1. 電気でんきえている。つまり、もうだれもいないということだ。
Dịch: Đèn tắt rồi. Tức là không còn ai ở đây nữa.
2. かれ昨日きのうからなにべていない。相当そうとうなかいているということだ。
Dịch: Anh ta chưa ăn gì từ hôm qua. Có nghĩa là anh ta đang rất đói.
3. このドアはかない。かぎがかかっているということだ。
Dịch: Cái cửa này không mở được. Có nghĩa là nó đã bị khóa.
4. かれはAしゃかぶを51%っている。すなわち、かれがAしゃ実質的じっしつてきなオーナーだということだ。
Dịch: Ông ta nắm giữ 51% cổ phần của công ty A. Nói cách khác, có nghĩa ông ta là chủ sở hữu thực tế của công ty A.
5. A=Bで、B=Cだ。つまり、AとCはひとしいということだ。
Dịch: A=B, và B=C. Tức là, có nghĩa là A và C bằng nhau.
6. かれはもう終電しゅうでんのがした。今夜こんやはもうかえれないということだ。
Dịch: Anh ta đã lỡ chuyến tàu cuối cùng. Có nghĩa là tối nay anh ta không thể về nhà được nữa.
7. このチケットは明日あしたまで有効ゆうこうだ。今日中きょうじゅう使つかわなければならないということだ。
Dịch: Vé này có hiệu lực đến ngày mai. Có nghĩa là phải sử dụng nó trong ngày hôm nay.
8. すべての証拠しょうこかれしている。かれ犯人はんにんだということだ。
Dịch: Mọi bằng chứng đều chỉ về phía anh ta. Có nghĩa anh ta chính là thủ phạm.
9. かれ選挙せんきょ当選とうせんした。来月らいげつから議員ぎいんになるということだ。
Dịch: Ông ấy đã trúng cử. Có nghĩa là từ tháng sau ông ấy sẽ trở thành nghị sĩ.
10. このプロジェクトは社長しゃちょう承認しょうにん必要ひつようだ。社長しゃちょう反対はんたいすれば白紙はくしになるということだ。
Dịch: Dự án này cần sự phê duyệt của giám đốc. Có nghĩa là nếu giám đốc phản đối, dự án sẽ bị hủy bỏ.
11. このクラスの半分はんぶん欠席けっせきしている。学級閉鎖がっきゅうへいさになるということだ。
Dịch: Một nửa lớp này vắng mặt. Có nghĩa là lớp sẽ bị đóng cửa (cho nghỉ học).
12. かれはもう電話でんわない。わたしたちの関係かんけいわりだということだ。
Dịch: Anh ta không còn nghe máy nữa. Có nghĩa là mối quan hệ của chúng ta đã kết thúc.
13. この割引わりびき今日きょうまでだ。明日あしたからは定価ていかもどるということだ。
Dịch: Giảm giá này chỉ đến hôm nay. Có nghĩa là từ ngày mai sẽ quay lại giá gốc.
14. このボタンをせばぜんデータがえる。絶対ぜったいしてはいけないということだ。
Dịch: Nếu ấn nút này, toàn bộ dữ liệu sẽ bị xóa. Có nghĩa là tuyệt đối không được ấn.
15. これで材料ざいりょうはすべてそろった。あとはつくるだけだということだ。
Dịch: Vậy là đã chuẩn bị xong tất cả nguyên liệu. Có nghĩa là chỉ còn việc bắt tay vào làm thôi.
16. かれはチームをった。我々われわれあたらしい選手せんしゅさがさなければならないということだ。
Dịch: Anh ấy đã rời đội. Có nghĩa là chúng ta phải tìm một cầu thủ mới.
17. かれわたしちち友人ゆうじんだった。なるほど、それでわたし親切しんせつだったということか。
Dịch: Ông ấy là bạn của bố tôi. Ra là vậy, có nghĩa đó là lý do ông ấy đối tốt với tôi.
18. これが最後さいご食料しょくりょうだ。これをべたらもうなにもないということだ。
Dịch: Đây là lương thực cuối cùng. Có nghĩa là ăn xong chỗ này thì sẽ không còn gì nữa.
19. かれはパスポートをくした。これで海外かいがいにはけなくなったということだ。
Dịch: Anh ta làm mất hộ chiếu rồi. Có nghĩa là anh ta không thể ra nước ngoài được nữa.
20. このたたかいにてば、我々われわれ勝利しょうり確定かくていするというわけだ。
Dịch: Nếu thắng trận chiến này, có nghĩa là chiến thắng của chúng ta đã được định đoạt.

 

21. がみに「駐車禁止ちゅうしゃきんし」といてある。ここにはくるまめてはいけないということだ。
Dịch: Trên giấy dán có ghi "Cấm đỗ xe". Có nghĩa là không được đỗ xe ở đây.
22. 規則きそくによれば、この書類しょるいは3部提出ぶていしゅつする必要ひつようがあるということだ。
Dịch: Theo quy tắc, có nghĩa là tài liệu này cần phải nộp 3 bản.
23. 館内かんない案内あんないには、写真撮影しゃしんさつえい禁止きんしだということだ。
Dịch: Hướng dẫn trong tòa nhà nói là cấm chụp ảnh.
24. メールには、明日あした会議かいぎは10からだといてあるということだ。
Dịch: Trong email có viết cuộc họp ngày mai bắt đầu lúc 10 giờ.
25. 地図ちずると、ここをまっすぐけばえきくということだ。
Dịch: Nhìn bản đồ thì có nghĩa là nếu đi thẳng từ đây sẽ đến được ga.
26. このマニュアルによれば、まず電源でんげんれるということだ。
Dịch: Theo sách hướng dẫn này, có nghĩa là trước hết phải bật nguồn lên.
27. 契約書けいやくしょには、途中解約とちゅうかいやくはできないということだ。
Dịch: Hợp đồng ghi là không thể hủy giữa chừng.
28. 法律ほうりつでは、20歳未満さいみまん飲酒いんしゅがゆるされないということだ。
Dịch: Theo luật pháp, có nghĩa là người dưới 20 tuổi không được phép uống rượu.
29. 校則こうそくでは、制服せいふく着用ちゃくようしなければならないということだ。
Dịch: Theo nội quy trường, có nghĩa là bắt buộc phải mặc đồng phục.
30. この保証書ほしょうしょがあれば、1年間ねんかん無料むりょうで修理しゅうりしてもらえるということだ。
Dịch: Nếu có phiếu bảo hành này, có nghĩa là sẽ được sửa chữa miễn phí trong 1 năm.
31. この標識ひょうしきは、このさきがまりだということをしめしている。
Dịch: Biển báo này chỉ ra rằng phía trước là đường cụt.
32. 会社かいしゃ規定きていでは、経費けいひ精算せいさんには領収書りょうしゅうしょが必要ひつようだということだ。
Dịch: Theo quy định của công ty, có nghĩa là việc thanh toán chi phí cần phải có hóa đơn.
33. 天気予報てんきよほうでは、午後ごごあめがるということだ。
Dịch: Dự báo thời tiết nói là buổi chiều trời sẽ mưa.
34. ニュース速報そくほうがた。ちかくでおおきな事件じけんがあったということだ。
Dịch: Vừa có tin nóng. Có nghĩa là vừa có vụ việc lớn xảy ra gần đây.
35. 新聞しんぶんによると、来月らいげつから物価ぶっかががるということだ。
Dịch: Theo báo chí, có nghĩa là vật giá sẽ tăng từ tháng sau.
36. 「もう結構けっこうです。」「つまり、これ以上いじょう必要ひつようないということですね?」
Dịch: "Thế là đủ rồi." "Tức là anh không cần thêm nữa, phải không?"
37. 「すこかんがえさせてください。」「今回こんかい見送みおくるということでしょうか?」
Dịch: "Hãy để tôi suy nghĩ một chút." "Có nghĩa là lần này anh sẽ bỏ qua?"
38. 「かれません。」「では、今日きょう会議かいぎ中止ちゅうしだということですか?」
Dịch: "Anh ấy không đến." "Vậy, có nghĩa là cuộc họp hôm nay hủy à?"
39. 「予算よさんがありません。」「つまり、この計画けいかく実行不可能じっこうふかのうだということですね?」
Dịch: "Chúng tôi không có ngân sách." "Tức là kế hoạch này không thể thực hiện được, phải không?"
40. 「Aあんには反対はんたいです。」「Bあん賛成さんせいだということですか?」
Dịch: "Tôi phản đối phương án A." "Có nghĩa là anh đồng ý với phương án B?"

 

41. 「わたしはもうかえります。」「この仕事しごと手伝てつだってくれないということか。」
Dịch: "Tôi về đây." "Có nghĩa là anh sẽ không giúp tôi làm việc này à."
42. 「かれのやりかたにはついていけません。」「会社かいしゃめたいということですか?」
Dịch: "Tôi không thể theo nổi cách làm của anh ta." "Ý anh là anh muốn nghỉ việc?"
43. 「このけんわたしまかせてください。」「きみ一人ひとりでやるということだね?」
Dịch: "Việc này cứ để tôi lo." "Có nghĩa là cậu sẽ tự mình làm hết à?"
44. 「あの二人ふたり最近さいきんよく一緒いっしょにいますね。」「彼らかれらっているということ?」
Dịch: "Dạo này hai người đó hay đi cùng nhau nhỉ." "Ý là họ đang hẹn hò à?"
45. 「この契約書けいやくしょにはサインできません。」「条件じょうけん不満ふまんがあるということですね。」
Dịch: "Tôi không thể ký hợp đồng này." "Có nghĩa là anh không hài lòng với điều khoản, phải không."
46. 「なるほど、そういうことでしたか。」「やっと理解りかいできたということだね。」
Dịch: "Ra là vậy à." "Có nghĩa là cuối cùng cậu cũng hiểu rồi à."
47. 「かれはもうないよ。」「約束やくそくやぶったということか。」
Dịch: "Anh ta không đến nữa đâu." "Có nghĩa là anh ta đã thất hứa à?"
48. 「このプロジェクトからります。」「途中とちゅうですということですね。」
Dịch: "Tôi sẽ rút khỏi dự án này." "Có nghĩa là anh định bỏ cuộc giữa chừng?"
49. 「わたしには関係かんけいありません。」「責任せきにんらないということか。」
Dịch: "Việc đó không liên quan đến tôi." "Có nghĩa là anh sẽ không chịu trách nhiệm à?"
50. 「これ以上いじょうはなせません。」「なにかくしているということですね。」
Dịch: "Tôi không thể nói thêm được nữa." "Có nghĩa là anh đang che giấu điều gì đó, phải không?"
51. 電車でんしゃおくれたんです。それで、遅刻ちこくしたということです。
Dịch: Tàu điện bị trễ. Đó là lý do tại sao tôi đến muộn.
52. 昨夜さくや徹夜てつや仕事しごとをしました。それで、こんなにねむいということです。
Dịch: Tối qua tôi đã thức trắng để làm việc. Đó là lý do tại sao tôi buồn ngủ như thế này.
53. わたしはベジタリアンです。だから、にくべられないということです。
Dịch: Tôi là người ăn chay. Có nghĩa là tôi không thể ăn thịt.
54. かれわたしあにです。だから、一緒いっしょにいてもおかしくないということです。
Dịch: Anh ấy là anh trai tôi. Đó là lý do tại sao chúng tôi ở bên nhau cũng không có gì lạ.
55. わたしねこアレルギーです。それで、ねこカフェにけないということです。
Dịch: Tôi bị dị ứng với mèo. Đó là lý do tôi không thể đến quán cà phê mèo.
56. かれ高所恐怖症こうしょきょうふしょうです。だから、観覧車かんらんしゃりたがらないということです。
Dịch: Anh ta mắc chứng sợ độ cao. Đó là lý do anh ta không muốn đi vòng quay Mặt Trời.
57. わたし方向音痴ほうこうおんちなんです。それで、よくみちまようということです。
Dịch: Tôi bị mù đường. Đó là lý do tại sao tôi hay bị lạc đường.
58. かれ極度きょくど潔癖症けっぺきしょうです。だから、掃除そうじばかりしているということです。
Dịch: Anh ta mắc chứng ưa sạch sẽ quá mức. Đó là lý do tại sao anh ta cứ dọn dẹp suốt.
59. かれわたしいのち恩人おんじんです。かれにはあたまががらないということです。
Dịch: Ông ấy là ân nhân cứu mạng của tôi. Có nghĩa là tôi không bao giờ có thể ngẩng cao đầu trước mặt ông ấy.
60. わたしかれおおきなりがあります。だから、かれたのみはことわれないということです。
Dịch: Tôi nợ anh ấy một ân tình lớn. Đó là lý do tôi không thể từ chối lời nhờ vả của anh ấy.

 

61. かれわたし直属ちょくぞく上司じょうしです。だから、かれ指示しじにはしたがうということです。
Dịch: Anh ấy là cấp trên trực tiếp của tôi. Có nghĩa là tôi phải tuân theo chỉ thị của anh ấy.
62. この商品しょうひん限定品げんていひんです。だから、いましかはいらないということです。
Dịch: Sản phẩm này là hàng giới hạn. Có nghĩa là chỉ có thể mua được vào lúc này.
63. かれはこのプロジェクトの創設者そうせつしゃです。かれなしでははじまらないということです。
Dịch: Ông ấy là người sáng lập dự án này. Có nghĩa là không có ông ấy thì không thể bắt đầu được.
64. かれはこのいえ家主やぬしです。かれ許可きょかなくめないということです。
Dịch: Ông ấy là chủ căn nhà này. Có nghĩa là không thể sống ở đây nếu không có sự cho phép của ông ấy.
65. かれ病気びょうきで入院にゅういんしています。だから、られないということです。
Dịch: Anh ấy bị bệnh nhập viện rồi. Đó là lý do anh ấy không thể đến được.
66. わたしかれ同意どういしました。つまり、かれ意見いけん支持しじするということです。
Dịch: Tôi đã đồng ý với anh ấy. Tức là tôi ủng hộ ý kiến của anh ấy.
67. かれわたしのライバルです。だから、かれにだけはけたくないということです。
Dịch: Anh ta là đối thủ của tôi. Đó là lý do tôi không muốn thua anh ta chút nào.
68. かれ正直者しょうじきものです。だから、うそをつくはずがないということです。
Dịch: Anh ấy là người trung thực. Có nghĩa là chắc chắn anh ấy sẽ không nói dối.
69. わたしはリーダーです。だから、ここで弱音よわねけないということです。
Dịch: Tôi là trưởng nhóm. Đó là lý do tôi không thể than vãn yếu đuối ở đây.
70. これがわたしした結論けつろんです。これ以上いじょう議論ぎろんはしないということです。
Dịch: Đây là kết luận tôi đã đưa ra. Có nghĩa là sẽ không tranh luận thêm nữa.
71. 「なぜここに?」「あなたに用事ようじがあるということです。」
Dịch: "Tại sao anh lại ở đây?" "Có nghĩa là tôi có việc cần gặp anh."
72. かれはチームのエースです。かれがいなければてないということです。
Dịch: Anh ấy là át chủ bài của đội. Có nghĩa là không có anh ấy thì không thể thắng được.
73. わたしかれ保証人ほしょうにんです。かれがかえせなければわたしが返済へんさいするということです。
Dịch: Tôi là người bảo lãnh cho anh ta. Có nghĩa là nếu anh ta không trả được thì tôi sẽ trả.
74. この仕事しごとはボランティアです。つまり、給料きゅうりょうないということです。
Dịch: Công việc này là tình nguyện. Tức là sẽ không được trả lương.
75. かれわたし上司じょうしであり、おっとでもある。それが、わたしがかれさからえないということです。
Dịch: Anh ấy vừa là sếp của tôi, vừa là chồng tôi. Đó là lý do tại sao tôi không thể cãi lại anh ấy.
76. きらいだというわけではないが、すこ苦手にがてだ。
Dịch: Không hẳn là tôi ghét, nhưng tôi hơi kém (không hợp) món đó.
77. おかねがあればしあわせになれるというわけではない。
Dịch: Không phải cứ có tiền là sẽ có được hạnh phúc.
全員ぜんいんが賛成さんせいしているというわけではない。
Dịch: Không hẳn là tất cả mọi người đều tán thành.
努力どりょくすればかならず成功せいこうするというわけではない。
Dịch: Không phải cứ nỗ lực là chắc chắn sẽ thành công.
きたくないというわけではないが、今日きょうつかれている。
Dịch: Không hẳn là tôi không muốn đi, mà là hôm nay tôi mệt.

 

81. 理解りかいできないというわけではないが、納得なっとくはできない。
Dịch: Không phải là tôi không thể hiểu, nhưng tôi không thể chấp nhận.
82. かれがなにわないのは、おこっていないというわけではない。
Dịch: Việc anh ta không nói gì không có nghĩa là anh ta không tức giận.
日本人にほんじんだからといって、だれもが寿司好すしずきというわけではない。
Dịch: Đâu phải cứ là người Nhật thì ai cũng thích sushi.
しずかだからといって、だれもいないというわけではない。
Dịch: Yên tĩnh không có nghĩa là không có ai ở đây.
まった問題もんだいがないというわけではない。
Dịch: Không hẳn là hoàn toàn không có vấn đề gì.
絶対ぜったい無理むりだというわけではない。
Dịch: Không hẳn là tuyệt đối không thể.
かないというわけではない。
Dịch: Không hẳn là không có cơ hội thắng.
かれうことがすべ間違まちがっているというわけではない。
Dịch: Không phải tất cả những gì anh ta nói đều sai.
89. これでわりというわけではない。
Dịch: Đây không hẳn là kết thúc.
90. わざとそうしたというわけではない。
Dịch: Không phải là tôi cố ý làm vậy.
くちでうほど簡単かんたんだというわけではない。
Dịch: Không hẳn là đơn giản như lời nói.
すべてがおもどおりになるというわけではない。
Dịch: Không phải mọi thứ đều diễn ra như ý muốn.
むかしまったわっていないというわけではない。
Dịch: Không hẳn là hoàn toàn không thay đổi so với ngày xưa.
かれが特別とくべつだというわけではない。
Dịch: Không hẳn là anh ta đặc biệt.
かれのせいだというわけではないが、タイミングがわるかった。
Dịch: Không hẳn là lỗi của anh ta, nhưng thời điểm không tốt.
かれのことがどうでもいいというわけではない。
Dịch: Không phải là tôi không quan tâm đến anh ấy.
完全かんぜん同意どういするというわけではない。
Dịch: Không hẳn là tôi hoàn toàn đồng ý.
毎回成功まいかいせいこうするというわけではない。
Dịch: Không phải là lần nào cũng thành công.
なに問題もんだいがないというわけではない。
Dịch: Không hẳn là không có vấn đề gì.
100. 田中たなかさんによると、明日あした会議かいぎ中止ちゅうしとのことだ。
Dịch: Theo anh Tanaka thì cuộc họp ngày mai bị hủy.

 

101. ははからの電話でんわでは、祖母そぼ元気げんきとのことです。
Dịch: Mẹ tôi gọi điện nói là bà vẫn khỏe.
102. 山田やまださんからは、すこおくれて到着とうちゃくするとのことです。
Dịch: Anh Yamada nói là anh ấy sẽ đến muộn một chút.
103. 先生せんせいのおはなしでは、来週らいしゅうテストがあるとのことだ。
Dịch: Theo lời giáo viên, nghe nói tuần sau sẽ có bài kiểm tra.
104. 部長ぶちょうからの指示しじで、この書類しょるい今日中きょうじゅう作成さくせいするようにとのことです。
Dịch: Theo chỉ thị của trưởng phòng, ông ấy nói phải hoàn thành tài liệu này trong hôm nay.
105. かれからの手紙てがみには、来月帰国らいげつきこくするとのことだ。
Dịch: Trong thư anh ấy viết, nghe nói tháng sau anh ấy sẽ về nước.
106. 医者いしゃのおはなしでは、手術しゅじゅつ無事成功ぶじせいこうしたとのことです。
Dịch: Bác sĩ nói là ca phẫu thuật đã thành công tốt đẹp.
107. 友人ゆうじんによると、駅前えきまえあたらしいカフェができたとのことだ。
Dịch: Bạn tôi nói là có một quán cà phê mới mở ở trước ga.
108. おきゃくさまからは、この商品しょうひん満足まんぞくしているとのことです。
Dịch: Khách hàng nói là họ hài lòng với sản phẩm này.
109. 彼女かのじょのおはなしでは、もうかれとはわかれたとのことだ。
Dịch: Theo lời cô ấy, nghe nói cô ấy đã chia tay anh ta rồi.
110. 先輩せんぱいによると、この仕事しごとはかなりむずかしいとのことだ。
Dịch: Tiền bối của tôi nói là công việc này khá khó.
111. おとうとからのメールでは、今週末こんしゅうまつかえってこないとのことだ。
Dịch: Em trai tôi gửi mail nói là cuối tuần này nó không về.
112. 社長しゃちょうからは、この計画けいかくすすめてよいとのことです。
Dịch: Giám đốc nói là chúng ta có thể tiến hành kế hoạch này.
113. 警察けいさつからの連絡れんらくでは、犯人はんにんはまだつかまっていないとのことだ。
Dịch: Cảnh sát liên lạc nói là vẫn chưa bắt được thủ phạm.
114. となりいえひとのおはなしでは、昨夜さくやおおきな物音ものおとがしたとのことだ。
Dịch: Hàng xóm nói là tối qua đã nghe thấy tiếng động lớn.
115. 受付うけつけかたによると、担当者たんとうしゃはただいませきはずしているとのことです。
Dịch: Theo người ở quầy lễ tân, người phụ trách hiện đang vắng mặt.
116. 彼本人かれほんにんからは、退職たいしょく意向いこうはないといているとのことだ。
Dịch: Nghe nói là tôi đã nghe từ chính anh ấy rằng anh ấy không có ý định nghỉ việc.
117. つまのおはなしでは、息子むすこがねつしているとのことだ。
Dịch: Vợ tôi nói là con trai bị sốt.
118. 佐藤教授さとうきょうじゅによると、このせつ間違まちがっているとのことだ。
Dịch: Theo giáo sư Sato, học thuyết này là sai.
119. 担当たんとう営業えいぎょうマンからは、新製品しんせいひん来月発売らいげつはつばいされるとのことです。
Dịch: Người phụ trách kinh doanh nói là sản phẩm mới sẽ được bán vào tháng sau.
120. 天気予報てんきよほうによると、明日あしたれるとのことだ。
Dịch: Theo dự báo thời tiết, ngày mai trời sẽ nắng.

 

121. ニュースでは、首相しゅしょうが外国がいこく訪問ほうもんするとのことだ。
Dịch: Tin tức nói là thủ tướng sẽ đi thăm nước ngoài.
会社かいしゃからの公式発表こうしきはっぴょうでは、来年度らいねんど採用さいよう見送みおくるととのことです。
Dịch: Theo thông báo chính thức từ công ty, nghe nói việc tuyển dụng năm sau sẽ bị hoãn lại.
大学だいがくのホームページには、入学式にゅうがくしきは4がつ1たちおこなわれるとのことだ。
Dịch: Trang web của trường đại học nói là lễ nhập học sẽ được tổ chức vào ngày 1 tháng 4.
気象庁きしょうちょうによると、台風たいふうがちかづいているとのことです。
Dịch: Theo Cơ quan Khí tượng, nghe nói có một cơn bão đang đến gần.
新聞しんぶんによれば、両社りょうしゃ合併がっぺいするとのことだ。
Dịch: Theo báo chí, nghe nói hai công ty đó sẽ sáp nhập.
市役所しやくしょからの通知つうちでは、来週らいしゅう道路工事どうろこうじがあるとのことです。
Dịch: Thông báo từ ủy ban thành phố nói là tuần sau sẽ có thi công đường.
テレビの報道ほうどうでは、その事故じこ原因げんいんはまだ不明ふめいとのことだ。
Dịch: Báo đài truyền hình nói là nguyên nhân của vụ tai nạn đó vẫn chưa rõ.
航空会社こうくうがいしゃ発表はっぴょうでは、欠航便けっこうびんえは明日行あしたおこなうとのことです。
Dịch: Hãng hàng không thông báo là việc đổi vé cho các chuyến bay bị hủy sẽ được tiến hành vào ngày mai.
レストランのウェブサイトには、今月こんげつ予約よやくでいっぱいとのことだ。
Dịch: Trang web của nhà hàng nói là tháng này đã kín chỗ đặt trước.
警察けいさつ発表はっぴょうによると、行方不明者ゆくえふめいしゃ無事保護ぶじほごされたとのことです。
Dịch: Theo thông báo của cảnh sát, người mất tích đã được tìm thấy an toàn.
大使館たいしかんからの注意喚起ちゅういかんきでは、その地域ちいきにはちかづかないようにとのことだ。
Dịch: Đại sứ quán cảnh báo là (họ yêu cầu) không được đến gần khu vực đó.
銀行ぎんこうからの連絡れんらくで、システムメンテナンスが実施じっしされるとのことです。
Dịch: Ngân hàng liên lạc nói là họ sẽ tiến hành bảo trì hệ thống.
雑誌ざっし記事きじによると、あたらしいえきができるとのことだ。
Dịch: Theo một bài báo trên tạp chí, nghe nói một nhà ga mới sẽ được xây dựng.
学校がっこうからのおらせでは、明日あした休校きゅうこうとのことです。
Dịch: Thông báo từ nhà trường nói là ngày mai sẽ được nghỉ học.
保健所ほけんじょによると、インフルエンザが流行りゅうこうしているとのことだ。
Dịch: Theo trung tâm y tế, bệnh cúm đang bùng phát.
電力会社でんりょくがいしゃからの通知つうちでは、計画停電けいかくていでんが予定よていされているとのことです。
Dịch: Thông báo từ công ty điện lực nói là họ dự định sẽ cắt điện luân phiên.
専門家せんもんか分析ぶんせきでは、今後こんご円安えんやすつづくだろうとのことだ。
Dịch: Theo phân tích của chuyên gia, nghe nói đồng Yên yếu sẽ còn tiếp diễn.
政府せいふ発表はっぴょうでは、あたらしい経済対策けいざいたいさくがされるとのことだ。
Dịch: Chính phủ thông báo là các biện pháp kinh tế mới sẽ được đưa ra.
主催者しゅさいしゃからの連絡れんらくでは、イベントは雨天決行うてんけっこうとのことです。
Dịch: Ban tổ chức liên lạc nói là sự kiện vẫn sẽ diễn ra dù trời mưa.
140. さきほどのメールに、添付てんぷファイルを確認かくにんするようにとのことです。
Dịch: Email vừa rồi nói là hãy kiểm tra file đính kèm.

 

141. 留守番電話るすばんでんわに、「あとでかけなおす」とのことでした。
Dịch: Tin nhắn trong hộp thư thoại nói là "Tôi sẽ gọi lại sau".
手紙てがみには、かれ元気げんきらしているとのことだ。
Dịch: Trong thư viết là anh ấy vẫn sống khỏe mạnh.
きゃくさまからの電話でんわで、かえ連絡れんらくがしいとのことです。
Dịch: Khách hàng gọi điện nói là họ muốn anh gọi lại.
本社ほんしゃからのファックスで、至急資料しきゅうしりょうおくるようにとのことです。
Dịch: Trụ sở chính gửi fax nói là hãy gửi tài liệu ngay lập tức.
山田やまださんからの伝言でんごんで、すこおくれるとのことです。
Dịch: Anh Yamada có nhắn lại là anh ấy sẽ đến muộn một chút.
メールには、会議かいぎ場所ばしょが変更へんこうになったとのことだ。
Dịch: Email nói là địa điểm cuộc họp đã bị thay đổi.
かれからのSMSでは、もうすぐくとのことだ。
Dịch: Anh ấy nhắn tin (SMS) là anh ấy sắp đến nơi.
課長かちょうからの内線ないせんで、すぐに部屋へやるようにとのことです。
Dịch: Trưởng nhóm gọi điện nội bộ bảo tôi đến phòng anh ấy ngay.
資料しりょうには、このデータはふるいとのことだ。
Dịch: Trong tài liệu nói là dữ liệu này đã cũ.
先方せんぽうからのメールでは、提案ていあん満足まんぞくしているとのことです。
Dịch: Email từ phía khách hàng nói là họ hài lòng với bản đề xuất.
かれからの返事へんじでは、その都合つごうがわるいとのことだ。
Dịch: Anh ấy trả lời là ngày hôm đó anh ấy không tiện.
申込書もうしこみしょには、写真しゃしん不要ふようとのことです。
Dịch: Đơn đăng ký nói là không cần ảnh.
きゃくさまからのわせで、在庫ざいこがあるか確認かくにんしたいとのことです。
Dịch: Khách hàng hỏi họ muốn xác nhận xem còn hàng tồn kho không.
経理けいりからの連絡れんらくでは、領収書りょうしゅうしょ提出ていしゅつが必要ひつようとのことです。
Dịch: Bộ phận kế toán liên lạc nói là cần phải nộp hóa đơn.
かれからのメッセージでは、いまえきいたとのことだ。
Dịch: Anh ấy nhắn tin là anh ấy vừa đến ga.
招待状しょうたいじょうには、平服へいふくでおしくださいとのことです。
Dịch: Thiệp mời nói là xin hãy mặc thường phục đến.
人事部じんじぶからのメールで、健康診断けんこうしんだん予約よやくをするようにとのことです。
Dịch: Email từ phòng nhân sự nói là chúng ta phải đặt lịch khám sức khỏe.
彼女かのじょからの手紙てがみには、近々結婚ちかぢかけっこんするとのことだ。
Dịch: Trong thư cô ấy viết, nghe nói cô ấy sắp kết hôn.
上司じょうしからのチャットで、このけん保留ほりゅうにするようにとのことです。
Dịch: Sếp chat nhắn tin bảo tạm hoãn vụ này lại.
160. 先方せんぽう意向いこうとしては、価格かかく見直みなおしをおねがいしたいとのことです。
Dịch: Ý của phía khách hàng là họ muốn xem xét lại giá.

 

161. 調査結果ちょうさけっかによると、このシステムは安全あんぜんだとのことだ。
Dịch: Theo kết quả điều tra, nghe nói hệ thống này an toàn.
報告書ほうこくしょには、赤字あかじ拡大かくだいしているとのことだ。
Dịch: Trong báo cáo nói là tình trạng thua lỗ đang ngày càng mở rộng.
取引先とりひきさき部長ぶちょうからは、契約けいやく更新こうしんしたいとのことです。
Dịch: Trưởng phòng của đối tác nói là họ muốn gia hạn hợp đồng.
管理職かんりしょく会議かいぎでは、来期らいき予算よさんが削減さくげんされるとのことだ。
Dịch: Trong cuộc họp ban quản lý, nghe nói ngân sách kỳ tới sẽ bị cắt giảm.
監査役かんさやくのコメントでは、管理体制かんりたいせい強化きょうかするようにとのことです。
Dịch: Ý kiến của kiểm soát viên nói là phải tăng cường hệ thống quản lý.
現場げんば報告ほうこくでは、復旧作業ふっきゅうさぎょう順調じゅんちょうすすんでいるとのことだ。
Dịch: Báo cáo từ hiện trường cho biết công tác phục hồi đang tiến triển thuận lợi.
外部諮問委員会がいぶしもんいいんかい見解けんかいでは、このあんがベストだとのことだ。
Dịch: Theo quan điểm của Hội đồng tư vấn bên ngoài, nghe nói phương án này là tốt nhất.
総務部そうむぶから、オフィス内の節電せつでん徹底てっていするようにとのことです。
Dịch: Phòng hành chính tổng hợp yêu cầu mọi người phải triệt để tiết kiệm điện trong văn phòng.
開発部かいはつぶからのリクエストで、新しいサーバーの導入どうにゅう検討けんとうしてほしいとのことです。
Dịch: Phòng phát triển yêu cầu chúng ta xem xét việc đưa vào sử dụng máy chủ mới.
支店してんからの報告ほうこくによれば、売上うりあげ目標もくひょう達成たっせいしたとのことだ。
Dịch: Theo báo cáo từ chi nhánh, nghe nói doanh thu đã đạt mục tiêu.
顧問弁護士こもんべんごしのアドバイスでは、その契約けいやく法 的ほうてき問題もんだいないとのことだ。
Dịch: Theo lời khuyên của luật sư cố vấn, nghe nói hợp đồng đó về mặt pháp lý không có vấn đề gì.
組合くみあい側の要求ようきゅうとしては、給与きゅうよのベースアップをもとめるとのことです。
Dịch: Phía công đoàn yêu cầu là họ muốn được tăng lương cơ bản.
投資家とうしかへの説明会では、事業じぎょう多角化たかくかすすめるとのことだ。
Dịch: Tại buổi giải trình với các nhà đầu tư, công ty nói là sẽ tiến hành đa dạng hóa kinh doanh.
広報こうほうからの指示しじで、マスコミへの回答かいとう一元化いちげんかするようにとのことです。
Dịch: Theo chỉ thị từ bộ phận truyền thông, yêu cầu việc trả lời báo chí phải được thống nhất về một đầu mối.
品質管理部ひんしつかんりぶからの通達つうたつで、全製品の再点検さいてんけんおこなうとのことです。
Dịch: Thông báo từ bộ phận quản lý chất lượng nói là họ sẽ tiến hành kiểm tra lại toàn bộ sản phẩm.
176. 「かれはもうかえったとのことですか?」
Dịch: "Nghe nói là anh ấy đã về rồi à?"
177. 「明日あしたあめだとのことですか?」
Dịch: "Có phải nghe nói là ngày mai trời mưa không?"
178. 「会議かいぎ中止ちゅうしになったとのことですか?」
Dịch: "Nghe nói là cuộc họp đã bị hủy rồi à?"
179. 「新製品しんせいひん発売はつばい延期えんきとのことですか?」
Dịch: "Nghe nói là việc bán sản phẩm mới sẽ bị hoãn lại phải không?"
180. 「かれがリーダーにえらばれたとのことですか?」
Dịch: "Nghe nói là anh ấy đã được chọn làm trưởng nhóm à?"

 

181. 海外支社かいがいししゃからは、業績ぎょうせき好調こうちょうとのことです。
Dịch: Chi nhánh nước ngoài báo là tình hình kinh doanh đang tốt.
プロジェクトリーダーのおはなでは、スケジュールにおくれはないとのことだ。
Dịch: Trưởng dự án nói là tiến độ không có gì chậm trễ.
マーケティング調査ちょうさでは、顧客満足度こきゃくまんぞくど上昇じょうしょうしているとのことです。
Dịch: Khảo sát của bộ phận tiếp thị cho thấy mức độ hài lòng của khách hàng đang tăng lên.
品質管理部ひんしつかんりぶによると、製品せいひん問題もんだいはなかったとのことだ。
Dịch: Theo bộ phận quản lý chất lượng, sản phẩm không có vấn đề gì.
広報部こうほうぶからの発表はっぴょうで、新製品しんせいひん発表会はっぴょうかいがおこなわれるとのことです。
Dịch: Bộ phận PR thông báo là sẽ tổ chức buổi họp báo ra mắt sản phẩm mới.
総務部そうむぶからの通達つうたつで、社内規定しゃないきていが一部変更いちぶへんこうされるとのことです。
Dịch: Thông báo từ phòng Tổng vụ nói là một số nội quy công ty sẽ bị thay đổi.
先方せんぽう担当者たんとうしゃからは、見積みつ)もりに同意どういいただけたとのことです。
Dịch: Người phụ trách bên kia nói là họ đã đồng ý với bảng báo giá.
専門家せんもんか見解けんかいでは、この技術ぎじゅつ将来性しょうらいせいがあるとのことだ。
Dịch: Theo quan điểm của chuyên gia, công nghệ này có nhiều triển vọng.
議事録ぎじろくによると、そのけん次回じかいしとなったとのことだ。
Dịch: Theo biên bản cuộc họp, vấn đề đó đã được dời sang lần sau.
社長しゃちょう秘書ひしょかたから、社長しゃちょう明日あした不在ふざいとのことです。
Dịch: Thư ký của giám đốc nói là ngày mai giám đốc sẽ vắng mặt.
関連会社かんれんがいしゃからは、協力きょうりょくられるとのことです。
Dịch: (Họ nói là) chúng ta có thể nhận được sự hợp tác từ công ty liên kết.
最終報告書さいしゅうほうこくしょによると、プロジェクトは成功せいこう結論けつろんづけられたとのことだ。
Dịch: Theo báo cáo cuối cùng, dự án được kết luận là đã thành công.
取引銀行とりひきぎんこうからは、追加融資ついかゆうしむずかしいとのことです。
Dịch: Ngân hàng đối tác nói là việc cho vay thêm sẽ rất khó.
競合他社きょうごうたしゃ動向どうこうとして、同様どうようのサービスを開始かいしするとのことだ。
Dịch: Về động thái của đối thủ cạnh tranh, nghe nói họ sẽ bắt đầu một dịch vụ tương tự.
IT部門ぶもんからは、サーバーの増強ぞうきょうが必要ひつようとのことです。
Dịch: Bộ phận IT nói là cần phải tăng cường máy chủ.
CEOの声明せいめいでは、会社かいしゃ今後こんご成長せいちょうつづけるとのことだ。
Dịch: Trong tuyên bố của CEO, ông ấy nói là công ty sẽ tiếp tục phát triển trong tương lai.
株主かぶぬしへの報告ほうこくとして、配当金はいとうきん増額ぞうがくされるとのことです。
Dịch: Trong báo cáo gửi cổ đông, nghe nói cổ tức sẽ được tăng lên.
社内調査しゃないちょうさ結果けっか情報漏洩じょうほうろうえいはなかったとのことだ。
Dịch: Kết quả điều tra nội bộ cho thấy không có rò rỉ thông tin.
外部機関がいぶきかん評価ひょうかでは、しゃ信用度しんようどたかいとのことです。
Dịch: Theo đánh giá của tổ chức bên ngoài, độ tin cậy của công ty chúng ta rất cao.
取締役会とりしまりやくかい決定けっていで、かれ解任かいにんされるとのことです。
Dịch: Theo quyết định của hội đồng quản trị, ông ta sẽ bị sa thải.

 

1. もうはるだというのに、まだコートが手放てばなせない。
Tiếng Việt: Đã là mùa xuân rồi, vậy mà tôi vẫn không thể cất áo khoác đi được.
2. 4がつだというのに、やまにはまだゆきもっている。
Tiếng Việt: Đã là tháng 4 rồi, thế mà tuyết vẫn còn phủ đầy trên núi.
3. もうあさだというのに、そとはまだ薄暗うすぐらい。
Tiếng Việt: Đã là buổi sáng rồi, vậy mà bên ngoài trời vẫn còn mờ tối.
4. 今日きょう祝日しゅくじつだというのに、一日中仕事いちにちじゅうしごとをしなければならない。
Tiếng Việt: Hôm nay là ngày lễ, thế mà tôi vẫn phải làm việc cả ngày.
5. まだ午前中ごぜんちゅうだというのに、かれはもうねむそうだ。
Tiếng Việt: Mới là buổi sáng, vậy mà anh ta trông đã buồn ngủ rồi.
6. もうよるの10だというのに、子供こどもたちはまだきている。
Tiếng Việt: Đã 10 giờ đêm rồi, thế mà bọn trẻ con vẫn còn thức.
7. 夏休なつやすみだというのに、毎日塾まいにちじゅくかよっている。
Tiếng Việt: Đang là nghỉ hè, vậy mà ngày nào tôi cũng phải đến lớp học thêm.
8. 真夏まなつだというのに、今年ことしすずしいつづく。
Tiếng Việt: Đang là giữa mùa hè, thế mà năm nay trời cứ mát mẻ kéo dài.
9. あきだというのに、セミがまだいている。
Tiếng Việt: Đã là mùa thu rồi, vậy mà ve vẫn còn kêu.
10. 11がつなかばだというのに、半袖はんそでごせるほどあたたかい。
Tiếng Việt: Đã là giữa tháng 11 rồi, thế mà trời vẫn ấm đến mức có thể mặc áo cộc tay.
11. ふゆだというのに、まったゆきらない。
Tiếng Việt: Đã là mùa đông rồi, vậy mà tuyết không rơi chút nào.
12. クリスマスだというのに、かれ一人ひとり仕事しごとをしている。
Tiếng Việt: Hôm nay là Giáng sinh, thế mà anh ấy phải làm việc một mình.
13. 大晦日おおみそかだというのに、まった年末ねんまつというかんじがしない。
Tiếng Việt: Đã là đêm giao thừa rồi, vậy mà tôi chẳng có cảm giác gì là cuối năm cả.
14. 週末しゅうまつだというのに、かれいえでゴロゴロしているだけだ。
Tiếng Việt: Đang là cuối tuần, thế mà anh ta chỉ ở nhà nằm ườn ra.
15. 晴天せいてんだというのに、どこへもかけないのはもったいない。
Tiếng Việt: Trời đẹp thế này, vậy mà không đi đâu cả thì thật lãng phí.
16. 梅雨つゆ時期じきだというのに、あめがほとんどらなかった。
Tiếng Việt: Đang là mùa mưa, thế mà trời hầu như chẳng mưa gì cả.
17. まだ夕方ゆうがた5だというのに、そらはもう真っ暗まっくらだ。
Tiếng Việt: Mới 5 giờ chiều, vậy mà trời đã tối mịt rồi.
18. 試験前日しけんぜんじつだというのに、かれはのんきにテレビをている。
Tiếng Việt: Mai là thi rồi, thế mà anh ta vẫn ung dung ngồi xem TV.
19. りが明日あしただというのに、まだなにをつけていない。
Tiếng Việt: Hạn chót là ngày mai, thế mà tôi vẫn chưa bắt tay vào làm gì cả.
20. もうすぐ誕生日たんじょうびだというのに、かれすこしもうれしそうではない。
Tiếng Việt: Sắp đến sinh nhật rồi, vậy mà anh ta trông chẳng vui vẻ chút nào.

 

21. さくら満開まんかいだというのに、あめばかりでお花見はなみができない。
Tiếng Việt: Hoa anh đào đã nở rộ, thế mà trời cứ mưa suốt nên chẳng đi ngắm hoa được.
22. 夏本番なつほんばんだというのに、うみ閑散かんさんとしていた。
Tiếng Việt: Đã là chính hè rồi, vậy mà bãi biển vẫn vắng hoe.
23. もうすぐはるだというのに、きびしいさむさがつづいている。
Tiếng Việt: Sắp đến mùa xuân rồi, thế mà trời vẫn cứ rét đậm kéo dài.
24. 開店時間かいてんじかんだというのに、みせはまだまっている。
Tiếng Việt: Đã đến giờ mở cửa rồi, vậy mà cửa hàng vẫn đóng.
25. もう出発時間しゅっぱつじかんだというのに、かれはまだあらわれない。
Tiếng Việt: Đã đến giờ khởi hành rồi, thế mà anh ta vẫn chưa xuất hiện.
26. ゴールデンウィークだというのに、どこへもかずにわってしまった。
Tiếng Việt: Đang là Tuần lễ Vàng, vậy mà (kỳ nghỉ) đã kết thúc mà tôi chẳng đi đâu cả.
27. もう10がつだというのに、真夏まなつのようなあつさだ。
Tiếng Việt: Đã là tháng 10 rồi, thế mà trời vẫn nóng như giữa hè.
28. まだ5がつだというのに、台風たいふう接近せっきんしている。
Tiếng Việt: Mới là tháng 5, vậy mà đã có bão đang đến gần.
29. もう授業じゅぎょうはじまっているというのに、教室きょうしつはガラガラだ。
Tiếng Việt: Giờ học đã bắt đầu rồi, thế mà lớp học vẫn vắng tanh.
30. 冬休みふゆやすみはいったというのに、毎日部活まいにちぶかつ練習れんしゅうがある。
Tiếng Việt: Đã vào kỳ nghỉ đông rồi, vậy mà ngày nào cũng phải luyện tập ở câu lạc bộ.
31. 健康けんこうだというのに、なぜか食欲しょくよくがない。
Tiếng Việt: Rõ ràng là khoẻ mạnh, vậy mà không hiểu sao tôi chẳng muốn ăn.
32. 昨日きのうはたくさんたというのに、まだねむい。
Tiếng Việt: Hôm qua đã ngủ rất nhiều, thế mà hôm nay vẫn buồn ngủ.
33. さっきひるごはんをべたというのに、もうおなかいてきた。
Tiếng Việt: Vừa mới ăn trưa xong, vậy mà đã lại thấy đói rồi.
34. かれはお金持ちかねもちだというのに、とても質素しっそ生活せいかつをしている。
Tiếng Việt: Anh ta giàu có là thế, vậy mà lại sống một cuộc đời rất giản dị.
35. 自分じぶんわるくないというのに、あやまらなければならなかった。
Tiếng Việt: Rõ ràng là mình không sai, thế mà tôi vẫn phải xin lỗi.
36. 自分じぶんからさそったというのに、かれ一番遅いちばんおくれてきた。
Tiếng Việt: Chính anh ta là người rủ, thế mà anh ta lại là người đến muộn nhất.
37. おなかがいっぱいだというのに、デザートはべてしまう。
Tiếng Việt: Bụng đã no căng, vậy mà tôi vẫn ăn đồ tráng miệng.
38. つかれているというのに、かれ夜遅よおそくまではたらいている。
Tiếng Việt: Đã mệt rồi, thế mà anh ấy vẫn làm việc đến tận khuya.
39. かれ病気びょうきだというのに、すこしもやすもうとしない。
Tiếng Việt: Anh ấy đang bị bệnh, vậy mà không chịu nghỉ ngơi chút nào.
40. 自分じぶん関係かんけいないというのに、なぜかわたしおこられた。
Tiếng Việt: Rõ ràng là mình không liên quan, thế mà không hiểu sao tôi lại bị mắng.

 

41. もう大丈夫だいじょうぶだとったというのに、彼女かのじょはまだ心配しんぱいしている。
Tiếng Việt: Tôi đã nói là ổn rồi, vậy mà cô ấy vẫn cứ lo lắng.
42. かなしいはずだというのに、なぜかなみだなかった。
Tiếng Việt: Lẽ ra phải buồn, thế mà không hiểu sao nước mắt lại không rơi.
43. いそがしいというのに、かれはわざわざいにてくれた。
Tiếng Việt: Mặc dù bận rộn là thế, vậy mà anh ấy vẫn cất công đến gặp tôi.
44. おかねがないというのに、かれ高価こうかなプレゼントをくれた。
Tiếng Việt: Anh ấy không có tiền, thế mà lại tặng tôi một món quà đắt tiền.
45. もうわすれたとったというのに、時々思ときどきおもしてしまう。
Tiếng Việt: Đã nói là quên rồi, thế mà thỉnh thoảng tôi vẫn nhớ lại.
46. 興味きょうみがないというのに、かれはしつこくすすめてくる。
Tiếng Việt: Tôi đã nói là không hứng thú, vậy mà anh ta cứ lèo nhèo rủ rê mãi.
47. 自分じぶんしあわせだというのに、なぜかこころたされない。
Tiếng Việt: Rõ ràng là mình đang hạnh phúc, thế mà không hiểu sao lòng tôi vẫn thấy trống rỗng.
48. もう大人おとなだというのに、注射ちゅうしゃこわい。
Tiếng Việt: Đã là người lớn rồi, thế mà tôi vẫn sợ tiêm.
49. わたしなにもしていないというのに、かれうたがわれている。
Tiếng Việt: Tôi chẳng làm gì cả, vậy mà lại bị anh ta nghi ngờ.
50. かれなにらないというのに、ったかぶりをする。
Tiếng Việt: Anh ta chẳng biết gì cả, thế mà cứ làm như mình biết tuốt.
51. 大人おとなだというのに、基本 的きほんてきなマナーもらない。
Tiếng Việt: Đã là người lớn rồi, thế mà đến phép lịch sự cơ bản cũng không biết.
52. 日本人にほんじんだというのに、はしかた下手へただ。
Tiếng Việt: Là người Nhật, vậy mà lại cầm đũa sai cách.
53. かれ医者いしゃだというのに、自分じぶん健康けんこうには無頓着むとんじゃくだ。
Tiếng Việt: Anh ta là bác sĩ, vậy mà lại chẳng quan tâm gì đến sức khoẻ của bản thân.
54. 先生せんせいだというのに、黒板こくばん漢字かんじ間違まちがえている。
Tiếng Việt: Là giáo viên, thế mà lại viết sai chữ Hán trên bảng.
55. プロだというのに、かれしんじられないようなミスをした。
Tiếng Việt: Là dân chuyên nghiệp, vậy mà anh ta lại mắc một lỗi không thể tin nổi.
56. 専門家せんもんかだというのに、かれ説明せつめいまった要領ようりょうない。
Tiếng Việt: Là chuyên gia, thế mà lời giải thích của ông ta chẳng đi vào trọng tâm gì cả.
57. あにだというのに、おとうと面倒めんどうまったない。
Tiếng Việt: Là anh trai, vậy mà chẳng trông em trai mình chút nào.
58. リーダーだというのに、かれはチームをまとめようとしない。
Tiếng Việt: Là trưởng nhóm, thế mà anh ta chẳng hề cố gắng gắn kết cả đội.
59. ベテランだというのに、新人しんじんおなじような失敗しっぱいをする。
Tiếng Việt: Là người kỳ cựu rồi, vậy mà vẫn mắc lỗi như người mới.
60. お金持ちかねもちだというのに、かれはとてもケチだ。
Tiếng Việt: Giàu có là thế, vậy mà anh ta lại rất keo kiệt.

 

61. 日本語にほんご勉強べんきょうして3ねんだというのに、まだカタコトだ。
Tiếng Việt: Đã học tiếng Nhật 3 năm rồi, thế mà tôi vẫn nói bập bõm.
62. かれ社長しゃちょうだというのに、だれよりもこしひくい。
Tiếng Việt: Dù là giám đốc, vậy mà anh ấy lại khiêm tốn hơn bất kỳ ai.
63. 警察官けいさつかんだというのに、市民しみんまもるどころかおどしている。
Tiếng Việt: Là cảnh sát, thế mà không bảo vệ người dân thì chớ, lại còn đi đe dọa họ.
64. もう高校生こうこうせいだというのに、かれはまだおや反抗はんこうしている。
Tiếng Việt: Đã là học sinh cấp 3 rồi, vậy mà cậu ta vẫn còn chống đối bố mẹ.
65. 大学だいがくまでたというのに、簡単かんたん計算けいさんもできない。
Tiếng Việt: Đã học xong cả đại học, thế mà đến phép tính đơn giản cũng không làm được.
66. かれ料理人りょうりにんだというのに、いえではまった料理りょうりをしないそうだ。
Tiếng Việt: Anh ta là đầu bếp, vậy mà nghe nói ở nhà chẳng bao giờ nấu ăn.
67. スポーツ選手せんしゅだというのに、タバコばかりっている。
Tiếng Việt: Là vận động viên thể thao, thế mà anh ta cứ hút thuốc suốt.
68. かれ店長てんちょうだというのに、アルバイトより仕事しごとができない。
Tiếng Việt: Anh ta là cửa hàng trưởng, vậy mà làm việc còn kém hơn cả nhân viên bán thời gian.
69. おやだというのに、子供こども気持きもちをまった理解りかいしようとしない。
Tiếng Việt: Là cha mẹ, thế mà họ chẳng buồn cố gắng thấu hiểu cảm xúc của con mình.
70. 日本人にほんじんだというのに、自国じこく歴史れきしらないのはずかしい。
Tiếng Việt: Là người Nhật, vậy mà không biết lịch sử nước mình thì thật đáng xấu hổ.
71. かれ弁護士べんごしだというのに、平気へいきうそをつく。
Tiếng Việt: Anh ta là luật sư, thế mà lại thản nhiên nói dối.
72. 教師きょうしという立場たちばでありながら、生徒せいと差別さべつする。
Tiếng Việt: Dù đang ở cương vị là một giáo viên, vậy mà ông ta lại phân biệt đối xử với học sinh.
73. かれはチャンピオンだというのに、すこしも威張いばったところがない。
Tiếng Việt: Anh ấy là nhà vô địch, thế mà chẳng kiêu ngạo chút nào.
74. かれ学者がくしゃだというのに、非科学的ひかがくてきなことをしんじている。
Tiếng Việt: Ông ta là một học giả, vậy mà lại tin vào những điều phi khoa học.
75. わたし長男ちょうなんだというのに、いえはない。
Tiếng Việt: Dù là con trưởng, thế mà tôi lại không có ý định nối nghiệp gia đình.
76. かれ天才てんさいだというのに、その才能さいのう無駄むだにしている。
Tiếng Việt: Anh ta là một thiên tài, vậy mà lại đang lãng phí tài năng của mình.
77. 彼女かのじょ歌手かしゅだというのに、ひどい音痴おんちだ。
Tiếng Việt: Cô ta là ca sĩ, thế mà lại hát lệch tông kinh khủng.
78. かれ政治家せいじかだというのに、国民こくみん生活せいかつらない。
Tiếng Việt: Ông ta là một chính trị gia, vậy mà lại không biết gì về đời sống của người dân.
79. かれ金持ちかねもち息子むすこだというのに、まった贅沢ぜいたくをしない。
Tiếng Việt: Là con nhà giàu, thế mà anh ta chẳng hề sống xa hoa.
80. わたしかれ親友しんゆうだというのに、なに相談そうだんしてくれなかった。
Tiếng Việt: Tôi là bạn thân của cậu ấy, thế mà cậu ấy chẳng tâm sự với tôi điều gì.

 

61. 日本語にほんご勉強べんきょうして3ねんだというのに、まだカタコトだ。
Tiếng Việt: Đã học tiếng Nhật 3 năm rồi, thế mà tôi vẫn nói bập bõm.
62. かれ社長しゃちょうだというのに、だれよりもこしひくい。
Tiếng Việt: Dù là giám đốc, vậy mà anh ấy lại khiêm tốn hơn bất kỳ ai.
63. 警察官けいさつかんだというのに、市民しみんまもるどころかおどしている。
Tiếng Việt: Là cảnh sát, thế mà không bảo vệ người dân thì chớ, lại còn đi đe dọa họ.
64. もう高校生こうこうせいだというのに、かれはまだおや反抗はんこうしている。
Tiếng Việt: Đã là học sinh cấp 3 rồi, vậy mà cậu ta vẫn còn chống đối bố mẹ.
65. 大学だいがくまでたというのに、簡単かんたん計算けいさんもできない。
Tiếng Việt: Đã học xong cả đại học, thế mà đến phép tính đơn giản cũng không làm được.
66. かれ料理人りょうりにんだというのに、いえではまった料理りょうりをしないそうだ。
Tiếng Việt: Anh ta là đầu bếp, vậy mà nghe nói ở nhà chẳng bao giờ nấu ăn.
67. スポーツ選手せんしゅだというのに、タバコばかりっている。
Tiếng Việt: Là vận động viên thể thao, thế mà anh ta cứ hút thuốc suốt.
68. かれ店長てんちょうだというのに、アルバイトより仕事しごとができない。
Tiếng Việt: Anh ta là cửa hàng trưởng, vậy mà làm việc còn kém hơn cả nhân viên bán thời gian.
69. おやだというのに、子供こども気持きもちをまった理解りかいしようとしない。
Tiếng Việt: Là cha mẹ, thế mà họ chẳng buồn cố gắng thấu hiểu cảm xúc của con mình.
70. 日本人にほんじんだというのに、自国じこく歴史れきしらないのはずかしい。
Tiếng Việt: Là người Nhật, vậy mà không biết lịch sử nước mình thì thật đáng xấu hổ.
71. かれ弁護士べんごしだというのに、平気へいきうそをつく。
Tiếng Việt: Anh ta là luật sư, thế mà lại thản nhiên nói dối.
72. 教師きょうしという立場たちばでありながら、生徒せいと差別さべつする。
Tiếng Việt: Dù đang ở cương vị là một giáo viên, vậy mà ông ta lại phân biệt đối xử với học sinh.
73. かれはチャンピオンだというのに、すこしも威張いばったところがない。
Tiếng Việt: Anh ấy là nhà vô địch, thế mà chẳng kiêu ngạo chút nào.
74. かれ学者がくしゃだというのに、非科学的ひかがくてきなことをしんじている。
Tiếng Việt: Ông ta là một học giả, vậy mà lại tin vào những điều phi khoa học.
75. わたし長男ちょうなんだというのに、いえはない。
Tiếng Việt: Dù là con trưởng, thế mà tôi lại không có ý định nối nghiệp gia đình.
76. かれ天才てんさいだというのに、その才能さいのう無駄むだにしている。
Tiếng Việt: Anh ta là một thiên tài, vậy mà lại đang lãng phí tài năng của mình.
77. 彼女かのじょ歌手かしゅだというのに、ひどい音痴おんちだ。
Tiếng Việt: Cô ta là ca sĩ, thế mà lại hát lệch tông kinh khủng.
78. かれ政治家せいじかだというのに、国民こくみん生活せいかつらない。
Tiếng Việt: Ông ta là một chính trị gia, vậy mà lại không biết gì về đời sống của người dân.
79. かれ金持ちかねもち息子むすこだというのに、まった贅沢ぜいたくをしない。
Tiếng Việt: Là con nhà giàu, thế mà anh ta chẳng hề sống xa hoa.
80. わたしかれ親友しんゆうだというのに、なに相談そうだんしてくれなかった。
Tiếng Việt: Tôi là bạn thân của cậu ấy, thế mà cậu ấy chẳng tâm sự với tôi điều gì.

 

81. かならると約束やくそくしたというのに、かれなかった。
Tiếng Việt: Đã hứa là chắc chắn sẽ đến, thế mà anh ta lại không đến.
82. ここは禁煙きんえんだというのに、タバコをっているひとがいる。
Tiếng Việt: Đây là khu vực cấm hút thuốc, vậy mà vẫn có người đang hút thuốc.
83. 旅行りょこう計画けいかくてたというのに、かれはパスポートをわすれた。
Tiếng Việt: Đã lên kế hoạch du lịch rồi, thế mà anh ta lại quên hộ chiếu.
84. 明日あしたまでに提出ていしゅつするとったというのに、かれはまだはじめてもいない。
Tiếng Việt: Đã nói là sẽ nộp trước ngày mai, vậy mà anh ta còn chưa bắt đầu làm.
85. ダイエットちゅうだというのに、彼女かのじょはケーキをべている。
Tiếng Việt: Đang ăn kiêng, thế mà cô ấy vẫn ăn bánh ngọt.
86. 会議中かいぎちゅうだというのに、かれ携帯電話けいたいでんわはなしている。
Tiếng Việt: Đang trong cuộc họp, vậy mà anh ta lại nói chuyện điện thoại.
87. 禁止きんしだというのに、おおくのひとがその場所ばしょはいっていく。
Tiếng Việt: Đã cấm vào, thế mà rất nhiều người vẫn đi vào nơi đó.
88. 絶対ぜったい秘密ひみつにすると約束やくそくしたというのに、かれみなはなしてしまった。
Tiếng Việt: Đã hứa là sẽ giữ bí mật tuyệt đối, vậy mà anh ta lại đi kể cho tất cả mọi người.
89. 節約せつやくするとめたというのに、また無駄遣むだづかいをしてしまった。
Tiếng Việt: Đã quyết định là sẽ tiết kiệm, thế mà tôi lại lỡ tiêu xài hoang phí nữa rồi.
90. 図書館としょかんだというのに、大声おおごえはなすのはやめてほしい。
Tiếng Việt: Đang ở thư viện, vậy mà (họ) cứ nói chuyện ầm ĩ, mong là họ dừng lại.
91. ルールでまっているというのに、かれはそれをまもろうとしない。
Tiếng Việt: Đã là luật quy định, thế mà anh ta lại không chịu tuân thủ.
92. かれ手伝てつだうとったというのに、結局私けっきょくわたし全部ぜんぶやることになった。
Tiếng Việt: Anh ta đã nói là sẽ giúp, vậy mà cuối cùng tôi lại phải làm tất cả.
93. 試験中しけんちゅうだというのに、かれ堂々どうどうとカンニングをしている。
Tiếng Việt: Đang trong giờ thi, thế mà cậu ta lại ngang nhiên quay cóp.
94. もう二度にどとしないとちかったというのに、かれはまたおなあやまちをかえした。
Tiếng Việt: Đã thề là sẽ không bao giờ tái phạm nữa, thế mà anh ta lại lặp lại sai lầm y hệt.
95. 撮影禁止さつえいきんしだというのに、フラッシュをたいているひとがいる。
Tiếng Việt: Đã cấm chụp ảnh, vậy mà vẫn có người bật đèn flash.
96. ちゃんと勉強べんきょうすると約束やくそくしたというのに、息子むすこはゲームばかりしている。
Tiếng Việt: Con trai tôi đã hứa là sẽ học hành tử tế, thế mà nó cứ chơi game suốt.
97. 今日きょうわたしおごるとったというのに、かれ無理むりやりおかねはらった。
Tiếng Việt: Tôi đã nói hôm nay tôi mời, vậy mà anh ấy cứ nằng nặc đòi trả tiền.
98. ゴミはかえるのがマナーだというのに、たくさんのゴミがててある。
Tiếng Việt: Lẽ ra mang rác về là phép lịch sự, thế mà rác lại bị vứt bừa bãi rất nhiều.
99. 今日きょう大事だいじだとつたえたというのに、かれはすっかりわすれていた。
Tiếng Việt: Tôi đã dặn hôm nay là ngày quan trọng, vậy mà anh ấy lại quên sạch.
100. しずかにするようにったというのに、子供こどもたちはさわいでいる。
Tiếng Việt: Đã bảo là phải giữ trật tự, thế mà bọn trẻ con vẫn cứ làm ầm lên.

 

101. せっかくの記念日きねんびだというのに、わたしたちは喧嘩けんかしてしまった。
Tiếng Việt: Đang là ngày kỷ niệm đặc biệt, thế mà chúng tôi lại cãi nhau.
102. みせいているというのに、きゃく一人ひとりもいない。
Tiếng Việt: Cửa hàng đang mở cửa, vậy mà không có một mống khách nào.
103. 答えこたえまえにあるというのに、どうしてもおもせない。
Tiếng Việt: Câu trả lời ở ngay trước mắt, thế mà tôi không tài nào nhớ ra được.
104. 絶好ぜっこうのチャンスだというのに、かれはためらってうごかなかった。
Tiếng Việt: Đó là một cơ hội ngàn vàng, vậy mà anh ta lại chần chừ không hành động.
105. すぐちかくにんでいるというのに、もう何年なんねんっていない。
Tiếng Việt: Sống ngay gần nhau, thế mà đã mấy năm rồi chúng tôi không gặp.
106. こんなに天気てんきがいいというのに、部屋へやじこもっているのはもったいない。
Tiếng Việt: Trời đẹp thế này, vậy mà cứ ru rú trong phòng thì thật lãng phí.
107. セールでやすくなっているというのに、だれおうとしない。
Tiếng Việt: Đang giảm giá rẻ như vậy, thế mà chẳng ai thèm mua.
108. たすけをもとめているというのに、だれべてくれなかった。
Tiếng Việt: Tôi đã cầu cứu, vậy mà không một ai chìa tay ra giúp.
109. バスがもうすぐるというのに、かれはのんびりあるいている。
Tiếng Việt: Xe buýt sắp đến rồi, thế mà anh ta vẫn cứ đi bộ thong thả.
110. せっかくの旅行りょこうだというのに、かれはホテルでてばかりだ。
Tiếng Việt: Đã cất công đi du lịch, vậy mà anh ta cứ toàn ngủ ở khách sạn.
111. こんなに美味おいしい料理りょうりがあるというのに、かれ食欲しょくよくがないとう。
Tiếng Việt: Có bao nhiêu món ngon thế này, thế mà anh ta lại bảo không muốn ăn.
112. 時間じかんはたっぷりあるというのに、なぜそんなにいそぐのですか。
Tiếng Việt: Thời gian còn đầy, vậy mà tại sao anh lại vội vàng thế?
113. もうすぐ頂上ちょうじょうだというのに、かれあきらめてしまった。
Tiếng Việt: Sắp lên đến đỉnh rồi, thế mà anh ta lại bỏ cuộc.
114. ヒントはたくさんあるというのに、だれもそのなぞけない。
Tiếng Việt: Gợi ý có rất nhiều, vậy mà không ai giải được bí ẩn đó.
115. かれはすぐそこにいるというのに、こえがかけられない。
Tiếng Việt: Anh ấy ở ngay kia, thế mà tôi lại không thể cất tiếng gọi.
116. せっかく招待しょうたいされたというのに、かれはパーティーをたのしまなかった。
Tiếng Việt: Đã được mời, vậy mà anh ta lại không vui vẻ gì ở bữa tiệc.
117. こんなに素晴すばらしい才能さいのうがあるというのに、かれはそれをかそうとしない。
Tiếng Việt: Có tài năng tuyệt vời như vậy, thế mà anh ta lại không chịu tận dụng nó.
118. 解決策かいけつさくかっているというのに、だれ実行じっこうしようとしない。
Tiếng Việt: Đã biết giải pháp rồi, vậy mà không ai chịu thực hiện.
119. 危険きけんせまっているというのに、かれまったづいていない。
Tiếng Việt: Nguy hiểm đang cận kề, thế mà anh ta chẳng hề hay biết.
120. せっかくの機会きかいだというのに、かれ興味きょうみしめさなかった。
Tiếng Việt: Đó là một cơ hội tốt, vậy mà anh ta lại tỏ ra không hứng thú.

 

121. これだけ証拠しょうこがそろっているというのに、かれはまだ無実むじつ主張しゅちょうしている。
Tiếng Việt: Bằng chứng đã đầy đủ thế này, vậy mà anh ta vẫn khăng khăng kêu oan.
122. もう時間じかんがないというのに、かれはまだ準備じゅんびをしている。
Tiếng Việt: Không còn thời gian nữa, thế mà anh ta vẫn còn đang chuẩn bị.
123. せっかくの最前列さいぜんれつだというのに、かれはステージではなくスマホばかりていた。
Tiếng Việt: Đã được ngồi hàng ghế đầu, vậy mà anh ta chẳng xem sân khấu mà cứ dán mắt vào điện thoại.
124. すぐとなり専門家せんもんかがいるというのに、かれはインターネットで調しらべている。
Tiếng Việt: Chuyên gia ở ngay bên cạnh, thế mà anh ta lại đi tra trên mạng.
125. こんなに情報じょうほうがあるというのに、かれなにらない。
Tiếng Việt: Có bao nhiêu thông tin như vậy, thế mà anh ta lại chẳng biết gì.
126. せっかくプレゼントを用意よういしたというのに、かれよろこんでくれなかった。
Tiếng Việt: Tôi đã cất công chuẩn bị quà, vậy mà anh ấy lại chẳng vui.
127. もうげられないというのに、かれはまだ抵抗ていこうしている。
Tiếng Việt: Đã không thể trốn thoát được nữa, thế mà hắn vẫn còn chống cự.
128. せっかくのデートだというのに、かれ仕事しごとはなしばかりする。
Tiếng Việt: Đã cất công đi hẹn hò, thế mà anh ấy toàn nói chuyện công việc.
129. こんなに簡単かんたん問題もんだいだというのに、なぜだれけないのだろう。
Tiếng Việt: Vấn đề dễ như vậy, thế mà không hiểu sao chẳng ai giải được.
130. もうすぐ映画えいががはじまるというのに、かれはまだポップコーンのれつならんでいる。
Tiếng Việt: Phim sắp chiếu rồi, thế mà anh ấy vẫn còn đang xếp hàng mua bắp rang bơ.
131. わたし善意ぜんいでったというのに、かれおこってしまった。
Tiếng Việt: Tôi nói vậy là hoàn toàn có ý tốt, thế mà anh ta lại nổi giận.
132. あれほど練習れんしゅうしたというのに、本番ほんばんで失敗しっぱいしてしまった。
Tiếng Việt: Đã luyện tập nhiều đến thế, vậy mà đến lúc thi thật lại thất bại.
133. かれ一生懸命働いっしょうけんめいはたらいているというのに、給料きゅうりょうまったがらない。
Tiếng Việt: Anh ấy làm việc chăm chỉ là thế, vậy mà lương chẳng tăng chút nào.
134. 自分じぶんわるくないというのに、なぜわたしがあやまらなければならないのか。
Tiếng Việt: Rõ ràng mình không sai, thế mà tại sao tôi lại phải xin lỗi?
135. もう手遅ておくれだというのに、かれはまだ希望きぼうてていない。
Tiếng Việt: Đã quá muộn rồi, vậy mà anh ấy vẫn chưa từ bỏ hy vọng.
136. かれわたしのためにてくれたというのに、わたしつめたい態度たいどをとってしまった。
Tiếng Việt: Anh ấy đã vì tôi mà đến, thế mà tôi lại tỏ thái độ lạnh lùng.
137. からだ大人おとなだというのに、かれ行動こうどう子供こどもそのものだ。
Tiếng Việt: Thân thể thì là người lớn, vậy mà hành động của anh ta y như trẻ con.
138. もうあきらめたとったというのに、こころのどこかで期待きたいしている自分じぶんがいる。
Tiếng Việt: Đã nói là từ bỏ rồi, thế mà đâu đó trong tim tôi vẫn còn đang mong đợi.
139. かれなにわるいことをしていないというのに、まわりから非難ひなんされている。
Tiếng Việt: Anh ấy chẳng làm gì sai cả, vậy mà lại bị mọi người xung quanh chỉ trích.
140. わたしはただ事実じじつべたというのに、かれうそつきだとわたしののしった。
Tiếng Việt: Tôi chỉ nói ra sự thật, thế mà anh ta lại chửi tôi là đồ dối trá.

 

141. もうすぐえきだというのに、電車でんしゃまったままだ。
Tiếng Việt: Sắp đến ga rồi, vậy mà tàu vẫn dừng lại.
142. かれ金持ちかねもち息子むすこだというのに、まったえらそうな態度たいどをとらない。
Tiếng Việt: Là con nhà giàu, thế mà anh ta chẳng hề có thái độ trịch thượng.
143. わたしはただのきゃくだというのに、なぜか店員てんいん間違まちがえられた。
Tiếng Việt: Tôi chỉ là khách hàng, thế mà không hiểu sao lại bị nhầm là nhân viên.
144. もう子供こどもではないというのに、おやはいつまでも心配しんばいする。
Tiếng Việt: Đã không còn là trẻ con nữa, vậy mà bố mẹ cứ lo lắng mãi.
145. かれはもういないというのに、まるでまだここにいるようながする。
Tiếng Việt: Anh ấy đã không còn nữa, thế mà tôi cứ có cảm giác như anh ấy vẫn ở đây.
146. わたしはただの冗談じょうだんのつもりだったというのに、かれ本気ほんきにしてしまった。
Tiếng Việt: Tôi chỉ định nói đùa, thế mà anh ta lại tin là thật.
147. もう答えこたえているというのに、かれはまだなやんでいる。
Tiếng Việt: Câu trả lời đã có rồi, vậy mà anh ta vẫn còn đang trăn trở.
148. かれわたしのライバルだというのに、わたしがこまっているときたすけてくれた。
Tiếng Việt: Anh ta là đối thủ của tôi, thế mà lại giúp tôi lúc tôi gặp khó khăn.
149. わたしはただかれたすけたいというのに、かれわたしはらった。
Tiếng Việt: Tôi chỉ muốn giúp anh ấy, vậy mà anh ấy lại gạt tay tôi ra.
150. もうゆるしたとったというのに、かれかおるとまだはらがつ。
Tiếng Việt: Đã nói là tha thứ rồi, thế mà cứ nhìn thấy mặt anh ta là tôi lại tức.
151. かれがりだというのに、もう仕事しごと復帰ふっきしている。
Tiếng Việt: Anh ấy vừa mới ốm dậy, vậy mà đã quay lại làm việc rồi.
152. わたしはただの一般人いっぱんじんだというのに、なぜか有名人ゆうめいじん間違まちがえられた。
Tiếng Việt: Tôi chỉ là một người bình thường, thế mà không hiểu sao lại bị nhầm với người nổi tiếng.
153. もう関係かんけいないとったというのに、かれのことがになってしまう。
Tiếng Việt: Đã nói là không còn liên quan nữa, vậy mà tôi vẫn cứ để tâm đến anh ấy.
154. かれはいつも笑顔えがおだというのに、本当ほんとうおおくの悩みなやみかかえている。
Tiếng Việt: Anh ấy lúc nào cũng tươi cười, thế mà thực ra lại đang có rất nhiều phiền não.
155. わたしはただはないてほしかったというのに、かれ説教せっきょうはじめた。
Tiếng Việt: Tôi chỉ muốn anh ấy lắng nghe, thế mà anh ấy lại bắt đầu thuyết giáo.
156. もう十分反省じゅうぶんはんせいしたというのに、だれゆるしてくれない。
Tiếng Việt: Tôi đã hối hận lắm rồi, vậy mà không một ai tha thứ cho tôi.
157. かれはいつもわたし味方みかただというのに、今回こんかいばかりはちがった。
Tiếng Việt: Anh ấy vốn luôn đứng về phía tôi, thế mà riêng lần này thì lại khác.
158. わたしはただ正直しょうじき感想かんそうったというのに、かれ気分きぶんがいしたようだ。
Tiếng Việt: Tôi chỉ nói cảm nhận thật lòng, thế mà anh ta có vẻ đã tự ái.
159. もうすぐはるだというのに、こころはまだふゆのままだ。
Tiếng Việt: Sắp đến mùa xuân rồi, vậy mà lòng tôi vẫn còn là mùa đông.
160. かれはいつも冷静沈着れいせいちんちゃくだというのに、今日きょうはひどく動揺どうようしている。
Tiếng Việt: Anh ta vốn luôn điềm tĩnh, thế mà hôm nay lại dao động dữ dội.

 

161. わたしはただの通過点つうかてんだというのに、かれわたし執着しゅうちゃくする。
Tiếng Việt: Tôi chỉ là một trạm dừng chân, thế mà anh ta lại quyến luyến tôi.
162. もう二度にどわないとめたというのに、偶然街ぐうぜんまちってしまった。
Tiếng Việt: Đã quyết định là sẽ không bao giờ gặp lại, thế mà lại tình cờ gặp nhau trên phố.
163. かれはいつもはやさしいというのに、今日きょうひとわったようにつめたい。
Tiếng Việt: Anh ấy bình thường vốn rất hiền, thế mà hôm nay lại lạnh lùng như một người khác.
164. わたしはただのファンの一人ひとりだというのに、かれわたし名前なまえおぼえていてくれた。
Tiếng Việt: Tôi chỉ là một trong số fan hâm mộ, vậy mà anh ấy vẫn nhớ tên tôi.
165. もうわったこいだというのに、まだかれのことをわすれられない。
Tiếng Việt: Đã là một cuộc tình kết thúc rồi, vậy mà tôi vẫn không thể quên được anh ấy.
166. かれはいつもはケチだというのに、今日きょう気前きまえよくおごってくれた。
Tiếng Việt: Anh ta bình thường vốn keo kiệt, thế mà hôm nay lại hào phóng khao tôi.
167. わたしはただの善意ぜんいでやったというのに、お節介せっかいだと思われた。
Tiếng Việt: Tôi chỉ làm vì có ý tốt, thế mà lại bị coi là bao đồng.
168. もう十分じゅうぶんっているというのに、かれはさらにおおくをしがる。
Tiếng Việt: Đã có đủ rồi, vậy mà anh ta vẫn còn muốn nhiều hơn nữa.
169. かれはいつもは強気つよきだというのに、今日きょう弱音よわねいている。
Tiếng Việt: Anh ta vốn luôn mạnh mẽ, thế mà hôm nay lại than vãn yếu đuối.
170. わたしはただ事実じじつ確認かくにんしたかったというのに、かれわたしうたがっている。
Tiếng Việt: Tôi chỉ muốn xác nhận sự thật, thế mà anh ta lại nghi ngờ tôi.
171. もう夜中よなかだというのに、となり部屋へやはまださわがしい。
Tiếng Việt: Đã nửa đêm rồi, vậy mà phòng bên cạnh vẫn còn ầm ĩ.
172. かれはいつもは無口むくちだというのに、おさけむと饒舌じょうぜつになる。
Tiếng Việt: Anh ta bình thường vốn ít nói, thế mà hễ uống rượu vào là lại nói nhiều.
173. わたしはただ挨拶あいさつしただけというのに、かれわたし無視むしした。
Tiếng Việt: Tôi chỉ chào hỏi thôi, vậy mà anh ta lại lờ tôi đi.
174. もう時間じかんもどらないというのに、わたし過去かこばかりかえってしまう。
Tiếng Việt: Dù biết thời gian không thể quay lại, thế mà tôi cứ ngoảnh đầu nhìn về quá khứ.
175. かれはいつもは時間じかん正確せいかくだというのに、今日きょうめずらしく遅刻ちこくした。
Tiếng Việt: Anh ấy vốn luôn đúng giờ, thế mà hôm nay lại hiếm hoi đến muộn.
176. わたしはただの同僚どうりょうだというのに、かれわたしにプライベートな相談そうだんをしてくる。
Tiếng Việt: Tôi chỉ là đồng nghiệp, thế mà anh ấy lại tâm sự chuyện riêng tư với tôi.
177. もう大人おとなになったというのに、わたしはまだおやたよってばかりいる。
Tiếng Việt: Đã trưởng thành rồi, vậy mà tôi vẫn cứ dựa dẫm vào bố mẹ.
178. かれはいつもは冷静れいせいだというのに、彼女かのじょのことになると感情的かんじょうてきになる。
Tiếng Việt: Anh ta vốn luôn bình tĩnh, thế mà cứ dính đến cô ấy là lại mất kiểm soát.
179. わたしはただの偶然ぐうぜんだとおもったというのに、それは必然ひつぜん出会であいだった。
Tiếng Việt: Tôi đã nghĩ đó chỉ là tình cờ, thế mà hóa ra lại là cuộc gặp gỡ định mệnh.
180. もう試合しあいわったというのに、かれはまだグラウンドにっている。
Tiếng Việt: Trận đấu đã kết thúc rồi, vậy mà anh ấy vẫn còn đứng trên sân.

 

181. かれはいつもはかしこいというのに、時々信ときどきしんじられないような馬鹿ばかなことをする。
Tiếng Việt: Anh ta vốn thông minh, thế mà thỉnh thoảng lại làm những điều ngớ ngẩn không thể tin nổi.
182. わたしはただかれしあわせをねがっているというのに、かれはそれを理解りかいしてくれない。
Tiếng Việt: Tôi chỉ mong anh ấy được hạnh phúc, thế mà anh ấy lại không hiểu cho.
183. もう議論ぎろんつくしたというのに、結論けつろんなかった。
Tiếng Việt: Đã thảo luận cạn kẽ rồi, vậy mà vẫn không đi đến kết luận.
184. かれはいつもは正直しょうじきだというのに、今日きょうかぎってうそをついているようにえる。
Tiếng Việt: Anh ta vốn thật thà, thế mà riêng hôm nay lại trông như đang nói dối.
185. わたしはただの友達ともだちだというのに、かれわたし恋人こいびとのような態度たいどをとる。
Tiếng Việt: Tôi chỉ là bạn, thế mà anh ta lại đối xử với tôi như người yêu.
186. もう真実しんじつあきらかだというのに、かれはまだうそかさねる。
Tiếng Việt: Sự thật đã rõ ràng, vậy mà anh ta vẫn cứ nói dối hết lần này đến lần khác.
187. かれはいつもは健康けんこうだというのに、最近さいきん体調たいちょうくずしがちだ。
Tiếng Việt: Anh ấy vốn khoẻ mạnh, thế mà dạo này lại hay ốm vặt.
188. わたしはただかれはげましたかったというのに、かえってかれめてしまった。
Tiếng Việt: Tôi chỉ muốn động viên anh ấy, thế mà rốt cuộc lại dồn anh ấy vào đường cùng.
189. もうすべてをうしなったというのに、かれはまだわらっている。
Tiếng Việt: Đã mất tất cả rồi, vậy mà anh ta vẫn cười.
190. かれはいつもは合理 的ごうりてきだというのに、恋愛れんあいかんしては非合理的ひごうりてきだ。
Tiếng Việt: Anh ta vốn là người lý trí, thế mà cứ dính vào tình yêu là lại phi lý trí.
191. わたしはただの傍観者ぼうかんしゃだというのに、事件じけんまれてしまった。
Tiếng Việt: Tôi chỉ là người ngoài cuộc, thế mà lại bị lôi vào vụ việc.
192. もう手遅ておくれだとかっているというのに、わたしはまだかれっている。
Tiếng Việt: Dù biết là đã quá muộn, thế mà tôi vẫn chờ đợi anh ấy.
193. かれはいつもは自信家じしんかだというのに、今日きょうはやけに謙虚けんきょだ。
Tiếng Việt: Anh ta vốn tự cao, thế mà hôm nay lại khiêm tốn một cách lạ thường.
194. わたしはただの旅行者りょこうしゃだというのに、地元じもとひと間違まちがえられた。
Tiếng Việt: Tôi chỉ là khách du lịch, thế mà lại bị nhầm là người dân địa phương.
195. もうかれとは関係かんけいないというのに、かれ不幸ふこうよろこべない自分じぶんがいる。
Tiếng Việt: Dù không còn liên quan gì đến anh ta nữa, thế mà tôi lại không thể vui mừng trước nỗi bất hạnh của anh ta.
196. かれはいつもは無関心むかんしんだというのに、このけんには異常いじょう関心かんしんしめしている。
Tiếng Việt: Anh ta vốn dĩ thờ ơ, thế mà lại tỏ ra quan tâm lạ thường đến vụ này.
197. わたしはただの部外者ぶがいしゃだというのに、彼らかれら家族かぞく問題もんだいくちはさんでしまった。
Tiếng Việt: Tôi chỉ là người ngoài, thế mà lại lỡ xen vào chuyện gia đình của họ.
198. もうゆめからめる時間じかんだというのに、わたしはまだゆめなかにいたい。
Tiếng Việt: Đã đến lúc phải tỉnh mộng rồi, thế mà tôi vẫn muốn ở lại trong giấc mơ.
199. かれはいつもはケチだというのに、わたし誕生日たんじょうびには高価こうかなプレゼントをくれた。
Tiếng Việt: Anh ta vốn keo kiệt, thế mà vào sinh nhật tôi lại tặng một món quà đắt tiền.
200. わたしはただあなたにいたかっただけというのに、それはかなわぬわぬねがいだった。
Tiếng Việt: Tôi chỉ đơn giản là muốn gặp anh, thế mà đó lại là một điều ước không thể thành hiện thực.