1. 電気が消えている。つまり、もう誰もいないということだ。
Dịch: Đèn tắt rồi. Tức là không còn ai ở đây nữa.
2. 彼は昨日から何も食べていない。相当お腹が空いているということだ。
Dịch: Anh ta chưa ăn gì từ hôm qua. Có nghĩa là anh ta đang rất đói.
3. このドアは開かない。鍵がかかっているということだ。
Dịch: Cái cửa này không mở được. Có nghĩa là nó đã bị khóa.
4. 彼はA社の株を51%持っている。すなわち、彼がA社の実質的なオーナーだということだ。
Dịch: Ông ta nắm giữ 51% cổ phần của công ty A. Nói cách khác, có nghĩa ông ta là chủ sở hữu thực tế của công ty A.
5. A=Bで、B=Cだ。つまり、AとCは等しいということだ。
Dịch: A=B, và B=C. Tức là, có nghĩa là A và C bằng nhau.
6. 彼はもう終電を逃した。今夜はもう帰れないということだ。
Dịch: Anh ta đã lỡ chuyến tàu cuối cùng. Có nghĩa là tối nay anh ta không thể về nhà được nữa.
7. このチケットは明日まで有効だ。今日中に使わなければならないということだ。
Dịch: Vé này có hiệu lực đến ngày mai. Có nghĩa là phải sử dụng nó trong ngày hôm nay.
8. 全ての証拠が彼を指している。彼が犯人だということだ。
Dịch: Mọi bằng chứng đều chỉ về phía anh ta. Có nghĩa anh ta chính là thủ phạm.
9. 彼は選挙で当選した。来月から議員になるということだ。
Dịch: Ông ấy đã trúng cử. Có nghĩa là từ tháng sau ông ấy sẽ trở thành nghị sĩ.
10. このプロジェクトは社長の承認が必要だ。社長が反対すれば白紙になるということだ。
Dịch: Dự án này cần sự phê duyệt của giám đốc. Có nghĩa là nếu giám đốc phản đối, dự án sẽ bị hủy bỏ.
11. このクラスの半分が欠席している。学級閉鎖になるということだ。
Dịch: Một nửa lớp này vắng mặt. Có nghĩa là lớp sẽ bị đóng cửa (cho nghỉ học).
12. 彼はもう電話に出ない。私たちの関係も終わりだということだ。
Dịch: Anh ta không còn nghe máy nữa. Có nghĩa là mối quan hệ của chúng ta đã kết thúc.
13. この割引は今日までだ。明日からは定価に戻るということだ。
Dịch: Giảm giá này chỉ đến hôm nay. Có nghĩa là từ ngày mai sẽ quay lại giá gốc.
14. このボタンを押せば全データが消える。絶対に押してはいけないということだ。
Dịch: Nếu ấn nút này, toàn bộ dữ liệu sẽ bị xóa. Có nghĩa là tuyệt đối không được ấn.
15. これで材料はすべて揃った。あとは作るだけだということだ。
Dịch: Vậy là đã chuẩn bị xong tất cả nguyên liệu. Có nghĩa là chỉ còn việc bắt tay vào làm thôi.
16. 彼はチームを去った。我々は新しい選手を探さなければならないということだ。
Dịch: Anh ấy đã rời đội. Có nghĩa là chúng ta phải tìm một cầu thủ mới.
17. 彼は私の父の友人だった。なるほど、それで私に親切だったということか。
Dịch: Ông ấy là bạn của bố tôi. Ra là vậy, có nghĩa đó là lý do ông ấy đối tốt với tôi.
18. これが最後の食料だ。これを食べたらもう何もないということだ。
Dịch: Đây là lương thực cuối cùng. Có nghĩa là ăn xong chỗ này thì sẽ không còn gì nữa.
19. 彼はパスポートを失くした。これで海外には行けなくなったということだ。
Dịch: Anh ta làm mất hộ chiếu rồi. Có nghĩa là anh ta không thể ra nước ngoài được nữa.
20. この戦いに勝てば、我々の勝利が確定するというわけだ。
Dịch: Nếu thắng trận chiến này, có nghĩa là chiến thắng của chúng ta đã được định đoạt.
21. 張り紙に「駐車禁止」と書いてある。ここには車を停めてはいけないということだ。
Dịch: Trên giấy dán có ghi "Cấm đỗ xe". Có nghĩa là không được đỗ xe ở đây.
22. 規則によれば、この書類は3部提出する必要があるということだ。
Dịch: Theo quy tắc, có nghĩa là tài liệu này cần phải nộp 3 bản.
23. 館内の案内には、写真撮影は禁止だということだ。
Dịch: Hướng dẫn trong tòa nhà nói là cấm chụp ảnh.
24. メールには、明日の会議は10時からだと書いてあるということだ。
Dịch: Trong email có viết cuộc họp ngày mai bắt đầu lúc 10 giờ.
25. 地図を見ると、ここをまっすぐ行けば駅に着くということだ。
Dịch: Nhìn bản đồ thì có nghĩa là nếu đi thẳng từ đây sẽ đến được ga.
26. このマニュアルによれば、まず電源を入れるということだ。
Dịch: Theo sách hướng dẫn này, có nghĩa là trước hết phải bật nguồn lên.
27. 契約書には、途中解約はできないということだ。
Dịch: Hợp đồng ghi là không thể hủy giữa chừng.
28. 法律では、20歳未満は飲酒が許されないということだ。
Dịch: Theo luật pháp, có nghĩa là người dưới 20 tuổi không được phép uống rượu.
29. 校則では、制服を着用しなければならないということだ。
Dịch: Theo nội quy trường, có nghĩa là bắt buộc phải mặc đồng phục.
30. この保証書があれば、1年間は無料で修理してもらえるということだ。
Dịch: Nếu có phiếu bảo hành này, có nghĩa là sẽ được sửa chữa miễn phí trong 1 năm.
31. この標識は、この先が行き止まりだということを示している。
Dịch: Biển báo này chỉ ra rằng phía trước là đường cụt.
32. 会社の規定では、経費の精算には領収書が必要だということだ。
Dịch: Theo quy định của công ty, có nghĩa là việc thanh toán chi phí cần phải có hóa đơn.
33. 天気予報では、午後は雨が降るということだ。
Dịch: Dự báo thời tiết nói là buổi chiều trời sẽ mưa.
34. ニュース速報が出た。近くで大きな事件があったということだ。
Dịch: Vừa có tin nóng. Có nghĩa là vừa có vụ việc lớn xảy ra gần đây.
35. 新聞によると、来月から物価が上がるということだ。
Dịch: Theo báo chí, có nghĩa là vật giá sẽ tăng từ tháng sau.
36. 「もう結構です。」「つまり、これ以上は必要ないということですね?」
Dịch: "Thế là đủ rồi." "Tức là anh không cần thêm nữa, phải không?"
37. 「少し考えさせてください。」「今回は見送るということでしょうか?」
Dịch: "Hãy để tôi suy nghĩ một chút." "Có nghĩa là lần này anh sẽ bỏ qua?"
38. 「彼は来ません。」「では、今日の会議は中止だということですか?」
Dịch: "Anh ấy không đến." "Vậy, có nghĩa là cuộc họp hôm nay hủy à?"
39. 「予算がありません。」「つまり、この計画は実行不可能だということですね?」
Dịch: "Chúng tôi không có ngân sách." "Tức là kế hoạch này không thể thực hiện được, phải không?"
40. 「A案には反対です。」「B案に賛成だということですか?」
Dịch: "Tôi phản đối phương án A." "Có nghĩa là anh đồng ý với phương án B?"
41. 「私はもう帰ります。」「この仕事は手伝ってくれないということか。」
Dịch: "Tôi về đây." "Có nghĩa là anh sẽ không giúp tôi làm việc này à."
42. 「彼のやり方にはついていけません。」「会社を辞めたいということですか?」
Dịch: "Tôi không thể theo nổi cách làm của anh ta." "Ý anh là anh muốn nghỉ việc?"
43. 「この件は私に任せてください。」「君が一人でやるということだね?」
Dịch: "Việc này cứ để tôi lo." "Có nghĩa là cậu sẽ tự mình làm hết à?"
44. 「あの二人は最近よく一緒にいますね。」「彼らが付き合っているということ?」
Dịch: "Dạo này hai người đó hay đi cùng nhau nhỉ." "Ý là họ đang hẹn hò à?"
45. 「この契約書にはサインできません。」「条件に不満があるということですね。」
Dịch: "Tôi không thể ký hợp đồng này." "Có nghĩa là anh không hài lòng với điều khoản, phải không."
46. 「なるほど、そういうことでしたか。」「やっと理解できたということだね。」
Dịch: "Ra là vậy à." "Có nghĩa là cuối cùng cậu cũng hiểu rồi à."
47. 「彼はもう来ないよ。」「約束を破ったということか。」
Dịch: "Anh ta không đến nữa đâu." "Có nghĩa là anh ta đã thất hứa à?"
48. 「このプロジェクトから降ります。」「途中で投げ出すということですね。」
Dịch: "Tôi sẽ rút khỏi dự án này." "Có nghĩa là anh định bỏ cuộc giữa chừng?"
49. 「私には関係ありません。」「責任は取らないということか。」
Dịch: "Việc đó không liên quan đến tôi." "Có nghĩa là anh sẽ không chịu trách nhiệm à?"
50. 「これ以上は話せません。」「何か隠しているということですね。」
Dịch: "Tôi không thể nói thêm được nữa." "Có nghĩa là anh đang che giấu điều gì đó, phải không?"
51. 電車が遅れたんです。それで、遅刻したということです。
Dịch: Tàu điện bị trễ. Đó là lý do tại sao tôi đến muộn.
52. 昨夜、徹夜で仕事をしました。それで、こんなに眠いということです。
Dịch: Tối qua tôi đã thức trắng để làm việc. Đó là lý do tại sao tôi buồn ngủ như thế này.
53. 私はベジタリアンです。だから、肉は食べられないということです。
Dịch: Tôi là người ăn chay. Có nghĩa là tôi không thể ăn thịt.
54. 彼は私の兄です。だから、一緒にいてもおかしくないということです。
Dịch: Anh ấy là anh trai tôi. Đó là lý do tại sao chúng tôi ở bên nhau cũng không có gì lạ.
55. 私は猫アレルギーです。それで、猫カフェに行けないということです。
Dịch: Tôi bị dị ứng với mèo. Đó là lý do tôi không thể đến quán cà phê mèo.
56. 彼は高所恐怖症です。だから、観覧車に乗りたがらないということです。
Dịch: Anh ta mắc chứng sợ độ cao. Đó là lý do anh ta không muốn đi vòng quay Mặt Trời.
57. 私は方向音痴なんです。それで、よく道に迷うということです。
Dịch: Tôi bị mù đường. Đó là lý do tại sao tôi hay bị lạc đường.
58. 彼は極度の潔癖症です。だから、掃除ばかりしているということです。
Dịch: Anh ta mắc chứng ưa sạch sẽ quá mức. Đó là lý do tại sao anh ta cứ dọn dẹp suốt.
59. 彼は私の命の恩人です。彼には頭が上がらないということです。
Dịch: Ông ấy là ân nhân cứu mạng của tôi. Có nghĩa là tôi không bao giờ có thể ngẩng cao đầu trước mặt ông ấy.
60. 私は彼に大きな借りがあります。だから、彼の頼みは断れないということです。
Dịch: Tôi nợ anh ấy một ân tình lớn. Đó là lý do tôi không thể từ chối lời nhờ vả của anh ấy.
61. 彼は私の直属の上司です。だから、彼の指示には従うということです。
Dịch: Anh ấy là cấp trên trực tiếp của tôi. Có nghĩa là tôi phải tuân theo chỉ thị của anh ấy.
62. この商品は限定品です。だから、今しか手に入らないということです。
Dịch: Sản phẩm này là hàng giới hạn. Có nghĩa là chỉ có thể mua được vào lúc này.
63. 彼はこのプロジェクトの創設者です。彼なしでは始まらないということです。
Dịch: Ông ấy là người sáng lập dự án này. Có nghĩa là không có ông ấy thì không thể bắt đầu được.
64. 彼はこの家の家主です。彼の許可なく住めないということです。
Dịch: Ông ấy là chủ căn nhà này. Có nghĩa là không thể sống ở đây nếu không có sự cho phép của ông ấy.
65. 彼は病気で入院しています。だから、来られないということです。
Dịch: Anh ấy bị bệnh nhập viện rồi. Đó là lý do anh ấy không thể đến được.
66. 私は彼に同意しました。つまり、彼の意見を支持するということです。
Dịch: Tôi đã đồng ý với anh ấy. Tức là tôi ủng hộ ý kiến của anh ấy.
67. 彼は私のライバルです。だから、彼にだけは負けたくないということです。
Dịch: Anh ta là đối thủ của tôi. Đó là lý do tôi không muốn thua anh ta chút nào.
68. 彼は正直者です。だから、嘘をつくはずがないということです。
Dịch: Anh ấy là người trung thực. Có nghĩa là chắc chắn anh ấy sẽ không nói dối.
69. 私はリーダーです。だから、ここで弱音を吐けないということです。
Dịch: Tôi là trưởng nhóm. Đó là lý do tôi không thể than vãn yếu đuối ở đây.
70. これが私の出した結論です。これ以上、議論はしないということです。
Dịch: Đây là kết luận tôi đã đưa ra. Có nghĩa là sẽ không tranh luận thêm nữa.
71. 「なぜここに?」「あなたに用事があるということです。」
Dịch: "Tại sao anh lại ở đây?" "Có nghĩa là tôi có việc cần gặp anh."
72. 彼はチームのエースです。彼がいなければ勝てないということです。
Dịch: Anh ấy là át chủ bài của đội. Có nghĩa là không có anh ấy thì không thể thắng được.
73. 私は彼の保証人です。彼が返せなければ私が返済するということです。
Dịch: Tôi là người bảo lãnh cho anh ta. Có nghĩa là nếu anh ta không trả được thì tôi sẽ trả.
74. この仕事はボランティアです。つまり、給料は出ないということです。
Dịch: Công việc này là tình nguyện. Tức là sẽ không được trả lương.
75. 彼は私の上司であり、夫でもある。それが、私が彼に逆らえないということです。
Dịch: Anh ấy vừa là sếp của tôi, vừa là chồng tôi. Đó là lý do tại sao tôi không thể cãi lại anh ấy.
76. 嫌いだというわけではないが、少し苦手だ。
Dịch: Không hẳn là tôi ghét, nhưng tôi hơi kém (không hợp) món đó.
77. お金があれば幸せになれるというわけではない。
Dịch: Không phải cứ có tiền là sẽ có được hạnh phúc.
全員が賛成しているというわけではない。
Dịch: Không hẳn là tất cả mọi người đều tán thành.
努力すれば必ず成功するというわけではない。
Dịch: Không phải cứ nỗ lực là chắc chắn sẽ thành công.
行きたくないというわけではないが、今日は疲れている。
Dịch: Không hẳn là tôi không muốn đi, mà là hôm nay tôi mệt.
81. 理解できないというわけではないが、納得はできない。
Dịch: Không phải là tôi không thể hiểu, nhưng tôi không thể chấp nhận.
82. 彼が何も言わないのは、怒っていないというわけではない。
Dịch: Việc anh ta không nói gì không có nghĩa là anh ta không tức giận.
日本人だからといって、誰もが寿司好きというわけではない。
Dịch: Đâu phải cứ là người Nhật thì ai cũng thích sushi.
静かだからといって、誰もいないというわけではない。
Dịch: Yên tĩnh không có nghĩa là không có ai ở đây.
全く問題がないというわけではない。
Dịch: Không hẳn là hoàn toàn không có vấn đề gì.
絶対に無理だというわけではない。
Dịch: Không hẳn là tuyệt đối không thể.
勝ち目かないというわけではない。
Dịch: Không hẳn là không có cơ hội thắng.
彼の言うことが全て間違っているというわけではない。
Dịch: Không phải tất cả những gì anh ta nói đều sai.
89. これで終わりというわけではない。
Dịch: Đây không hẳn là kết thúc.
90. わざとそうしたというわけではない。
Dịch: Không phải là tôi cố ý làm vậy.
口で言うほど簡単だというわけではない。
Dịch: Không hẳn là đơn giản như lời nói.
全てが思い通りになるというわけではない。
Dịch: Không phải mọi thứ đều diễn ra như ý muốn.
昔と全く変わっていないというわけではない。
Dịch: Không hẳn là hoàn toàn không thay đổi so với ngày xưa.
彼が特別だというわけではない。
Dịch: Không hẳn là anh ta đặc biệt.
彼のせいだというわけではないが、タイミングが悪かった。
Dịch: Không hẳn là lỗi của anh ta, nhưng thời điểm không tốt.
彼のことがどうでもいいというわけではない。
Dịch: Không phải là tôi không quan tâm đến anh ấy.
完全に同意するというわけではない。
Dịch: Không hẳn là tôi hoàn toàn đồng ý.
毎回成功するというわけではない。
Dịch: Không phải là lần nào cũng thành công.
何も問題がないというわけではない。
Dịch: Không hẳn là không có vấn đề gì.
100. 田中さんによると、明日の会議は中止とのことだ。
Dịch: Theo anh Tanaka thì cuộc họp ngày mai bị hủy.
101. 母からの電話では、祖母は元気とのことです。
Dịch: Mẹ tôi gọi điện nói là bà vẫn khỏe.
102. 山田さんからは、少し遅れて到着するとのことです。
Dịch: Anh Yamada nói là anh ấy sẽ đến muộn một chút.
103. 先生のお話では、来週テストがあるとのことだ。
Dịch: Theo lời giáo viên, nghe nói tuần sau sẽ có bài kiểm tra.
104. 部長からの指示で、この書類を今日中に作成するようにとのことです。
Dịch: Theo chỉ thị của trưởng phòng, ông ấy nói phải hoàn thành tài liệu này trong hôm nay.
105. 彼からの手紙には、来月帰国するとのことだ。
Dịch: Trong thư anh ấy viết, nghe nói tháng sau anh ấy sẽ về nước.
106. 医者のお話では、手術は無事成功したとのことです。
Dịch: Bác sĩ nói là ca phẫu thuật đã thành công tốt đẹp.
107. 友人によると、駅前に新しいカフェができたとのことだ。
Dịch: Bạn tôi nói là có một quán cà phê mới mở ở trước ga.
108. お客様からは、この商品に満足しているとのことです。
Dịch: Khách hàng nói là họ hài lòng với sản phẩm này.
109. 彼女のお話では、もう彼とは別れたとのことだ。
Dịch: Theo lời cô ấy, nghe nói cô ấy đã chia tay anh ta rồi.
110. 先輩によると、この仕事はかなり難しいとのことだ。
Dịch: Tiền bối của tôi nói là công việc này khá khó.
111. 弟からのメールでは、今週末は帰ってこないとのことだ。
Dịch: Em trai tôi gửi mail nói là cuối tuần này nó không về.
112. 社長からは、この計画を進めてよいとのことです。
Dịch: Giám đốc nói là chúng ta có thể tiến hành kế hoạch này.
113. 警察からの連絡では、犯人はまだ捕まっていないとのことだ。
Dịch: Cảnh sát liên lạc nói là vẫn chưa bắt được thủ phạm.
114. 隣の家の人のお話では、昨夜、大きな物音がしたとのことだ。
Dịch: Hàng xóm nói là tối qua đã nghe thấy tiếng động lớn.
115. 受付の方によると、担当者はただいま席を外しているとのことです。
Dịch: Theo người ở quầy lễ tân, người phụ trách hiện đang vắng mặt.
116. 彼本人からは、退職の意向はないと聞いているとのことだ。
Dịch: Nghe nói là tôi đã nghe từ chính anh ấy rằng anh ấy không có ý định nghỉ việc.
117. 妻のお話では、息子が熱を出しているとのことだ。
Dịch: Vợ tôi nói là con trai bị sốt.
118. 佐藤教授によると、この説は間違っているとのことだ。
Dịch: Theo giáo sư Sato, học thuyết này là sai.
119. 担当の営業マンからは、新製品は来月発売されるとのことです。
Dịch: Người phụ trách kinh doanh nói là sản phẩm mới sẽ được bán vào tháng sau.
120. 天気予報によると、明日は晴れるとのことだ。
Dịch: Theo dự báo thời tiết, ngày mai trời sẽ nắng.
121. ニュースでは、首相が外国を訪問するとのことだ。
Dịch: Tin tức nói là thủ tướng sẽ đi thăm nước ngoài.
会社からの公式発表では、来年度の採用は見送るととのことです。
Dịch: Theo thông báo chính thức từ công ty, nghe nói việc tuyển dụng năm sau sẽ bị hoãn lại.
大学のホームページには、入学式は4月1日に行われるとのことだ。
Dịch: Trang web của trường đại học nói là lễ nhập học sẽ được tổ chức vào ngày 1 tháng 4.
気象庁によると、台風が近づいているとのことです。
Dịch: Theo Cơ quan Khí tượng, nghe nói có một cơn bão đang đến gần.
新聞によれば、両社は合併するとのことだ。
Dịch: Theo báo chí, nghe nói hai công ty đó sẽ sáp nhập.
市役所からの通知では、来週、道路工事があるとのことです。
Dịch: Thông báo từ ủy ban thành phố nói là tuần sau sẽ có thi công đường.
テレビの報道では、その事故の原因はまだ不明とのことだ。
Dịch: Báo đài truyền hình nói là nguyên nhân của vụ tai nạn đó vẫn chưa rõ.
航空会社の発表では、欠航便の振り替えは明日行うとのことです。
Dịch: Hãng hàng không thông báo là việc đổi vé cho các chuyến bay bị hủy sẽ được tiến hành vào ngày mai.
レストランのウェブサイトには、今月は予約でいっぱいとのことだ。
Dịch: Trang web của nhà hàng nói là tháng này đã kín chỗ đặt trước.
警察の発表によると、行方不明者は無事保護されたとのことです。
Dịch: Theo thông báo của cảnh sát, người mất tích đã được tìm thấy an toàn.
大使館からの注意喚起では、その地域には近づかないようにとのことだ。
Dịch: Đại sứ quán cảnh báo là (họ yêu cầu) không được đến gần khu vực đó.
銀行からの連絡で、システムメンテナンスが実施されるとのことです。
Dịch: Ngân hàng liên lạc nói là họ sẽ tiến hành bảo trì hệ thống.
雑誌の記事によると、新しい駅ができるとのことだ。
Dịch: Theo một bài báo trên tạp chí, nghe nói một nhà ga mới sẽ được xây dựng.
学校からのお知らせでは、明日は休校とのことです。
Dịch: Thông báo từ nhà trường nói là ngày mai sẽ được nghỉ học.
保健所によると、インフルエンザが流行しているとのことだ。
Dịch: Theo trung tâm y tế, bệnh cúm đang bùng phát.
電力会社からの通知では、計画停電が予定されているとのことです。
Dịch: Thông báo từ công ty điện lực nói là họ dự định sẽ cắt điện luân phiên.
専門家の分析では、今後も円安は続くだろうとのことだ。
Dịch: Theo phân tích của chuyên gia, nghe nói đồng Yên yếu sẽ còn tiếp diễn.
政府の発表では、新しい経済対策が打ち出されるとのことだ。
Dịch: Chính phủ thông báo là các biện pháp kinh tế mới sẽ được đưa ra.
主催者からの連絡では、イベントは雨天決行とのことです。
Dịch: Ban tổ chức liên lạc nói là sự kiện vẫn sẽ diễn ra dù trời mưa.
140. 先ほどのメールに、添付ファイルを確認するようにとのことです。
Dịch: Email vừa rồi nói là hãy kiểm tra file đính kèm.
141. 留守番電話に、「後でかけ直す」とのことでした。
Dịch: Tin nhắn trong hộp thư thoại nói là "Tôi sẽ gọi lại sau".
手紙には、彼は元気に暮らしているとのことだ。
Dịch: Trong thư viết là anh ấy vẫn sống khỏe mạnh.
お客様からの電話で、折り返し連絡が欲しいとのことです。
Dịch: Khách hàng gọi điện nói là họ muốn anh gọi lại.
本社からのファックスで、至急資料を送るようにとのことです。
Dịch: Trụ sở chính gửi fax nói là hãy gửi tài liệu ngay lập tức.
山田さんからの伝言で、少し遅れるとのことです。
Dịch: Anh Yamada có nhắn lại là anh ấy sẽ đến muộn một chút.
メールには、会議の場所が変更になったとのことだ。
Dịch: Email nói là địa điểm cuộc họp đã bị thay đổi.
彼からのSMSでは、もうすぐ着くとのことだ。
Dịch: Anh ấy nhắn tin (SMS) là anh ấy sắp đến nơi.
課長からの内線で、すぐに部屋に来るようにとのことです。
Dịch: Trưởng nhóm gọi điện nội bộ bảo tôi đến phòng anh ấy ngay.
資料には、このデータは古いとのことだ。
Dịch: Trong tài liệu nói là dữ liệu này đã cũ.
先方からのメールでは、提案に満足しているとのことです。
Dịch: Email từ phía khách hàng nói là họ hài lòng với bản đề xuất.
彼からの返事では、その日は都合が悪いとのことだ。
Dịch: Anh ấy trả lời là ngày hôm đó anh ấy không tiện.
申込書には、写真は不要とのことです。
Dịch: Đơn đăng ký nói là không cần ảnh.
お客様からの問い合わせで、在庫があるか確認したいとのことです。
Dịch: Khách hàng hỏi họ muốn xác nhận xem còn hàng tồn kho không.
経理からの連絡では、領収書の提出が必要とのことです。
Dịch: Bộ phận kế toán liên lạc nói là cần phải nộp hóa đơn.
彼からのメッセージでは、今、駅に着いたとのことだ。
Dịch: Anh ấy nhắn tin là anh ấy vừa đến ga.
招待状には、平服でお越しくださいとのことです。
Dịch: Thiệp mời nói là xin hãy mặc thường phục đến.
人事部からのメールで、健康診断の予約をするようにとのことです。
Dịch: Email từ phòng nhân sự nói là chúng ta phải đặt lịch khám sức khỏe.
彼女からの手紙には、近々結婚するとのことだ。
Dịch: Trong thư cô ấy viết, nghe nói cô ấy sắp kết hôn.
上司からのチャットで、この件は保留にするようにとのことです。
Dịch: Sếp chat nhắn tin bảo tạm hoãn vụ này lại.
160. 先方の意向としては、価格の見直しをお願いしたいとのことです。
Dịch: Ý của phía khách hàng là họ muốn xem xét lại giá.
161. 調査結果によると、このシステムは安全だとのことだ。
Dịch: Theo kết quả điều tra, nghe nói hệ thống này an toàn.
報告書には、赤字が拡大しているとのことだ。
Dịch: Trong báo cáo nói là tình trạng thua lỗ đang ngày càng mở rộng.
取引先の部長からは、契約を更新したいとのことです。
Dịch: Trưởng phòng của đối tác nói là họ muốn gia hạn hợp đồng.
管理職の会議では、来期の予算が削減されるとのことだ。
Dịch: Trong cuộc họp ban quản lý, nghe nói ngân sách kỳ tới sẽ bị cắt giảm.
監査役のコメントでは、管理体制を強化するようにとのことです。
Dịch: Ý kiến của kiểm soát viên nói là phải tăng cường hệ thống quản lý.
現場の報告では、復旧作業は順調に進んでいるとのことだ。
Dịch: Báo cáo từ hiện trường cho biết công tác phục hồi đang tiến triển thuận lợi.
外部諮問委員会の見解では、この案がベストだとのことだ。
Dịch: Theo quan điểm của Hội đồng tư vấn bên ngoài, nghe nói phương án này là tốt nhất.
総務部から、オフィス内の節電を徹底するようにとのことです。
Dịch: Phòng hành chính tổng hợp yêu cầu mọi người phải triệt để tiết kiệm điện trong văn phòng.
開発部からのリクエストで、新しいサーバーの導入を検討してほしいとのことです。
Dịch: Phòng phát triển yêu cầu chúng ta xem xét việc đưa vào sử dụng máy chủ mới.
支店からの報告によれば、売上は目標を達成したとのことだ。
Dịch: Theo báo cáo từ chi nhánh, nghe nói doanh thu đã đạt mục tiêu.
顧問弁護士のアドバイスでは、その契約は法 的に問題ないとのことだ。
Dịch: Theo lời khuyên của luật sư cố vấn, nghe nói hợp đồng đó về mặt pháp lý không có vấn đề gì.
組合側の要求としては、給与のベースアップを求めるとのことです。
Dịch: Phía công đoàn yêu cầu là họ muốn được tăng lương cơ bản.
投資家への説明会では、事業の多角化を進めるとのことだ。
Dịch: Tại buổi giải trình với các nhà đầu tư, công ty nói là sẽ tiến hành đa dạng hóa kinh doanh.
広報からの指示で、マスコミへの回答は一元化するようにとのことです。
Dịch: Theo chỉ thị từ bộ phận truyền thông, yêu cầu việc trả lời báo chí phải được thống nhất về một đầu mối.
品質管理部からの通達で、全製品の再点検を行うとのことです。
Dịch: Thông báo từ bộ phận quản lý chất lượng nói là họ sẽ tiến hành kiểm tra lại toàn bộ sản phẩm.
176. 「彼はもう帰ったとのことですか?」
Dịch: "Nghe nói là anh ấy đã về rồi à?"
177. 「明日は雨だとのことですか?」
Dịch: "Có phải nghe nói là ngày mai trời mưa không?"
178. 「会議は中止になったとのことですか?」
Dịch: "Nghe nói là cuộc họp đã bị hủy rồi à?"
179. 「新製品の発売は延期とのことですか?」
Dịch: "Nghe nói là việc bán sản phẩm mới sẽ bị hoãn lại phải không?"
180. 「彼がリーダーに選ばれたとのことですか?」
Dịch: "Nghe nói là anh ấy đã được chọn làm trưởng nhóm à?"
181. 海外支社からは、業績は好調とのことです。
Dịch: Chi nhánh nước ngoài báo là tình hình kinh doanh đang tốt.
プロジェクトリーダーのお話では、スケジュールに遅れはないとのことだ。
Dịch: Trưởng dự án nói là tiến độ không có gì chậm trễ.
マーケティング部の調査では、顧客満足度は上昇しているとのことです。
Dịch: Khảo sát của bộ phận tiếp thị cho thấy mức độ hài lòng của khách hàng đang tăng lên.
品質管理部によると、製品に問題はなかったとのことだ。
Dịch: Theo bộ phận quản lý chất lượng, sản phẩm không có vấn đề gì.
広報部からの発表で、新製品の発表会が行われるとのことです。
Dịch: Bộ phận PR thông báo là sẽ tổ chức buổi họp báo ra mắt sản phẩm mới.
総務部からの通達で、社内規定が一部変更されるとのことです。
Dịch: Thông báo từ phòng Tổng vụ nói là một số nội quy công ty sẽ bị thay đổi.
先方の担当者からは、見積りに同意いただけたとのことです。
Dịch: Người phụ trách bên kia nói là họ đã đồng ý với bảng báo giá.
専門家の見解では、この技術は将来性があるとのことだ。
Dịch: Theo quan điểm của chuyên gia, công nghệ này có nhiều triển vọng.
議事録によると、その件は次回に持ち越しとなったとのことだ。
Dịch: Theo biên bản cuộc họp, vấn đề đó đã được dời sang lần sau.
社長の秘書の方から、社長は明日ご不在とのことです。
Dịch: Thư ký của giám đốc nói là ngày mai giám đốc sẽ vắng mặt.
関連会社からは、協力を得られるとのことです。
Dịch: (Họ nói là) chúng ta có thể nhận được sự hợp tác từ công ty liên kết.
最終報告書によると、プロジェクトは成功と結論づけられたとのことだ。
Dịch: Theo báo cáo cuối cùng, dự án được kết luận là đã thành công.
取引銀行からは、追加融資は難しいとのことです。
Dịch: Ngân hàng đối tác nói là việc cho vay thêm sẽ rất khó.
競合他社の動向として、同様のサービスを開始するとのことだ。
Dịch: Về động thái của đối thủ cạnh tranh, nghe nói họ sẽ bắt đầu một dịch vụ tương tự.
IT部門からは、サーバーの増強が必要とのことです。
Dịch: Bộ phận IT nói là cần phải tăng cường máy chủ.
CEOの声明では、会社は今後も成長を続けるとのことだ。
Dịch: Trong tuyên bố của CEO, ông ấy nói là công ty sẽ tiếp tục phát triển trong tương lai.
株主への報告として、配当金は増額されるとのことです。
Dịch: Trong báo cáo gửi cổ đông, nghe nói cổ tức sẽ được tăng lên.
社内調査の結果、情報漏洩はなかったとのことだ。
Dịch: Kết quả điều tra nội bộ cho thấy không có rò rỉ thông tin.
外部機関の評価では、我が社の信用度は高いとのことです。
Dịch: Theo đánh giá của tổ chức bên ngoài, độ tin cậy của công ty chúng ta rất cao.
取締役会の決定で、彼は解任されるとのことです。
Dịch: Theo quyết định của hội đồng quản trị, ông ta sẽ bị sa thải.
1. もう春だというのに、まだコートが手放せない。
Tiếng Việt: Đã là mùa xuân rồi, vậy mà tôi vẫn không thể cất áo khoác đi được.
2. 4月だというのに、山にはまだ雪が積もっている。
Tiếng Việt: Đã là tháng 4 rồi, thế mà tuyết vẫn còn phủ đầy trên núi.
3. もう朝だというのに、外はまだ薄暗い。
Tiếng Việt: Đã là buổi sáng rồi, vậy mà bên ngoài trời vẫn còn mờ tối.
4. 今日は祝日だというのに、一日中仕事をしなければならない。
Tiếng Việt: Hôm nay là ngày lễ, thế mà tôi vẫn phải làm việc cả ngày.
5. まだ午前中だというのに、彼はもう眠そうだ。
Tiếng Việt: Mới là buổi sáng, vậy mà anh ta trông đã buồn ngủ rồi.
6. もう夜の10時だというのに、子供たちはまだ起きている。
Tiếng Việt: Đã 10 giờ đêm rồi, thế mà bọn trẻ con vẫn còn thức.
7. 夏休みだというのに、毎日塾に通っている。
Tiếng Việt: Đang là nghỉ hè, vậy mà ngày nào tôi cũng phải đến lớp học thêm.
8. 真夏だというのに、今年は涼しい日が続く。
Tiếng Việt: Đang là giữa mùa hè, thế mà năm nay trời cứ mát mẻ kéo dài.
9. 秋だというのに、セミがまだ鳴いている。
Tiếng Việt: Đã là mùa thu rồi, vậy mà ve vẫn còn kêu.
10. 11月も半ばだというのに、半袖で過ごせるほど暖かい。
Tiếng Việt: Đã là giữa tháng 11 rồi, thế mà trời vẫn ấm đến mức có thể mặc áo cộc tay.
11. 冬だというのに、全く雪が降らない。
Tiếng Việt: Đã là mùa đông rồi, vậy mà tuyết không rơi chút nào.
12. クリスマスだというのに、彼は一人で仕事をしている。
Tiếng Việt: Hôm nay là Giáng sinh, thế mà anh ấy phải làm việc một mình.
13. 大晦日だというのに、全く年末という感じがしない。
Tiếng Việt: Đã là đêm giao thừa rồi, vậy mà tôi chẳng có cảm giác gì là cuối năm cả.
14. 週末だというのに、彼は家でゴロゴロしているだけだ。
Tiếng Việt: Đang là cuối tuần, thế mà anh ta chỉ ở nhà nằm ườn ra.
15. 晴天だというのに、どこへも出かけないのはもったいない。
Tiếng Việt: Trời đẹp thế này, vậy mà không đi đâu cả thì thật lãng phí.
16. 梅雨の時期だというのに、雨がほとんど降らなかった。
Tiếng Việt: Đang là mùa mưa, thế mà trời hầu như chẳng mưa gì cả.
17. まだ夕方5時だというのに、空はもう真っ暗だ。
Tiếng Việt: Mới 5 giờ chiều, vậy mà trời đã tối mịt rồi.
18. 試験前日だというのに、彼はのんきにテレビを見ている。
Tiếng Việt: Mai là thi rồi, thế mà anh ta vẫn ung dung ngồi xem TV.
19. 締め切りが明日だというのに、まだ何も手をつけていない。
Tiếng Việt: Hạn chót là ngày mai, thế mà tôi vẫn chưa bắt tay vào làm gì cả.
20. もうすぐ誕生日だというのに、彼は少しも嬉しそうではない。
Tiếng Việt: Sắp đến sinh nhật rồi, vậy mà anh ta trông chẳng vui vẻ chút nào.
21. 桜が満開だというのに、雨ばかりでお花見ができない。
Tiếng Việt: Hoa anh đào đã nở rộ, thế mà trời cứ mưa suốt nên chẳng đi ngắm hoa được.
22. 夏本番だというのに、海は閑散としていた。
Tiếng Việt: Đã là chính hè rồi, vậy mà bãi biển vẫn vắng hoe.
23. もうすぐ春だというのに、厳しい寒さが続いている。
Tiếng Việt: Sắp đến mùa xuân rồi, thế mà trời vẫn cứ rét đậm kéo dài.
24. 開店時間だというのに、店はまだ閉まっている。
Tiếng Việt: Đã đến giờ mở cửa rồi, vậy mà cửa hàng vẫn đóng.
25. もう出発時間だというのに、彼はまだ現れない。
Tiếng Việt: Đã đến giờ khởi hành rồi, thế mà anh ta vẫn chưa xuất hiện.
26. ゴールデンウィークだというのに、どこへも行かずに終わってしまった。
Tiếng Việt: Đang là Tuần lễ Vàng, vậy mà (kỳ nghỉ) đã kết thúc mà tôi chẳng đi đâu cả.
27. もう10月だというのに、真夏のような暑さだ。
Tiếng Việt: Đã là tháng 10 rồi, thế mà trời vẫn nóng như giữa hè.
28. まだ5月だというのに、台風が接近している。
Tiếng Việt: Mới là tháng 5, vậy mà đã có bão đang đến gần.
29. もう授業が始まっているというのに、教室はガラガラだ。
Tiếng Việt: Giờ học đã bắt đầu rồi, thế mà lớp học vẫn vắng tanh.
30. 冬休みに入ったというのに、毎日部活の練習がある。
Tiếng Việt: Đã vào kỳ nghỉ đông rồi, vậy mà ngày nào cũng phải luyện tập ở câu lạc bộ.
31. 健康だというのに、なぜか食欲がない。
Tiếng Việt: Rõ ràng là khoẻ mạnh, vậy mà không hiểu sao tôi chẳng muốn ăn.
32. 昨日はたくさん寝たというのに、まだ眠い。
Tiếng Việt: Hôm qua đã ngủ rất nhiều, thế mà hôm nay vẫn buồn ngủ.
33. さっき昼ごはんを食べたというのに、もうお腹が空いてきた。
Tiếng Việt: Vừa mới ăn trưa xong, vậy mà đã lại thấy đói rồi.
34. 彼はお金持ちだというのに、とても質素な生活をしている。
Tiếng Việt: Anh ta giàu có là thế, vậy mà lại sống một cuộc đời rất giản dị.
35. 自分は悪くないというのに、謝らなければならなかった。
Tiếng Việt: Rõ ràng là mình không sai, thế mà tôi vẫn phải xin lỗi.
36. 自分から誘ったというのに、彼が一番遅れてきた。
Tiếng Việt: Chính anh ta là người rủ, thế mà anh ta lại là người đến muộn nhất.
37. お腹がいっぱいだというのに、デザートは食べてしまう。
Tiếng Việt: Bụng đã no căng, vậy mà tôi vẫn ăn đồ tráng miệng.
38. 疲れているというのに、彼は夜遅くまで働いている。
Tiếng Việt: Đã mệt rồi, thế mà anh ấy vẫn làm việc đến tận khuya.
39. 彼は病気だというのに、少しも休もうとしない。
Tiếng Việt: Anh ấy đang bị bệnh, vậy mà không chịu nghỉ ngơi chút nào.
40. 自分は関係ないというのに、なぜか私が怒られた。
Tiếng Việt: Rõ ràng là mình không liên quan, thế mà không hiểu sao tôi lại bị mắng.
41. もう大丈夫だと言ったというのに、彼女はまだ心配している。
Tiếng Việt: Tôi đã nói là ổn rồi, vậy mà cô ấy vẫn cứ lo lắng.
42. 悲しいはずだというのに、なぜか涙が出なかった。
Tiếng Việt: Lẽ ra phải buồn, thế mà không hiểu sao nước mắt lại không rơi.
43. 忙しいというのに、彼はわざわざ会いに来てくれた。
Tiếng Việt: Mặc dù bận rộn là thế, vậy mà anh ấy vẫn cất công đến gặp tôi.
44. お金がないというのに、彼は高価なプレゼントをくれた。
Tiếng Việt: Anh ấy không có tiền, thế mà lại tặng tôi một món quà đắt tiền.
45. もう忘れたと言ったというのに、時々思い出してしまう。
Tiếng Việt: Đã nói là quên rồi, thế mà thỉnh thoảng tôi vẫn nhớ lại.
46. 興味がないというのに、彼はしつこく勧めてくる。
Tiếng Việt: Tôi đã nói là không hứng thú, vậy mà anh ta cứ lèo nhèo rủ rê mãi.
47. 自分は幸せだというのに、なぜか心が満たされない。
Tiếng Việt: Rõ ràng là mình đang hạnh phúc, thế mà không hiểu sao lòng tôi vẫn thấy trống rỗng.
48. もう大人だというのに、注射が怖い。
Tiếng Việt: Đã là người lớn rồi, thế mà tôi vẫn sợ tiêm.
49. 私は何もしていないというのに、彼に疑われている。
Tiếng Việt: Tôi chẳng làm gì cả, vậy mà lại bị anh ta nghi ngờ.
50. 彼は何も知らないというのに、知ったかぶりをする。
Tiếng Việt: Anh ta chẳng biết gì cả, thế mà cứ làm như mình biết tuốt.
51. 大人だというのに、基本 的なマナーも知らない。
Tiếng Việt: Đã là người lớn rồi, thế mà đến phép lịch sự cơ bản cũng không biết.
52. 日本人だというのに、箸の持ち方が下手だ。
Tiếng Việt: Là người Nhật, vậy mà lại cầm đũa sai cách.
53. 彼は医者だというのに、自分の健康には無頓着だ。
Tiếng Việt: Anh ta là bác sĩ, vậy mà lại chẳng quan tâm gì đến sức khoẻ của bản thân.
54. 先生だというのに、黒板の漢字を間違えている。
Tiếng Việt: Là giáo viên, thế mà lại viết sai chữ Hán trên bảng.
55. プロだというのに、彼は信じられないようなミスをした。
Tiếng Việt: Là dân chuyên nghiệp, vậy mà anh ta lại mắc một lỗi không thể tin nổi.
56. 専門家だというのに、彼の説明は全く要領を得ない。
Tiếng Việt: Là chuyên gia, thế mà lời giải thích của ông ta chẳng đi vào trọng tâm gì cả.
57. 兄だというのに、弟の面倒を全く見ない。
Tiếng Việt: Là anh trai, vậy mà chẳng trông em trai mình chút nào.
58. リーダーだというのに、彼はチームをまとめようとしない。
Tiếng Việt: Là trưởng nhóm, thế mà anh ta chẳng hề cố gắng gắn kết cả đội.
59. ベテランだというのに、新人と同じような失敗をする。
Tiếng Việt: Là người kỳ cựu rồi, vậy mà vẫn mắc lỗi như người mới.
60. お金持ちだというのに、彼はとてもケチだ。
Tiếng Việt: Giàu có là thế, vậy mà anh ta lại rất keo kiệt.
61. 日本語を勉強して3年だというのに、まだカタコトだ。
Tiếng Việt: Đã học tiếng Nhật 3 năm rồi, thế mà tôi vẫn nói bập bõm.
62. 彼は社長だというのに、誰よりも腰が低い。
Tiếng Việt: Dù là giám đốc, vậy mà anh ấy lại khiêm tốn hơn bất kỳ ai.
63. 警察官だというのに、市民を守るどころか脅している。
Tiếng Việt: Là cảnh sát, thế mà không bảo vệ người dân thì chớ, lại còn đi đe dọa họ.
64. もう高校生だというのに、彼はまだ親に反抗している。
Tiếng Việt: Đã là học sinh cấp 3 rồi, vậy mà cậu ta vẫn còn chống đối bố mẹ.
65. 大学まで出たというのに、簡単な計算もできない。
Tiếng Việt: Đã học xong cả đại học, thế mà đến phép tính đơn giản cũng không làm được.
66. 彼は料理人だというのに、家では全く料理をしないそうだ。
Tiếng Việt: Anh ta là đầu bếp, vậy mà nghe nói ở nhà chẳng bao giờ nấu ăn.
67. スポーツ選手だというのに、タバコばかり吸っている。
Tiếng Việt: Là vận động viên thể thao, thế mà anh ta cứ hút thuốc suốt.
68. 彼は店長だというのに、アルバイトより仕事ができない。
Tiếng Việt: Anh ta là cửa hàng trưởng, vậy mà làm việc còn kém hơn cả nhân viên bán thời gian.
69. 親だというのに、子供の気持ちを全く理解しようとしない。
Tiếng Việt: Là cha mẹ, thế mà họ chẳng buồn cố gắng thấu hiểu cảm xúc của con mình.
70. 日本人だというのに、自国の歴史を知らないのは恥ずかしい。
Tiếng Việt: Là người Nhật, vậy mà không biết lịch sử nước mình thì thật đáng xấu hổ.
71. 彼は弁護士だというのに、平気で嘘をつく。
Tiếng Việt: Anh ta là luật sư, thế mà lại thản nhiên nói dối.
72. 教師という立場でありながら、生徒を差別する。
Tiếng Việt: Dù đang ở cương vị là một giáo viên, vậy mà ông ta lại phân biệt đối xử với học sinh.
73. 彼はチャンピオンだというのに、少しも威張ったところがない。
Tiếng Việt: Anh ấy là nhà vô địch, thế mà chẳng kiêu ngạo chút nào.
74. 彼は学者だというのに、非科学的なことを信じている。
Tiếng Việt: Ông ta là một học giả, vậy mà lại tin vào những điều phi khoa học.
75. 私は長男だというのに、家を継ぐ気はない。
Tiếng Việt: Dù là con trưởng, thế mà tôi lại không có ý định nối nghiệp gia đình.
76. 彼は天才だというのに、その才能を無駄にしている。
Tiếng Việt: Anh ta là một thiên tài, vậy mà lại đang lãng phí tài năng của mình.
77. 彼女は歌手だというのに、ひどい音痴だ。
Tiếng Việt: Cô ta là ca sĩ, thế mà lại hát lệch tông kinh khủng.
78. 彼は政治家だというのに、国民の生活を知らない。
Tiếng Việt: Ông ta là một chính trị gia, vậy mà lại không biết gì về đời sống của người dân.
79. 彼は金持ちの息子だというのに、全く贅沢をしない。
Tiếng Việt: Là con nhà giàu, thế mà anh ta chẳng hề sống xa hoa.
80. 私は彼の親友だというのに、何も相談してくれなかった。
Tiếng Việt: Tôi là bạn thân của cậu ấy, thế mà cậu ấy chẳng tâm sự với tôi điều gì.
61. 日本語を勉強して3年だというのに、まだカタコトだ。
Tiếng Việt: Đã học tiếng Nhật 3 năm rồi, thế mà tôi vẫn nói bập bõm.
62. 彼は社長だというのに、誰よりも腰が低い。
Tiếng Việt: Dù là giám đốc, vậy mà anh ấy lại khiêm tốn hơn bất kỳ ai.
63. 警察官だというのに、市民を守るどころか脅している。
Tiếng Việt: Là cảnh sát, thế mà không bảo vệ người dân thì chớ, lại còn đi đe dọa họ.
64. もう高校生だというのに、彼はまだ親に反抗している。
Tiếng Việt: Đã là học sinh cấp 3 rồi, vậy mà cậu ta vẫn còn chống đối bố mẹ.
65. 大学まで出たというのに、簡単な計算もできない。
Tiếng Việt: Đã học xong cả đại học, thế mà đến phép tính đơn giản cũng không làm được.
66. 彼は料理人だというのに、家では全く料理をしないそうだ。
Tiếng Việt: Anh ta là đầu bếp, vậy mà nghe nói ở nhà chẳng bao giờ nấu ăn.
67. スポーツ選手だというのに、タバコばかり吸っている。
Tiếng Việt: Là vận động viên thể thao, thế mà anh ta cứ hút thuốc suốt.
68. 彼は店長だというのに、アルバイトより仕事ができない。
Tiếng Việt: Anh ta là cửa hàng trưởng, vậy mà làm việc còn kém hơn cả nhân viên bán thời gian.
69. 親だというのに、子供の気持ちを全く理解しようとしない。
Tiếng Việt: Là cha mẹ, thế mà họ chẳng buồn cố gắng thấu hiểu cảm xúc của con mình.
70. 日本人だというのに、自国の歴史を知らないのは恥ずかしい。
Tiếng Việt: Là người Nhật, vậy mà không biết lịch sử nước mình thì thật đáng xấu hổ.
71. 彼は弁護士だというのに、平気で嘘をつく。
Tiếng Việt: Anh ta là luật sư, thế mà lại thản nhiên nói dối.
72. 教師という立場でありながら、生徒を差別する。
Tiếng Việt: Dù đang ở cương vị là một giáo viên, vậy mà ông ta lại phân biệt đối xử với học sinh.
73. 彼はチャンピオンだというのに、少しも威張ったところがない。
Tiếng Việt: Anh ấy là nhà vô địch, thế mà chẳng kiêu ngạo chút nào.
74. 彼は学者だというのに、非科学的なことを信じている。
Tiếng Việt: Ông ta là một học giả, vậy mà lại tin vào những điều phi khoa học.
75. 私は長男だというのに、家を継ぐ気はない。
Tiếng Việt: Dù là con trưởng, thế mà tôi lại không có ý định nối nghiệp gia đình.
76. 彼は天才だというのに、その才能を無駄にしている。
Tiếng Việt: Anh ta là một thiên tài, vậy mà lại đang lãng phí tài năng của mình.
77. 彼女は歌手だというのに、ひどい音痴だ。
Tiếng Việt: Cô ta là ca sĩ, thế mà lại hát lệch tông kinh khủng.
78. 彼は政治家だというのに、国民の生活を知らない。
Tiếng Việt: Ông ta là một chính trị gia, vậy mà lại không biết gì về đời sống của người dân.
79. 彼は金持ちの息子だというのに、全く贅沢をしない。
Tiếng Việt: Là con nhà giàu, thế mà anh ta chẳng hề sống xa hoa.
80. 私は彼の親友だというのに、何も相談してくれなかった。
Tiếng Việt: Tôi là bạn thân của cậu ấy, thế mà cậu ấy chẳng tâm sự với tôi điều gì.
81. 必ず来ると約束したというのに、彼は来なかった。
Tiếng Việt: Đã hứa là chắc chắn sẽ đến, thế mà anh ta lại không đến.
82. ここは禁煙だというのに、タバコを吸っている人がいる。
Tiếng Việt: Đây là khu vực cấm hút thuốc, vậy mà vẫn có người đang hút thuốc.
83. 旅行の計画を立てたというのに、彼はパスポートを忘れた。
Tiếng Việt: Đã lên kế hoạch du lịch rồi, thế mà anh ta lại quên hộ chiếu.
84. 明日までに提出すると言ったというのに、彼はまだ始めてもいない。
Tiếng Việt: Đã nói là sẽ nộp trước ngày mai, vậy mà anh ta còn chưa bắt đầu làm.
85. ダイエット中だというのに、彼女はケーキを食べている。
Tiếng Việt: Đang ăn kiêng, thế mà cô ấy vẫn ăn bánh ngọt.
86. 会議中だというのに、彼は携帯電話で話している。
Tiếng Việt: Đang trong cuộc họp, vậy mà anh ta lại nói chuyện điện thoại.
87. 立ち入り禁止だというのに、多くの人がその場所に入っていく。
Tiếng Việt: Đã cấm vào, thế mà rất nhiều người vẫn đi vào nơi đó.
88. 絶対に秘密にすると約束したというのに、彼は皆に話してしまった。
Tiếng Việt: Đã hứa là sẽ giữ bí mật tuyệt đối, vậy mà anh ta lại đi kể cho tất cả mọi người.
89. 節約すると決めたというのに、また無駄遣いをしてしまった。
Tiếng Việt: Đã quyết định là sẽ tiết kiệm, thế mà tôi lại lỡ tiêu xài hoang phí nữa rồi.
90. 図書館だというのに、大声で話すのはやめてほしい。
Tiếng Việt: Đang ở thư viện, vậy mà (họ) cứ nói chuyện ầm ĩ, mong là họ dừng lại.
91. ルールで決まっているというのに、彼はそれを守ろうとしない。
Tiếng Việt: Đã là luật quy định, thế mà anh ta lại không chịu tuân thủ.
92. 彼が手伝うと言ったというのに、結局私が全部やることになった。
Tiếng Việt: Anh ta đã nói là sẽ giúp, vậy mà cuối cùng tôi lại phải làm tất cả.
93. 試験中だというのに、彼は堂々とカンニングをしている。
Tiếng Việt: Đang trong giờ thi, thế mà cậu ta lại ngang nhiên quay cóp.
94. もう二度としないと誓ったというのに、彼はまた同じ過ちを繰り返した。
Tiếng Việt: Đã thề là sẽ không bao giờ tái phạm nữa, thế mà anh ta lại lặp lại sai lầm y hệt.
95. 撮影禁止だというのに、フラッシュをたいている人がいる。
Tiếng Việt: Đã cấm chụp ảnh, vậy mà vẫn có người bật đèn flash.
96. ちゃんと勉強すると約束したというのに、息子はゲームばかりしている。
Tiếng Việt: Con trai tôi đã hứa là sẽ học hành tử tế, thế mà nó cứ chơi game suốt.
97. 今日は私が奢ると言ったというのに、彼は無理やりお金を払った。
Tiếng Việt: Tôi đã nói hôm nay tôi mời, vậy mà anh ấy cứ nằng nặc đòi trả tiền.
98. ゴミは持ち帰るのがマナーだというのに、たくさんのゴミが捨ててある。
Tiếng Việt: Lẽ ra mang rác về là phép lịch sự, thế mà rác lại bị vứt bừa bãi rất nhiều.
99. 今日は大事な日だと伝えたというのに、彼はすっかり忘れていた。
Tiếng Việt: Tôi đã dặn hôm nay là ngày quan trọng, vậy mà anh ấy lại quên sạch.
100. 静かにするように言ったというのに、子供たちは騒いでいる。
Tiếng Việt: Đã bảo là phải giữ trật tự, thế mà bọn trẻ con vẫn cứ làm ầm lên.
101. せっかくの記念日だというのに、私たちは喧嘩してしまった。
Tiếng Việt: Đang là ngày kỷ niệm đặc biệt, thế mà chúng tôi lại cãi nhau.
102. 店は開いているというのに、客が一人もいない。
Tiếng Việt: Cửa hàng đang mở cửa, vậy mà không có một mống khách nào.
103. 答えは目の前にあるというのに、どうしても思い出せない。
Tiếng Việt: Câu trả lời ở ngay trước mắt, thế mà tôi không tài nào nhớ ra được.
104. 絶好のチャンスだというのに、彼はためらって動かなかった。
Tiếng Việt: Đó là một cơ hội ngàn vàng, vậy mà anh ta lại chần chừ không hành động.
105. すぐ近くに住んでいるというのに、もう何年も会っていない。
Tiếng Việt: Sống ngay gần nhau, thế mà đã mấy năm rồi chúng tôi không gặp.
106. こんなに天気がいいというのに、部屋に閉じこもっているのはもったいない。
Tiếng Việt: Trời đẹp thế này, vậy mà cứ ru rú trong phòng thì thật lãng phí.
107. セールで安くなっているというのに、誰も買おうとしない。
Tiếng Việt: Đang giảm giá rẻ như vậy, thế mà chẳng ai thèm mua.
108. 助けを求めているというのに、誰も手を差し伸べてくれなかった。
Tiếng Việt: Tôi đã cầu cứu, vậy mà không một ai chìa tay ra giúp.
109. バスがもうすぐ来るというのに、彼はのんびり歩いている。
Tiếng Việt: Xe buýt sắp đến rồi, thế mà anh ta vẫn cứ đi bộ thong thả.
110. せっかくの旅行だというのに、彼はホテルで寝てばかりだ。
Tiếng Việt: Đã cất công đi du lịch, vậy mà anh ta cứ toàn ngủ ở khách sạn.
111. こんなに美味しい料理があるというのに、彼は食欲がないと言う。
Tiếng Việt: Có bao nhiêu món ngon thế này, thế mà anh ta lại bảo không muốn ăn.
112. 時間はたっぷりあるというのに、なぜそんなに急ぐのですか。
Tiếng Việt: Thời gian còn đầy, vậy mà tại sao anh lại vội vàng thế?
113. もうすぐ頂上だというのに、彼は諦めてしまった。
Tiếng Việt: Sắp lên đến đỉnh rồi, thế mà anh ta lại bỏ cuộc.
114. ヒントはたくさんあるというのに、誰もその謎を解けない。
Tiếng Việt: Gợi ý có rất nhiều, vậy mà không ai giải được bí ẩn đó.
115. 彼はすぐそこにいるというのに、声がかけられない。
Tiếng Việt: Anh ấy ở ngay kia, thế mà tôi lại không thể cất tiếng gọi.
116. せっかく招待されたというのに、彼はパーティーを楽しまなかった。
Tiếng Việt: Đã được mời, vậy mà anh ta lại không vui vẻ gì ở bữa tiệc.
117. こんなに素晴らしい才能があるというのに、彼はそれを活かそうとしない。
Tiếng Việt: Có tài năng tuyệt vời như vậy, thế mà anh ta lại không chịu tận dụng nó.
118. 解決策は分かっているというのに、誰も実行しようとしない。
Tiếng Việt: Đã biết giải pháp rồi, vậy mà không ai chịu thực hiện.
119. 危険が迫っているというのに、彼は全く気づいていない。
Tiếng Việt: Nguy hiểm đang cận kề, thế mà anh ta chẳng hề hay biết.
120. せっかくの機会だというのに、彼は興味を示さなかった。
Tiếng Việt: Đó là một cơ hội tốt, vậy mà anh ta lại tỏ ra không hứng thú.
121. これだけ証拠が揃っているというのに、彼はまだ無実を主張している。
Tiếng Việt: Bằng chứng đã đầy đủ thế này, vậy mà anh ta vẫn khăng khăng kêu oan.
122. もう時間がないというのに、彼はまだ準備をしている。
Tiếng Việt: Không còn thời gian nữa, thế mà anh ta vẫn còn đang chuẩn bị.
123. せっかくの最前列だというのに、彼はステージではなくスマホばかり見ていた。
Tiếng Việt: Đã được ngồi hàng ghế đầu, vậy mà anh ta chẳng xem sân khấu mà cứ dán mắt vào điện thoại.
124. すぐ隣に専門家がいるというのに、彼はインターネットで調べている。
Tiếng Việt: Chuyên gia ở ngay bên cạnh, thế mà anh ta lại đi tra trên mạng.
125. こんなに情報があるというのに、彼は何も知らない。
Tiếng Việt: Có bao nhiêu thông tin như vậy, thế mà anh ta lại chẳng biết gì.
126. せっかくプレゼントを用意したというのに、彼は喜んでくれなかった。
Tiếng Việt: Tôi đã cất công chuẩn bị quà, vậy mà anh ấy lại chẳng vui.
127. もう逃げられないというのに、彼はまだ抵抗している。
Tiếng Việt: Đã không thể trốn thoát được nữa, thế mà hắn vẫn còn chống cự.
128. せっかくのデートだというのに、彼は仕事の話ばかりする。
Tiếng Việt: Đã cất công đi hẹn hò, thế mà anh ấy toàn nói chuyện công việc.
129. こんなに簡単な問題だというのに、なぜ誰も解けないのだろう。
Tiếng Việt: Vấn đề dễ như vậy, thế mà không hiểu sao chẳng ai giải được.
130. もうすぐ映画が始まるというのに、彼はまだポップコーンの列に並んでいる。
Tiếng Việt: Phim sắp chiếu rồi, thế mà anh ấy vẫn còn đang xếp hàng mua bắp rang bơ.
131. 私は善意で言ったというのに、彼は怒ってしまった。
Tiếng Việt: Tôi nói vậy là hoàn toàn có ý tốt, thế mà anh ta lại nổi giận.
132. あれほど練習したというのに、本番で失敗してしまった。
Tiếng Việt: Đã luyện tập nhiều đến thế, vậy mà đến lúc thi thật lại thất bại.
133. 彼は一生懸命働いているというのに、給料は全く上がらない。
Tiếng Việt: Anh ấy làm việc chăm chỉ là thế, vậy mà lương chẳng tăng chút nào.
134. 自分は悪くないというのに、なぜ私が謝らなければならないのか。
Tiếng Việt: Rõ ràng mình không sai, thế mà tại sao tôi lại phải xin lỗi?
135. もう手遅れだというのに、彼はまだ希望を捨てていない。
Tiếng Việt: Đã quá muộn rồi, vậy mà anh ấy vẫn chưa từ bỏ hy vọng.
136. 彼は私のために来てくれたというのに、私は冷たい態度をとってしまった。
Tiếng Việt: Anh ấy đã vì tôi mà đến, thế mà tôi lại tỏ thái độ lạnh lùng.
137. 体は大人だというのに、彼の行動は子供そのものだ。
Tiếng Việt: Thân thể thì là người lớn, vậy mà hành động của anh ta y như trẻ con.
138. もう諦めたと言ったというのに、心のどこかで期待している自分がいる。
Tiếng Việt: Đã nói là từ bỏ rồi, thế mà đâu đó trong tim tôi vẫn còn đang mong đợi.
139. 彼は何も悪いことをしていないというのに、周から非難されている。
Tiếng Việt: Anh ấy chẳng làm gì sai cả, vậy mà lại bị mọi người xung quanh chỉ trích.
140. 私はただ事実を述べたというのに、彼は嘘つきだと私を罵った。
Tiếng Việt: Tôi chỉ nói ra sự thật, thế mà anh ta lại chửi tôi là đồ dối trá.
141. もうすぐ駅だというのに、電車は止まったままだ。
Tiếng Việt: Sắp đến ga rồi, vậy mà tàu vẫn dừng lại.
142. 彼は金持ちの息子だというのに、全く偉そうな態度をとらない。
Tiếng Việt: Là con nhà giàu, thế mà anh ta chẳng hề có thái độ trịch thượng.
143. 私はただの客だというのに、なぜか店員に間違えられた。
Tiếng Việt: Tôi chỉ là khách hàng, thế mà không hiểu sao lại bị nhầm là nhân viên.
144. もう子供ではないというのに、親はいつまでも心配する。
Tiếng Việt: Đã không còn là trẻ con nữa, vậy mà bố mẹ cứ lo lắng mãi.
145. 彼はもういないというのに、まるでまだここにいるような気がする。
Tiếng Việt: Anh ấy đã không còn nữa, thế mà tôi cứ có cảm giác như anh ấy vẫn ở đây.
146. 私はただの冗談のつもりだったというのに、彼は本気にしてしまった。
Tiếng Việt: Tôi chỉ định nói đùa, thế mà anh ta lại tin là thật.
147. もう答えは出ているというのに、彼はまだ悩んでいる。
Tiếng Việt: Câu trả lời đã có rồi, vậy mà anh ta vẫn còn đang trăn trở.
148. 彼は私のライバルだというのに、私が困っている時に助けてくれた。
Tiếng Việt: Anh ta là đối thủ của tôi, thế mà lại giúp tôi lúc tôi gặp khó khăn.
149. 私はただ彼を助けたいというのに、彼は私の手を振り払った。
Tiếng Việt: Tôi chỉ muốn giúp anh ấy, vậy mà anh ấy lại gạt tay tôi ra.
150. もう許したと言ったというのに、彼の顔を見るとまだ腹が立つ。
Tiếng Việt: Đã nói là tha thứ rồi, thế mà cứ nhìn thấy mặt anh ta là tôi lại tức.
151. 彼は病み上がりだというのに、もう仕事に復帰している。
Tiếng Việt: Anh ấy vừa mới ốm dậy, vậy mà đã quay lại làm việc rồi.
152. 私はただの一般人だというのに、なぜか有名人と間違えられた。
Tiếng Việt: Tôi chỉ là một người bình thường, thế mà không hiểu sao lại bị nhầm với người nổi tiếng.
153. もう関係ないと言ったというのに、彼のことが気になってしまう。
Tiếng Việt: Đã nói là không còn liên quan nữa, vậy mà tôi vẫn cứ để tâm đến anh ấy.
154. 彼はいつも笑顔だというのに、本当は多くの悩みを抱えている。
Tiếng Việt: Anh ấy lúc nào cũng tươi cười, thế mà thực ra lại đang có rất nhiều phiền não.
155. 私はただ話を聞いてほしかったというのに、彼は説教を始めた。
Tiếng Việt: Tôi chỉ muốn anh ấy lắng nghe, thế mà anh ấy lại bắt đầu thuyết giáo.
156. もう十分反省したというのに、誰も許してくれない。
Tiếng Việt: Tôi đã hối hận lắm rồi, vậy mà không một ai tha thứ cho tôi.
157. 彼はいつも私の味方だというのに、今回ばかりは違った。
Tiếng Việt: Anh ấy vốn luôn đứng về phía tôi, thế mà riêng lần này thì lại khác.
158. 私はただ正直な感想を言ったというのに、彼は気分を害したようだ。
Tiếng Việt: Tôi chỉ nói cảm nhận thật lòng, thế mà anh ta có vẻ đã tự ái.
159. もうすぐ春だというのに、心はまだ冬のままだ。
Tiếng Việt: Sắp đến mùa xuân rồi, vậy mà lòng tôi vẫn còn là mùa đông.
160. 彼はいつも冷静沈着だというのに、今日はひどく動揺している。
Tiếng Việt: Anh ta vốn luôn điềm tĩnh, thế mà hôm nay lại dao động dữ dội.
161. 私はただの通過点だというのに、彼は私に執着する。
Tiếng Việt: Tôi chỉ là một trạm dừng chân, thế mà anh ta lại quyến luyến tôi.
162. もう二度と会わないと決めたというのに、偶然街で会ってしまった。
Tiếng Việt: Đã quyết định là sẽ không bao giờ gặp lại, thế mà lại tình cờ gặp nhau trên phố.
163. 彼はいつもは優しいというのに、今日は人が変わったように冷たい。
Tiếng Việt: Anh ấy bình thường vốn rất hiền, thế mà hôm nay lại lạnh lùng như một người khác.
164. 私はただのファンの一人だというのに、彼は私の名前を覚えていてくれた。
Tiếng Việt: Tôi chỉ là một trong số fan hâm mộ, vậy mà anh ấy vẫn nhớ tên tôi.
165. もう終わった恋だというのに、まだ彼のことを忘れられない。
Tiếng Việt: Đã là một cuộc tình kết thúc rồi, vậy mà tôi vẫn không thể quên được anh ấy.
166. 彼はいつもはケチだというのに、今日は気前よく奢ってくれた。
Tiếng Việt: Anh ta bình thường vốn keo kiệt, thế mà hôm nay lại hào phóng khao tôi.
167. 私はただの善意でやったというのに、お節介だと思われた。
Tiếng Việt: Tôi chỉ làm vì có ý tốt, thế mà lại bị coi là bao đồng.
168. もう十分に持っているというのに、彼はさらに多くを欲しがる。
Tiếng Việt: Đã có đủ rồi, vậy mà anh ta vẫn còn muốn nhiều hơn nữa.
169. 彼はいつもは強気だというのに、今日は弱音を吐いている。
Tiếng Việt: Anh ta vốn luôn mạnh mẽ, thế mà hôm nay lại than vãn yếu đuối.
170. 私はただ事実を確認したかったというのに、彼は私を疑っている。
Tiếng Việt: Tôi chỉ muốn xác nhận sự thật, thế mà anh ta lại nghi ngờ tôi.
171. もう夜中だというのに、隣の部屋はまだ騒がしい。
Tiếng Việt: Đã nửa đêm rồi, vậy mà phòng bên cạnh vẫn còn ầm ĩ.
172. 彼はいつもは無口だというのに、お酒を飲むと饒舌になる。
Tiếng Việt: Anh ta bình thường vốn ít nói, thế mà hễ uống rượu vào là lại nói nhiều.
173. 私はただ挨拶しただけというのに、彼は私を無視した。
Tiếng Việt: Tôi chỉ chào hỏi thôi, vậy mà anh ta lại lờ tôi đi.
174. もう時間は戻らないというのに、私は過去ばかり振り返ってしまう。
Tiếng Việt: Dù biết thời gian không thể quay lại, thế mà tôi cứ ngoảnh đầu nhìn về quá khứ.
175. 彼はいつもは時間に正確だというのに、今日は珍しく遅刻した。
Tiếng Việt: Anh ấy vốn luôn đúng giờ, thế mà hôm nay lại hiếm hoi đến muộn.
176. 私はただの同僚だというのに、彼は私にプライベートな相談をしてくる。
Tiếng Việt: Tôi chỉ là đồng nghiệp, thế mà anh ấy lại tâm sự chuyện riêng tư với tôi.
177. もう大人になったというのに、私はまだ親に頼ってばかりいる。
Tiếng Việt: Đã trưởng thành rồi, vậy mà tôi vẫn cứ dựa dẫm vào bố mẹ.
178. 彼はいつもは冷静だというのに、彼女のことになると感情的になる。
Tiếng Việt: Anh ta vốn luôn bình tĩnh, thế mà cứ dính đến cô ấy là lại mất kiểm soát.
179. 私はただの偶然だと思ったというのに、それは必然の出会いだった。
Tiếng Việt: Tôi đã nghĩ đó chỉ là tình cờ, thế mà hóa ra lại là cuộc gặp gỡ định mệnh.
180. もう試合は終わったというのに、彼はまだグラウンドに立っている。
Tiếng Việt: Trận đấu đã kết thúc rồi, vậy mà anh ấy vẫn còn đứng trên sân.
181. 彼はいつもは賢いというのに、時々信じられないような馬鹿なことをする。
Tiếng Việt: Anh ta vốn thông minh, thế mà thỉnh thoảng lại làm những điều ngớ ngẩn không thể tin nổi.
182. 私はただ彼の幸せを願っているというのに、彼はそれを理解してくれない。
Tiếng Việt: Tôi chỉ mong anh ấy được hạnh phúc, thế mà anh ấy lại không hiểu cho.
183. もう議論は尽したというのに、結論は出なかった。
Tiếng Việt: Đã thảo luận cạn kẽ rồi, vậy mà vẫn không đi đến kết luận.
184. 彼はいつもは正直だというのに、今日に限って嘘をついているように見える。
Tiếng Việt: Anh ta vốn thật thà, thế mà riêng hôm nay lại trông như đang nói dối.
185. 私はただの友達だというのに、彼は私に恋人のような態度をとる。
Tiếng Việt: Tôi chỉ là bạn, thế mà anh ta lại đối xử với tôi như người yêu.
186. もう真実は明らかだというのに、彼はまだ嘘を重ねる。
Tiếng Việt: Sự thật đã rõ ràng, vậy mà anh ta vẫn cứ nói dối hết lần này đến lần khác.
187. 彼はいつもは健康だというのに、最近は体調を崩しがちだ。
Tiếng Việt: Anh ấy vốn khoẻ mạnh, thế mà dạo này lại hay ốm vặt.
188. 私はただ彼を励ましたかったというのに、かえって彼を追い詰めてしまった。
Tiếng Việt: Tôi chỉ muốn động viên anh ấy, thế mà rốt cuộc lại dồn anh ấy vào đường cùng.
189. もう全てを失ったというのに、彼はまだ笑っている。
Tiếng Việt: Đã mất tất cả rồi, vậy mà anh ta vẫn cười.
190. 彼はいつもは合理 的だというのに、恋愛に関しては非合理的だ。
Tiếng Việt: Anh ta vốn là người lý trí, thế mà cứ dính vào tình yêu là lại phi lý trí.
191. 私はただの傍観者だというのに、事件に巻き込まれてしまった。
Tiếng Việt: Tôi chỉ là người ngoài cuộc, thế mà lại bị lôi vào vụ việc.
192. もう手遅れだと分かっているというのに、私はまだ彼を待っている。
Tiếng Việt: Dù biết là đã quá muộn, thế mà tôi vẫn chờ đợi anh ấy.
193. 彼はいつもは自信家だというのに、今日はやけに謙虚だ。
Tiếng Việt: Anh ta vốn tự cao, thế mà hôm nay lại khiêm tốn một cách lạ thường.
194. 私はただの旅行者だというのに、地元の人と間違えられた。
Tiếng Việt: Tôi chỉ là khách du lịch, thế mà lại bị nhầm là người dân địa phương.
195. もう彼とは関係ないというのに、彼の不幸を喜べない自分がいる。
Tiếng Việt: Dù không còn liên quan gì đến anh ta nữa, thế mà tôi lại không thể vui mừng trước nỗi bất hạnh của anh ta.
196. 彼はいつもは無関心だというのに、この件には異常な関心を示している。
Tiếng Việt: Anh ta vốn dĩ thờ ơ, thế mà lại tỏ ra quan tâm lạ thường đến vụ này.
197. 私はただの部外者だというのに、彼らの家族の問題に口を挟んでしまった。
Tiếng Việt: Tôi chỉ là người ngoài, thế mà lại lỡ xen vào chuyện gia đình của họ.
198. もう夢から覚める時間だというのに、私はまだ夢の中にいたい。
Tiếng Việt: Đã đến lúc phải tỉnh mộng rồi, thế mà tôi vẫn muốn ở lại trong giấc mơ.
199. 彼はいつもはケチだというのに、私の誕生日には高価なプレゼントをくれた。
Tiếng Việt: Anh ta vốn keo kiệt, thế mà vào sinh nhật tôi lại tặng một món quà đắt tiền.
200. 私はただあなたに会いたかっただけというのに、それは叶わぬ合わぬ願いだった。
Tiếng Việt: Tôi chỉ đơn giản là muốn gặp anh, thế mà đó lại là một điều ước không thể thành hiện thực.