能力・スキル (Năng lực & Kỹ năng) - Câu 1-20
1. 料理りょうりができるといっても、つくれるのは目玉焼めだまやきくらいです。
Nói là biết nấu ăn nhưng cũng chỉ làm được món trứng ốp la thôi.
2. 英語えいごはなせるといっても、自己紹介じこしょうかいができる程度ていどです。
Nói là nói được tiếng Anh nhưng cũng chỉ ở mức tự giới thiệu bản thân thôi.
3. ピアノがけるといっても、子供こどもころならっていただけです。
Nói là chơi được piano nhưng cũng chỉ là do hồi nhỏ có học thôi.
4. くるま運転うんてんできるといっても、もう何年なんねん運転うんてんしていないペーパードライバーでです。
Nói là lái được xe hơi nhưng tôi là "tài xế giấy" mấy năm rồi không đụng tới xe.
5. パソコンが使つかえるといっても、メールとインターネットくらいしかできません。
Nói là dùng được máy tính nhưng cũng chỉ dùng được email và lướt web thôi.
6. スポーツが得意とくいだといっても、球技きゅうぎかぎったはなしです。
Nói là giỏi thể thao nhưng cũng chỉ giới hạn ở các môn dùng bóng thôi.
7. うたがうまいといっても、カラオケでめられるレベルなだけですよ。
Nói là hát hay nhưng cũng chỉ ở mức được khen ở quán karaoke thôi.
8. およげるといっても、25メートルがやっとです。
Nói là biết bơi nhưng cũng chỉ bơi được 25 mét là hết sức rồi.
9. 日本語にほんごかるといっても、まだむずかしいニュースは理解りかいできません。
Nói là hiểu tiếng Nhật nhưng tin tức khó thì tôi vẫn chưa hiểu được.
10. 綺麗きれいだといっても、それはペン習字しゅうじならっているからです。
Nói là chữ đẹp nhưng đó là do tôi đang học luyện chữ.
11. プログラミングができるといっても、簡単かんたんなウェブサイトをつくれる程度ていどです。
Nói là lập trình được nhưng cũng chỉ ở mức làm được trang web đơn giản.
12. おさけがめるといっても、ビール一杯いっぱいでかおがあかくなります。
Nói là biết uống rượu nhưng chỉ một ly bia là mặt tôi đã đỏ rồi.
13. はしるのがはやいといっても、クラスで一番いちばんというだけです。
Nói là chạy nhanh nhưng cũng chỉ là nhanh nhất lớp thôi.
14. がけるといっても、上手じょうずひと模写もしゃしかできません。
Nói là biết vẽ nhưng cũng chỉ biết chép lại tranh của người vẽ giỏi thôi.
15. 計算けいさんが得意とくいだといっても、暗算あんざん苦手にがてです。
Nói là giỏi tính toán nhưng tôi lại kém tính nhẩm.
16. ギターがけるといっても、数曲すうきょくのコードをっているだけです。
Nói là chơi được guitar nhưng cũng chỉ biết hợp âm của vài bài hát thôi.
17. ダンスができるといっても、ようまねでおどるだけです。
Nói là biết nhảy nhưng cũng chỉ là nhảy theo kiểu bắt chước thôi.
フランスがめるといっても、辞書じしょがなければ無理むりです。
Nói là đọc được tiếng Pháp nhưng nếu không có từ điển thì cũng chịu.
修理しゅうりできるといっても、簡単かんたん部品交換ぶひんこうかんくらいしかできません。
Nói là biết sửa chữa nhưng cũng chỉ làm được mấy việc thay thế linh kiện đơn giản.
なにでもっているといっても、それは自分じぶん専門分野せんもんぶんやだけです。
Nói là biết tuốt nhưng thực ra chỉ trong lĩnh vực chuyên môn của mình thôi.

 

能力・スキル (Câu 21-30)
21. ITにくわしいといっても、専門家せんもんかにはほどとおいです。
Nói là rành về IT nhưng còn cách chuyên gia xa lắm.
22. 文章ぶんしょうけるといっても、ブログをすこ程度ていどです。
Nói là biết viết văn nhưng cũng chỉ ở mức viết blog chút đỉnh.
23. 歴史れきしくわしいといっても、きな戦国時代せんごくじだいだけです。
Nói là am hiểu lịch sử nhưng cũng chỉ là thời kỳ Chiến Quốc mà tôi thích thôi.
24. 野球やきゅうができるといっても、キャッチボールができるくらいです。
Nói là biết chơi bóng chày nhưng cũng chỉ ở mức ném bắt bóng qua lại được thôi.
25. 手品てじなができるといっても、簡単かんたんなコインマジックだけですよ。
Nói là biết làm ảo thuật nhưng cũng chỉ là mấy trò ảo thuật với đồng xu đơn giản thôi.
26. 外国語がいこくごはなせるといっても、挨拶あいさつができるレベルです。
Nói là nói được ngoại ngữ nhưng cũng chỉ ở mức chào hỏi thôi.
27. ものができるといっても、マフラーしかめません。
Nói là biết đan len nhưng cũng chỉ đan được mỗi khăn quàng cổ.
28. 写真しゃしんれるといっても、スマートフォンでるだけです。
Nói là biết chụp ảnh nhưng cũng chỉ là chụp bằng điện thoại thông minh thôi.
29. 韓国語かんこくごかるといっても、ドラマを字幕じまくなしでられるほどではありません。
Nói là hiểu tiếng Hàn nhưng cũng chưa đến mức xem phim không cần phụ đề.
30. チェスがさせるといっても、基本的きほんてきなルールをっているだけです。
Nói là biết chơi cờ vua nhưng cũng chỉ là biết luật cơ bản thôi.
場所・物 (Địa điểm & Đồ vật) - Câu 31-40
31. いえちかいといっても、あるいて15ふんはかかります。
Nói là nhà gần nhưng đi bộ cũng mất 15 phút.
にわがあるといっても、ねこひたいほどのひろさです。
Nói là có vườn nhưng cũng chỉ bé như trán mèo (rất hẹp).
33. マンションにんでいるといっても、とてもふるいワンルームですよ。
Nói là sống ở chung cư nhưng thực ra là căn hộ studio rất cũ.
あたらしいパソコンといっても、3ねんまえったものです。
Nói là máy tính mới nhưng cũng là cái đã mua 3 năm trước rồi.
えきからちかいといっても、きゅう坂道さかみちのぼらなければなりません。
Nói là gần ga nhưng phải leo một con dốc rất đứng.
くるまっているといっても、ほとんどおや使つかっています。
Nói là có xe hơi nhưng hầu hết là bố mẹ tôi dùng.
おおきな公園こうえんといっても、遊具ゆうぐはブランコとすべだいしかありません。
Nói là công viên lớn nhưng thiết bị vui chơi cũng chỉ có xích đu và cầu trượt.
ブランドもののバッグといっても、中古ちゅうこったものです。
Nói là túi hàng hiệu nhưng cũng là đồ mua cũ (hàng secondhand) thôi.
図書館としょかん近所きんじょにあるといっても、専門書せんもんしょはほとんどいていません。
Nói là gần nhà có thư viện nhưng ở đó hầu như không có sách chuyên ngành.
うみえる部屋へやといっても、まどからほんのすこえるだけです。
Nói là phòng nhìn ra biển nhưng cũng chỉ là nhìn thấy một chút xíu từ cửa sổ thôi.

 

場所・物 (Địa điểm & Đồ vật) - Câu 41-60
41. いえといっても、ウサギ小屋ごやのようなちいさなアパートです。
Nói là nhà nhưng thực ra là một căn hộ nhỏ như chuồng thỏ.
42. ダイヤモンドの指輪ゆびわといっても、とてもちいさいものですよ。
Nói là nhẫn kim cương nhưng nó nhỏ xíu à.
43. 都心としんんでいるといっても、かなりはしほうです。
Nói là sống ở trung tâm thành phố nhưng thực ra là ở khu vực khá rìa.
44. これはほんといっても、ほとんどが写真しゃしん画集がしゅうです。
Nói đây là sách nhưng hầu hết là tập ảnh (artbook).
45. しずかな場所ばしょといっても、時々電車ときどきでんしゃおとこえます。
Nói là nơi yên tĩnh nhưng thỉnh thoảng vẫn nghe thấy tiếng tàu điện.
46. 自分じぶん部屋へやがあるといっても、あに共有きょうゆうです。
Nói là có phòng riêng nhưng thực ra là dùng chung với anh trai.
47. 最新さいしんのスマートフォンといっても、型落かたおちモデルをやすっただけです。
Nói là điện thoại thông minh mới nhất nhưng cũng chỉ là mua rẻ được mẫu đã lỗi thời thôi.
48. レストランといっても、カウンターせきしかないちいさなみせです。
Nói là nhà hàng nhưng thực ra là một quán nhỏ chỉ có chỗ ngồi ở quầy.
49. ひろいベランダといっても、洗濯物せんたくものすだけでいっぱいです。
Nói là ban công rộng nhưng cũng chỉ phơi đồ là hết chỗ.
50. おしろがえるといっても、屋根やねさきがすこえる程度ていどです。
Nói là nhìn thấy lâu đài nhưng cũng chỉ ở mức thấy được một chút chóp mái thôi.
51. 新車しんしゃといっても、もう5まんキロもはしっています。
Nói là xe mới nhưng cũng chạy được 50.000 km rồi.
52. 書店しょてんといっても、雑誌ざっし漫画まんがくらいしかいていない。
Nói là hiệu sách nhưng cũng chỉ bán tạp chí với truyện tranh.
53. もりといっても、ちいさなはやしのようなものです。
Nói là rừng nhưng thực ra nó giống một khu rừng nhỏ (lùm cây) thì đúng hơn.
54. スポーツカーといっても、軽自動車けいじどうしゃですよ。
Nói là xe thể thao nhưng thực ra là xe K (kei car - xe phân khối nhỏ).
55. 別荘べっそうっているといっても、山奥やまおくふる小屋こやです。
Nói là có biệt thự nghỉ dưỡng nhưng thực ra là một căn chòi cũ sâu trong núi.
56. 高級腕時計こうきゅううでどけいといっても、ちちからのおがりです。
Nói là đồng hồ cao cấp nhưng là đồ cũ của bố tôi cho lại.
57. 美術館びじゅつかんがちかいといっても、あまり興味きょうみのある展示てんじはしていません。
Nói là gần bảo tàng mỹ thuật nhưng ở đó chẳng mấy khi có triển lãm mà tôi hứng thú.
58. 便利べんり場所ばしょといっても、スーパーがとおいのが難点なんてんです。
Nói là nơi tiện lợi nhưng có điểm trừ là siêu thị ở xa.
ソファがあるといっても、一人掛ひとりがけのちいさなものです。
Nói là có sofa nhưng cũng chỉ là cái ghế bành nhỏ cho một người ngồi.
ペットのマンションといっても、えるのは小鳥ことりくらいです。
Nói là chung cư cho phép nuôi thú cưng nhưng cũng chỉ được nuôi chim nhỏ thôi.

 

時間・季節 (Thời gian & Mùa) - Câu 61-80
61. なつといっても、今年ことしなつはあまりあつくないですね。
Nói là mùa hè chứ mùa hè năm nay không nóng lắm nhỉ.
62. やすみといっても、結局けっきょくいえで仕事しごとをしていました。
Nói là nghỉ nhưng rốt cuộc vẫn làm việc ở nhà.
63. 週末しゅうまつといっても、土曜日どようび毎週出勤まいしゅうしゅっきんです。
Nói là cuối tuần nhưng thứ Bảy tuần nào tôi cũng phải đi làm.
64. ふゆといっても、沖縄おきなわでは半袖はんそででごせるもあります。
Nói là mùa đông chứ ở Okinawa cũng có ngày mặc được áo cộc tay.
65. あさといっても、もう11ぎていますよ。
Nói là buổi sáng chứ đã hơn 11 giờ rồi đấy.
66. すこしの時間じかんといっても、5ふんしかありません。
Nói là một chút thời gian nhưng cũng chỉ có 5 phút.
67. はるといっても、まだゆきがることもあります。
Nói là mùa xuân chứ thỉnh thoảng tuyết vẫn rơi.
68. 連休れんきゅうといっても、とく予定よていはありません。
Nói là nghỉ lễ dài ngày nhưng tôi cũng không có dự định gì đặc biệt.
69. もうよるといっても、そとはまだあかるい。
Nói là tối rồi nhưng bên ngoài trời vẫn còn sáng.
70. わかいといっても、もう30さいです。
Nói là trẻ nhưng cũng 30 tuổi rồi.
71. むかしのことといっても、つい1ねんくらいまえはなしです。
Nói là chuyện ngày xưa nhưng cũng mới là chuyện của khoảng 1 năm trước thôi.
72. ながあいだといっても、実際じっさいっていなかったのは半年はんとしくらいです。
Nói là lâu lắm rồi nhưng thực tế không gặp nhau cũng chỉ khoảng nửa năm.
73. あっというといっても、かれっていた1時間じかんはとてもながかんじた。
Nói là thoáng chốc nhưng 1 tiếng đồng hồ đợi anh ấy cảm thấy dài đằng đẳng.
74. あきといっても、日中にっちゅうはまだなつあつさがのこっている。
Nói là mùa thu nhưng ban ngày vẫn còn cái nóng sót lại của mùa hè.
75. 深夜しんやといっても、このまちねむらない。
Nói là đêm khuya nhưng thành phố này không bao giờ ngủ.
76. 平日へいじつといっても、今日きょう祝日しゅくじつなのでおみせんでいます。
Nói là ngày thường nhưng hôm nay là ngày lễ nên các cửa hàng rất đông.
77. 子供こどもころといっても、高校生こうこうせいくらいのときはなしです。
Nói là hồi nhỏ nhưng thực ra là chuyện hồi học cấp 3.
78. すぐにわるといっても、あと1時間じかんはかかります。
Nói là sắp xong ngay nhưng cũng phải mất 1 tiếng nữa.
79. もうすぐといっても、到着とうちゃくするのは30分後ぷんごです。
Nói là sắp đến nhưng 30 phút nữa mới tới nơi.
80. 最近さいきんといっても、かれったのは先月せんげつのことです。
Nói là gần đây nhưng lần tôi gặp anh ấy cũng là từ tháng trước.

 

時間・季節 (Câu 81-85)
81. 一瞬いっしゅんといっても、わたしには永遠えいえんのようにかんじられました。
Nói là một khoảnh khắc nhưng đối với tôi nó như là vĩnh cửu.
82. なが歴史れきしがあるといっても、このまちができたのは50年前ねんまえです。
Nói là có lịch sử lâu đời nhưng thị trấn này mới được thành lập 50 năm trước.
83. 毎日まいにちといっても、週末しゅうまつのぞきます。
Nói là hàng ngày nhưng trừ cuối tuần ra.
84. いつもといっても、ここ最近さいきんはなしです。
Nói là lúc nào cũng vậy nhưng thực ra chỉ là chuyện dạo gần đây.
85. おさなころといっても、記憶きおくはほとんどありません。
Nói là hồi còn thơ ấu nhưng tôi hầu như chẳng còn ký ức gì.
人・立場 (Người & Cương vị) - Câu 86-100
86. 社長しゃちょうといっても、社員しゃいんが3にんしかいないちいさな会社かいしゃです。
Nói là giám đốc nhưng cũng chỉ là công ty nhỏ có 3 nhân viên.
87. 友達ともだちといっても、とし一度会いちどあうかわないかの関係かんけいです。
Nói là bạn bè nhưng cũng là mối quan hệ một năm gặp hay không gặp chỉ một lần.
88. 医者いしゃといっても、わたし歯医者はいしゃです。
Nói là bác sĩ nhưng tôi là nha sĩ.
89. 先生せんせいといっても、まだ経験けいけんあさ新人しんじんです。
Nói là giáo viên nhưng tôi vẫn là người mới, kinh nghiệm còn non.
90. 兄弟きょうだいといっても、まった性格せいかくていません。
Nói là anh em nhưng tính cách chẳng giống nhau chút nào.
91. 恋人こいびとといっても、まだはじめたばかりです。
Nói là người yêu nhưng chúng tôi cũng vừa mới bắt đầu hẹn hò.
92. 家族かぞくといっても、もう何年なんねん一緒いっしょんでいません。
Nói là gia đình nhưng chúng tôi đã không sống chung nhiều năm rồi.
93. 大人おとなといっても、精神的せいしんてきにはまだ子供こども部分ぶぶんがおおいです。
Nói là người lớn nhưng về mặt tinh thần vẫn còn nhiều phần trẻ con.
94. プロといっても、まだそれで生活せいかつできるほどかせいではいません。
Nói là chuyên nghiệp nhưng tôi vẫn chưa kiếm đủ tiền từ nó để sống.
日本人にほんじんといっても、寿司すしがきらいなひともいます。
Nói là người Nhật nhưng cũng có người ghét sushi.
上司じょうしといっても、わたしより年下とししたです。
Nói là cấp trên nhưng lại ít tuổi hơn tôi.
専門家せんもんかといっても、その分野ぶんやすべてをっているわけではありません。
Nói là chuyên gia nhưng cũng không phải tôi biết tất cả mọi thứ trong lĩnh vực đó.
親友しんゆうといっても、かれはなしていない秘密ひみつはあります。
Nói là bạn thân nhưng tôi vẫn có bí mật chưa kể cho cậu ấy.
金持かねもちといっても、ローンがたくさんのこっているそうです。
Nói là giàu nhưng nghe nói vẫn còn nợ (trả góp) rất nhiều.
有名人ゆうめいじんといっても、近所きんじょでは普通ふつうのおじさんとしてとおっています。
Nói là người nổi tiếng nhưng ở hàng xóm láng giềng, ông ấy cũng chỉ như một ông chú bình thường.

 

人・立場 (Người & Cương vị) - Câu 101-115
101. 犯人はんにんといっても、まだ容疑者ようぎしゃ段階だんかいです。
Nói là thủ phạm nhưng vẫn đang ở giai đoạn tình nghi.
102. リーダーといっても、ばかりでなにめていません。
Nói là trưởng nhóm nhưng cũng chỉ là hữu danh vô thực, chẳng quyết định cái gì.
103. 天才てんさいといっても、かれなりに努力どりょくはしているはずです。
Nói là thiên tài nhưng chắc chắn anh ấy cũng đã nỗ lực theo cách của riêng mình.
104. ベテランといっても、失敗しっぱいすることはあります。
Nói là người kỳ cựu (lão làng) nhưng cũng có lúc thất bại.
105. 他人たにんといっても、家族同然かぞくどうぜんおもっています。
Nói là người dưng nhưng tôi coi họ như người nhà.
106. 警察官けいさつかんといっても、交番勤務こうばんきんむのおまわりさんです。
Nói là cảnh sát nhưng cũng chỉ là anh cảnh sát làm việc ở đồn (bốt) công an.
107. チャンピオンといっても、それはもう過去かこはなしです。
Nói là nhà vô địch nhưng đó đã là chuyện quá khứ rồi.
108. モデルといっても、雑誌ざっしすみるくらいの読者どくしゃモデルです。
Nói là người mẫu nhưng cũng chỉ là người mẫu độc giả (nghiệp dư) xuất hiện ở góc tạp chí.
109. 医者いしゃといっても、医学いがく博士号はかせごうっているだけで、臨床医りんしょういではありません。
Nói là bác sĩ nhưng thực ra chỉ là có bằng tiến sĩ y khoa chứ không phải bác sĩ lâm sàng.
110. いとこといっても、ほとんどったことがありません。
Nói là anh em họ nhưng hầu như chẳng mấy khi gặp nhau.
111. 同僚どうりょうといっても、部署ぶしょがちがうのでほとんどはなしません。
Nói là đồng nghiệp nhưng vì khác bộ phận nên hầu như không nói chuyện.
112. 隣人りんじんといっても、挨拶あいさつわす程度ていどです。
Nói là hàng xóm nhưng cũng chỉ ở mức chào hỏi nhau.
ライバルといっても、かれとはなかがいんどすよ。
Nói là đối thủ nhưng tôi với cậu ấy thân nhau lắm.
114. 新人しんじんといっても、かれ会社かいしゃで10ねん経験けいけんがあります。
Nói là người mới nhưng anh ấy đã có 10 năm kinh nghiệm ở công ty khác.
115. シェフといっても、見習みならいです。
Nói là đầu bếp nhưng thực ra mới là học việc.
数量・程度 (Số lượng & Mức độ) - Câu 116-120
116. たくさんべたといっても、サラダがほとんどです。
Nói là ăn nhiều nhưng hầu hết là salad.
117. やすいといっても、わたしにとってはおおきな出費しゅっぴです。
Nói là rẻ nhưng đối với tôi đó là một khoản chi lớn.
118. すこしだけといっても、かれにとっては十分じゅうぶんりょうだったようだ。
Nói là chỉ một chút nhưng đối với anh ấy dường như là đủ rồi.
119. 試合しあいったといっても、相手あいて小学生しょうがくせいでした。
Nói là thắng trận nhưng đối thủ là học sinh tiểu học.
120. 給料きゅうりょうががったといっても、ほんのわずかわずかです。
Nói là được tăng lương nhưng cũng chỉ tăng có một chút xíu.

 

数量・程度 (Số lượng & Mức độ) - Câu 121-140
121. たかいといっても、一生いっしょう一度いちどものだとおもえばえます。
Nói là đắt nhưng nếu nghĩ là thứ cả đời mới mua một lần thì cũng mua được.
122. 大金たいきんといっても、いええるほどのがくではありません。
Nói là số tiền lớn nhưng cũng không phải là khoản tiền đủ để mua nhà.
123. 勉強べんきょうしたといっても、教科書きょうかしょをパラパラめくっただけです。
Nói là đã học bài nhưng cũng chỉ là giở sách giáo khoa xem qua loa thôi.
124. たくさんのひとがいるといっても、ほとんどが関係者かんけいしゃです。
Nói là có nhiều người nhưng hầu hết là người có liên quan (trong ban tổ chức...).
125. ほとんどわったといっても、一番面倒いちばんめんどう作業さぎょうのこっている。
Nói là gần xong rồi nhưng công đoạn phiền phức nhất vẫn còn.
126. すこさむいといっても、コートをるほどではありません。
Nói là hơi lạnh nhưng cũng chưa đến mức phải mặc áo khoác.
127. 大怪我おおけがといっても、かすり傷程度きずていどでした。
Nói là bị thương nặng nhưng cũng chỉ là vết xước nhẹ.
128. 値引ねびきしてくれたといっても、100えんだけでした。
Nói là được giảm giá nhưng cũng chỉ giảm có 100 yên.
129. 毎日運動まいにちうんどうしているといっても、通勤つうきんあるくくらいです。
Nói là ngày nào cũng vận động nhưng cũng chỉ là đi bộ lúc đi làm.
130. なにでもっているといっても、それはただのりの知識ちしきです。
Nói là biết mọi thứ nhưng đó cũng chỉ là kiến thức nghe lỏm (học vẹt).
131. 世界一周旅行せかいいっしゅうりょこうといっても、ふね主要しゅようみなとめぐっただけです。
Nói là du lịch vòng quanh thế giới nhưng cũng chỉ là đi tàu ghé qua các cảng chính.
132. 大豪邸だいごうていといっても、なかものあふれていてせまかんじます。
Nói là biệt thự lớn nhưng bên trong toàn đồ đạc nên cảm giác rất chật.
133. 大人気だいにんきといっても、一部いちぶ熱狂的ねっきょうてきなファンのあいだだけです。
Nói là rất nổi tiếng nhưng cũng chỉ là trong cộng đồng một bộ phận fan cuồng thôi.
134. 大成功だいせいこうといっても、目標もくひょうにはとどきませんでした。
Nói là thành công lớn nhưng vẫn chưa đạt được mục tiêu.
135. すこ手伝てつだったといっても、ほとんどかれ一人ひとりでやりました。
Nói là có phụ một chút nhưng hầu hết là anh ấy tự làm một mình.
136. おさけつよいといっても、日本酒にほんしゅめません。
Nói là tửu lượng cao nhưng tôi không uống được rượu sake.
137. たくさんたといっても、途中とちゅう何度なんどめました。
Nói là ngủ nhiều nhưng giữa chừng tỉnh giấc mấy lần.
138. 大雨おおあめといっても、かさがなくてもあるける程度ていどでした。
Nói là mưa to nhưng cũng chỉ ở mức không cần dù vẫn đi được.
139. ほとんどおなじといっても、こまかい部分ぶぶんちがいます。
Nói là gần như giống hệt nhưng các chi tiết nhỏ lại khác nhau.
140. 大差たいさったといっても、相手あいてはベストメンバーではありませんでした。
Nói là thắng cách biệt lớn nhưng đối thủ đã không tung ra đội hình mạnh nhất.

 

数量・程度 (Câu 141-145)
141. 距離きょりがとおいといっても、電車でんしゃで30ぷんです。
Nói là khoảng cách xa nhưng đi tàu điện cũng chỉ mất 30 phút.
142. 給料きゅうりょうのほとんどを使つかったといっても、家賃やちんはらったらほとんどのこりませんでした。
Nói là đã dùng gần hết lương nhưng thực ra là trả tiền nhà xong thì chẳng còn lại mấy.
143. かるいといっても、女性一人じょせいいひとりではこぶのは大変たいへんです。
Nói là nhẹ nhưng một mình con gái vận chuyển cũng vất vả.
144. むずかしいといっても、時間じかんをかければける問題もんだいです。
Nói là khó nhưng cũng là bài toán có thể giải được nếu dành thời gian.
145. やすいといっても、学生がくせいわたしにははらえません。
Nói là rẻ nhưng sinh viên như tôi không thể trả nổi.
感情・状態 (Cảm xúc & Trạng thái) - Câu 146-160
146. きだといっても、結婚けっこんしたいほどではありません。
Nói là thích nhưng cũng không đến mức muốn kết hôn.
大丈夫だいじょうぶだといっても、顔色かおいろはずっとわるいままだ。
Dù nói là ổn nhưng sắc mặt vẫn cứ xấu.
148. っているといっても、名前なまえいたことがあるだけです。
Nói là biết nhưng cũng chỉ là từng nghe tên thôi.
149. うれしいといっても、手放てばなしでよろこべる状況じょうきょうではありません。
Nói là vui nhưng cũng không phải tình huống có thể vui mừng hoàn toàn.
150. きらいだといっても、完全かんぜん無視むしすることはできない。
Nói là ghét nhưng cũng không thể hoàn toàn lờ đi được.
151. 元気げんきだといっても、昨日きのうねつがあった。
Nói là khỏe nhưng hôm qua vẫn còn sốt.
152. 賛成さんせいだといっても、いくつか条件じょうけんがあります。
Nói là tán thành nhưng tôi có một vài điều kiện.
153. かなしいといっても、なみだがるほどではありません。
Nói là buồn nhưng cũng không đến mức chảy nước mắt.
154. 面白おもしろいといっても、こえしてわらうほどではありませんでした。
Nói là thú vị nhưng cũng không đến mức cười phá lên.
155. おどろいたといっても、ある程度ていど予想よそうしていました。
Nói là ngạc nhiên nhưng tôi cũng đã đoán được phần nào.
156. 安心あんしんしたといっても、まだ問題もんだいがすべ解決かいけつしたわけではありません。
Nói là yên tâm rồi nhưng không phải tất cả vấn đề đã được giải quyết.
157. おこっているといっても、本気ほんきでおこっているわけではありません。
Nói là đang giận nhưng không phải là giận thật lòng.
158. しあわせだといっても、悩みなやみがないわけではありません。
Nói là hạnh phúc nhưng không phải là không có phiền não.
159. 簡単かんたんだといっても、だれでもできるわけではありません。
Nói là đơn giản nhưng không có nghĩa là ai cũng làm được.
160. 安全あんぜんだといっても、100%ではありません。
Nói là an toàn nhưng cũng không phải là 100%.

 

感情・状態 (Cảm xúc & Trạng thái) - Câu 161-175
161. 理解りかいしたといっても、まだちない部分ぶぶんがあります。
Nói là đã hiểu nhưng vẫn có phần tôi chưa thông suốt (chưa thấy hợp lý).
162. わったといっても、まだ最終さいしゅうチェックがのこっています。
Nói là xong rồi nhưng vẫn còn phần kiểm tra cuối cùng.
163. いそがしいといっても、食事しょくじをする時間じかんくらいはあります。
Nói là bận nhưng vẫn có thời gian để ăn uống.
164. つかれたといっても、まだあるけます。
Nói là mệt nhưng vẫn còn đi bộ được.
165. 後悔こうかいしているといっても、やりなおしたいとはおもいません。
Nói là hối hận nhưng tôi cũng không nghĩ là muốn làm lại.
166. 満足まんぞくしているといっても、改善かいぜん余地よちはあります。
Nói là hài lòng nhưng vẫn còn có điểm cần cải thiện.
167. 成功せいこうしたといっても、これはまだはじまりにすぎません。
Nói là đã thành công nhưng đây mới chỉ là sự khởi đầu.
168. あきらめたといっても、こころのどこかではまだ期待きたいしています。
Nói là đã từ bỏ nhưng đâu đó trong tim tôi vẫn còn mong đợi.
169. わすれたといっても、時々思ときどきおもします。
Nói là đã quên nhưng thỉnh thoảng tôi vẫn nhớ lại.
170. ゆるしたといっても、あののことはわすれられません。
Nói là đã tha thứ nhưng tôi không thể quên được chuyện ngày hôm đó.
171. きだといっても、それは友人ゆうじんとしてのきです。
Nói là thích nhưng đó là cái thích với tư cách bạn bè.
関係かんけいないといっても、すこしはになります。
Nói là không liên quan nhưng tôi vẫn hơi bận tâm.
心配しんぱいいらないといっても、心配しんぱいなものは心配しんぱいだ。
Dù nói là không cần lo lắng nhưng cái gì đáng lo thì vẫn cứ lo.
たのしいといっても、こころからわらえたわけではありません。
Nói là vui nhưng không phải là tôi đã có thể cười từ tận đáy lòng.
さびしいといっても、一人ひとりがきらいなわけではありません。
Nói là cô đơn nhưng không phải là tôi ghét ở một mình.
その他の様々な例文 (Các ví dụ tổng hợp) - Câu 176-180
176. 一度行いちどいったことがあるといっても、10年以上前ねんいじょうまえはなしです。
Nói là đã từng đi một lần nhưng cũng là chuyện của hơn 10 năm trước rồi.
かれやさしいといっても、それは自分じぶんきなひとだけです。
Nói là anh ấy hiền (tử tế) nhưng đó là chỉ với người anh ấy thích thôi.
自由じゆうだといっても、そこには責任せきにんがともないます。
Nói là tự do nhưng nó cũng đi kèm với trách nhiệm.
趣味しゅみでやっているといっても、かれはプロみの腕前うでまえです。
Nói là làm vì sở thích nhưng trình độ của anh ấy ngang ngửa dân chuyên nghiệp.
理論上りろんじょう可能かのうだといっても、実践じっせんするのは非常ひじょうむずかしい。
Nói là về mặt lý thuyết thì có thể nhưng thực hành thì vô cùng khó.

 

その他の様々な例文 (Các ví dụ tổng hợp) - Câu 181-200
181. かれ子供こどもだといっても、大人顔負おとなかおまけの発言はつげんをします。
Nói là trẻ con nhưng cậu bé có những phát ngôn khiến người lớn cũng phải chào thua.
182. 健康けんこういといっても、べぎればからだわるいです。
Nói là tốt cho sức khỏe nhưng ăn nhiều quá thì lại có hại.
183. かれ正直しょうじきだといっても、とき場合ばあいによります。
Nói là anh ấy trung thực nhưng cũng còn tùy thời điểm và hoàn cảnh.
184. 伝統でんとうだといっても、時代じだいわせてえるべき部分ぶぶんもあります。
Nói là truyền thống nhưng cũng có những phần cần thay đổi cho phù hợp với thời đại.
185. かれつよいといっても、弱点じゃくてんがないわけではありません。
Nói là anh ấy mạnh nhưng không phải là không có điểm yếu.
186. 仕事しごとが趣味しゅみだといっても、休日きゅうじつはちゃんとやすみたいです。
Nói là công việc là sở thích nhưng ngày nghỉ thì tôi vẫn muốn được nghỉ ngơi đàng hoàng.
187. かれ金持かねもちだといっても、こころまずしいのかもしれない。
Nói là anh ta giàu nhưng biết đâu tâm hồn lại nghèo nàn.
188. 平和へいわくにだといっても、犯罪はんざいがまったくないわけではありません。
Nói là một đất nước hòa bình nhưng không phải là hoàn toàn không có tội phạm.
189. かれ天才てんさいだといっても、努力どりょくおこたれば才能さいのうびつきます。
Nói là thiên tài nhưng nếu lười biếng nỗ lực thì tài năng cũng sẽ bị mai một.
190. 友達ともだちがおおいといっても、本当ほんとうこころけるのは数人すうにんです。
Nói là nhiều bạn nhưng người có thể thực sự mở lòng chỉ có vài người.
191. かれわっているといっても、はいいひとです。
Nói là anh ấy kỳ lạ nhưng về bản chất là người tốt.
192. 冗談じょうだんだといっても、っていいこととわるいことがあります。
Nói là đùa nhưng cũng có chuyện được phép nói và chuyện không được phép nói.
193. かれ無口むくちだといっても、自分じぶんきなことについてはよくはなします。
Nói là anh ấy ít nói nhưng về chủ đề mình thích thì anh ấy nói rất nhiều.
194. 民主主義みんしゅしゅぎだといっても、すべてのひと意見いけんが反映はんえいされるわけではありません。
Nói là chủ nghĩa dân chủ nhưng không phải ý kiến của tất cả mọi người đều được phản ánh.
195. かれ大人おとなしいといっても、おこると一番怖いちばんこわいです。
Nói là anh ấy hiền lành nhưng một khi nổi giận thì là người đáng sợ nhất.
196. 簡単かんたん仕事しごとといっても、責任せきにん重大じゅうだいです。
Nói là công việc đơn giản nhưng trách nhiệm lại rất nặng nề.
197. 宝物たからものといっても、他人たにんから見ればただのゴミかもしれません。
Nói là báu vật nhưng đối với người khác biết đâu chỉ là rác rưởi.
198. 便利べんりなかになったといっても、その分いそがしくなりました。
Nói là thế giới đã trở nên tiện lợi hơn nhưng đổi lại chúng ta cũng bận rộn hơn.
199. 失敗しっぱいしたといっても、そこからまなべることはたくさんあります。
Nói là thất bại nhưng có rất nhiều điều chúng ta có thể học hỏi từ đó.
200. わたし人生じんせい目標もくひょうといっても、世界中せかいじゅうひと友達ともだちになることです。
Nói về mục tiêu cuộc đời tôi, đó là trở thành bạn bè với mọi người trên khắp thế giới.

 

感情・反応 (Cảm xúc & Phản ứng) - Câu 1-20
1. 試験しけん合格ごうかくして、うれしいというより、ほっとした気持きもちのほうがおおきい。
Thi đỗ rồi, nhưng cảm giác nhẹ nhõm thì đúng hơn là vui sướng.
2. かれ突然とつぜんわかばなしに、かなしいというより、ただおどろいてしまった。
Anh ấy đột ngột nói lời chia tay, tôi chỉ thấy sững sờ hơn là buồn bã.
3. 彼女かのじょのことは、きというより、ひととして尊敬そんけいしている。
Về cô ấy, tôi tôn trọng cô ấy như một con người hơn là (có tình cảm) thích.
4. この部屋へやは、すずしいというより、むしろさむいくらいだ。
Căn phòng này không hẳn là mát, mà đúng hơn là lạnh.
5. 今日きょう天気てんきは、あたたかいというより、すこあついくらいですね。
Thời tiết hôm nay không hẳn là ấm, mà hơi nóng thì đúng hơn nhỉ.
6. かれのジョークに、面白おもしろいというより、あきれてしまった。
Trò đùa của anh ta không hẳn là buồn cười, mà tôi thấy cạn lời luôn.
7. 試合しあいけて、くやしいというより、自分じぶん無力むりょくさがなさけなかった。
Thua trận, tôi thấy thất vọng về sự bất lực của bản thân mình hơn là cay cú.
8. かれ成功せいこうを、うらやましいというより、素晴すばらしいとかんじた。
Trước thành công của anh ấy, tôi thấy ngưỡng mộ hơn là ghen tị.
9. ホラー映画えいがて、こわいというより、なんだかわらってしまった。
Xem phim kinh dị, tôi không thấy sợ mà không hiểu sao lại bật cười.
一人ひとりでいると、さびしいというより、こころがく。
Khi ở một mình, tôi thấy lòng mình bình yên hơn là cô đơn.
11. かれ行動こうどうには、おこっているというより、がっかりしている。
Về hành động của anh ta, tôi thất vọng hơn là tức giận.
12. この料理りょうりは、美味おいしいというより、はじめてべる不思議ふしぎあじだ。
Món này không hẳn là ngon, mà là một vị lạ lùng lần đầu tôi được nếm.
13. かれのことを、きらいというより、興味きょうみがないだけだ。
Tôi không hẳn là ghét anh ta, mà chỉ là không có hứng thú thôi.
14. ジェットコースターにって、たのしいというより、ただこわかった。
Đi tàu lượn siêu tốc, tôi chỉ thấy sợ chứ không hẳn là vui.
15. かれのプレゼントは、うれしいというより、すここまってしまった。
Món quà của anh ấy không hẳn làm tôi vui, mà đúng hơn là hơi khó xử.
16. この音楽おんがくは、にぎやかというより、うるさくかんじる。
Nhạc này tôi thấy ồn ào hơn là náo nhiệt.
17. 彼女かのじょ態度たいどは、つめたいというより、ただ不器用ぶきようなだけだとおもう。
Thái độ của cô ấy không hẳn là lạnh lùng, tôi nghĩ chỉ là do cô ấy không khéo léo thôi.
18. この仕事しごとは、大変たいへんというより、退屈たいくつでつらい。
Công việc này không hẳn là vất vả, mà nó khổ sở vì nhàm chán.
19. かれ言葉ことばは、やさしいというより、どこか計算高けいさんだかいようにこえる。
Lời nói của anh ta nghe có vẻ gì đó đầy tính toán hơn là dịu dàng.
満員電車まんいんでんしゃは、息苦いきぐるしいというより、もはや苦痛くつうだ。
Tàu điện đông nghịt người không hẳn là ngột ngạt, mà đúng hơn là một cực hình.

 

感情・反応 (Câu 21-30)
21. このあじは、からいというより、いたいにちかい。
Vị này không hẳn là cay, mà nó gần như là đau/rát.
22. かれのことを、心配しんぱいというより、すこ過保護かほごになっているのかもしれない。
Về anh ấy, có lẽ tôi đang bảo bọc quá mức hơn là lo lắng.
23. この絵画かいがは、うつくしいというより、なに不気味ぶきみ雰囲気ふんいきがある。
Bức tranh này không hẳn là đẹp, mà nó có một bầu không khí gì đó rờn rợn.
24. かれのことが、にくいというより、あわれにおもえてきた。
Tôi bắt đầu thấy thương hại anh ta hơn là căm ghét.
25. この勝利しょうりは、うれしいというより、当然とうぜん結果けっかだとかんした。
Chiến thắng này, tôi thấy nó là kết quả tất nhiên hơn là vui mừng.
26. かれ自慢話じまんばなしは、感心かんしんするというより、いていてつかれる。
Mấy lời khoe khoang của anh ta nghe mệt hơn là thấy thán phục.
27. 彼女かのじょなみだは、かなしいというより、くやなみだのようにえた。
Nước mắt của cô ấy trông giống nước mắt uất ức hơn là đau buồn.
28. この映画えいがは、感動かんどうするというより、色々いろいろかんがえさせられる作品さくひんだった。
Bộ phim này là một tác phẩm khiến tôi phải suy nghĩ nhiều điều hơn là cảm động.
29. かれのことを、しんじているというより、しんじたいとおもっている。
Tôi không hẳn là tin tưởng anh ta, mà đúng hơn là tôi muốn tin anh ta.
30. この状況じょうきょうは、不安ふあんというより、むしろワクワクする。
Tình huống này không hẳn là đáng lo, mà đúng hơn là làm tôi thấy phấn khích.
人の性質・性格 (Bản chất & Tính cách) - Câu 31-40
31. かれは、しずかというより、無口むくちなだけだ。
Anh ta không hẳn là trầm tính, mà chỉ là ít nói thôi.
32. 彼女かのじょは、真面目まじめというより、すこ融通ゆうずうかないところがある。
Cô ấy không hẳn là nghiêm túc, mà có chút cứng nhắc (không linh hoạt).
33. あのひとは、かしこいというより、ずるかしこい。
Người đó không hẳn là thông minh, mà là ranh mãnh.
34. かれは、大人おとなしいというより、人見知ひとみしりなだけだよ。
Cậu ấy không hẳn là hiền (trầm), mà chỉ là nhút nhát trước người lạ thôi.
35. 彼女かのじょは、個性様こせいようというより、すこわっている。
Cô ấy không hẳn là cá tính, mà là hơi lập dị.
36. かれは、正直しょうじきというより、おもったことをなにでもくちにする無神経むしんけいひとだ。
Anh ta không hẳn là thật thà, mà là một người vô ý vô tứ, nghĩ gì nói nấy.
37. 彼女かのじょは、親切しんせつというより、おせっかいなだけだ。
Cô ta không hẳn là tốt bụng, mà chỉ là hay xía vào chuyện người khác thôi.
38. かれは、勇敢ゆうかんというより、ただ無謀むぼうなだけだ。
Anh ta không hẳn là dũng cảm, mà chỉ là liều lĩnh thôi.
39. 彼女かのじょは、綺麗きれいというより、可愛かわいいタイプだ。
Cô ấy thuộc tuýp dễ thương hơn là đẹp (sắc sảo).
40. かれは、自信家じしんかというより、ただのナルシストだ。
Anh ta không hẳn là người tự tin, mà chỉ là một kẻ tự luyến.

 

人の性質・性格 (Tiếp theo) - Câu 41-50
41. 彼女かのじょは、慎重しんちょうというより、臆病おくびょうなだけかもしれない。
Cô ấy không hẳn là thận trọng, mà có lẽ chỉ là nhát gan.
42. かれは、きびしいというより、愛情深あいじょうぶかひとだ。
Ông ấy là một người giàu tình thương hơn là nghiêm khắc.
43. 彼女かのじょは、面白おもしろいというより、一緒いっしょにいると元気げんきがひとだ。
Cô ấy không hẳn là hài hước, mà là người khiến bạn thấy phấn chấn khi ở cùng.
44. かれは、マイペースというより、まわりのことをかんがえていない。
Anh ta không hẳn là người sống theo nhịp độ riêng, mà là không nghĩ cho người xung quanh.
45. 彼女かのじょは、つよいというより、ただ我慢がまんしているだけにえる。
Cô ấy trông có vẻ chỉ đang chịu đựng hơn là mạnh mẽ.
46. かれは、努力家どりょくかというより、けずぎらいなのだとおもう。
Tôi nghĩ anh ta là người hiếu thắng hơn là người chăm chỉ.
47. 彼女かのじょは、クールというより、感情かんじょうおもてすのが苦手にがてなだけだ。
Cô ấy không hẳn là "ngầu" (lạnh lùng), mà chỉ là không giỏi thể hiện cảm xúc.
48. かれは、やさしいというより、だれにでもいいかおをする八方美人はっぽうびじんだ。
Anh ta không hẳn là tốt bụng, mà là kẻ ba phải, ai cũng làm vừa lòng.
49. 彼女かのじょは、楽観的らっかんてきというより、なにかんがえていないだけだ。
Cô ấy không hẳn là lạc quan, mà chỉ là không suy nghĩ gì thôi.
50. かれは、天才てんさいというより、だれよりも努力どりょくした秀才しゅうさいだ。
Anh ấy không hẳn là thiên tài, mà là một tú tài đã nỗ lực hơn bất kỳ ai.
状況・状態 (Tình huống & Trạng thái) - Câu 51-60
51. この状況じょうきょうは、失敗しっぱいというより、経験けいけんになったとおもう。
Tình huống này, tôi nghĩ nó là một kinh nghiệm tốt hơn là một thất bại.
52. かれのやっていることは、仕事しごとというより、趣味しゅみちかい。
Việc anh ấy đang làm gần với sở thích hơn là công việc.
53. これは、喧嘩けんかというより、ただのじゃれいだよ。
Đây không hẳn là cãi nhau, mà chỉ là đùa giỡn thôi.
いま関係かんけいは、恋人こいびとというより、親友しんゆうのようだ。
Mối quan hệ hiện tại giống như bạn thân hơn là người yêu.
わたしにとってこの場所ばしょは、いえというより、ただるだけの場所ばしょになっている。
Đối với tôi, nơi này chỉ là chỗ để ngủ hơn là một ngôi nhà.
56. この会議かいぎは、議論ぎろんというより、上司じょうし独演会どくえんかいだった。
Buổi họp này là màn độc diễn của sếp hơn là một buổi thảo luận.
57. かれ言葉ことばは、アドバイスというより、ほとんど命令めいれいだった。
Lời nói của anh ta gần như là mệnh lệnh hơn là lời khuyên.
58. これは、問題もんだいというより、挑戦ちょうせんすべき課題かだいとらえたい。
Tôi muốn xem đây là một thử thách cần vượt qua hơn là một vấn đề.
二人ふたり関係かんけいは、ライバルというより、たがいをたか戦友せんゆうだ。
Mối quan hệ của hai người họ là đồng đội cùng nhau tiến bộ hơn là đối thủ.
60. この食事しょくじは、ご馳走ちそうというより、質素しっそ家庭料理かていりょうりだ.
Bữa ăn này là một bữa cơm nhà đạm bạc hơn là một bữa tiệc thịnh soạn.

 

状況・状態 (Tiếp theo) - Câu 61-75
61. かれ態度たいどは、反抗はんこうというより、たすけをもとめるサインだったのかもしれない。
Thái độ của cậu ấy có lẽ là một dấu hiệu cầu cứu hơn là chống đối.
62. この旅行りょこうは、観光かんこうというより、修行しゅぎょうのようだった。
Chuyến du lịch này giống như một chuyến tu hành hơn là tham quan.
63. かれなみだは、かなしみのなみだというより、安堵あんどなみだだった。
Giọt nước mắt của anh ấy là giọt nước mắt nhẹ nhõm hơn là đau buồn.
64. この部屋へやは、きたないというより、ものがおおすぎてらかっている。
Căn phòng này không hẳn là bẩn, mà là bừa bộn vì có quá nhiều đồ đạc.
65. これは、勝利しょうりというより、からうしでけたというかんじだ。
Cảm giác này là may mắn cầm hòa được hơn là chiến thắng.
66. かれ行動こうどうは、親切しんせつというより、ただの自己満足じこまんぞくだ。
Hành động của anh ta chỉ là để thỏa mãn bản thân hơn là tử tế.
67. このあつまりは、パーティーというより、同窓会どうそうかいのようだった。
Buổi tụ tập này giống như họp lớp hơn là một bữa tiệc.
68. このルールは、規則きそくというより、ただのいやがらせだ。
Cái quy tắc này chỉ là một trò làm khó nhau hơn là quy định.
69. かれ趣味しゅみは、道楽どうらくというより、もはやプロのいきたっしている。
Sở thích của anh ấy không còn là thú vui tiêu khiển nữa, mà đã đạt đến tầm chuyên nghiệp.
70. この状況じょうきょうは、ピンチというより、むしろチャンスだ。
Tình huống này không hẳn là nguy cấp, mà đúng hơn là một cơ hội.
71. この小説しょうせつは、ミステリーというより、人間にんげんドラマの要素ようそがつよい。
Cuốn tiểu thuyết này đậm yếu tố tâm lý xã hội (chính kịch) hơn là trinh thám.
72. かれ沈黙ちんもくは、無関心むかんしんというより、なにかをふかかんがえているようにえた。
Sự im lặng của anh ấy trông giống như đang suy nghĩ sâu xa điều gì đó hơn là thờ ơ.
73. この映画えいがは、ホラーというより、サスペンスにちかい。
Bộ phim này gần với thể loại hồi hộp (giật gân) hơn là kinh dị.
74. かれ人生じんせいは、成功せいこうというより、波乱万丈はらんばんじょうという言葉ことばが似合にあう。
Cuộc đời anh ta hợp với từ "thăng trầm" hơn là "thành công".
75. この建物たてものは、美術館びじゅつかんというより、現代げんだいアートそのものだ。
Tòa nhà này không hẳn là một bảo tàng, mà bản thân nó chính là nghệ thuật đương đại.
能力・スキル (Năng lực & Kỹ năng) - Câu 76-80
76. 英語えいごがはなせるというより、挨拶あいさつができる程度ていどです。
Không hẳn là tôi biết nói tiếng Anh, mà chỉ ở mức chào hỏi được thôi.
77. 料理りょうりが得意とくいというより、きなだけです。
Tôi không hẳn là giỏi nấu ăn, mà chỉ là tôi thích nấu thôi.
78. かれはプロというより、趣味しゅみでやっているアマチュアです。
Anh ấy là dân nghiệp dư làm vì sở thích hơn là dân chuyên nghiệp.
およげるというより、みずくことができるだけです。
Không hẳn là biết bơi, tôi chỉ biết nổi trên mặt nước thôi.
80. 運転うんてんできるというより、免許めんきょっているだけです。
Không hẳn là biết lái xe, tôi chỉ là có bằng lái thôi.

 

能力・スキル (Tiếp theo) - Câu 81-95
81. パソコンが使つかえるというより、インターネットがられるくらいです。
Không hẳn là biết dùng máy tính, mà chỉ ở mức xem được Internet thôi.
うたがうまいというより、こえがおおきいだけだ。
Không hẳn là hát hay, mà chỉ là do tôi to giọng thôi.
っているというより、名前なまえいたことがある程度ていどです。
Không hẳn là biết, mà chỉ ở mức đã từng nghe tên.
はしるのがはやいというより、ただまわりがおそいだけです。
Không hẳn là tôi chạy nhanh, mà chỉ là do xung quanh mọi người chậm thôi.
理解りかいしたというより、とりあえずおぼえただけです。
Không hẳn là đã hiểu, mà chỉ là tạm thời ghi nhớ thôi.
がけるというより、らく書きが得意とくいなんです。
Tôi giỏi vẽ bậy hơn là (biết) vẽ tranh.
おしえるのが上手じょうずというより、ただ知識ちしきならべているだけだ。
Không hẳn là dạy giỏi, mà chỉ là đang liệt kê kiến thức thôi.
解決かいけつしたというより、問題もんだい先送さきおくりにしただけだ。
Không hẳn là đã giải quyết, mà chỉ là trì hoãn vấn đề.
ったというより、相手あいてが勝手かってにミスしてくれた。
Không hẳn là tôi thắng, mà là do đối thủ tự mắc lỗi.
成功せいこうしたというより、うんがいだけだ。
Không hẳn là thành công, mà chỉ là do may mắn thôi.
ギターがけるというより、ただおとがらせるだけです。
Không hẳn là biết chơi guitar, mà chỉ là làm nó phát ra tiếng được thôi.
が綺麗きれいというより、丁寧ていねいいているだけです。
Không hẳn là chữ đẹp, mà chỉ là tôi viết cẩn thận thôi.
文章ぶんしょうがけるというより、ただなが文章ぶんしょうがけるだけです。
Không hẳn là biết viết văn, mà chỉ là có thể viết được bài dài thôi.
記憶力きおくりょくがいというより、メモをるのが得意とくいなんです。
Tôi không hẳn là có trí nhớ tốt, mà là tôi có tài ghi chép.
交渉こうしょうが得意とくいというより、ただしがつよいだけだ。
Không hẳn là giỏi đàm phán, mà chỉ là kiểu "lì" (hay lấn lướt) thôi.
行動・振る舞い (Hành động & Cử chỉ) - Câu 96-100
96. かれは、あるいているというより、散歩さんぽたのしんでいるようだ。
Anh ấy trông có vẻ đang tận hưởng cuộc dạo chơi hơn là đang đi bộ.
97. 彼女かのじょは、はしっているというより、なにかからげているようだった。
Cô ấy trông giống như đang chạy trốn khỏi thứ gì đó hơn là đang chạy (bộ).
98. かれは、やすんでいるというより、仕事しごとをサボっている。
Anh ta đang trốn việc thì đúng hơn là đang nghỉ ngơi.
99. 彼女かのじょは、べているというより、味わあじわっている。
Cô ấy đang thưởng thức thì đúng hơn là đang ăn.
100. かれは、ているというより、観察かんさつしている。
Anh ta đang quan sát thì đúng hơn là đang nhìn.

 

行動・振る舞い (Tiếp theo) - Câu 101-110
101. 彼女かのじょは、はなしているというより、独り言ひとりごとっている。
Cô ấy không hẳn là đang nói chuyện, mà là đang nói một mình.
102. かれは、かんがえているというより、ただぼーっとしているだけだ。
Anh ta chỉ đang đờ đẫn ra thôi chứ không hẳn là đang suy nghĩ.
103. 彼女かのじょは、うたっているというより、さけんでいる。
Cô ta đang gào thét thì đúng hơn là đang hát.
104. かれは、読書どくしょしているというより、ほんのページをめくっているだけにえる。
Anh ta trông giống đang lật giở trang sách thôi chứ không hẳn là đang đọc sách.
105. 彼女かのじょは、いているというより、おこっている。
Cô ấy đang tức giận thì đúng hơn là đang khóc.
106. かれは、あやまっているというより、わけをしてい。
Anh ta không hẳn là đang xin lỗi, mà là đang bao biện.
107. 彼女かのじょは、質問しつもんしているというより、非難ひなんしている。
Cô ta đang chỉ trích thì đúng hơn là đang đặt câu hỏi.
108. かれは、応援おうえんしているというより、野次やじばしている。
Anh ta đang la ó chế nhạo thì đúng hơn là đang cổ vũ.
109. 彼女かのじょは、たすけているというより、お節介せっかいいている。
Cô ta đang xen vào chuyện người khác thì đúng hơn là đang giúp đỡ.
110. かれは、ているというより、気絶きぜつしているようだった。
Anh ta trông như bị ngất đi hơn là đang ngủ.
「〜というより、むしろ〜」で強調 - Câu 111-120
111. かれ学者がくしゃというより、むしろ思想家しそうかぶべきだ。
Ông ấy không hẳn là một học giả, mà đúng hơn nên được gọi là một nhà tư tưởng.
112. この料理りょうり美味おいしいというより、むしろ芸術的げいじゅつてきだ。
Món ăn này không hẳn là ngon, mà đúng hơn là mang tính nghệ thuật.
113. 彼女かのじょ可愛かわいいというより、むしろうつくしい。
Cô ấy không hẳn là dễ thương, mà đúng hơn là đẹp (sắc sảo/lộng lẫy).
114. この状況じょうきょう絶望的ぜつぼうてきというより、むしろ好機こうきとらえるべきだ。
Tình huống này không hẳn là tuyệt vọng, mà đúng hơn nên xem nó là cơ hội tốt.
115. かれ努力家どりょくかというより、むしろ努力どりょく天才てんさいだ。
Anh ấy không hẳn là người chăm chỉ, mà đúng hơn là một thiên tài về nỗ lực.
116. わたしかれきらいというより、むしろ苦手にがてなんです。
Tôi không hẳn là ghét anh ta, mà đúng hơn là tôi không hợp (khó đối phó).
117. かれかしこいというより、むしろずるかしこい。
Anh ta không hẳn là thông minh, mà đúng hơn là ranh mãnh.
118. それは偶然ぐうぜんというより、むしろ必然ひつぜんだったのかもしれない。
Đó không hẳn là ngẫu nhiên, mà đúng hơn có lẽ là điều tất yếu.
119. かれ謝罪しゃざいしたというより、むしろぎゃくギレしていた。
Anh ta không hẳn là xin lỗi, mà đúng hơn là còn giận ngược lại.
わたしおどろいたというより、むしろあきれてしまった。
Tôi không hẳn là ngạc nhiên, mà đúng hơn là cạn lời.

 

「〜というより、むしろ〜」で強調 (Tiếp theo) - Câu 121-130
121. かれわたし友達ともだちというより、むしろライバルだ。
Cậu ấy không hẳn là bạn tôi, mà đúng hơn là một đối thủ.
122. これは小説しょうせつというより、むしろちかい。
Đây không hẳn là tiểu thuyết, mà đúng hơn là gần với thơ ca.
123. かれ才能さいのうがあるというより、むしろうんがいいだけだ。
Anh ta không hẳn là có tài, mà đúng hơn là chỉ may mắn thôi.
124. わたしかれ尊敬そんけいしているというより、むしろ畏怖いふしている。
Tôi không hẳn là tôn trọng anh ta, mà đúng hơn là kính sợ.
125. この映画えいがこわいというより、むしろかなしい物語ものがたりだった。
Bộ phim này không hẳn là đáng sợ, mà đúng hơn là một câu chuyện buồn.
126. かれわったというより、むしろ本来ほんらい自分じぶんもどっただけだ。
Anh ấy không hẳn là đã thay đổi, mà đúng hơn là chỉ trở về với con người thật của mình.
127. この問題もんだいむずかしいというより、むしろ面倒めんどうくさい。
Vấn đề này không hẳn là khó, mà đúng hơn là phiền phức.
128. かれはなしいているというより、むしろうえそらだった。
Anh ta không hẳn là đang nghe, mà đúng hơn là tâm trí đang để trên mây.
129. わたしつかれたというより、むしろ精神的せいしんてきまいってしまった。
Tôi không hẳn là mệt (thể chất), mà đúng hơn là đã kiệt quệ về tinh thần.
130. 彼女かのじょやさしいというより、むしろひと興味きょうみがないだけだ。
Cô ấy không hẳn là tốt bụng, mà đúng hơn là chỉ không quan tâm đến người khác.
その他の様々な例文 (Các ví dụ đa dạng) - Câu 131-140
131. きらいというより、単純たんじゅん興味きょうみがてないんです。
Không hẳn là tôi ghét, mà đơn giản là tôi không thể có hứng thú được.
132. これは偶然ぐうぜん一致いっちというより、なにおおきなちからがはたらいているようにおもえる。
Đây không hẳn là một sự trùng hợp ngẫu nhiên, mà tôi cảm thấy như có một thế lực lớn nào đó đang tác động.
133. かれけをみとめたというより、相手あいてつよさに敬意けいいひょうした。
Anh ấy không hẳn là thừa nhận thất bại, mà là đã bày tỏ sự kính trọng trước sức mạnh của đối thủ.
ったというより、相手あいてたせてもらった試合しあいだった。
Đây là một trận đấu mà đối thủ "nhường" thắng hơn là chúng tôi tự thắng.
135. それは質問しつもんというより、ほとんど詰問きつもんちかかった。
Đó gần như là một cuộc tra hỏi hơn là một câu hỏi.
136. かれ変化へんかは、成長せいちょうというより、ただの適応てきおうぎない。
Sự thay đổi của anh ta không hẳn là trưởng thành, mà chỉ là sự thích nghi.
137. これは芸術げいじゅつというより、ただの自己満足じこまんぞくだ。
Đây không hẳn là nghệ thuật, mà chỉ là tự thỏa mãn (tự sướng) thôi.
138. かれはチームをひきいているというより、チームにぶらがっているだけだ。
Anh ta chỉ đang ăn bám vào đội hơn là đang dẫn dắt cả đội.
わたしかれたすけたというより、かれたすけられた。
Tôi được anh ấy giúp đỡ thì đúng hơn là tôi đã giúp anh ấy.
140. この法律ほうりつは、国民こくみんまもるというより、しばるためのものだ。
Bộ luật này không hẳn là để bảo vệ người dân, mà là để trói buộc họ.

 

その他の様々な例文 (Tiếp theo) - Câu 141-160
141. かれあたらしいことをまなんでいるというより、ふる知識ちしき更新こうしんしているだけだ。
Anh ta chỉ đang cập nhật kiến thức cũ hơn là đang học điều gì mới.
142. 彼女かのじょかれあいしているというより、かれ依存いぞんしている。
Cô ấy không hẳn là yêu anh ta, mà là đang lệ thuộc vào anh ta.
143. これは進歩しんぽというより、むしろ後退こうたいではないだろうか。
Đây không hẳn là tiến bộ, mà đúng hơn phải chăng là một bước thụt lùi?
144. かれわたしはげましているというより、自分じぶんかせているようだった。
Anh ấy trông như đang tự nhủ với lòng mình hơn là đang động viên tôi.
145. この会議かいぎは、解決策かいけつさくつけるというより、問題点もんだいてん共有きょうゆうするだ。
Buổi họp này là nơi để chia sẻ các vấn đề hơn là để tìm giải pháp.
146. かれ反省はんせいしているというより、ただばつおそれているだけだ。
Anh ta không hẳn là đang hối lỗi, mà chỉ là đang sợ bị phạt.
147. これはおもというより、わすれたい過去かこだ。
Đây là một quá khứ muốn quên đi hơn là một kỷ niệm.
148. かれ自由じゆうもとめているというより、責任せきにんからのがれたいだけだ。
Anh ta không hẳn là tìm kiếm tự do, mà chỉ là muốn trốn tránh trách nhiệm.
149. これは文化ぶんかというより、たんなる悪習あくしゅうぎない。
Đây không hẳn là văn hóa, mà chỉ đơn thuần là một hủ tục.
150. かれ人々ひとびとみちびいているというより、扇動せんどうしている。
Anh ta đang kích động đám đông hơn là đang dẫn dắt họ.
151. これは友情ゆうじょうというより、利害関係りがいかんけいでむすばれている。
Đây là mối quan hệ lợi ích ràng buộc lẫn nhau hơn là tình bạn.
152. かれ真実しんじつかたっているというより、自分じぶん都合つごう事実じじつならべているだけだ。
Anh ta không hẳn là đang nói sự thật, mà chỉ đang liệt kê những sự thật có lợi cho mình.
153. この社会しゃかいは、成熟せいじゅくというより、停滞ていたいしている。
Xã hội này không hẳn là đã trưởng thành (chín muồi), mà là đang trì trệ.
154. かれ音楽おんがくいているというより、ただのBGMとしてながしている。
Anh ta chỉ đang bật nhạc làm nền (BGM) hơn là đang lắng nghe âm nhạc.
155. これは伝統でんとうというより、時代遅じだいおくれのかんがかただ。
Đây là một lối suy nghĩ lỗi thời hơn là truyền thống.
156. かれ未来みらいているというより、過去かことらわれている。
Anh ta đang bị quá khứ giam cầm hơn là đang nhìn về tương lai.
157. この組織そしきは、団結だんけつというより、同調圧力どうちょうあつりょくでっている。
Tổ chức này được duy trì bằng áp lực đồng trang lứa hơn là sự đoàn kết.
158. かれ人々ひとびとすくっているというより、自分じぶん理想りそうけている。
Anh ta đang áp đặt lý tưởng của mình (lên người khác) hơn là đang cứu giúp mọi người.
159. これは教育きょういくというより、洗脳せんのうちかい。
Đây không hẳn là giáo dục, mà gần như là tẩy não.
160. かれ人生じんせいは、成功物語せいこうものがたりというより、むしろ警告けいこく物語ものがたりとしてかたられるべきだ。
Cuộc đời của ông ta không hẳn là một câu chuyện thành công, mà đúng hơn nên được kể lại như một câu chuyện cảnh tỉnh.

 

状況・概念の比較 (So sánh tình huống & Khái niệm) - Câu 161-180
161. この仕事しごとは、作業さぎょうというより、創造的そうぞうてき活動かつどうだ。
Công việc này là một hoạt động sáng tạo hơn là một "thao tác".
162. かれ文章ぶんしょうは、レポートというより、エッセイのようだ。
Bài viết của anh ấy giống một bài luận (tản văn) hơn là một bài báo cáo.
163. この場所ばしょは、カフェというより、書斎しょさいほうがふさわしい。
Nơi này gọi là phòng đọc sách thì hợp hơn là quán cà phê.
164. かれ人生じんせいは、物語ものがたりというより、むしろ伝説でんせつちかい。
Cuộc đời ông ấy gần với một huyền thoại hơn là một câu chuyện.
165. このプロジェクトは、わりというより、あたらしいはじまりだ。
Dự án này là một khởi đầu mới hơn là một kết thúc.
166. それはたんなるミスみすというより、不注意ふちゅういによる事故じこに近い。
Đó gần như là một tai nạn do bất cẩn hơn là một lỗi sai đơn thuần.
167. かれ提案ていあんは、相談そうだんというより、決定事項けっていじこう報告ほうこくだった。
Đề án của anh ta là báo cáo về những điều đã quyết định hơn là một sự thảo luận.
168. このあめは、っているというより、そらちてきているようだ。
Trận mưa này cứ như thể bầu trời đang đổ sập xuống hơn là đang mưa.
169. かれ表情ひょうじょうは、わらっているというより、きつっているようにえた。
Vẻ mặt của anh ta trông giống như đang co quắp lại hơn là đang cười.
170. これは贅沢ぜいたくというより、必要ひつよう投資とうしだとかんがえている。
Tôi nghĩ đây là một sự đầu tư cần thiết hơn là một sự xa xỉ.
171. かれたい度は、自信じしんというより、傲慢ごうまんさにちている。
Thái độ của anh ta tràn đầy sự ngạo mạn hơn là lòng tự tin.
172. この機械きかいは、便利べんりというより、操作そうさ複雑ふくざつ面倒めんどうだ。
Cái máy này thao tác phức tạp và phiền phức hơn là tiện lợi.
173. 彼女かのじょこえは、ささやきというより、吐息といきのようだった。
Giọng của cô ấy giống như hơi thở hơn là một lời thì thầm.
174. これは冒険ぼうけんというより、ただの無謀むぼうけだ。
Đây là một ván cược liều lĩnh hơn là một chuyến phiêu lưu.
175. かれ部屋へやは、片付かたづいているというより、なにもないだけだ。
Căn phòng của anh ta chỉ là không có đồ đạc gì thôi chứ không hẳn là ngăn nắp.
176. このニュースにゅーすは、おどろきというより、納得なっとくのいくものだった。
Tin tức này mang lại sự thuyết phục hơn là sự ngạc nhiên.
177. いま若者わかものは、内向的ないこうてきというより、慎重しんちょうなのだとおomう。
Tôi nghĩ giới trẻ bây giờ thận trọng hơn là sống nội tâm.
178. このケーキは、あまいというより、酸味さんみつよくてさっぱりしている。
Cái bánh này có vị chua mạnh và thanh mát hơn là vị ngọt.
179. かれ返事へんじは、肯定こうていというより、妥協だきょうに近い。
Câu trả lời của anh ta gần với sự thỏa hiệp hơn là sự khẳng định.
180. これは偶然ぐうぜんというより、努力どりょくがもたらした必然ひつぜんの結果だ。
Đây là kết quả tất yếu do nỗ lực mang lại hơn là một sự ngẫu nhiên.

 

まとめの例文 (Các ví dụ tổng kết) - Câu 181-200
181. かれ努力家どりょくかというより、たんけるのがきらいなだけだ。
Anh ta chỉ đơn giản là ghét thất bại hơn là một người chăm chỉ.
182. このプロジェクトは仕事しごとというより、社会貢献しゃかいこうけんとしての意味いみつよい。
Dự án này mang ý nghĩa đóng góp cho xã hội hơn là một công việc thuần túy.
183. かれ文字もじは、きたないというより、独創的どくそうてきすぎてめない。
Chữ của anh ta quá độc đáo đến mức không đọc được hơn là xấu.
184. いま状況じょうきょうは、平和へいわというより、ただの停戦状態ていせんじょうたいだ。
Tình trạng hiện tại chỉ là một sự đình chiến hơn là hòa bình.
185. 彼女かのじょはなしは、アドバイスというより、むしろ自慢話じまんばなしこえる。
Lời cô ấy nói nghe giống như đang khoe khoang hơn là một lời khuyên.
186. かれは、あたまがいいというより、要領ようりょうがいいタイプだ。
Anh ta thuộc tuýp người thạo việc (biết cách xoay xở) hơn là thông minh.
187. これは、勇気ゆうきというより、ただの無知むちからくる暴走ぼうそうだ。
Đây là hành động mất kiểm soát do thiếu hiểu biết hơn là sự dũng cảm.
188. かれ正直しょうじきというより、空気くうきまないだけだ。
Anh ta chỉ là người không biết nhìn nhận tình hình hơn là thật thà.
189. この料理りょうりは、からいというより、塩辛しおからくてべられない。
Món này mặn đến mức không ăn được hơn là cay.
190. 彼女かのじょわかいというより、おさなえる。
Cô ấy trông trẻ con hơn là trẻ trung.
191. かれ意見いけんは、独創的どくそうてきというより、ただのおもいつきだ。
Ý kiến của anh ta chỉ là một ý tưởng bột phát hơn là sự độc đáo.
192. これは失敗しっぱいというより、むしろ必然ひつぜん結果けっかだ。
Đây là kết quả tất yếu hơn là một sự thất bại.
193. かれ音楽おんがくいているというより、ただのBGMとしてながしている。
Anh ta chỉ đang bật nhạc làm nền hơn là đang lắng nghe âm nhạc.
194. これは伝統でんとうというより、時代遅じだいおくれのかんがかただ。
Đây là một lối suy nghĩ lỗi thời hơn là truyền thống.
195. かれ未来みらいているというより、過去かことらわれている。
Anh ta đang bị quá khứ giam cầm hơn là đang nhìn về tương lai.
196. この組織そしきは、団結だんけつというより、同調圧力どうちょうあつりょくでっている。
Tổ chức này được duy trì bằng áp lực đồng hóa (ép buộc giống nhau) hơn là sự đoàn kết.
197. かれ人々ひとびとすくっているというより、自分じぶん理想りそうけている。
Anh ta đang áp đặt lý tưởng của mình lên người khác hơn là cứu giúp họ.
198. これは教育きょういくというより、洗脳せんのうちかい。
Đây không hẳn là giáo dục, mà gần như là tẩy não.
199. かれ人生じんせいは、成功物語せいこうものがたりというより、むしろ警告けいこく物語ものがたりだ。
Cuộc đời anh ta là một câu chuyện mang tính cảnh tỉnh hơn là một câu chuyện thành công.
200. わたしたちは、きているというより、ただかされているのかもしれない。
Có lẽ chúng ta đang được (ông trời/cuộc đời) cho sống hơn là chúng ta đang sống (chủ động).