẫn lạc.
56. 台風たいふうときかぜつよさといったら、かさまったやくたなかった。
Sức gió lúc có bão ư, ô hoàn toàn vô dụng.
57. かれつくった料理りょうりのまずさといったら、言葉ことばうしなうほどだった。
Vị dở tệ của món ăn anh ta nấu ư, dở đến mức tôi không nói nên lời.
58. この仕事しごと面倒めんどうくささといったら、想像以上そうぞういじょうだ。
Sự phiền phức của công việc này ư, vượt ngoài sức tưởng tượng.
59. かれ嫉妬深しっとぶかさといったら、異常いじょうなほどだ。
Sự ghen tuông của anh ta ư, đến mức bất thường.
60. されたところのかゆさといったら、我慢がまんできない。
Chỗ bị muỗi đốt ngứa ư, không thể chịu được.

 

呆れ・ひどさ(ネガティブな感情)- Câu 61-70
61. かれ頑固がんこさといったら、テコでもうごかない。
Sự bướng bỉnh của anh ta ư, đến đòn bẩy cũng không lay chuyển được.
62. 真冬まふゆあささむさといったら、布団ふとんからられない。
Cái lạnh của buổi sáng giữa mùa đông ư, không thể ra khỏi chăn được.
63. かれ自慢話じまんばなしながさといったら、いているだけでつかれる。
Độ dài của mấy chuyện khoe khoang của anh ta ư, nghe thôi đã mệt.
64. このパソコンのふるさといったら、起動きどうするだけで5ふんもかかる。
Sự cũ kỹ của cái máy tính này ư, chỉ khởi động thôi cũng mất 5 phút.
65. かれ無神経むしんけい一言ひとことといったら、本当ほんとうはらった。
Câu nói vô tâm của anh ta ư, thực sự làm tôi tức giận.
66. 二日酔ふつかよいの頭痛ずつうのひどさといったら、もう二度にどとおさけないとちかった。
Cơn đau đầu kinh khủng do dư âm rượu bia ư, tôi đã thề không bao giờ uống rượu nữa.
67. かれきたなさといったら、解読かいどくするのが困難こんなんなくらいだ。
Chữ viết xấu của anh ta ư, xấu đến mức khó giải mã.
68. あかちゃんの夜泣よなききのはげしさといったら、一睡いっすいもできなかった。
Sự dữ dội của tiếng khóc đêm của em bé ư, tôi không thể chợp mắt được chút nào.
69. かれのファッションセンスのなさといったら、ていられない。
Gu thời trang tệ hại của anh ta ư, nhìn không nổi.
70. かれのケチさといったら、1円単位えんたんいまでかんにするほどだ。
Sự keo kiệt của anh ta ư, đến mức chia tiền lẻ từng yên một.
喜び・楽しさ (Niềm vui / Sự thích thú) - Câu 71-80
71. 試験しけん合格ごうかくしたときよろこびようといったら、おもわずがってしまった。
Niềm vui sướng khi thi đỗ ư, tôi bất giác nhảy cẫng lên.
ひさしぶりに友達ともだちえたときうれしさといったら、はなしきなかった。
Niềm vui khi gặp lại bạn sau bao ngày ư, chúng tôi nói chuyện không dứt.
73. テーマパークで一日中遊いちにちじゅうあそんだたのしさといったら、最高さいこうおもだ。
Sự vui vẻ khi chơi cả ngày ở công viên giải trí ư, đó là kỷ niệm tuyệt vời nhất.
かれは、子供こどもまれたときよろこびようといったら、たこともない笑顔えがおだった。
Niềm vui sướng của anh ấy khi con chào đời ư, đó là nụ cười tôi chưa từng thấy bao giờ.
75. コンサートできなきょくながれたとき興奮こうふんといったら、会場中かいじょうじゅう一体いったいになった。
Sự phấn khích khi bài hát yêu thích vang lên trong buổi hòa nhạc ư, cả khán phòng như hòa làm một.
76. 彼女かのじょが「き」とってくれたときうれしさといったら、てんにものぼ気持きもちだった。
Niềm vui khi cô ấy nói "Em thích anh" ư, tôi cảm thấy như lên thiên đường.
仲間なかま目標もくひょう達成たっせいしたとき達成感たっせいかんといったら、何物なにものにもえがたい。
Cảm giác thành tựu khi đạt được mục tiêu cùng đồng đội ư, không gì sánh bằng.
78. かれのサプライズパーティーの成功せいこうぶりといったら、本人ほんにんいてよろこんでいた。
Sự thành công của bữa tiệc bất ngờ dành cho anh ấy ư, chính chủ cũng khóc vì vui sướng.
応援おうえんしていたチームが逆転優勝ぎゃくてんゆうしょうしたとき感動かんどうといったら、いまでもわすれられない。
Sự xúc động khi đội tôi cổ vũ lội ngược dòng giành chức vô địch ư, đến giờ tôi vẫn không thể quên.
かれ笑顔えがおとき安心感あんしんかんといったら、それだけでこころあたたかくなる。
Cảm giác yên tâm khi nhìn thấy nụ cười của anh ấy ư, chỉ riêng điều đó thôi đã làm lòng tôi ấm áp.

 

悲しみ・苦しみ (Nỗi buồn / Đau khổ) - Câu 81-90
81. 可愛かわいがっていたペットをくしたときかなしみといったら、言葉ことばではあらわせない。
Nỗi buồn khi mất đi thú cưng mà mình hết lòng yêu thương ư, không thể diễn tả bằng lời.
82. 失恋しつれんしたときかれみようといったら、ているこちらまでつらくなるほどだった。
Sự suy sụp của anh ấy khi thất tình ư, đến mức người nhìn như tôi cũng thấy đau lòng.
83. 大好だいすきな祖父そふくなったとき喪失感そうしつかんといったら、こころにぽっかりあないたようだった。
Cảm giác mất mát khi người ông yêu quý qua đời ư, như thể có một lỗ hổng lớn trong tim.
84. 怪我けが大会たいかいられなかったときくやしさといったら、なみだまらなかった。
Sự hối tiếc (uất ức) khi không thể tham gia đại hội vì chấn thương ư, nước mắt tôi cứ thế trào ra.
85. しんじていた友人ゆうじん裏切うらぎられたときショックしょっくといったら、人間不信にんげんふしんになりそうだった。
Cú sốc khi bị người bạn mình tin tưởng phản bội ư, tôi gần như mất niềm tin vào con người.
86. 第一志望だいいちしぼう大学だいがくちたとき絶望感ぜつぼうかんといったら、なにもやるきなかった。
Cảm giác tuyệt vọng khi trượt nguyện vọng một vào đại học ư, tôi không còn tâm trí làm bất cứ việc gì.
87. 震災しんさい被害ひがいおおきさといったら、テレビをているだけでむねめつけられる。
Sự to lớn của thiệt hại do thiên tai ư, chỉ nhìn qua tivi thôi mà tim tôi đã thắt lại.
88. 一人ひとり海外生活かいがいせいかつはじめたとき孤独感こどくかんといったら、よるねむれないほどだった。
Cảm giác cô đơn khi bắt đầu cuộc sống ở nước ngoài một mình ư, đến mức đêm không thể ngủ được.
89. 大切たいせつ指輪ゆびわをなくしたときあせりようといったら、パニックになってしまった。
Sự cuống cuồng khi làm mất chiếc nhẫn quan trọng ư, tôi đã hoảng loạn thực sự.
90. 病気びょうき入院にゅういんしているとき心細こころぼそさといったら、家族かぞくかおるだけでなみだた。
Cảm giác tủi thân khi nằm viện vì bệnh tật ư, chỉ cần nhìn thấy mặt người thân là nước mắt rơi.
スキル・能力 (Kỹ năng / Năng lực) - Câu 91-100
91. 彼女かのじょのピアノの腕前うでまえといったら、プロのピアニストもおどろくほどだ。
Tay nghề chơi piano của cô ấy ư, đến cả nghệ sĩ piano chuyên nghiệp cũng phải kinh ngạc.
92. かれ計算けいさんはやさといったら、まるでコンピュータのようだ。
Tốc độ tính toán của anh ta ư, cứ như là máy tính vậy.
93. その画家がか繊細せんさいさといったら、まるで写真しゃしんのようにえる。
Sự tinh xảo trong những bức họa của họa sĩ đó ư, trông chúng cứ như là ảnh chụp.
94. 彼女かのじょ英語えいご流暢りゅうちょうさといったら、ネイティブスピーカーと間違まちがえられるほどだ。
Sự lưu loát tiếng Anh của cô ấy ư, đến mức bị nhầm là người bản xứ.
95. かれのプログラミングの知識ちしきふかさといったら、社内しゃないかれみぎものはいない。
Độ sâu kiến thức lập trình của anh ta ư, trong công ty không ai có thể vượt qua anh ta.
96. あの選手せんしゅ身体能力しんたいのうりょくたかさといったら、まさに「バケモノ」だ。
Năng lực thể chất vượt trội của vận động viên đó ư, đúng là một "quái vật".
97. 彼女かのじょ記憶力きおくりょくさといったら、10年前ねんまえ出来事できごと鮮明せんめいおぼえている。
Trí nhớ siêu phàm của cô ấy ư, ngay cả chuyện từ 10 năm trước cô ấy cũng nhớ rõ mồn một.
98. かれ手先てさき器用きようさといったら、どんなにこまかい作業さぎょうもこなしてしまう。
Sự khéo léo của đôi bàn tay anh ta ư, bất kể công việc tỉ mỉ nào anh ta cũng hoàn thành được.
99. あたらしいリーダーの決断力けつだんりょくはやさといったら、チームの雰囲気ふんいきがガラッとわった。
Sự quyết đoán nhanh chóng của vị lãnh đạo mới ư, nó đã làm thay đổi hoàn toàn bầu không khí của nhóm.
かれ歌声うたごえうつくしさといったら、ひとすべてのこころさぶる。
Vẻ đẹp trong giọng hát của anh ấy ư, nó làm rung động trái tim của tất cả những ai lắng nghe.