1. 徹夜てつやしたんだから、ねむいのはたりまえだよ。
Tiếng Việt: Vì (cậu) đã thức trắng đêm nên buồn ngủ là phải rồi (là đương nhiên rồi).
2. かれ毎日まいにち10キロはしっているんだから、体力たいりょくがあるのは当然とうぜんだ。
Tiếng Việt: Vì anh ta chạy 10km mỗi ngày nên có thể lực là điều đương nhiên.
3. そとゆきがってるんだから、さむいわけだ。
Tiếng Việt: Vì bên ngoài tuyết đang rơi nên (thảo nào) trời lạnh là phải.
4. あのみせ人気店にんきてんなんだから、んでいるにまってる。
Tiếng Việt: Vì đó là quán nổi tiếng nên chắc chắn là sẽ đông nghẹt.
5. なにべてないんだから、おなかがくはずだよ。
Tiếng Việt: Vì (cậu) chẳng ăn gì cả nên đói là phải rồi.
6. かれはプロの歌手かしゅなんだから、うたが上手じょうずなのは当然とうぜんだ。
Tiếng Việt: Vì anh ta là ca sĩ chuyên nghiệp nên hát hay là điều đương nhiên.
7. きみが自分じぶんでえらんだみちなんだから、最後さいごまでやりげるべきだ。
Tiếng Việt: Vì đây là con đường cậu tự chọn nên cậu phải đi cho đến cùng.
8. もう大人おとななんだから、そのくらい自分じぶんで判断はんだんできるはずだ。
Tiếng Việt: Vì (con) đã là người lớn rồi nên (con) phải tự mình phán đoán được chừng đó chứ.
9. かれがわすれたんだから、仕方しかたないよ。
Tiếng Việt: Vì anh ta đã quên nên đành chịu thôi.
10. 値段ねだんがたかいんだから、美味おいしいのはたりまえだ。
Tiếng Việt: Vì giá đắt nên ngon là phải rồi.
11. かれ医者いしゃなんだから、健康けんこうくわしいにまってる。
Tiếng Việt: Vì anh ta là bác sĩ nên chắc chắn là rất rành về sức khoẻ.
12. 昨日きのう一日中歩いちにちじゅうあるいたんだから、あしがいたくなるわけだ。
Tiếng Việt: Vì hôm qua đã đi bộ cả ngày nên chân bị đau là phải.
13. かれ方向音痴ほうこうおんちなんだから、一人ひとりでかせたら迷子まいごになるよ。
Tiếng Việt: Vì anh ta bị mù đường nên nếu để anh ta đi một mình thì sẽ bị lạc đấy.
14. あんなに練習れんしゅうしたんだから、自信じしんっていいよ。
Tiếng Việt: Vì (cậu) đã luyện tập nhiều như vậy nên hãy tự tin lên.
15. 彼女かのじょはモデルなんだから、スタイルがいいのは当然とうぜんだ。
Tiếng Việt: Vì cô ấy là người mẫu nên dáng đẹp là điều đương nhiên.
16. かれねこアレルギーなんだから、ねこカフェにきたがらないわけだ。
Tiếng Việt: Vì anh ta bị dị ứng mèo nên (thảo nào) anh ta không muốn đến quán cà phê mèo là phải.
17. もう終電しゅうでんはないんだから、タクシーでかえるしかない。
Tiếng Việt: Vì hết tàu chuyến cuối rồi nên chỉ còn cách đi taxi về thôi.
18. かれ正直者しょうじきものなんだから、うそをついているはずがない。
Tiếng Việt: Vì anh ấy là người trung thực nên chắc chắn không thể nào đang nói dối được.
19. 自分じぶんでいたたねなんだから、自分じぶんでるしかない。
Tiếng Việt: Vì (đó là) hạt giống cậu tự gieo nên cậu phải tự gặt lấy thôi. (Tự làm tự chịu.)
20. あんなに頑張がんばったんだから、むくわれて当然とうぜんだ。
Tiếng Việt: Vì (cậu) đã cố gắng đến thế nên được đền đáp là điều đương nhiên.

 

21. かれ金持ちかねもちなんだから、おかね心配しんぱいなんてないだろう。
Tiếng Việt: Vì anh ta giàu có nên chắc chẳng có gì phải lo lắng về tiền bạc.
22. 約束やくそくしたんだから、まもるのがたりまえだ。
Tiếng Việt: Vì đã hứa rồi nên giữ lời là điều đương nhiên.
23. かれなにわるくないんだから、あやま必要ひつようはない。
Tiếng Việt: Vì anh ấy không làm gì sai cả nên không cần phải xin lỗi.
24. わたしかれ母親ははおやなんだから、かれのことが心配しんぱいなのは当然とうぜんだ。
Tiếng Việt: Vì tôi là mẹ nó nên lo lắng cho nó là điều đương nhiên.
25. もうなつなんだから、あついのは仕方しかたない。
Tiếng Việt: Vì đã là mùa hè rồi nên nóng là điều không thể tránh khỏi.
26. かれはキャプテンなんだから、チームをまとめる責任せきにんがある。
Tiếng Việt: Vì cậu ta là đội trưởng nên cậu ta có trách nhiệm gắn kết cả đội.
27. かれ子供こどもなんだから、大目おおめてあげようよ。
Tiếng Việt: Vì nó là trẻ con nên chúng ta hãy châm chước (bỏ qua) cho nó đi.
28. わたし素人しろうとなんだから、できなくてたりまえだ。
Tiếng Việt: Vì tôi là dân nghiệp dư nên không làm được là phải rồi.
29. もう時間じかんかないんだから、いそぐのは当然とうぜんだ。
Tiếng Việt: Vì không còn thời gian nữa nên vội vàng là điều đương nhiên.
30. かれわたし親友しんゆうなんだから、しんじるのはたりまえでしょう。
Tiếng Việt: Vì cậu ấy là bạn thân của tôi nên tin tưởng cậu ấy là điều đương nhiên rồi, phải không?
31. あなたはあになんだから、おとうと面倒めんどうなさい。
Tiếng Việt: Vì con là anh trai nên phải chăm sóc em trai.
32. もう子供こどもじゃないんだから、自分じぶんのことは自分じぶんでしなさい。
Tiếng Việt: Vì (con) không còn là trẻ con nữa nên hãy tự làm việc của mình đi.
33. 明日あしたはテストなんだから、はやなさい。
Tiếng Việt: Vì mai có bài kiểm tra nên hãy ngủ sớm đi.
34. 約束やくそくしたんだから、ちゃんとまもってよ。
Tiếng Việt: Vì đã hứa rồi nên (cậu) phải giữ lời đấy nhé.
35. 図書館としょかんなんだから、しずかにしなさい。
Tiếng Việt: Vì đây là thư viện nên hãy giữ yên lặng.
36. つかれているんだから、すこやすんだら?
Tiếng Việt: Vì (cậu) đang mệt nên nghỉ một chút đi?
37. あぶないんだから、そっちへっちゃだめだよ。
Tiếng Việt: Vì nguy hiểm nên không được đi về phía đó.
38. もう時間じかんなんだから、はや準備じゅんびしなさい。
Tiếng Việt: Vì đến giờ rồi nên hãy chuẩn bị nhanh lên.
39. かれ誕生日たんじょうびなんだから、なにかプレゼントを用意よういしようよ。
Tiếng Việt: Vì là sinh nhật cậu ấy nên chúng ta hãy chuẩn bị quà gì đó đi.
40. わたしはおきゃくさまなんだから、もっと丁寧ていねいあつかいなさい。
Tiếng Việt: Vì tôi là khách hàng nên hãy đối xử lịch sự hơn đi.

 

41. みんながっているんだから、はやてよ。
Tiếng Việt: Vì mọi người đang đợi nên (cậu) mau đến đây.
42. よごれているんだから、あらいなさい。
Tiếng Việt: Vì (tay) bẩn nên hãy đi rửa tay đi.
43. からだわるいんだから、そんなにたくさんべちゃだめだよ。
Tiếng Việt: Vì có hại cho sức khoẻ nên không được ăn nhiều như thế.
44. あなたがはじめたことなんだから、最後さいごまで責任せきにんちなさい。
Tiếng Việt: Vì đây là việc anh bắt đầu nên hãy có trách nhiệm đến cùng.
45. もうよるなんだから、おおきなこえさないで。
Tiếng Việt: Vì đã là ban đêm rồi nên đừng có nói to.
46. かれ病気びょうきなんだから、そっとしておいてあげて。
Tiếng Việt: Vì anh ấy đang ốm nên hãy để anh ấy yên.
47. あなたはプロなんだから、わけしないでください。
Tiếng Việt: Vì anh là dân chuyên nghiệp nên đừng có bao biện.
48. おかねかないんだから、無駄遣むだづかいしないで。
Tiếng Việt: Vì không có tiền nên đừng tiêu xài lãng phí.
49. わたし先輩せんぱいなんだから、わたしうことをきなさい。
Tiếng Việt: Vì tôi là tiền bối nên hãy nghe lời tôi.
50. みんながているんだから、ちゃんとしなさい。
Tiếng Việt: Vì mọi người đang nhìn nên (con) hãy cư xử cho đàng hoàng.
51. もう大人おとななんだから、そんなことでかないの。
Tiếng Việt: Vì (con) đã là người lớn rồi nên đừng khóc vì chuyện như thế.
52. あなたがわるいんだから、素直すなおあやまりなさい。
Tiếng Việt: Vì cậu là người sai nên hãy thành thật xin lỗi đi.
53. 明日あしたはやいんだから、もうようよ。
Tiếng Việt: Vì mai phải đi sớm nên chúng ta đi ngủ thôi.
54. かれ受験生じゅけんせいなんだから、邪魔じゃましちゃだめだよ。
Tiếng Việt: Vì cậu ấy là sĩ tử (chuẩn bị thi) nên không được làm phiền cậu ấy.
55. せっかくのやすみなんだから、どこかへかけよう。
Tiếng Việt: Vì là ngày nghỉ quý giá nên chúng ta hãy đi đâu đó đi.
56. だって、きなんだから仕方しかたないじゃないか。
Tiếng Việt: Thì... tại vì (tôi) thích nên đâu còn cách nào khác.
57. いやなんだから、やりたくない。
Tiếng Việt: Vì (tôi) ghét nên (tôi) không muốn làm.
58. わたし素人しろうとなんだから、できなくてもゆるしてよ。
Tiếng Việt: Vì tôi là dân nghiệp dư nên không làm được thì cũng tha cho tôi.
59. わたし誕生たんじょうなんだから、きなものをべるつもりだ。
Tiếng Việt: Vì là sinh nhật tôi nên tôi định sẽ ăn món tôi thích.
60. もうらない。勝手かってにすればいいんだから。
Tiếng Việt: (Tôi) không biết nữa. (Cậu) đã muốn thế thì cứ tự làm đi.

 

61. もうつかれたんだから、これ以上いじょう無理むりだよ。
Tiếng Việt: Vì (tôi) đã mệt rồi nên không thể làm thêm được nữa đâu.
62. だって、こわいんだから、きたくない。
Tiếng Việt: Thì... tại vì (tôi) sợ nên (tôi) không muốn đi.
63. かれはもうないんだから、わたしたちだけではじめよう。
Tiếng Việt: Vì anh ta không đến nữa nên chúng ta tự bắt đầu thôi.
64. どうせ失敗しっぱいするんだから、やっても無駄むだだよ。
Tiếng Việt: Vì đằng nào cũng thất bại nên có làm cũng vô ích thôi.
65. わたしのおかねなんだから、どう使つかおうと勝手かってでしょ。
Tiếng Việt: Vì đây là tiền của tôi nên tôi muốn dùng thế nào là quyền của tôi chứ.
66. もう子供こどもじゃないんだから、一人ひとりでめさせてほしい。
Tiếng Việt: Vì (con) không còn là trẻ con nữa nên (con) muốn (bố mẹ) để (con) tự quyết định.
67. わたしわるくないんだから、あやまるつもりはない。
Tiếng Việt: Vì tôi không sai nên tôi không định xin lỗi.
68. だって、面白おもしろいんだから、るのをやめられない。
Tiếng Việt: Thì... tại vì nó hay nên (tôi) không thể ngừng xem được.
69. もう手遅ておくれなんだから、いまさらあせっても仕方しかたない。
Tiếng Việt: Vì đã quá muộn rồi nên bây giờ có cuống lên cũng vô ích.
70. わたしがリーダーなんだから、わたしがめる。
Tiếng Việt: Vì tôi là trưởng nhóm nên tôi sẽ quyết định.
71. かれ毎日練習まいにちれんしゅうしているんですから、きっと試合しあいちますよ。
Tiếng Việt: Vì anh ấy luyện tập mỗi ngày nên chắc chắn anh ấy sẽ thắng trận đấu.
72. このレストランは人気店にんきてんなんですから、予約よやくしたほうがいいでしょう。
Tiếng Việt: Vì đây là nhà hàng nổi tiếng nên (chúng ta) nên đặt chỗ trước.
73. かれはもう40さいなんですから、いていて当然とうぜんです。
Tiếng Việt: Vì anh ấy đã 40 tuổi rồi nên việc anh ấy điềm đạm là điều đương nhiên.
74. 昨夜さくや徹夜てつやだったんですから、かれがねむそうなのも無理むりはありません。
Tiếng Việt: Vì tối qua anh ấy đã thức trắng đêm nên việc anh ấy trông buồn ngủ cũng là điều dễ hiểu.
75. 彼女かのじょはプロのデザイナーなんですから、センスがいはずです。
Tiếng Việt: Vì cô ấy là nhà thiết kế chuyên nghiệp nên chắc chắn cô ấy có gu thẩm mỹ tốt.
76. このパソコンは10年前ねんまえのモデルなんですから、うごきがおそいのも仕方しかたないです。
Tiếng Việt: Vì cái máy tính này là mẫu của 10 năm trước nên việc nó chạy chậm là điều không thể tránh khỏi.
77. かれ社長しゃちょうなんですから、会社かいしゃ将来しょうらいかんがえているのは当然とうぜんです。
Tiếng Việt: Vì ông ấy là giám đốc nên việc ông ấy suy nghĩ cho tương lai của công ty là điều đương nhiên.
78. 北海道ほっかいどうふゆなんですから、さむいのはたりまえですよ。
Tiếng Việt: Vì là mùa đông ở Hokkaido nên trời lạnh là điều đương nhiên.
79. かれ弁護士べんごしなんですから、法律ほうりつくわしいにちがいありません。
Tiếng Việt: Vì anh ấy là luật sư nên chắc chắn anh ấy rất am hiểu luật pháp.
80. 皆様みなさまのおかげなんですから、感謝かんしゃするのは当然とうぜんです。
Tiếng Việt: Vì tất cả là nhờ quý vị nên việc (tôi) biết ơn là điều đương nhiên.

 

81. かれ新人しんじんなんですから、できなくてたりまえですよ。
Tiếng Việt: Vì cậu ấy là người mới nên không làm được là điều đương nhiên.
82. これは会社かいしゃ備品びひんなんですから、大切たいせつあつかうべきです。
Tiếng Việt: Vì đây là trang thiết bị của công ty nên (chúng ta) phải sử dụng cẩn thận.
83. かれ海外かいがいんでいたんですから、英語えいごがはなせるわけです。
Tiếng Việt: Vì anh ấy đã từng sống ở nước ngoài nên (thảo nào) anh ấy nói được tiếng Anh là phải.
84. このみちはいつも渋滞じゅうたいするんですから、はやたほうがいいですよ。
Tiếng Việt: Vì con đường này lúc nào cũng kẹt xe nên anh nên đi sớm thì hơn.
85. おさまはまだちいさいんですから、からなくて当然とうぜんです。
Tiếng Việt: Vì cháu còn nhỏ nên việc cháu không hiểu là điều đương nhiên.
86. かれはこの分野ぶんや専門家せんもんかなんですから、かれ意見いけん尊重そんちょうすべきです。
Tiếng Việt: Vì ông ấy là chuyên gia trong lĩnh vực này nên (chúng ta) cần tôn trọng ý kiến của ông ấy.
87. もう営業時間外えいぎょうじかんがいなんですから、まっていて当然とうぜんです。
Tiếng Việt: Vì đã hết giờ làm việc rồi nên việc (cửa hàng) đóng cửa là điều đương nhiên.
88. かれ医者いしゃなんですから、自分じぶん健康けんこうにはをつけているはずです。
Tiếng Việt: Vì anh ấy là bác sĩ nên chắc chắn anh ấy luôn chú ý đến sức khoẻ của mình.
89. あのふた双子ふたごなんですから、ているわけです。
Tiếng Việt: Vì hai người đó là sinh đôi nên (thảo nào) họ giống nhau là phải.
90. 今日きょう祝日しゅくじつなんですから、みちがむのは仕方しかたありません。
Tiếng Việt: Vì hôm nay là ngày lễ nên việc đường sá đông đúc là không thể tránh khỏi.
91. かれはチームのキャプテンなんですから、責任感せきにんかんがつよいはずです。
Tiếng Việt: Vì anh ấy là đội trưởng của đội nên chắc chắn anh ấy có tinh thần trách nhiệm cao.
92. この商品しょうひん限定品げんていひんなんですから、値段ねだんがたかいのも無理むりはありません。
Tiếng Việt: Vì sản phẩm này là hàng giới hạn nên việc nó đắt tiền cũng là điều dễ hiểu.
93. かれ正直者しょうじきものなんですから、うそをついているはずがありません。
Tiếng Việt: Vì anh ấy là người trung thực nên không đời nào anh ấy lại nói dối.
94. もうよるおそいんですから、しずかなのは当然とうぜんです。
Tiếng Việt: Vì trời đã khuya rồi nên yên tĩnh là điều đương nhiên.
95. かれわたし恩師おんしなんですから、尊敬そんけいするのはたりまえです。
Tiếng Việt: Vì thầy là ân sư của tôi nên việc tôi kính trọng thầy là điều đương nhiên.
96. かれはまだ学生がくせいなんですから、おかねかないのも仕方しかたないでしょう。
Tiếng Việt: Vì cậu ấy vẫn còn là sinh viên nên việc không có tiền cũng là điều dễ hiểu.
97. この建物たてものふるいんですから、すこれるのは仕方しかたないです。
Tiếng Việt: Vì toà nhà này đã cũ nên việc nó hơi rung lắc là không thể tránh khỏi.
98. かれわたしあになんですから、心配しんぱいするのは当然とうぜんです。
Tiếng Việt: Vì anh ấy là anh trai tôi nên việc tôi lo lắng là điều đương nhiên.
99. あなたはプロなんですから、できてたりまえだとおもわれますよ。
Tiếng Việt: Vì anh là dân chuyên nghiệp nên mọi người sẽ nghĩ anh làm được là điều đương nhiên đó.
100. かれはこのプロジェクトの責任者せきにんしゃなんですから、最終決定権さいしゅうけっていけんかれにあります。
Tiếng Việt: Vì anh ấy là người phụ trách dự án này nên quyền quyết định cuối cùng thuộc về anh ấy.

 

101. ねつがあるんですから、今日きょうはゆっくりやすんでください。
Tiếng Việt: Vì anh đang bị sốt nên hôm nay hãy nghỉ ngơi thong thả.
102. あなたは上司じょうしなんですから、部下ぶか意見いけんいてあげてください。
Tiếng Việt: Vì anh là cấp trên nên hãy lắng nghe ý kiến của cấp dưới nữa.
103. 明日あした大事だいじ会議かいぎなんですから、資料しりょうをもう一度確認いちどかくにんしておいたほうがいいですよ。
Tiếng Việt: Vì mai là cuộc họp quan trọng nên anh nên kiểm tra lại tài liệu một lần nữa.
104. おきゃくさまなんですから、もっと丁寧ていねい対応たいおうするべきです。
Tiếng Việt: Vì (họ) là khách hàng nên (chúng ta) phải đối xử lịch sự hơn.
105. つかれているんですから、無理むりをしないでください。
Tiếng Việt: Vì anh đang mệt nên xin đừng cố quá sức.
106. まだ時間じかんはあるんですから、あせらないでください。
Tiếng Việt: Vì vẫn còn thời gian nên xin đừng vội vàng.
107. かれはまだ子供こどもなんですから、あまりきびしくしからないであげてください。
Tiếng Việt: Vì cháu nó còn nhỏ nên (anh) xin đừng la mắng cháu nó nghiêm khắc quá.
108. そとさむいんですから、もっと厚着あつぎをしていったほうがいいですよ。
Tiếng Việt: Vì bên ngoài trời lạnh nên anh nên mặc ấm hơn thì hơn.
109. あなたはリーダーなんですから、もっと堂々どうどうとしてください。
Tiếng Việt: Vì anh là trưởng nhóm nên hãy tự tin, đàng hoàng lên.
110. これは重要じゅうよう書類しょるいなんですから、なくさないようにをつけてください。
Tiếng Việt: Vì đây là tài liệu quan trọng nên (anh) hãy cẩn thận đừng làm mất.
111. かれかりなんですから、あまり無理むりをさせないでください。
Tiếng Việt: Vì anh ấy vừa mới ốm dậy nên xin đừng bắt anh ấy làm việc quá sức.
112. あなたは先輩せんぱいなんですから、後輩こうはい手本てほんせてあげてください。
Tiếng Việt: Vì anh là tiền bối nên hãy làm gương cho hậu bối (em út).
113. もう大人おとななんですから、自分じぶん行動こうどうには責任せきにんってください。
Tiếng Việt: Vì anh đã là người lớn rồi nên hãy có trách nhiệm với hành động của mình.
114. りがちかいんですから、すこいそいだほうがいいかもしれません。
Tiếng Việt: Vì hạn chót sắp đến rồi nên có lẽ (chúng ta) nên nhanh tay một chút thì hơn.
115. あなたがわるいんですから、素直すなおあやまるべきです。
Tiếng Việt: Vì anh là người sai nên anh nên thành thật xin lỗi.
116. からだわるいんですから、タバコはひかえたほうがいいですよ。
Tiếng Việt: Vì nó có hại cho sức khoẻ nên anh nên kiêng (giảm) thuốc lá thì hơn.
117. せっかくの機会きかいなんですから、挑戦ちょうぜんしてみてはいかがですか。
Tiếng Việt: Vì đây là một cơ hội quý giá nên anh thử sức xem sao?
118. かれ受験生じゅけんせいなんですから、いま勉強べんきょう集中しゅうちゅうさせてあげましょう。
Tiếng Việt: Vì cậu ấy là sĩ tử nên bây giờ chúng ta hãy để cậu ấy tập trung học.
119. あなたはプロなんですから、わけ通用つうようしませんよ。
Tiếng Việt: Vì anh là dân chuyên nghiệp nên việc bao biện sẽ không được chấp nhận đâu.
120. もうよるけたんですから、そろそろおひらきにしましょう。
Tiếng Việt: Vì trời đã khuya rồi nên chúng ta hãy kết thúc (buổi tiệc) tại đây.

 

121. あなたは先生せんせいなんですから、生徒せいとまえでは毅然きぜんとした態度たいどでいてください。
Tiếng Việt: Vì cô là giáo viên nên xin hãy giữ thái độ kiên định (nghiêm túc) trước mặt học sinh.
122. みんながっているんですから、はやめてください。
Tiếng Việt: Vì mọi người đang đợi nên (anh) hãy quyết định nhanh lên.
123. これは会社かいしゃ規則きそくなんですから、まもってください。
Tiếng Việt: Vì đây là quy định của công ty nên (mọi người) hãy tuân thủ.
124. かれ新人しんじんなんですから、わたしたちがサポートしてあげるべきです。
Tiếng Việt: Vì cậu ấy là người mới nên chúng ta nên hỗ trợ cậu ấy.
125. せっかくの旅行りょこうなんですから、たのしまないとそんですよ。
Tiếng Việt: Vì là một chuyến du lịch quý giá nên nếu không tận hưởng thì sẽ rất lãng phí đó.
126. わたし担当者たんとうしゃなんですから、この会議かいぎには出席しゅっせきしないわけにはいきません。
Tiếng Việt: Vì tôi là người phụ trách nên tôi không thể không tham dự cuộc họp này.
127. 彼女かのじょわたし親友しんゆうなんですから、わたしがたすけるのは当然とうぜんです。
Tiếng Việt: Vì cô ấy là bạn thân của tôi nên việc tôi giúp đỡ là điều đương nhiên.
128. わたしが間違まちがっていたんですから、あやまります。
Tiếng Việt: Vì tôi đã sai nên tôi xin lỗi.
129. かれわたし恩人おんじんなんですから、このくらいのおれいはさせてください。
Tiếng Việt: Vì ông ấy là ân nhân của tôi nên xin hãy để tôi được báo đáp (chút) thế này.
130. わたしはまだ勉強中べんきょうちゅうなんですから、できなくても仕方しかたありません。
Tiếng Việt: Vì tôi vẫn đang trong quá trình học hỏi nên nếu không làm được cũng là điều dễ hiểu.
131. もうめたことなんですから、後悔こうかいはしません。
Tiếng Việt: Vì đây là việc tôi đã quyết định nên tôi sẽ không hối hận.
132. かれわたし部下ぶかなんですから、わたしが責任せきにんります。
Tiếng Việt: Vì cậu ấy là cấp dưới của tôi nên tôi sẽ chịu trách nhiệm.
133. わたしがしたことなんですから、最後さいごまでやります。
Tiếng Việt: Vì đây là việc do tôi đề xướng nên tôi sẽ làm đến cùng.
134. もう時間じかんかないんですから、いそぎます。
Tiếng Việt: Vì không còn thời gian nữa nên tôi sẽ khẩn trương.
135. おきゃくさま要望ようぼうなんですから、できるかぎ対応たいおういたします。
Tiếng Việt: Vì đây là yêu cầu của khách hàng nên chúng tôi sẽ cố gắng đáp ứng hết sức có thể.
136. これはわたし仕事しごとなんですから、手伝てつだっていただかなくても大丈夫だいじょうぶです。
Tiếng Việt: Vì đây là công việc của tôi nên không cần anh giúp cũng không sao.
137. かれわたし家族かぞくなんですから、わたしが面倒めんどうるのはたりまえです。
Tiếng Việt: Vì anh ấy là gia đình của tôi nên việc tôi chăm sóc là điều đương nhiên.
138. 約束やくそく約束やくそくなんですから、まもるつもりです。
Tiếng Việt: Vì lời hứa là lời hứa nên tôi nhất định sẽ giữ lời.
139. わたしはこのチームの一員いちいんなんですから、貢献こうけんしたいとおもっています。
Tiếng Việt: Vì tôi là một thành viên của đội này nên tôi muốn được cống hiến.
140. もう手遅ておくれなんですから、いまさらなにっても仕方しかたありません。
Tiếng Việt: Vì đã quá muộn rồi nên bây giờ có nói gì nữa cũng vô ích.

 

141. いのちとうといものなのだから、大切たいせつにすべきである。
Tiếng Việt: Bởi vì sinh mệnh là thứ quý giá, cho nên (chúng ta) phải trân trọng nó.
142. これは事実じじつなのだから、れなければならない。
Tiếng Việt: Bởi vì đây là sự thật, cho nên (chúng ta) phải chấp nhận.
143. 法律ほうりつまっているのだから、国民こくみんはそれにしたが義務ぎむがある。
Tiếng Việt: Bởi vì đã được pháp luật quy định, cho nên người dân có nghĩa vụ phải tuân theo.
144. 我々われわれはプロなのだから、完璧かんぺき結果けっかすべきだ。
Tiếng Việt: Bởi vì chúng ta là dân chuyên nghiệp, cho nên (chúng ta) phải đưa ra kết quả hoàn hảo.
145. 約束やくそくしたのだから、それを履行りこうするのは当然とうぜん責務せきむである。
Tiếng Việt: Bởi vì đã hứa, cho nên việc thực hiện lời hứa đó là trách nhiệm tất yếu.
146. 時間じかん有限ゆうげんなのだから、有効ゆうこう活用かつようすべきだ。
Tiếng Việt: Bởi vì thời gian là hữu hạn, cho nên (chúng ta) phải tận dụng nó một cách hiệu quả.
147. かれ指導者しどうしゃという立場たちばなのだから、その言動げんどうには責任せきにんつべきである。
Tiếng Việt: Bởi vì ông ấy ở cương vị là người lãnh đạo, cho nên ông ấy phải chịu trách nhiệm cho lời nói và hành động của mình.
148. 地球環境ちきゅうかんきょう悪化あっかしているのだから、我々われわれいますぐ対策たいさくこうじなければならない。
Tiếng Việt: Bởi vì môi trường toàn cầu đang xấu đi, cho nên chúng ta phải đưa ra các biện pháp (đối phó) ngay lập tức.
149. かれ未成年みせいねんなのだから、法 的ほうてき保護ほごされるべきである。
Tiếng Việt: Bởi vì cậu ta là trẻ vị thành niên, cho nên cậu ta phải được pháp luật bảo vệ.
150. 証拠しょうこ不十分ふじゅうぶんなのだから、かれ有罪ゆうざい断定だんていすることはできない。
Tiếng Việt: Bởi vì bằng chứng không đầy đủ, cho nên không thể kết luận anh ta có tội.
151. 科学的かがくてき根拠こんきょがあるのだから、そのせつ信頼しんらいあたいする。
Tiếng Việt: Bởi vì có căn cứ khoa học, cho nên học thuyết đó đáng tin cậy.
152. 我々われわれひとつのチームなのだから、団結だんけつしてこの難局なんきょくたるべきだ。
Tiếng Việt: Bởi vì chúng ta là một đội, cho nên (chúng ta) phải đoàn kết để đối phó với tình thế khó khăn này.
153. かれ被害者ひがいしゃなのだから、最大限さいだいげん配慮はいりょがなされるべきである。
Tiếng Việt: Bởi vì anh ấy là nạn nhân, cho nên anh ấy phải nhận được sự quan tâm (chăm sóc) tối đa.
154. これは歴史的れきしてき教訓きょうくんなのだから、けっしてわすれてはならない。
Tiếng Việt: Bởi vì đây là một bài học lịch sử, cho nên (chúng ta) tuyệt đối không được phép quên.
155. かれくに代表だいひょうなのだから、その行動こうどうつね監視かんしされている。
Tiếng Việt: Bởi vì ông ấy là đại diện quốc gia, cho nên hành động của ông ấy luôn bị giám sát.
156. 資源しげんにはかぎりがあるのだから、無駄遣むだづかいはつつしむべきだ。
Tiếng Việt: Bởi vì tài nguyên là có hạn, cho nên (chúng ta) phải tránh lãng phí.
157. だれもが平等びょうどう権利けんりつのだから、差別さべつゆるされない。
Tiếng Việt: Bởi vì mọi người đều có quyền bình đẳng, cho nên sự phân biệt đối xử là không thể chấp nhận được.
158. かれはまだ研修中けんしゅうちゅうなのだから、多少たしょう失敗しっぱい大目おおめるべきだ。
Tiếng Việt: Bởi vì anh ấy vẫn đang trong quá trình thực tập, cho nên (chúng ta) nên bỏ qua (châm chước) cho những thất bại nhỏ.
159. この問題もんだい社会全体しゃかいぜんたいかかわるのだから、個人こじん解決かいけつできるものではない。
Tiếng Việt: Bởi vì vấn đề này liên quan đến toàn xã hội, cho nên nó không phải là thứ mà cá nhân có thể giải quyết được.
160. かれ会社かいしゃ命令めいれいしたがっただけなのだから、彼個人かれこじんめるべきではない。
Tiếng Việt: Bởi vì anh ấy chỉ làm theo mệnh lệnh của công ty, cho nên (chúng ta) không nên đổ lỗi cho cá nhân anh ấy.

 

161. かれ専門家せんもんかなのだから、その意見いけんにはおもみがあるはずだ。
Tiếng Việt: Bởi vì ông ấy là chuyên gia, cho nên ý kiến của ông ấy chắc chắn có trọng lượng.
162. すべての人間にんげんあやまちをおかすものなのだから、寛容かんよう精神せいしんつべきだ。
Tiếng Việt: Bởi vì con người ai cũng phạm sai lầm, cho nên (chúng ta) phải có tinh thần bao dung.
163. このプロジェクトは国家こっか威信いしんをかけたものなのだから、失敗しっぱいゆるされない。
Tiếng Việt: Bởi vì đây là dự án đặt cược uy tín của quốc gia, cho nên thất bại là không thể chấp nhận được.
164. かれはもう大人おとななのだから、自分じぶん行動こうどう結果けっか自分じぶんれるべきだ。
Tiếng Việt: Bởi vì anh ta đã là người lớn, cho nên anh ta phải tự chấp nhận kết quả hành động của mình.
165. 自由じゆうには責任せきにんともなうのだから、そのことを自覚じかくすべきである。
Tiếng Việt: Bởi vì tự do luôn đi kèm với trách nhiệm, cho nên (mỗi người) phải tự ý thức được điều đó.
166. かれはリーダーとしてえらばれたのだから、その期待きたいこたえなければならない。
Tiếng Việt: Bởi vì anh ấy đã được chọn làm lãnh đạo, cho nên anh ấy phải đáp ứng sự kỳ vọng đó.
167. この技術ぎじゅつはまだ発展途上はってんとじょうなのだから、過度かど期待きたい禁物きんもつである。
Tiếng Việt: Bởi vì công nghệ này vẫn đang trong quá trình phát triển, cho nên (chúng ta) tuyệt đối không được kỳ vọng quá mức.
168. かれはその分野ぶんや第一人者だいいちにんしゃなのだから、かれ見解けんかい無視むしすることはできない。
Tiếng Việt: Bởi vì ông ấy là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực đó, cho nên (chúng ta) không thể phớt lờ quan điểm của ông ấy.
169. 状況じょうきょう刻一刻こくいっこく変化へんかしているのだから、柔軟じゅうなん対応たいおうもとめられる。
Tiếng Việt: Bởi vì tình hình đang thay đổi từng giây từng phút, cho nên (chúng ta) cần phải có sự ứng phó linh hoạt.
170. かれおおくの人々ひとびと裏切うらぎったのだから、その信頼しんらい回復かいふくするのは容易よういではないだろう。
Tiếng Việt: Bởi vì anh ta đã phản bội rất nhiều người, cho nên việc khôi phục lại lòng tin đó chắc chắn sẽ không dễ dàng.
171. 真実しんじつひとつしかないのだから、それを追求ついきゅうすべきだ。
Tiếng Việt: Bởi vì sự thật chỉ có một, cho nên (chúng ta) phải theo đuổi nó.
172. かれ多大ただい貢献こうけんをしたのだから、正当せいとう評価ひょうかされるべきである。
Tiếng Việt: Bởi vì anh ấy đã cống hiến rất nhiều, cho nên anh ấy phải được đánh giá một cách công bằng.
173. 未来みらい不確ふたしかなものなのだから、つねそなえておく必要ひつようがある。
Tiếng Việt: Bởi vì tương lai là điều không chắc chắn, cho nên (chúng ta) cần phải luôn luôn chuẩn bị.
174. かれ病気びょうきなのだから、やすませるべきだ。
Tiếng Việt: Bởi vì anh ấy bị bệnh, cho nên phải để anh ấy nghỉ ngơi.
175. これは公共こうきょうなのだから、個人こじんのわがままはゆるされない。
Tiếng Việt: Bởi vì đây là nơi công cộng, cho nên sự ích kỷ cá nhân là không thể chấp nhận được.
176. かれはその任務にんむ失敗しっぱいしたのだから、なにらかの処分しょぶんまぬがれないだろう。
Tiếng Việt: Bởi vì anh ta đã thất bại trong nhiệm vụ, cho nên chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi một hình thức kỷ luật nào đó.
177. 目的もくてき正当せいとうなのだから、手段しゅだん正当せいとうであるべきだ。
Tiếng Việt: Bởi vì mục đích là chính đáng, cho nên phương tiện (cách thức) cũng phải chính đáng.
178. かれはまだわかく、経験けいけんあさいのだから、我々われわれみちびいてやるべきだ。
Tiếng Việt: Bởi vì cậu ấy còn trẻ và thiếu kinh nghiệm, cho nên chúng ta phải dẫn dắt cậu ấy.
179. このままでは破滅はめつしかないのだから、いまこそ方針ほうしん転換てんかんすべきときだ。
Tiếng Việt: Bởi vì cứ tiếp tục thế này thì chỉ có hủy diệt, cho nên chính lúc này là thời điểm phải thay đổi phương châm.
180. かれみずからそのみちえらんだのだから、我々われわれくちすべきではない。
Tiếng Việt: Bởi vì anh ta đã tự mình chọn con đường đó, cho nên chúng ta không nên can thiệp vào.

 

181. かれおうとしてまれたのだから、その運命うんめいからはのがれられない。
Tiếng Việt: Bởi vì anh ta sinh ra là một vị vua, cho nên anh ta không thể trốn thoát khỏi vận mệnh đó.
182. どんなにすぐれた理論りろんでも、完璧かんぺきではないのだから、つね批判的ひはんてき視点してんつべきだ。
Tiếng Việt: Bởi vì dù là học thuyết xuất sắc đến đâu cũng không hoàn hảo, cho nên (chúng ta) phải luôn giữ quan điểm phê phán.
183. かれ国民こくみんからえらばれた代表だいひょうなのだから、その負託ふたくこたえる義務ぎむがある。
Tiếng Việt: Bởi vì ông ấy là đại biểu do người dân bầu ra, cho nên ông ấy có nghĩa vụ phải đáp ứng sự phó thác đó.
184. 賛成意見さんせいいけん反対意見はんたいいけん両方りょうほうがあるのだから、慎重しんちょう議論ぎろんすすめるべきだ。
Tiếng Việt: Bởi vì có cả ý kiến tán thành lẫn ý kiến phản đối, cho nên (chúng ta) phải tiến hành thảo luận một cách thận trọng.
185. かれ長年ながねんにわたり会社かいしゃつくしてきたのだから、手厚てあつ退職金たいしょくきん支払しはらわれるのは当然とうぜんだ。
Tiếng Việt: Bởi vì ông ấy đã cống hiến cho công ty trong nhiều năm, cho nên việc ông ấy được trả một khoản trợ cấp thôi việc hậu hĩnh là điều đương nhiên.
186. この問題もんだい非常ひじょうにデリケートなのだから、発言はつげんには細心さいしん注意ちゅういはらうべきである。
Tiếng Việt: Bởi vì vấn đề này vô cùng nhạy cảm, cho nên (chúng ta) phải hết sức cẩn trọng khi phát ngôn.
187. かれはもうここにはいないのだから、かれ悪口わるぐちうのはやめるべきだ。
Tiếng Việt: Bởi vì anh ấy không còn ở đây nữa, cho nên (chúng ta) phải ngừng việc nói xấu anh ấy.
188. 文化ぶんか価値観かちかん多様たようなのだから、たがいに尊重そんちょううべきだ。
Tiếng Việt: Bởi vì văn hóa và giá trị quan là đa dạng, cho nên (chúng ta) phải tôn trọng lẫn nhau.
189. かれ無実むじつ証明しょうめいしたのだから、もはやかれうたがうべきではない。
Tiếng Việt: Bởi vì anh ấy đã chứng minh mình vô tội, cho nên (chúng ta) không còn lý do gì để nghi ngờ anh ấy nữa.
190. これは人類共通じんるいきょうつう課題かだいなのだから、国境こっきょうえて協力きょうりょくすべきだ。
Tiếng Việt: Bởi vì đây là vấn đề chung của toàn nhân loại, cho nên (chúng ta) phải hợp tác vượt qua biên giới.
191. かれはその分野ぶんや比類ひるいなき才能さいのうつのだから、我々われわれかれ支援しえんすべきだ。
Tiếng Việt: Bởi vì anh ấy có một tài năng vô song trong lĩnh vực đó, cho nên chúng ta phải hỗ trợ anh ấy.
192. 我々われわれ民主主義国家みんしゅしゅぎこっか市民しみんなのだから、選挙せんきょにはくべきである。
Tiếng Việt: Bởi vì chúng ta là công dân của một quốc gia dân chủ, cho nên (chúng ta) phải đi bỏ phiếu.
193. かれ多大ただいなリスクをおかしたのだから、相応そうおうのリターンを期待きたいするのは当然とうぜんだ。
Tiếng Việt: Bởi vì anh ấy đã chấp nhận một rủi ro rất lớn, cho nên việc anh ấy kỳ vọng một sự đền đáp tương xứng là điều đương nhiên.
194. 過去かこえられないのだから、未来みらいをどうきるかをかんがえるべきだ。
Tiếng Việt: Bởi vì quá khứ không thể thay đổi, cho nên (chúng ta) phải suy nghĩ xem nên sống cho tương lai như thế nào.
195. かれはそのつみつぐなったのだから、社会しゃかいかれれるべきだ。
Tiếng Việt: Bởi vì anh ta đã trả giá cho tội lỗi của mình, cho nên xã hội phải chấp nhận anh ta.
196. この勝利しょうり歴史的れきしてきなものなのだから、盛大せいだいいわうべきである。
Tiếng Việt: Bởi vì chiến thắng này mang tính lịch sử, cho nên (chúng ta) phải ăn mừng thật linh đình.
197. この技術ぎじゅつには危険性きけんせいともなうのだから、慎重しんちょう運用うんようすべきだ。
Tiếng Việt: Bởi vì công nghệ này cũng đi kèm với sự nguy hiểm, cho nên (chúng ta) phải vận hành một cách thận trọng.
198. かれ最後さいごまでたたかいたのだから、敗者はいしゃとしてではなく、勇者ゆうしゃとしてたたえられるべきだ。
Tiếng Việt: Bởi vì anh ấy đã chiến đấu đến cùng, cho nên anh ấy phải được vinh danh như một người hùng, chứ không phải là một kẻ thua cuộc.
199. この地球ちきゅう我々われわれだけのものではないのだから、未来みらい世代せだいのために環境かんきょうまもるべきだ。
Tiếng Việt: Bởi vì Trái Đất này không chỉ thuộc về chúng ta, cho nên (chúng ta) phải bảo vệ môi trường vì các thế hệ tương lai.
200. すべてのいのちには価値かちがあるのだから、どんないのちかろんじてはならない。
Tiếng Việt: Bởi vì mọi sinh mệnh đều có giá trị, cho nên không được coi nhẹ bất kỳ sinh mệnh nào.

 

1. なんで宿題しゅくだいしなかったの? → だって、むずかしかったんだもん。
Tiếng Việt: Sao con không làm bài tập? → Tại vì nó khó quá mà.
2. どうして電話でんわなかったの? → ごめん、お風呂ふろはいってたんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu không nghe máy? → Xin lỗi, tại vì lúc đó tớ đang tắm mà.
3. なんでケーキをってきたの? → だって、今日きょうが記念日きねんびなんだもん。
Tiếng Việt: Sao anh lại mua bánh kem về? → Tại vì hôm nay là ngày kỷ niệm của chúng ta mà.
4. どうしてそんなにいそいでるの? → もう時間じかんかないんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu vội thế? → Tại vì không còn thời gian nữa mà.
5. なんで約束やくそくやぶったの? → だって、きゅう用事ようじができたんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu lại thất hứa? → Tại vì tớ đột nhiên có việc bận mà.
6. どうしておしえてくれなかったの? → だって、あなたを心配しんぱいさせたくなかったんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu không nói cho tớ biết? → Tại vì tớ không muốn làm cậu lo lắng mà.
7. なんでそんなにたくさんったの? → だって、セールでやすかったんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu mua nhiều thế? → Tại vì đang giảm giá rẻ mà.
8. どうしてかれゆるしたの? → だって、かれがこころからあやまってくれたんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu lại tha thứ cho anh ta? → Tại vì anh ấy đã thành tâm xin lỗi mà.
9. なんであんなことったの? → だって、本当ほんとうはらがったんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu lại nói như vậy? → Tại vì lúc đó tớ tức giận thật sự mà.
10. どうして会社かいしゃめたの? → だって、ほかにやりたいことがつかったんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu lại nghỉ việc? → Tại vì tớ đã tìm được việc khác muốn làm mà.
11. なんでまたおなふくてるの? → だって、このふくがおりなんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu lại mặc lại bộ đồ đó? → Tại vì tớ thích bộ này nhất mà.
12. なんでそんなにべるの? → だっておなかがいてるんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu ăn nhiều thế? → Tại vì tớ đang đói mà.
13. どうしてこっちのみちからくの? → だって、近道ちかみちなんだもん。
Tiếng Việt: Sao mình lại đi đường này? → Tại vì đây là đường tắt mà.
14. なんで手伝てつだってくれないの? → だって、わたしいそがしいんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu không giúp tớ? → Tại vì tớ cũng bận mà.
15. なんで秘密ひみつにしてたの? → だって、ったらおどろかせたかったんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu lại giữ bí mật? → Tại vì tớ muốn làm cậu bất ngờ khi nói ra mà.
16. どうしてそんなにおかね使つかったの? → だって、ずっとしかったんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu lại tiêu nhiều tiền thế? → Tại vì tớ đã muốn có nó từ lâu rồi mà.
17. なんでかれってるの? → だって、かならるって約束やくそくしたんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu lại đợi anh ấy? → Tại vì anh ấy đã hứa là nhất định sẽ đến mà.
18. どうして挑戦ちょうぜんしたの? → だって、やってみたかったんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu lại thử thách? → Tại vì tớ muốn thử làm xem sao mà.
19. なんでそんなに頑張がんばるの? → だって、けたくないんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu lại cố gắng đến thế? → Tại vì tớ không muốn thua mà.
20. どうしてわたし相談そうだんしなかったの? → だって、自分じぶんで解決かいけつできるとおもったんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu không bàn với tớ? → Tại vì tớ nghĩ mình có thể tự giải quyết được mà.

 

21. なんであんなたかいものをったの? → だって、一年いちねん一度いちど贅沢ぜいたくなんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu lại mua món đắt tiền thế? → Tại vì đây là dịp xa xỉ mỗi năm một lần của tớ mà.
22. どうしてうそをついたの? → だって、本当ほんとうのことをえなかったんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu lại nói dối? → Tại vì tớ không thể nói ra sự thật mà.
23. なんであんなところにかくしたの? → だって、だれにもつかりたくなかったんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu lại giấu ở chỗ đó? → Tại vì tớ không muốn ai tìm thấy mà.
24. どうしてかれえらんだの? → だって、かれが一番優いちばんやさしかったんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu lại chọn anh ấy? → Tại vì anh ấy là người tốt bụng nhất mà.
25. なんでそんなに自信じしんがあるの? → だって、たくさん練習れんしゅうしたんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu tự tin thế? → Tại vì tớ đã luyện tập rất nhiều mà.
26. どうしてそんなにわらうの? → だって、かれかおが面白おもしろいんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu cười nhiều thế? → Tại vì mặt anh ta buồn cười mà.
27. なんでことわらなかったの? → だって、先輩せんぱいたのみだったんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu không từ chối? → Tại vì đó là lời nhờ của tiền bối mà.
28. どうしてそんなにべるの? → だって、美味おいしいんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu ăn nhiều thế? → Tại vì nó ngon mà.
29. なんでそんなにのんびりしてるの? → だって、まだ時間じかんはあるんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu cứ thong thả thế? → Tại vì vẫn còn thời gian mà.
30. どうしてまたたの? → だって、わすものをしたんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu lại đến nữa? → Tại vì tớ để quên đồ mà.
31. なんでそんな格好かっこうしてるの? → だって、パーティーなんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu lại ăn mặc thế kia? → Tại vì đây là tiệc mà.
32. なんでそんなにくわしいの? → だって、むかしからずっとファンなんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu rành thế? → Tại vì tớ là fan từ xưa đến giờ mà.
33. なんでそんなことってるの? → だって、本人ほんにんからいたんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu biết chuyện đó? → Tại vì tớ nghe từ chính người đó mà.
34. なんでそんなにあわててるの? → だって、遅刻ちこくしそうなんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu cuống lên thế? → Tại vì tớ sắp muộn rồi mà.
35. なんでそんなに必死ひっしなの? → だって、これが最後さいごのチャンスなんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu lại cố sống cố chết thế? → Tại vì đây là cơ hội cuối cùng mà.
36. どうして返事へんじをくれなかったの? → だって、なんて返信へんしんしていいかからなかったんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu không trả lời tớ? → Tại vì tớ không biết phải trả lời thế nào mà.
37. なんでそんなに簡単かんたんなの? → だって、わたしがつくった問題もんだいだもん。
Tiếng Việt: Sao nó dễ thế? → Tại vì đây là câu hỏi tớ ra mà.
38. なんでそんなによろこんでるの? → だって、ずっといたかったんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu vui thế? → Tại vì tớ đã mong được gặp cậu từ lâu rồi mà.
39. どうしてそんなに強気つよきなの? → だって、わたしがただしいんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu lại mạnh miệng (kiên quyết) thế? → Tại vì tớ đúng mà.
40. なんでそんなに一生懸命いっしょうけんめいなの? → だって、みんなの期待きたいこたえたいんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu lại cố gắng hết sức thế? → Tại vì tớ muốn đáp lại sự kỳ vọng của mọi người mà.

 

41. どうしていているの? → だって、この映画えいががかなしいんだもん。
Tiếng Việt: Sao con khóc? → Tại vì phim này buồn quá ạ.
42. なんでそんなにつかれてるの? → だって、昨日きのう徹夜てつやだったんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu mệt thế? → Tại vì hôm qua tớ thức trắng đêm mà.
43. なんでそんなに機嫌きげんがわるいの? → だって、あさからいやなことがあったんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu khó chịu thế? → Tại vì từ sáng đã gặp chuyện bực mình mà.
44. なんでそんなにねむそうなの? → だって、まだきたばかりなんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu trông buồn ngủ thế? → Tại vì tớ vừa mới ngủ dậy mà.
45. なんでそんなにしあわせそうなの? → だって、かれほめられたんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu trông hạnh phúc thế? → Tại vì tớ được anh ấy khen mà.
46. なんでそんなにおこってるの? → だって、かれがひどいことをったんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu tức giận thế? → Tại vì anh ta đã nói những lời quá đáng mà.
47. なんでそんなにさびしそうなの? → だって、だれあそんでくれないんだもん。
Tiếng Việt: Sao con trông buồn thế? → Tại vì chẳng ai chơi với con cả.
48. なんでそんなに不安ふあんそうなの? → だって、明日あした大事だいじ試験しけんなんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu trông lo lắng thế? → Tại vì mai tớ có bài thi quan trọng mà.
49. なんでそんなに興奮こうふんしてるの? → だって、これからライブなんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu phấn khích thế? → Tại vì bây giờ tớ sắp đi xem live show mà.
50. なんでそんなにんでるの? → だって、試合しあいけたんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu buồn bã thế? → Tại vì tớ thua trận đấu rồi mà.
51. なんでそんなに元気げんきなの? → だって、よくたんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu khoẻ thế? → Tại vì tớ ngủ ngon mà.
52. なんでそんなにこわがってるの? → だって、おけがこわいんだもん。
Tiếng Việt: Sao con sợ thế? → Tại vì con sợ ma mà.
53. なんでそんなにくやしそうなの? → だって、あとすこしでてたんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu trông tiếc nuối thế? → Tại vì chỉ chút nữa là thắng rồi mà.
54. なんでそんなに緊張きんちょうしてるの? → だって、これから面接めんせつなんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu căng thẳng thế? → Tại vì bây giờ tớ sắp đi phỏng vấn mà.
55. なんでそんなに安心あんしんしたかおしてるの? → だって、やっとわったんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu trông nhẹ nhõm thế? → Tại vì cuối cùng cũng xong rồi mà.
56. もうなさい。 → やだ、まだテレビがたいんだもん。
Tiếng Việt: Ngủ đi con. → Không chịu đâu, con vẫn muốn xem TV mà.
57. 野菜やさいべなさい。 → だって、ピーマンはにがいんだもん。
Tiếng Việt: Ăn cả rau nữa đi con. → Nhưng mà ớt chuông đắng lắm.
58. はやくしなさい。 → もうすこしだけ、まだあそびたいんだもん。
Tiếng Việt: Nhanh lên con. → Thêm một chút nữa thôi, con vẫn muốn chơi mà.
59. そんなことしちゃダメダよ。 → でも、みんなやってるんだもん。
Tiếng Việt: Không được làm thế đâu con. → Nhưng mà bạn nào cũng làm thế mà.
60. もうかえるよ。 → やだ、もっと一緒いっしょにいたいんだもん。
Tiếng Việt: Tớ về đây. → Không chịu, tớ muốn ở cùng cậu thêm nữa mà.

 

61. 片付かたづけなさい。 → あとでやるからいいんだもん。
Tiếng Việt: Dọn dẹp đi con. → Lát nữa con làm cũng được mà.
62. なんでうことけないの? → だって、やりたくないんだもん。
Tiếng Việt: Sao con không nghe lời? → Tại vì con không muốn làm mà.
63. あやまりなさい。 → でも、わたしだけがわるいわけじゃないんだもん。
Tiếng Việt: Xin lỗi đi con. → Nhưng đâu phải chỉ có mình con sai đâu.
64. そんなにっちゃダメダよ。 → でも、しいだもん。
Tiếng Việt: Không được mua nhiều thế đâu con. → Nhưng mà con muốn mà.
65. もう我慢がまんしなさい。 → だって、いたいんだもん。
Tiếng Việt: Chịu đựng đi con. → Nhưng mà đau lắm.
66. 一人ひとりでできるでしょ? → できない、手伝てつだってほしいんだもん。
Tiếng Việt: Con tự làm được mà, phải không? → Không được, con muốn mẹ giúp cơ.
67. なんでそんなにわがままうの? → だって、あなたのことが大好だいすきなんだもん。
Tiếng Việt: Sao em cứ đòi hỏi thế? → Tại vì em yêu anh nhiều lắm mà. (Giọng nũng nịu)
68. そんなことでかないの。 → だって、かなしいんだもん。
Tiếng Việt: Đừng khóc vì chuyện đó. → Nhưng mà buồn lắm.
69. はやくお風呂ふろはいりなさい。 → やだ、まだこのほんんでいたいんだもん。
Tiếng Việt: Đi tắm nhanh lên con. → Không chịu, con vẫn muốn đọc xong cuốn sách này mà.
70. ひとのせいにしないの。 → だって、かれがさきはじめたんだもん。
Tiếng Việt: Đừng đổ lỗi cho người khác. → Nhưng mà bạn ấy làm trước mà.
71. あきらめなさい。 → 絶対ぜったいあきらめたくないんだもん。
Tiếng Việt: Bỏ cuộc đi con. → Con tuyệt đối không muốn bỏ cuộc đâu.
72. そんなにべたらふとるよ。 → だって、美味おいしいんだもん。仕方しかたないじゃない。
Tiếng Việt: Ăn nhiều thế sẽ béo đấy. → Nhưng mà nó ngon lắm. Đành chịu thôi chứ sao.
73. もうゆるしてあげたら? → いやだ、まだおこってるんだもん。
Tiếng Việt: Tha thứ cho cậu ấy đi được chưa? → Không chịu, tớ vẫn còn đang giận mà.
74. なんでそんなにあまえるの? → だって、さびしかったんだもん。
Tiếng Việt: Sao em cứ làm nũng thế? → Tại vì em cô đơn mà.
75. しずかにしなさい。 → だって、うれしいんだもん。
Tiếng Việt: Im lặng nào. → Nhưng mà con đang vui mà.
76. そんなことわないの。 → だって、本当ほんとうのことだもん。
Tiếng Việt: Đừng nói thế. → Nhưng đó là sự thật mà.
77. はやきなさい。 → まだねむいんだもん。
Tiếng Việt: Dậy nhanh lên con. → Con vẫn còn buồn ngủ mà.
78. わがままわないで。 → だって、これがいいんだもん。
Tiếng Việt: Đừng đòi hỏi nữa. → Nhưng mà con thích cái này cơ.
79. なんでとおりにしないの? → だって、そのやりかたいやなんだもん。
Tiếng Việt: Sao con không làm theo lời mẹ? → Tại vì con không thích cách làm đó mà.
80. いい加減かげんにしなさい。 → だって、まだわってないんだもん。
Tiếng Việt: Đủ rồi đó! → Nhưng mà con vẫn chưa xong mà.

 

81. なぜそんなこともからないの? → だって、まだ子供こどもだもの。
Tiếng Việt: Sao chuyện đó mà con cũng không hiểu? → Thì tại con vẫn còn là trẻ con mà.
82. いそがなくても大丈夫だいじょうぶ? → でも、もうこんな時間じかんだもん。
Tiếng Việt: Không cần vội cũng được chứ? → Nhưng mà đã giờ này rồi còn gì.
83. どうして手伝てつだってくれるの? → だって、友達ともだちだもの。
Tiếng Việt: Sao cậu lại giúp tớ? → Thì tại chúng mình là bạn bè mà.
84. さむいのはたりまえだよ。 → だって、もうふゆだもん。
Tiếng Việt: Lạnh là phải rồi. → Thì tại đã là mùa đông rồi mà.
85. なんでそんなことするの? → だって、人間にんげんだもの。間違まちがうこともあるよ。
Tiếng Việt: Sao cậu lại làm thế? → Thì tại là con người mà. Cũng có lúc sai lầm chứ.
86. もうかないと。 → だって、約束やくそくだもの。
Tiếng Việt: Tớ phải đi đây. → Thì tại đã hứa rồi mà.
87. なぜかれがリーダーなの? → だって、かれが一番経験豊富いちばんけいけんほうふだもの。
Tiếng Việt: Sao anh ấy lại là trưởng nhóm? → Thì tại anh ấy là người giàu kinh nghiệm nhất mà.
88. 仕方しかたないよ。 → だって、ルールだもん。
Tiếng Việt: Đành chịu thôi. → Thì tại đó là luật mà.
89. どうしてそんなにくわしいの? → だって、それがわたし仕事しごとだもの。
Tiếng Việt: Sao chị rành thế? → Thì tại đó là công việc của tôi mà.
90. なんでできないの? → だって、やったことないもの。
Tiếng Việt: Sao cậu không làm được? → Thì tại tớ chưa từng làm bao giờ mà.
91. 緊張きんちょうするのはたりまえだよ。 → だって、はじめてだもん。
Tiếng Việt: Căng thẳng là phải rồi. → Thì tại đây là lần đầu tiên mà.
92. なんでそんなにつよいの? → だって、毎日まいにちトレーニングしてるもの。
Tiếng Việt: Sao cậu khỏe thế? → Thì tại ngày nào tớ cũng tập luyện mà.
93. 心配しんぱいしなくても大丈夫だいじょうぶだよ。 → だって、かれはプロだもん。
Tiếng Việt: Không cần lo lắng đâu. → Thì tại anh ấy là dân chuyên nghiệp mà.
94. なんでそんなにやさしいの? → だって、家族かぞくだもの。
Tiếng Việt: Sao cậu tốt bụng thế? → Thì tại chúng ta là gia đình mà.
95. あきらめるしかないよ。 → だって、もう手遅ておくれだもん。
Tiếng Việt: Chỉ còn cách bỏ cuộc thôi. → Thì tại đã quá muộn rồi mà.
96. なんでそんなこともらないの? → だって、だれおしえてくれなかったもの。
Tiếng Việt: Sao chuyện đó mà cậu cũng không biết? → Thì tại chẳng có ai nói cho tớ biết cả.
97. なんでそんなに人気にんきがあるの? → だって、可愛かわいいもん。
Tiếng Việt: Sao cô ấy lại nổi tiếng thế? → Thì tại cô ấy dễ thương mà.
98. くのも無理むりないよ。 → だって、あんなにひどいことをわれたもの。
Tiếng Việt: Cậu khóc cũng phải thôi. → Thì tại cậu bị nói những lời quá đáng như thế mà.
99. おこるのも当然とうぜんだよ。 → だって、かれがわるいんだもの。
Tiếng Việt: Cậu tức giận cũng là đương nhiên thôi. → Thì tại anh ta sai mà.
100. なんでそんなにくわしいの? → だって、このみち30ねんのベテランだもん。
Tiếng Việt: Sao ông rành thế? → Thì tại tôi là người kỳ cựu 30 năm trong nghề này rồi.

 

101. 心配しんぱいになるのは仕方しかたないよ。 → だって、母親ははおやだもの。
Tiếng Việt: Chị lo lắng cũng là điều dễ hiểu thôi. → Thì tại chị là mẹ mà.
102. かれがえらばれるのは当然とうぜんだよ。 → だって、一番実力いちばんじつりょくがあるもの。
Tiếng Việt: Anh ấy được chọn là đương nhiên rồi. → Thì tại anh ấy là người có thực lực nhất mà.
103. なんでそんなにつかれてるの? → だって、昨日きのう一日中働いちにちじゅうはたらいていたもの。
Tiếng Việt: Sao cậu mệt thế? → Thì tại hôm qua tớ đã làm việc cả ngày mà.
104. 失敗しっぱいするのはたりまえだよ。 → だって、まだ新人しんじんだもん。
Tiếng Việt: Thất bại là phải rồi. → Thì tại (cậu) vẫn còn là người mới mà.
105. なんでそんなにたかいの? → だって、限定品げんていひんだもの。
Tiếng Việt: Sao nó đắt thế? → Thì tại nó là hàng giới hạn mà.
106. 混乱こんらんするのも無理むりはない。 → だって、情報じょうほうが複雑ふくざつだもの。
Tiếng Việt: Anh bối rối cũng là điều dễ hiểu thôi. → Thì tại thông tin phức tạp quá mà.
107. なんでそんなに時間じかんがかかるの? → だって、手作てづくりだもの。
Tiếng Việt: Sao lại tốn thời gian thế? → Thì tại nó làm thủ công mà.
108. がっかりするのもかるよ。 → だって、ずっとたのしみにしていたもの。
Tiếng Việt: Tớ hiểu sao cậu thất vọng mà. → Thì tại cậu đã mong chờ nó từ lâu rồi mà.
109. おどろくのも当然とうぜんだ。 → だって、すごいニュースだもん。
Tiếng Việt: Cậu ngạc nhiên cũng là phải thôi. → Thì tại đây là tin tức ghê gớm mà.
110. なんでそんなにいそがしいの? → だって、今日きょうだもの。
Tiếng Việt: Sao cậu bận thế? → Thì tại hôm nay là hạn chót mà.
111. さびしくなるのは仕方しかたない。 → だって、明日あしたからもうえないもん。
Tiếng Việt: Cậu sẽ thấy cô đơn cũng là điều dễ hiểu thôi. → Thì tại từ mai là không thể gặp nhau được nữa rồi mà.
112. なんでそんなによろこんでるの? → だって、ずっとしかったものだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu vui thế? → Thì tại đây là thứ tớ đã muốn từ lâu rồi mà.
113. 緊張きんちょうするなというほうが無理むりだよ。 → だって、大勢おおぜいまえではなすんだもの。
Tiếng Việt: Bảo không căng thẳng mới là vô lý đó. → Thì tại phải nói chuyện trước đám đông mà.
114. なんでそんなにくわしいの? → だって、このまちでまれそだったもの。
Tiếng Việt: Sao ông rành thế? → Thì tại tôi sinh ra và lớn lên ở thị trấn này mà.
115. おこ気持きもちもかるよ。 → だって、かれが約束やくそくやぶったもの。
Tiếng Việt: Tớ hiểu cảm giác tức giận của cậu mà. → Thì tại anh ta đã thất hứa mà.
116. もうかえるの? → うん、だって明日あした朝早あさはやいもん。
Tiếng Việt: Cậu về rồi à? → Ừ, tại mai tớ phải dậy sớm mà.
117. なんで手伝てつだってくれないの? → だって、つかれてるもん。
Tiếng Việt: Sao cậu không giúp? → Tại tớ mệt mà.
118. なんでべないの? → だって、もうおなかいっぱいだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu không ăn? → Tại tớ no rồi mà.
119. もうるの? → うん、だってねむいんだもん。
Tiếng Việt: Cậu ngủ rồi à? → Ừ, tại tớ buồn ngủ mà.
120. なんでかないの? → だって、あめがってるもん。
Tiếng Việt: Sao cậu không đi? → Tại trời đang mưa mà.

 

121. なんでやらないの? → だって、面倒めんどうくさいもん。
Tiếng Việt: Sao cậu không làm? → Tại nó phiền phức mà.
122. まだかえらないの? → うん、だってたのしいんだもん。
Tiếng Việt: Cậu chưa về à? → Ừ, tại đang vui mà.
123. なんでそんなに不機嫌ふきげんなの? → だって、かれがなかったもん。
Tiếng Việt: Sao cậu khó chịu thế? → Tại anh ấy không đến mà.
124. もうやめるの? → だって、全然面白ぜんぜんおもしろくないもの。
Tiếng Việt: Cậu bỏ cuộc rồi à? → Thì tại nó chẳng thú vị chút nào cả.
125. なんで返事へんじしないの? → だって、なんてえばいいかからないもん。
Tiếng Việt: Sao cậu không trả lời? → Tại tớ không biết phải nói gì mà.
126. そんなにおこらないでよ。 → だって、あなたがわるいんだもの。
Tiếng Việt: Đừng giận như thế chứ. → Thì tại cậu sai mà.
127. なんでいてるの? → だって、いたかったんだもん。
Tiếng Việt: Sao con khóc? → Tại vì đau mà.
128. なんでそんなことうの? → だって、本当ほんとうのことだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu lại nói thế? → Tại vì đó là sự thật mà.
129. なんでわたしばっかり。 → だって、あなたが一番上手いちばんじょうずだもの。
Tiếng Việt: Sao lúc nào cũng là tôi. → Thì tại cậu là người giỏi nhất mà.
130. もうすこてない? → だって、もうてないんだもん。
Tiếng Việt: Cậu không thể đợi thêm chút nữa à? → Tại vì tớ không thể đợi được nữa mà.
131. なんでそんなにいそぐの? → だって、時間じかんわないもん。
Tiếng Việt: Sao cậu vội thế? → Tại vì tớ sẽ không kịp giờ mà.
132. なんでそんなことしたの? → だって、かれたのまれたんだもの。
Tiếng Việt: Sao cậu lại làm thế? → Thì tại anh ấy nhờ tớ mà.
133. もうすこやすくならない? → これ以上いじょう無理むりですよ、だって原価げんかがたかいんだもの。
Tiếng Việt: Không giảm giá thêm chút nữa được à? → Không thể hơn được nữa đâu ạ, vì giá gốc đã cao rồi.
134. なんでそんなにんでるの? → だって、だれにもかってもらえないもん。
Tiếng Việt: Sao cậu buồn thế? → Tại vì chẳng ai hiểu cho tớ cả.
135. なんでそんなにイライラしてるの? → だって、なにもかもうまくいかないんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu cáu kỉnh thế? → Tại vì chẳng có gì suôn sẻ cả mà.
136. なんでそんなにつめたいの? → だって、あなたのかたがわるいんだもの。
Tiếng Việt: Sao cậu lạnh lùng thế? → Thì tại cách nói của cậu tệ mà.
137. なんでそんなにうたがうの? → だって、あなたがうそをついたもの。
Tiếng Việt: Sao cậu lại nghi ngờ thế? → Thì tại cậu đã nói dối mà.
138. なんでそんなにあせるの? → だって、失敗しっぱいしたくないんだもん.
Tiếng Việt: Sao cậu lại cuống lên thế? → Tại vì tớ không muốn thất bại mà.
139. なんでそんなに頑固がんこなの? → だって、これがわたしのやりかただもの.
Tiếng Việt: Sao cậu lại cứng đầu thế? → Thì tại đây là cách làm của tớ mà.
140. なんでそんなにこわがるの? → だって、くらいところが苦手にがてなんだもん.
Tiếng Việt: Sao cậu sợ thế? → Tại vì tớ sợ chỗ tối mà.

 

141. なんでそんなにくわしいの? → だって、オタクなんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu rành thế? → Tại vì tớ là otaku mà.
142. どうしてかなかったの? → だって、招待しょうたいされてないもん。
Tiếng Việt: Sao cậu không đi? → Tại vì tớ có được mời đâu.
143. そんなにべられるの? → だって、そだざかりだもん。
Tiếng Việt: Con ăn được nhiều thế à? → Tại vì con đang tuổi ăn tuổi lớn mà.
144. なんでかれがリーダー? → だって、ほかだれもいないんだもん。
Tiếng Việt: Sao anh ấy lại là trưởng nhóm? → Tại vì chẳng còn ai khác cả mà.
145. もうゆるしてあげなよ。 → だって、まだ反省はんせいしてないんだもん。
Tiếng Việt: Tha thứ cho cậu ấy đi. → Nhưng mà cậu ta vẫn chưa hối lỗi mà.
146. なんでそんなに荷物にもつがおおいの? → だって、心配性しんぱいしょうなんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu mang nhiều đồ thế? → Tại vì tớ hay lo xa mà.
147. なんでそんなによろこんでるの? → だって、ほめられちゃったんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu vui thế? → Tại vì tớ vừa được khen mà.
148. もうすこしずかにできない? → だって、興奮こうふんしてるんだもん。
Tiếng Việt: Cậu không thể yên lặng hơn một chút à? → Nhưng mà tớ đang phấn khích mà.
149. なんでそんなにってるの? → だって、ネットで調しらべたもん。
Tiếng Việt: Sao cậu biết nhiều thế? → Tại vì tớ tra trên mạng mà.
150. もう一度いちどやってみたら? → だって、どうせ無理むりだもん。
Tiếng Việt: Cậu thử làm lại lần nữa xem sao? → Tại vì đằng nào cũng không được đâu.
151. なんでそんなにこわいの? → だって、たかいところはきらいだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu sợ thế? → Tại vì tớ ghét chỗ cao mà.
152. どうしてそんなことしたの? → だって、かれたすけたかったんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu lại làm thế? → Tại vì tớ muốn giúp anh ấy mà.
153. なんでそんなにあわててるの? → だって、財布さいふをなくしたんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu cuống lên thế? → Tại vì tớ làm mất ví rồi mà.
154. もうおこってない? → だって、あなたがあまりにあやまるんだもん。
Tiếng Việt: Cậu không giận nữa à? → Thì tại cậu cứ xin lỗi mãi mà.
155. なんでそんなにやさしいの? → だって、あなたのことが大切たいせつなんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu tốt bụng thế? → Tại vì cậu rất quan trọng với tớ mà.
156. なんでそんなに頑張がんばれるの? → だって、ゆめがあるんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu có thể cố gắng đến thế? → Tại vì tớ có ước mơ mà.
157. なんでそんなにつよいの? → だって、まもりたいものがあるんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu mạnh mẽ thế? → Tại vì tớ có thứ muốn bảo vệ mà.
158. なんでそんなにくの? → だって、感動かんどうしたんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu khóc nhiều thế? → Tại vì tớ cảm động quá mà.
159. もういい加減かげんにしなさい。 → だって、まだ納得なっとくできないんだもん。
Tiếng Việt: Đủ rồi đó! → Nhưng mà tớ vẫn chưa thấy thuyết phục mà.
160. なんでそんなにあかるいの? → だって、なやんでも仕方しかたないもん。
Tiếng Việt: Sao cậu vui vẻ thế? → Tại vì có lo lắng cũng chẳng được gì mà.

 

161. なんでそんなことうの? → だって、心配しんぱいなんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu lại nói thế? → Tại vì tớ lo lắng mà.
162. どうしてそんなにケチなの? → だって、貯金ちょきんしてるんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu keo kiệt thế? → Tại vì tớ đang tiết kiệm tiền mà.
163. なんでそんなにべるの? → だって、ストレスがまってるんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu ăn nhiều thế? → Tại vì tớ đang bị căng thẳng mà.
164. なんでそんなにつめたいの? → だって、つかれてるんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu lạnh lùng thế? → Tại vì tớ mệt mà.
165. どうしてそんなことするの? → だって、かれがきってってたんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu lại làm thế? → Tại vì anh ấy nói là anh ấy thích mà.
166. なんでそんなにくわしいの? → だって、このために勉強べんきょうしたんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu rành thế? → Tại vì tớ đã học cho việc này mà.
167. なんでそんなに緊張きんちょうしてるの? → だって、彼女かのじょのおとうさんにうんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu căng thẳng thế? → Tại vì tớ sắp gặp bố cô ấy mà.
168. なんでそんなにあせってるの? → だって、もうすぐ時間切じかんぎれなんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu cuống lên thế? → Tại vì sắp hết giờ rồi mà.
169. なんでそんなにたのしそうなの? → だって、明日あしたから旅行りょこうなんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu trông vui thế? → Tại vì từ mai tớ đi du lịch mà.
170. なんでそんなにかなしそうなの? → だって、ペットがんじゃったんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu trông buồn thế? → Tại vì thú cưng của tớ chết rồi mà.
171. なんでそんなにおこってるの? → だって、裏切うらぎられたんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu tức giận thế? → Tại vì tớ bị phản bội mà.
172. なんでそんなにドキドキしてるの? → だって、これから告白こくはくするんだもん。
Tiếng Việt: Sao tim cậu đập nhanh thế? → Tại vì tớ sắp tỏ tình mà.
173. なんでそんなにいそぐの? → だって、セールがはじまっちゃうんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu vội thế? → Tại vì đợt giảm giá sắp bắt đầu rồi mà.
174. なんでそんなにふるえてるの? → だって、さむいんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu run thế? → Tại vì tớ lạnh mà.
175. なんでそんなにあかいの? → だって、はずかしいんだもん。
Tiếng Việt: Sao mặt cậu đỏ thế? → Tại vì tớ xấu hổ mà.
176. なんでそんなにキラキラしてるの? → だって、こいしてるんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu trông rạng rỡ thế? → Tại vì tớ đang yêu mà.
177. なんでそんなにしずかなの? → だって、集中しゅうちゅうしてるんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu im lặng thế? → Tại vì tớ đang tập trung mà.
178. なんでそんなにボロボロなの? → だって、喧嘩けんかしたんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu trông tả tơi thế? → Tại vì tớ vừa đánh nhau mà.
179. なんでそんなにねむそうなの? → だって、昨日きのうよる映画えいがてたんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu trông buồn ngủ thế? → Tại vì tối qua tớ xem phim mà.
180. なんでそんなにやさしいの? → だって、あなたの笑顔えがおがたいんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu tốt bụng thế? → Tại vì tớ muốn nhìn thấy cậu cười mà.

 

181. もうやめなよ。 → だって、たのしいんだもん。
Tiếng Việt: Thôi đi mà. → Nhưng mà đang vui mà.
182. はやくしてよ。 → だって、やりかたがからないんだもん。
Tiếng Việt: Nhanh lên đi! → Nhưng mà tớ không biết làm thế nào mà.
183. なんでそんなにべるの? → だって、バイキングなんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu ăn nhiều thế? → Tại vì đây là buffet mà.
184. なんでそんなにくの? → だって、たまねぎがにしみるんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu khóc nhiều thế? → Tại vì hành tây làm cay mắt tớ mà.
185. もうかえろうよ。 → だって、まだかれがてないんだもん。
Tiếng Việt: Về thôi. → Nhưng mà anh ấy vẫn chưa đến mà.
186. なんでそんなにくわしいの? → だって、ファンだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu rành thế? → Tại vì tớ là fan mà.
187. なんでそんなに荷物軽にもつかるいの? → だって、ほとんどててきたんだもん。
Tiếng Việt: Sao hành lý của cậu nhẹ thế? → Tại vì tớ vứt gần hết rồi mà.
188. なんでそんなことできるの? → だって、練習れんしゅうしたもん。
Tiếng Việt: Sao cậu làm được thế? → Tại vì tớ đã luyện tập mà.
189. なんでそんなにってるの? → だって、うわさでいたもん。
Tiếng Việt: Sao cậu biết nhiều thế? → Tại vì tớ nghe tin đồn mà.
190. どうしてそんなにべるの? → だって、美味おいしいんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu ăn nhiều thế? → Tại vì nó ngon mà.
191. もうあきらめたら? → だって、あきらめきれないんだもん。
Tiếng Việt: Cậu bỏ cuộc đi được chưa? → Tại vì tớ không thể bỏ cuộc được mà.
192. なんでそんなにうの? → だって、限定品げんていひんなんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu mua nhiều thế? → Tại vì nó là hàng giới hạn mà.
193. どうしてそんなことしたの? → だって、かれのためだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu lại làm thế? → Tại vì đó là vì anh ấy mà.
194. なんでそんなにおこるの? → だって、ひどいじゃないか。
Tiếng Việt: Sao cậu lại tức giận thế? → Tại vì như thế là quá đáng mà, đúng không?
195. なんでそんなによろこぶの? → だって、ゆめがかなったんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu lại vui mừng thế? → Tại vì ước mơ của tớ đã thành hiện thực mà.
196. もういいでしょ? → だって、まだりないんだもん。
Tiếng Việt: Thế đủ rồi chứ? → Nhưng mà vẫn chưa đủ mà.
197. なんでそんなにかなしむの? → だって、もうえないんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu lại buồn bã thế? → Tại vì không thể gặp lại (anh ấy/cô ấy) được nữa mà.
198. なんでそんなにあせるの? → だって、時間じかんかないんだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu lại cuống lên thế? → Tại vì không còn thời gian nữa mà.
199. なんでそんなに頑張がんばるの? → だって、きだからだもん。
Tiếng Việt: Sao cậu lại cố gắng thế? → Tại vì tớ thích mà.
200. どうしてわたしなの? → だって、きみじゃなきゃダメなんだもん。
Tiếng Việt: Tại sao lại là em? → Tại vì nếu không phải em thì không được!