1. 事故で渋滞していたものだから、約束の時間に遅れてしまいました。
Vì bị kẹt xe do tai nạn nên tôi đã đến trễ giờ hẹn.
2. アラームが鳴らなかったものだから、今朝は寝坊してしまいました。
Vì chuông báo thức không reo nên sáng nay tôi đã ngủ dậy muộn.
3. 急な出張が入ったもので、明日の会議は欠席させていただきます。
Do tôi có chuyến công tác đột xuất nên xin phép vắng mặt trong cuộc họp ngày mai.
4. 昨夜から熱があったものですから、本日は会社を休ませていただきました。
Vì tôi bị sốt từ tối qua nên hôm nay tôi đã xin phép nghỉ làm.
5. 道がよく分からなかったもので、少し迷ってしまいました。
Do tôi không rõ đường lắm nên đã bị lạc một chút.
6. 駅前が大変な混雑だったものだから、電車を一本乗り過ごしました。
Vì trước nhà ga rất đông đúc nên tôi đã bị lỡ một chuyến tàu.
7. 子供が急に熱を出したもので、途中で帰宅しなければなりませぬ。
Do con tôi đột nhiên bị sốt nên tôi đã phải về nhà giữa chừng.
8. 携帯の充電が切れていたものだから、連絡できませんでした。
Vì điện thoại di động hết pin nên tôi đã không thể liên lạc được.
9. 今日は銀行が休みだったものだから、お金をおろせませんでした。
Vì hôm nay ngân hàng nghỉ nên tôi đã không thể rút tiền được.
10. あまりに急いでいたもので、大事な書類を家に忘れてしまいました。
Do tôi vội quá nên đã để quên giấy tờ quan trọng ở nhà.
11. 図書館が閉館していたものだから、本を返せませんでした。
Vì thư viện đã đóng cửa nên tôi không thể trả sách được.
12. その時間は会議中だったものだから、お電話に出られませんでした。
Vì lúc đó tôi đang họp nên đã không thể nghe điện thoại.
13. 電車が人身事故で止まっていたもので、到着が大幅に遅れます。
Do tàu điện dừng lại vì có tai nạn (liên quan đến người) nên tôi sẽ đến muộn khá nhiều.
14. 昨日は飲み会だったものだから、宿題をやる時間がありませんでした。
Vì hôm qua có tiệc nhậu nên tôi đã không có thời gian làm bài tập.
15. プリンターが故障していたものですから、資料を印刷できませんでした。
Vì máy in bị hỏng nên tôi đã không thể in tài liệu được.
16. 担当者が不在だったもので、詳しいことは分かりません。
Do người phụ trách vắng mặt nên tôi không rõ chi tiết.
17. 彼は道に迷ったものだから、まだ到着していないようです。
Vì anh ấy bị lạc đường nên có vẻ vẫn chưa đến nơi.
18. 今日は日曜日なものだから、道が混んでいるだろうと思った。
Vì hôm nay là Chủ Nhật nên tôi đã nghĩ chắc là đường sẽ đông.
19. 詳しい場所を聞いていなかったもので、たとり着くのに時間がかかりました。
Do tôi đã không hỏi địa điểm chi tiết nên đã mất thời gian mới đến được nơi.
20. お腹の調子が悪かったものだから、パーティーは遠慮しました。
Vì bụng dạ không được khỏe nên tôi đã xin phép không tham dự bữa tiệc.
21. 飛行機が悪天候で遅延したもので、乗り継ぎに間に合いませんでした。
Do máy bay bị trễ vì thời tiết xấu nên tôi đã không kịp chuyến bay nối tiếp.
22. 相手の電話が話中だったものだから、まだ伝えられていません。
Vì điện thoại của đối phương đang bận nên tôi vẫn chưa báo cho họ được.
23. 今日はお店の定休日だったものだから、買うことができませんでした。
Vì hôm nay là ngày nghỉ định kỳ của cửa hàng nên tôi đã không thể mua được.
24. 私の勘違いだったものだから、彼に迷惑をかけてしまった。
Vì đó là sự hiểu lầm của tôi nên tôi đã gây phiền phức cho anh ấy.
25. 締め切りが昨日までだとは知らなかったもので、まだ提出していません。
Do tôi không biết hạn chót là đến hôm qua nên tôi vẫn chưa nộp.
26. まだ新しい部署に慣れていないものですから、ご迷惑をおかけするかもしれません。
Vì tôi vẫn chưa quen với bộ phận mới nên có thể sẽ gây phiền phức cho quý vị.
27. 急に雨が降ってきたものだから、しばらく雨宿りをしていました。
Vì trời đột nhiên đổ mưa nên tôi đã trú mưa một lúc.
28. 財布を家に忘れてきたものだから、何も買えませんでした。
Vì tôi để quên ví ở nhà nên đã không thể mua gì cả.
29. その日は先約があったものですから、お断りさせていたただきました。
Vì ngày hôm đó tôi đã có hẹn trước nên tôi đã xin phép từ chối.
30. 操作方法が複雑だったものだから、うまく使えませんでした。
Vì cách thao tác phức tạp nên tôi đã không thể sử dụng tốt được.
31. 今日は給料日前なものだから、あまりお金がありません。
Vì hôm nay là trước ngày lĩnh lương nên tôi không có nhiều tiền lắm.
32. 閉店時間ギリギリだったもので、ゆっくり見られませんでした。
Do đã sát giờ đóng cửa nên tôi không thể xem kỹ được.
33. 彼は病み上かりなものだから、本日は欠席です。
Vì anh ấy vừa mới ốm dậy nên hôm nay anh ấy vắng mặt.
34. 説明会が長引いたものだから、次の約束に遅れそうです。
Vì buổi giới thiệu kéo dài nên có lẽ tôi sẽ bị trễ cuộc hẹn tiếp theo.
35. 駐車場が満車だったもので、少し離れた場所に停めました。
Do bãi đỗ xe đã hết chỗ nên tôi đã đỗ ở một nơi hơi xa một chút.
36. まだ引っ越してきたばかりなものだから、この辺りの地理に詳くないんです。
Vì tôi vừa mới chuyển đến nên tôi không rành địa lý khu vực này lắm.
37. パソコンがフリーズしてしまったものだから、再起動していました。
Vì máy tính bị treo nên tôi đã đang khởi động lại.
38. 今日は大雪なものだから、交通機関が麻痺しています。
Vì hôm nay tuyết rơi dày nên các phương tiện giao thông bị tê liệt.
39. 詳しい話は聞いていないものですから、私からは何とも言えません。
Vì tôi chưa nghe chuyện cụ thể nên tôi không thể nói gì được.
40. 急にお腹が痛くなったものだから、保健室で休んでいました。
Vì tôi đột nhiên bị đau bụng nên đã nghỉ ở phòng y tế.
41. 昨夜、遅くまで映画を見ていたものだから、今日は眠くて仕方がない。
Vì tối qua tôi thức khuya xem phim nên hôm nay buồn ngủ không chịu được.
42. 試験に合格したものですから、嬉しくてたまらないんです。
Vì tôi đã thi đỗ nên tôi vui không tả xiết.
43. 窓が開いていたもので、部屋が寒く感じられます。
Vì cửa sổ đã mở nên cảm thấy trong phòng lạnh.
44. 一日中立ち仕事だったものだから、足が棒のようです。
Vì cả ngày phải đứng làm việc nên chân tôi cứng đờ như khúc gỗ.
45. 何日も彼に会っていないものだから、とても寂しいです。
Vì đã nhiều ngày không gặp anh ấy nên tôi rất buồn.
46. あまりに嬉しい知らせだったものだから、思わず涙が出てしまいました。
Vì đó là một tin vui quá đỗi nên bất giác tôi đã rơi nước mắt.
47. 人前で話すのが苦手なものだから、とても緊張しています。
Vì tôi không giỏi nói chuyện trước đám đông nên tôi rất căng thẳng.
48. 久しぶりに運動したもので、全身が筋肉痛です。
Do lâu lắm rồi mới vận động nên toàn thân tôi bị đau cơ.
49. 彼のジョークが面白すぎたものだから、笑いが止まりませんでした。
Vì câu đùa của anh ấy quá hài hước nên tôi đã không thể nhịn cười.
50. 試合に負けてしまったものだから、悔しくて眠れません。
Vì đã thua trận đấu nên tôi tiếc nuối đến không ngủ được.
51. ずっと欲しかったものだから、買えて本当に嬉しいです。
Vì đây là thứ tôi đã muốn từ lâu nên mua được nó tôi thực sự rất vui.
52. 私は寒がりなものだから、冬はいつも厚着をしています。
Vì tôi là người chịu lạnh kém nên mùa đông tôi luôn mặc nhiều lớp áo.
53. 彼は甘いものが好きなものだから、ケーキを買っていくと喜びますよ。
Vì anh ấy thích đồ ngọt nên nếu bạn mua bánh kem mang đến thì anh ấy sẽ vui lắm đó.
54. 私は人見知りなもので、初対面の人とはうまく話せません。
Do tôi là người nhút nhát nên tôi không thể nói chuyện tốt với người mới gặp lần đầu.
55. あまりにショックな出来事だったものだから、しばらく言葉が出ませんでした。
Vì đó là một sự việc quá sốc nên tôi đã không nói nên lời một lúc lâu.
56. 私は方向音痴なものだから、よく道に迷います。
Vì tôi là người mù đường nên tôi hay bị lạc đường.
57. ずっと楽しみにしていたものだから、中止になって本当に残念です。
Vì tôi đã mong chờ từ lâu nên việc nó bị hủy thực sự rất đáng tiếc.
58. 私は辛いものが苦手なもので、カレーは甘口しか食べられません。
Do tôi không ăn được đồ cay nên cà ri tôi chỉ có thể ăn loại ngọt.
59. 彼の態度が冷たかったものだから、悲しくなってしまいました。
Vì thái độ của anh ấy lạnh lùng nên tôi đã trở nên buồn bã.
60. 私は朝が弱いものだから、午前中の会議は苦手です。
Vì tôi là người khó dậy sớm nên tôi rất ngại các cuộc họp buổi sáng.
61. 彼は褒められると伸びるタイプなものだから、たくさん褒めてあげてください。
Vì anh ấy thuộc kiểu người sẽ tiến bộ khi được khen nên xin hãy khen anh ấy thật nhiều.
62. あまりに疲れていたものだから、ソファで寝てしまいました。
Vì quá mệt nên tôi đã ngủ quên trên ghế sofa.
63. 私は心配性なものだから、つい何回も確認してしまうんです。
Vì tôi là người hay lo lắng nên tôi thường kiểm tra lại nhiều lần.
64. 子供なものですから、失礼なことを言うかもしれません。
Vì (chúng nó) còn là trẻ con nên có thể sẽ nói điều gì đó thất lễ.
65. 私は機械に疎いものですから、操作方法を教えていただけますか。
Vì tôi không rành về máy móc nên anh có thể chỉ cho tôi cách thao tác được không ạ?
66. まだ学生なものだから、あまり高いものは買えません。
Vì tôi vẫn còn là sinh viên nên tôi không thể mua những thứ quá đắt tiền.
67. 私は怖がりなものだから、ホラー映画は見られません。
Vì tôi là người nhát gan nên tôi không thể xem phim kinh dị.
68. 最近忙しかったものですから、少し疲れています。
Vì gần đây tôi bận rộn nên tôi hơi mệt một chút.
69. 私は忘れっぽいものだから、メモを取るようにしています。
Vì tôi hay quên nên tôi cố gắng ghi chú lại.
70. 田舎者なものですから、都会の人の多さに驚きました。
Vì tôi là người nhà quê nên tôi đã rất ngạc nhiên trước sự đông đúc của thành phố.
71. 私はせっかちな性格なものだから、つい早口になってしまいます。
Vì tôi có tính cách nóng vội nên tôi thường hay nói nhanh.
72. 彼はシャイなものだから、なかなか自分から話しかけられないんです。
Vì anh ấy nhút nhát nên anh ấy khó mà tự mình bắt chuyện được.
73. 私は猫舌なものだから、熱いものは少し冷ましてから食べます。
Vì tôi là người không ăn được đồ nóng nên tôi thường để nguội một chút rồi mới ăn.
74. 彼は頑固なものだから、一度決めたら意見を変えません。
Vì anh ấy cứng đầu nên một khi đã quyết định thì sẽ không thay đổi ý kiến.
75. 私はお酒に弱いものだから、一杯で十分です。
Vì tôi uống rượu kém nên một ly là đủ rồi.
76. 初めてだったものだから、ついミスをしてしまいました。
Vì đây là lần đầu tiên nên tôi đã lỡ mắc lỗi.
77. 先生の説明が難しかったもので、よく分かりませんでした。
Do lời giải thích của giáo viên khó nên tôi đã không hiểu rõ.
78. 相手が強すぎたものだから、試合に負けてしまいました。
Vì đối thủ quá mạnh nên tôi đã thua trận.
79. 時間かなかったものですから、雑な仕上がりになってしまいました。
Vì không có thời gian nên thành phẩm đã trở nên cẩu thả.
80. やり方が分からなかったものだから、先輩に聞きました。
Vì tôi không biết cách làm nên tôi đã hỏi tiền bối.
81. 道が複雑だったものだから、目的地にたどり着けませんでした。
Vì đường xá phức tạp nên tôi đã không thể đến được đích.
82. 準備不足だったものだから、プレゼンで失敗してしまいました。
Vì chuẩn bị không kỹ nên tôi đã thất bại trong buổi thuyết trình.
83. 暗くてよく見えなかったもので、段差で転んでしまいました。
Do tối quá không nhìn rõ nên tôi đã bị ngã ở bậc tam cấp.
84. 大事な会議だったものだから、遅れるわけにはいかなかったんです。
Vì là cuộc họp quan trọng nên tôi không thể để mình bị trễ được.
85. 彼の話が熱心だったものだから、つい長居をしてしまいました。
Vì câu chuyện của anh ấy quá nhiệt huyết nên tôi đã lỡ ở lại chơi lâu.
86. 喉が渇いていたものだから、水を一気に飲んでしまいました。
Vì khát nước nên tôi đã uống nước một hơi hết sạch.
87. 宝くじが当たったものだから、家族でご馳走を食べに行きました。
Vì trúng số nên tôi đã cùng gia đình đi ăn một bữa thịnh soạn.
88. ずっと欲しかったバッグがセールになっていたもので、つい買ってしまいました。
Do chiếc túi tôi hằng mong ước được giảm giá nên tôi đã lỡ mua mất rồi.
89. 景色があまりに綺麗だったものだから、何枚も写真を撮りました。
Vì phong cảnh quá đẹp nên tôi đã chụp rất nhiều ảnh.
90. 鍵を中に置いたままドアを閉めてしまったものだから、大変なことになりました。
Vì tôi lỡ đóng cửa trong khi vẫn để chìa khóa bên trong nên đã xảy ra chuyện lớn.
91. 子供が寝ていたものだから、起こさないように静かにしていました。
Vì con đang ngủ nên tôi đã giữ yên lặng để không làm nó thức giấc.
92. 荷物が重かったもので、タクシーを利用しました。
Do hành lý nặng nên tôi đã sử dụng taxi.
93. 面白そうな本を見つけたものだから、読みふけってしまいました。
Vì tìm thấy cuốn sách có vẻ thú vị nên tôi đã mải mê đọc nó.
94. 足元が暗かったものだから、階段でつまずいてしまいました。
Vì dưới chân tối quá nên tôi đã bị vấp ở cầu thang.
95. 返事がなかなか来なかったものだから、心配になって電話しました。
Vì mãi không thấy hồi âm nên tôi đã lo lắng và gọi điện thoại.
96. 給料が入ったものだから、ずっと欲しかった靴を買いました。
Vì đã có lương nên tôi đã mua đôi giày mình mong ước bấy lâu.
97. 料理が美味しかったものだから、ついたくさん食べてしまいました。
Vì món ăn ngon quá nên tôi đã lỡ ăn rất nhiều.
98. 風が強かったもので、帽子が飛ばされそうになりました。
Do gió mạnh nên chiếc mũ của tôi suýt chút nữa là bị bay mất.
99. 暗記が得意なものだから、テストの点数はいつも良いです。
Vì tôi giỏi học thuộc lòng nên điểm kiểm tra lúc nào cũng tốt.
100. 日本語を勉強し始めたものだから、日本のアニメがもっと好きになりました。
Vì bắt đầu học tiếng Nhật nên tôi càng trở nên thích phim hoạt hình Nhật Bản hơn.
101. 一 人では運べないものだから、少し手伝っていただけませんか。
Vì một mình tôi không thể bê được nên anh có thể giúp tôi một chút được không ạ?
102. この問題は自分では解決できないものだから、あなたの知恵を貸してください。
Vì vấn đề này tôi không thể tự giải quyết được nên xin hãy cho tôi lời khuyên.
103. 明日は朝早いものだから、今夜は泊めてもらえませんか。
Vì sáng mai tôi phải đi sớm nên tối nay cho tôi ở lại được không ạ?
104. お金が足りないものだから、少し貸していただけると助かります。
Vì tôi không đủ tiền nên nếu anh có thể cho tôi vay một ít thì tốt quá.
105. 今日は私の誕生日なものだから、少しだけわがままを聞いてください。
Vì hôm nay là sinh nhật tôi nên xin hãy chiều theo ý tôi một chút thôi.
106. とても大事な話なものだから、少し時間をいただけますか。
Vì đây là chuyện rất quan trọng nên anh có thể dành cho tôi một chút thời gian được không?
107. 初心者なものだから、やり方を教えてください。
Vì tôi là người mới bắt đầu nên xin hãy chỉ cho tôi cách làm.
108. 私は日本語がまだ上手ではないものだから、ゆっくり話していただけますか。
Vì tiếng Nhật của tôi vẫn chưa giỏi nên anh có thể nói chậm lại được không ạ?
109. 明日は大事な試験なものだから、今夜は静かにしてください。
Vì mai là kỳ thi quan trọng nên tối nay xin hãy giữ yên lặng.
110. どうしても行きたい場所なものだから、お願い、連れて行って。
Vì đây là nơi tôi rất muốn đến nên làm ơn, hãy đưa tôi đi.
111. これは一人では決められないものだから、相談に乗ってください。
Vì việc này tôi không thể tự quyết định một mình được nên xin hãy cho tôi lời khuyên.
112. とても重いものだから、一緒に持ってもらえますか。
Vì nó rất nặng nên anh có thể cầm cùng tôi được không?
113. 締め切りが迫っているものだから、手伝ってもらえると嬉しいです。
Vì hạn chót sắp đến rồi nên nếu anh có thể giúp tôi thì tôi rất vui.
114. 操作方法が全く分からないものだから、教えてください。
Vì tôi hoàn toàn không biết cách thao tác nên xin hãy chỉ cho tôi.
115. これはあなたにしか頼めないものだから、お願いします。
Vì việc này tôi chỉ có thể nhờ anh được thôi nên xin hãy giúp tôi.
116. とても寂しいものだから、もう少し一緒にいてください。
Vì tôi rất cô đơn nên xin hãy ở lại với tôi thêm một chút nữa.
117. 私はその場所を知らないものだから、案内していただけませんか。
Vì tôi không biết nơi đó nên anh có thể dẫn đường cho tôi được không ạ?
118. とてもお腹が空いているものだから、何か食べさせてください。
Vì tôi đói lắm rồi nên xin hãy cho tôi cái gì đó ăn.
119. これは緊急の案件なものだから、すぐに対応をお願いします。
Vì đây là vụ việc khẩn cấp nên xin hãy xử lý ngay lập tức.
120. とても不安なものだから、そばにいてほしい。
Vì tôi rất lo lắng nên tôi muốn anh ở bên cạnh.
121. 今日は記念日なものだから、少し高いレストランを予約した。
Vì hôm nay là ngày kỷ niệm nên tôi đã đặt một nhà hàng hơi đắt tiền một chút.
122. ここは会員制なもので、一般の方は入れないんです。
Vì đây là nơi dành cho hội viên nên người bình thường không thể vào được ạ.
123. 彼はまだ子供なものだから、少し大目に見てあげてください。
Vì cậu bé vẫn còn là trẻ con nên xin hãy châm chước cho cậu bé một chút.
124. この地域は治安が悪いものだから、夜の一人歩きは避けている。
Vì khu vực này an ninh không tốt nên tôi tránh đi bộ một mình vào ban đêm.
125. 彼は私の恩師なものだから、失礼なことはできない。
Vì thầy là ân sư của tôi nên tôi không thể làm điều gì thất lễ được.
126. これは貴重品なものだから、丁寧に扱ってください。
Vì đây là đồ quý giá nên xin hãy sử dụng cẩn thận.
127. 彼は病み上かりなものだから、あまり無理はさせられない。
Vì anh ấy vừa mới ốm dậy nên không thể bắt anh ấy làm việc quá sức được.
128. 今日は給料日なものだから、少し贅沢をしようと思う。
Vì hôm nay là ngày lĩnh lương nên tôi định sẽ tự thưởng cho mình một chút.
129. この仕事は専門知識が必要なものだから、誰にでもできるわけではない。
Vì công việc này đòi hỏi kiến thức chuyên môn nên không phải ai cũng làm được.
130. 彼は嘘つきなものだから、誰も彼の話を信じない。
Vì anh ta là kẻ nói dối nên không ai tin lời anh ta nói cả.
131. これは壊れやすいものだから、気をつけて運んでください。
Vì đây là đồ dễ vỡ nên xin hãy vận chuyển cẩn thận.
132. 彼は私のライバルなものだから、彼にだけは負けたくない。
Vì anh ta là đối thủ của tôi nên tôi không muốn thua anh ta chút nào.
133. この映画はR15指定なものだから、子供は見られません。
Vì phim này giới hạn độ tuổi R15 nên trẻ em không được xem.
134. 彼は私の理想のタイプなものだから、一目で好きになった。
Vì anh ấy là mẫu người lý tưởng của tôi nên tôi đã thích anh ấy ngay từ cái nhìn đầu tiên.
135. この契約は非常に重要なものだから、慎重に進めなければならない。
Vì hợp đồng này vô cùng quan trọng nên chúng ta phải tiến hành một cách thận trọng.
136. 彼は私の家族の一員なものだから、放っておけない。
Vì anh ấy là một thành viên trong gia đình tôi nên tôi không thể bỏ mặc được.
137. この問題はデリケートなものだから、話し方には気をつけよう。
Vì vấn đề này nhạy cảm nên chúng ta hãy cẩn thận trong cách nói chuyện.
138. 彼は私のことを何でも知っているものだから、嘘はつけない。
Vì anh ấy biết tất cả mọi chuyện về tôi nên tôi không thể nói dối được.
139. この伝統は古くから続くものだから、大切にしたい。
Vì truyền thống này đã có từ lâu đời nên tôi muốn trân trọng nó.
140. 彼は私のことを誤解しているものだから、一度ちゃんと話したい。
Vì anh ấy đang hiểu lầm tôi nên tôi muốn nói chuyện thẳng thắn một lần.
141. この件は急を要するものだから、すぐに対応します。
Vì vụ việc này cần xử lý gấp nên tôi sẽ giải quyết ngay.
142. 彼は私のことを嫌っているものだから、話しかけても無視される。
Vì anh ta ghét tôi nên dù tôi có bắt chuyện thì cũng bị lờ đi.
143. この絵は世界に一つしかないものだから、非常に価値がある。
Vì bức tranh này là độc nhất vô nhị trên thế giới nên nó vô cùng giá trị.
144. 彼は私のことをよく分かってくれているものだから、一緒にいると楽だ。
Vì anh ấy rất hiểu tôi nên khi ở cùng tôi cảm thấy dễ chịu.
145. この仕事はチームで行うものだから、協調性が大切だ。
Vì công việc này làm theo nhóm nên tinh thần hợp tác là rất quan trọng.
146. 彼は私のことをいつも気にかけてくれるものだから、感謝している。
Vì anh ấy luôn quan tâm đến tôi nên tôi rất biết ơn.
147. この建物は歴史的な価値があるものだから、保存されるべきだ。
Vì tòa nhà này có giá trị lịch sử nên nó cần được bảo tồn.
148. 彼は私のことをライバルだと思っているものだから、いつも突っかかってくる。
Vì anh ta coi tôi là đối thủ nên lúc nào cũng gây sự với tôi.
149. この祭りは年に一度のものだから、多くの人が集まる。
Vì lễ hội này mỗi năm chỉ có một lần nên rất đông người tham gia.
150. 彼は私のことを覚えていないものだから、初対面のように話しかけられた。
Vì anh ấy không nhớ tôi nên đã bắt chuyện như thể lần đầu gặp mặt.
151. この仕事は危険を伴うものだから、給料が高い。
Vì công việc này có kèm theo nguy hiểm nên lương cao.
152. 彼は私のことを尊敬してくれているものだから、私もその期待に応えたい。
Vì anh ấy tôn trọng tôi nên tôi cũng muốn đáp lại sự kỳ vọng đó.
153. この病気は感染力が強いものだから、注意が必要だ。
Vì căn bệnh này có khả năng lây nhiễm mạnh nên cần phải chú ý.
154. 彼は私のことを心配してくれているものだから、毎日連絡をくれる。
Vì anh ấy lo lắng cho tôi nên ngày nào cũng liên lạc.
155. この賞は大変名誉なものだから、受賞できて光栄です。
Vì giải thưởng này vô cùng danh giá nên tôi rất vinh dự khi nhận được nó.
156. 彼は私のことを馬鹿にしているものだから、話していても腹が立つ。
Vì anh ta coi thường tôi nên nói chuyện thôi cũng thấy tức.
157. この法律は国民の生活を守るためのものだから、遵守すべきだ。
Vì luật này là để bảo vệ cuộc sống người dân nên (chúng ta) phải tuân thủ.
158. 彼は私のことを助けてくれると信じていたものだから、裏切られてショックだった。
Vì tôi đã tin rằng anh ấy sẽ giúp tôi nên khi bị phản bội tôi đã rất sốc.
159. この会議は非公開なものだから、内容を外部に漏らさないでください。
Vì cuộc họp này không công khai nên xin đừng tiết lộ nội dung ra bên ngoài.
160. 彼は私のことを誤解しているものだから、態度が冷たい。
Vì anh ấy đang hiểu lầm tôi nên thái độ mới lạnh lùng.
161. 彼は責任感が強いものだから、一人で悩みを抱え込んでしまう。
Vì anh ấy có tinh thần trách nhiệm cao nên thường tự mình gánh vác mọi nỗi lo.
162. この機械は旧式なもので、もう部品が手に入りません。
Vì máy này là đời cũ nên không còn phụ tùng thay thế nữa.
163. 彼は冗談が好きなものだから、いつも周を笑わせている。
Vì anh ấy thích đùa nên lúc nào cũng làm mọi người xung quanh cười.
164. 今日は特売日なものだから、スーパーがとても混んでいます。
Vì hôm nay là ngày bán hàng đặc biệt nên siêu thị rất đông đúc.
165. 私は涙もろいものだから、この映画を見て泣いてしまいました。
Vì tôi là người dễ xúc động nên đã khóc khi xem bộ phim này.
166. 彼は凝り性なものだから、趣味の道具にもこだわります。
Vì anh ấy là người hay cầu kỳ/mê mẩn quá mức nên rất chăm chút cho dụng cụ sở thích của mình.
167. 外が騒がしいものだから、なかなか勉強に集中できません。
Vì bên ngoài ồn ào quá nên tôi mãi không thể tập trung học được.
168. 彼は仕事が速いものだから、もう全て終わらせてしまった。
Vì anh ấy làm việc nhanh nên đã hoàn thành xong tất cả mọi thứ rồi.
169. 昨日は寝不足だったものだから、今日は頭がまわりません。
Vì hôm qua thiếu ngủ nên hôm nay đầu óc tôi không được minh mẫn.
170. 彼は慎重な性格なものだから、なかなか結論を出しません。
Vì anh ấy có tính cách thận trọng nên mãi vẫn chưa đưa ra kết luận.
171. あまりに懐かしいものだから、ついつい長電話をしてしまった。
Vì quá nhớ nhung nên tôi đã lỡ buôn điện thoại thật lâu.
172. このスープは薄味なもので、少し物足りないかもしれません。
Vì món súp này có vị nhạt nên có lẽ bạn sẽ cảm thấy hơi thiếu vị một chút.
173. 彼は負けず嫌いなものだから、必死に練習しています。
Vì anh ấy là người không thích thua cuộc nên đang luyện tập hết sức mình.
174. 今日は風邪気味なもので、お先に失礼します。
Vì hôm nay tôi thấy hơi cảm nên xin phép cho tôi về trước.
175. 彼は綺麗好きなものだから、部屋がいつもピカピカだ。
Vì anh ấy là người yêu sạch sẽ nên phòng lúc nào cũng bóng loáng.
176. この辺りは夜道が暗いものだから、ライトを持って歩いてください。
Vì đường xá quanh đây ban đêm rất tối nên hãy mang theo đèn khi đi bộ nhé.
177. 彼は食いしん坊なものだから、お代わりを三回もした。
Vì anh ấy là người ham ăn nên đã lấy thêm cơm tới tận 3 lần.
178. 明日は早出なもので、もう休ませていただきます。
Vì mai tôi phải đi làm sớm nên tôi xin phép đi nghỉ bây giờ.
179. 彼は照れ屋なものだから、顔を赤くしてうつむいた。
Vì anh ấy là người hay xấu hổ nên đã đỏ mặt và cúi gầm xuống.
180. この本は専門的なものだから、理解するのに時間がかかる。
Vì cuốn sách này mang tính chuyên môn cao nên mất nhiều thời gian để hiểu được.
181. この議論は平行線をたどるばかりだったものだから、一旦休憩することにした。
Vì cuộc thảo luận này cứ mãi không đi đến đâu nên chúng tôi quyết định tạm nghỉ.
182. その日はたまたま休みだったもので、イベントに参加できました。
Do ngày hôm đó tôi tình cờ được nghỉ nên đã có thể tham gia sự kiện.
183. 彼は極度の人見知りなものだから、パーティーでは壁の花だった。
Vì anh ấy cực kỳ nhút nhát nên ở bữa tiệc anh ấy chỉ đứng nép vào tường (không giao tiếp).
184. その映画はとても評判が良かったものだから、見に行ってみた。
Vì bộ phim đó được đánh giá rất tốt nên tôi đã thử đi xem.
185. このあたりは夜は暗いものだから、一人で歩くのは少し怖い。
Vì khu vực này buổi tối khá tối nên đi bộ một mình hơi sợ.
186. 彼は甘やかされて育ったものだから、少しわがままなところがある。
Vì anh ấy được nuông chiều từ nhỏ nên có chút tính cách ích kỷ.
187. その日は特に予定もなかったもので、一日中家で過ごしました。
Do ngày hôm đó tôi cũng không có dự định gì đặc biệt nên đã ở nhà cả ngày.
188. この仕事は単調な作業が多いものだから、時々眠くなる。
Vì công việc này có nhiều thao tác đơn điệu nên thỉnh thoảng tôi buồn ngủ.
189. 彼は昔、大きな失敗をしたものだから、新しい挑戦に臆病になっている。
Vì ngày xưa anh ấy đã từng thất bại lớn nên giờ anh ấy trở nên nhút nhát trước những thử thách mới.
190. この店はいつも混んでいるものだから、予約は必須ですよ。
Vì quán này lúc nào cũng đông nên việc đặt chỗ trước là bắt buộc đó.
191. 彼女は褒められて伸びるタイプなものだから、つい甘やかしてしまう。
Vì cô ấy thuộc kiểu người sẽ tiến bộ khi được khen nên tôi hay chiều chuộng cô ấy.
192. この問題は誰もが経験するものだから、あまり思い悩まないで。
Vì vấn đề này là điều ai cũng trải qua nên đừng phiền muộn quá.
193. 彼は一度決めたら曲げない性格なものだから、説得は難しいだろう。
Vì anh ấy có tính cách một khi đã quyết thì không thay đổi nên việc thuyết phục chắc sẽ khó khăn.
194. その日は彼の機嫌が非常に悪かったものだから、誰も話しかけられなかった。
Do ngày hôm đó tâm trạng anh ta cực kỳ tệ nên không ai dám bắt chuyện.
195. この地域は坂道が多いものだから、自転車での移動は大変だ。
Vì khu vực này có nhiều dốc nên việc di chuyển bằng xe đạp rất vất vả.
196. 彼は少し変わった人なものだから、周から誤解されやすい。
Vì anh ấy là người hơi khác thường nên dễ bị người xung quanh hiểu lầm.
197. その会議は形式的なものだから、あまり意味がない。
Vì cuộc họp đó chỉ mang tính hình thức nên không có nhiều ý nghĩa.
198. 私は暑いのが苦手なものだから、夏はあまり外に出ません。
Vì tôi chịu nóng kém nên mùa hè tôi không hay ra ngoài lắm.
199. 彼はプライドが高いものだから、人に助けを求めるのが下手だ。
Vì anh ấy có lòng tự trọng cao nên không giỏi nhờ vả người khác.
200. 愛とは理屈ではないものだから、説明するのは難しい。
Vì tình yêu không phải là thứ có thể lý giải bằng lý lẽ nên rất khó để giải thích.
1. お母さんが言ってたけど、おじいちゃんは元気なんだって。
Mẹ nói là ông vẫn khỏe đấy.
2. テレビのニュースで見たんどけど、北海道はもう雪が降っているんだって。
Tớ xem trên tin tức TV thấy bảo là ở Hokkaido tuyết đã rơi rồi đấy.
3. 田中さんから聞いた話では、明日の会議は午後からになったんだって。
Nghe anh Tanaka nói thì cuộc họp ngày mai đã đổi sang buổi chiều rồi đấy.
4. 天気予報によると、週末はまた暑くなるんだって。
Theo dự báo tiết thì cuối tuần trời sẽ lại nóng lên đấy.
5. 先生が言ってたけど、来週は抜き打ちテストがあるんだって。
Thầy giáo nói là tuần sau sẽ có bài kiểm tra đột xuất đấy.
6. さっきのメールに書いてあったけど、待ち合わせ場所が変わったんだって。
Mail vừa rồi có viết là địa điểm hẹn đã thay đổi rồi đấy.
7. 雑誌で読んだんどけど、駅前に新しいカフェができたんだって。
Tớ đọc trên tạp chí thấy bảo là có một quán cà phê mới mở ở trước ga đấy.
8. 兄の話では、新しく買った車はすごく快適なんだって。
Anh trai tớ nói là chiếc xe mới mua cực kỳ thoải mái đấy.
9. 看板に書いてあったけど、この先は行き止まりなんだって。
Trên biển báo có viết là phía trước là đường cụt đấy.
10. 彼からの電話によると、電車が遅れていて少し遅れるんだって。
Anh ấy gọi điện nói là tàu bị trễ nên anh ấy sẽ đến muộn một chút đấy.
11. ラジオで聞いたんどけど、高速道路が渋滞してるんだって。
Tớ nghe trên radio thấy bảo là đường cao tốc đang kẹt xe đấy.
12. 噂で聞いたんどけど、あの二人はもうすぐ結婚するんだって。
Tớ nghe đồn là hai người đó sắp kết hôn rồi đấy.
13. 父から聞いた話だと、昔この辺りは何もない野原だったんだって。
Nghe bố tớ kể thì ngày xưa khu này chỉ là cánh đồng hoang thôi đấy.
14. 市の広報によれば、来月この公園でお祭りがあるんだって。
Theo thông báo của thành phố thì tháng sau sẽ có lễ hội ở công viên này đấy.
15. 彼女の手紙には、向こうでも元気にやっていると書いてあったんだって。
Thư của cô ấy viết là ở bên đó cô ấy vẫn sống khỏe mạnh đấy.
16. 医者が言うには、この病気はもう心配いらないんだって。
Bác sĩ nói là bệnh này không cần phải lo lắng nữa đâu.
17. 先輩から聞いたんどけど、今の部長は昔、すごかったんだって。
Tớ nghe tiền bối kể thì trưởng phòng bây giờ ngày xưa ghê gớm lắm đấy.
18. 校内放送では、本日の下校時刻が早まるんだって。
Loa phát thanh trong trường nói là giờ tan học hôm nay sẽ sớm hơn đấy.
19. 口コミサイトによると、あのホテルの朝食は最高なんだって。
Theo trang đánh giá thì bữa sáng ở khách sạn đó là tuyệt vời nhất đấy.
20. 祖母の話では、戦争中は食べるものもなかったんだって。
Bà tớ kể thì thời chiến tranh đến đồ ăn cũng không có mà ăn đâu.
21. 友達が言ってたけど、あの映画は絶対に見た方がいいんだって。
Bạn tớ nói là bộ phim đó nhất định nên xem đấy.
22. メールマガジンによると、明日からセールが始まるんだって。
Theo bản tin email thì từ mai sẽ bắt đầu đợt giảm giá đấy.
23. 彼が言うには、彼は悪くなくて、相手が悪いんだって。
Anh ta nói là anh ta không sai, người sai là đối phương cơ.
24. ポスターに貼ってあったけど、近所でコンサートがあるんだって。
Trên áp phích có dán là sắp có buổi hòa nhạc ở gần đây đấy.
25. 会社の同僚の話だと、新しい上司はとても優しい人なんだって。
Đồng nghiệp công ty tớ nói là sếp mới là người rất hiền lành đấy.
26. ウェブサイトには、明日は臨時休業なんだって書いてある。
Trên trang web có viết là ngày mai họ sẽ nghỉ đột xuất đấy.
27. 弟が言うには、このゲームはめちゃくちゃ難しいんだって。
Em trai tớ nói là game này khó kinh khủng luôn đấy.
28. 警察の発表では、犯人はまだ逃走中なんだって。
Thông báo của cảnh sát nói là thủ phạm vẫn đang lẩn trốn đấy.
29. 彼女から聞いたんだけど、彼はすごい努力家なんだって。
Tớ nghe cô ấy kể thì anh ấy là người cực kỳ nỗ lực đấy.
30. さっきのアナウンスでは、この電車は次の駅には止まらないんだって。
Thông báo vừa rồi nói là tàu này sẽ không dừng ở ga tiếp theo đâu.
31. 山田さんの話じゃ、このプロジェクトは中止になるかもしれないんだって。
Anh Yamada nói là dự án này có thể sẽ bị hủy đấy.
32. ネットの記事で見たんどけど、このお菓子は体に悪い成分が入ってるんだって。
Tớ xem trên một bài báo mạng thấy bảo là bánh kẹo này có chứa thành phần không tốt cho sức khỏe đấy.
33. 佐藤くんが言うには、今日のテストはすごく簡単だったんだって。
Sato nói là bài kiểm tra hôm nay cực kỳ dễ đấy.
34. 隣のおばさんの話では、最近この辺りに不審者が出るんだって。
Bác gái hàng xóm nói là dạo này quanh đây có kẻ khả nghi xuất hiện đấy.
35. 会社からの通達で、来月からクールビズが始まるんだって。
Công ty thông báo là từ tháng sau sẽ bắt đầu Cool Biz đấy.
36. 彼からのメッセージには、「もうすぐ着く」んだって。
Tin nhắn của anh ấy nói là "Sắp đến nơi rồi" đấy.
37. 説明書によると、このボタンは押してはいけないんだって。
Theo sách hướng dẫn thì cái nút này không được ấn đâu.
38. みんなが言ってるけど、新しい先生はイケメンなんだって。
Mọi người đều nói là thầy giáo mới đẹp trai lắm đấy.
39. 旅行ガイドによれば、この地域は治安がいいんだって。
Theo sách hướng dẫn du lịch thì khu vực này an ninh tốt lắm đấy.
40. 彼が言うには、彼は幽霊を見たことがあるんだって。
Anh ta nói là anh ta đã từng nhìn thấy ma đấy.
41. 田中さん、嬉しそうだね。なんでも、試験に合格したんだって。
Trông anh Tanaka vui thế nhỉ. Thấy bảo là anh ấy thi đỗ rồi đấy.
42. 山田さん、元気ないね。彼女と喧嘩したんだって。
Trông anh Yamada chẳng có sức sống gì cả. Nghe nói là anh ấy cãi nhau với bạn gái đấy.
43. この道、すごく混んでるね。この先で事故があったんだって。
Đường này đông kinh khủng nhỉ. Thấy bảo là phía trước có tai nạn đấy.
44. 彼女、目が真っ赤だよ。映画を見て感動して泣いたんだって。
Mắt cô ấy đỏ hoe kìa. Nghe nói là cô ấy xem phim cảm động quá nên khóc đấy.
45. 彼、すごく疲れた顔してるね。昨日、徹夜で仕事だったんだって。
Trông anh ấy mệt mỏi quá nhỉ. Nghe nói là hôm qua anh ấy thức trắng đêm làm việc đấy.
46. 駅前、すごい人だかりだね。有名な俳優が来てるんだって。
Trước ga đông người ghê nhỉ. Thấy bảo là có diễn viên nổi tiếng đến đấy.
47. 佐藤くん、そわそわしてるね。今日、好きな子に告白するんだって。
Trông Sato bồn chồn thế nhỉ. Nghe nói là hôm nay cậu ấy sẽ tỏ tình với người cậu ấy thích đấy.
48. この店、閉まってるね。今日、定休日なんだって。
Quán này đóng cửa nhỉ. Nghe nói hôm nay là ngày nghỉ định kỳ của họ đấy.
49. 彼女、最近綺麗になったね。新しい彼氏ができたんだって。
Dạo này cô ấy xinh ra nhỉ. Thấy bảo là cô ấy có bạn trai mới rồi đấy.
50. 部長、今日の朝礼で機嫌が良かったね。なんでも、娘さんが結婚するんだって。
Trưởng phòng trong buổi họp sáng nay tâm trạng tốt ghê. Thấy bảo là con gái ông ấy sắp kết hôn đấy.
51. 彼、松葉杖ついてるよ。スキーで骨折したんだって。
Anh ấy đang chống nạng kìa. Nghe nói là anh ấy bị gãy xương lúc trượt tuyết đấy.
52. あのレストラン、行列ができてるね。テレビで紹介されたんだって。
Nhà hàng kia đang xếp hàng dài ghê. Nghe nói là nó được giới thiệu trên TV đấy.
53. 彼女、急に泣き出したね。故郷のことを思い出したんだって。
Cô ấy đột nhiên bật khóc kìa. Nghe nói là cô ấy nhớ về quê hương đấy.
54. 彼、髪を切ってさっぱりしたね。就職活動を始めるんだって。
Anh ấy cắt tóc trông gọn gàng hẳn nhỉ. Nghe nói là anh ấy bắt đầu đi tìm việc đấy.
55. 今日は電車が空いてるね。近くの学校が休みだったんだって。
Hôm nay tàu vắng nhỉ. Nghe nói là trường học gần đây nghỉ đấy.
56. 彼女、すごく落ち込んでるね。ペットが死んじゃったんだって。
Trông cô ấy suy sụp quá. Nghe nói là thú cưng của cô ấy chết rồi đấy.
57. 彼、腕にギプスしてるよ。部活で怪我したんだって。
Tay anh ấy đang bó bột kìa. Nghe nói là anh ấy bị thương lúc hoạt động câu lạc bộ đấy.
58. このスーパー、品物がないね。台風に備えてみんなが買いだめしたんだって。
Siêu thị này hết hàng rồi nhỉ. Nghe nói là mọi người đã mua tích trữ để chuẩn bị cho bão đấy.
59. 彼女、顔色悪いよ。昨日から熱があるんだって。
Sắc mặt cô ấy kém quá. Nghe nói là cô ấy bị sốt từ hôm qua đấy.
60. 彼、最近すごく優しいね。何か良いことがあったんだって。
Dạo này anh ấy tốt bụng ghê. Nghe nói là anh ấy gặp chuyện gì tốt đẹp đấy.
61. この公園、綺麗になったね。ボランティアの人たちが掃除してくれたんだって。
Công viên này sạch sẽ hẳn nhỉ. Nghe nói là những người tình nguyện đã dọn dẹp đấy.
62. 彼女、電話で怒ってるよ。予約が取れてなかったんだって。
Cô ấy đang tức giận qua điện thoại kìa. Nghe nói là đặt chỗ của cô ấy không thành công đấy.
63. 彼、すごく焦ってるね。大事な書類をなくしたんだって。
Trông anh ấy cuống quýt thế. Nghe nói là anh ấy làm mất giấy tờ quan trọng đấy.
64. あのビル、解体してるんだ。老朽化で危険なんだって。
Tòa nhà kia đang bị phá dỡ kìa. Nghe nói là nó xuống cấp nguy hiểm rồi đấy.
65. 彼女、すごく喜んでるね。欲しかったプレゼントをもらったんだって。
Trông cô ấy vui quá. Nghe nói là cô ấy nhận được món quà mà cô ấy mong muốn đấy.
66. 彼、ため息ばっかりついてるよ。仕事でミスしたんだって。
Anh ấy cứ thở dài suốt kìa. Nghe nói là anh ấy mắc lỗi trong công việc đấy.
67. この道、通行止めになってる。昨日の大雨で土砂崩れがあったんだって。
Đường này đang bị chặn kìa. Nghe nói là hôm qua mưa lớn gây sạt lở đất đấy.
68. 彼女、嬉しそうだね。息子さんが賞を取ったんだって。
Trông cô ấy vui thế. Nghe nói là con trai cô ấy nhận được giải thưởng đấy.
69. 彼、急に走り出したよ。電車に乗り遅れそうなんだって。
Anh ấy đột nhiên chạy đi kìa. Nghe nói là anh ấy sắp lỡ tàu đấy.
70. この花、綺麗だね。千年に一度しか咲かないんだって。
Bông hoa này đẹp nhỉ. Nghe nói là nó chỉ nở một lần trong một nghìn năm đấy.
71. 彼、なぜあんな格好してるの? これからパーティーなんだって。
Sao anh ấy lại ăn mặc thế kia? Nghe nói là anh ấy sắp đi dự tiệc đấy.
72. 彼女、ずっとスマホ見てるね。好きな人からの返事を待ってるんだって。
Cô ấy cứ nhìn điện thoại suốt nhỉ. Nghe nói là cô ấy đang đợi tin nhắn trả lời từ người cô ấy thích đấy.
73. このあたり、静かだね。昔はもっと賑やかだったんだって。
Quanh đây yên tĩnh nhỉ. Nghe nói ngày xưa náo nhiệt hơn nhiều đấy.
74. 彼、なぜ泣いてるの? 玉ねぎを切ってるんだって。
Sao anh ấy lại khóc thế? Nghe nói là anh ấy đang thái hành tây đấy.
75. このケーキ、すごく甘いね。砂糖を入れ間違えたんだって。
Bánh này ngọt ghê nhỉ. Nghe nói là họ cho nhầm đường đấy.
76. 彼女、すごく機嫌がいいな。宝くじが当ったんだって。
Tâm trạng cô ấy tốt ghê. Nghe nói là cô ấy trúng xổ số đấy.
77. 彼、ずっと上の空だね。好きな人ができたんだって。
Anh ấy cứ lơ đễnh suốt nhỉ. Nghe nói là anh ấy có người thích rồi đấy.
78. この店、なぜこんなに安いの? 今日は創業記念セールなんだって。
Sao quán này rẻ thế? Nghe nói là hôm nay họ có đợt giảm giá kỷ niệm thành lập đấy.
79. 彼女、なぜあんなに怒ってるの? 弟が宿題を破ったんだって。
Sao cô ấy lại tức giận thế? Nghe nói là em trai cô ấy xé bài tập của cô ấy đấy.
80. 彼、なぜあんなに走ってるの? ダイエットを始めたんだって。
Sao anh ấy lại chạy thế kia? Nghe nói là anh ấy bắt đầu ăn kiêng đấy.
81. この道、なぜこんなに臭いの? 近くでゴミ収集車が事故を起こしたんだって。
Sao đường này hôi thế? Nghe nói là gần đây có xe rác gặp tai nạn đấy.
82. 彼女、すごく緊張してるね。これからピアノの発表会なんだって。
Trông cô ấy căng thẳng ghê. Nghe nói là cô ấy sắp có buổi biểu diễn piano đấy.
83. 彼、なぜあんなに笑ってるの? 面白い動画を見てるんだって。
Sao anh ấy lại cười thế kia? Nghe nói là anh ấy đang xem video hài đấy.
84. このビル、なぜ電気が消えてるの? 今日は計画停電なんだって。
Sao tòa nhà này lại tắt điện thế? Nghe nói là hôm nay có lịch cắt điện luân phiên đấy.
85. 彼女、なぜあんなに荷物が多いの? これから旅行なんだって。
Sao cô ấy lại nhiều hành lý thế kia? Nghe nói là cô ấy sắp đi du lịch đấy.
86. 彼、なぜあんなに汚れてるの? 公園で転んだんだって。
Sao anh ấy lại bẩn thế kia? Nghe nói là anh ấy bị ngã ở công viên đấy.
87. この部屋、なぜこんなに寒いの? 窓が開いてたんだって。
Sao phòng này lạnh thế? Nghe nói là cửa sổ đã bị mở đấy.
88. 彼女、なぜあんなに急いでるの? 飛行機の時間に間に合わないんだって。
Sao cô ấy lại vội vàng thế kia? Nghe nói là cô ấy sắp không kịp giờ bay đấy.
89. 彼、なぜあんなに悲しそうなの? 財布を落としたんだって。
Sao anh ấy trông buồn thế kia? Nghe nói là anh ấy làm rơi ví đấy.
90. このあたり、パトカーが多いね。近くで事件があったんだって。
Quanh đây nhiều xe cảnh sát nhỉ. Nghe nói là gần đây có vụ án xảy ra đấy.
91. ねえ、聞いた? 駅前のパン屋さん、来月で閉まるんだって。
Này, cậu nghe gì chưa? Thấy bảo tiệm bánh mì trước ga tháng sau đóng cửa đấy.
92. そういえば、鈴木さん、来週から産休に入るんだって。
À mà này, nghe nói chị Suzuki từ tuần sau bắt đầu nghỉ sinh đấy.
93. 知ってた? この学校、昔は女子校だったんだって。
Cậu biết không? Thấy bảo trường này ngày xưa là trường nữ sinh đấy.
94. ちょっと聞いてよ。部長、また新しい趣味を始めたんだって。
Này nghe tớ nói này. Nghe nói trưởng phòng lại bắt đầu một sở thích mới đấy.
95. ところで、来週の飲み会、山田さんも来るんだって。
Nhân tiện thì, nghe nói buổi nhậu tuần sau anh Yamada cũng đến đấy.
96. そうそう、思い出した。明日の会議、時間が変更になったんだって。
À à, tớ nhớ ra rồi. Nghe nói cuộc họp ngày mai đã đổi giờ đấy.
97. 信じられる? あの二人、付き合って10年になるんだって。
Cậu tin được không? Thấy bảo hai người đó hẹn hò được 10 năm rồi đấy.
98. 聞いて驚かないでね。彼、実は社長の息子なんだって。
Nghe xong đừng sốc nhé. Nghe nói anh ta thực ra là con trai giám đốc đấy.
99. ちなみに、このお菓子は期間限定なんだって。
Nhân tiện thì, nghe nói bánh kẹo này là phiên bản giới hạn thời gian đấy.
100. 大変だよ! 来週提出のレポート、テーマが変わったんだって。
Gay go rồi! Nghe nói chủ đề của bài báo cáo phải nộp tuần sau đã thay đổi đấy.
101. ねえ、知ってる? この映画の監督、すごく有名な人なんだって。
Này, cậu biết không? Nghe nói đạo diễn phim này là người cực kỳ nổi tiếng đấy.
102. そういえば、この前の試合、大逆転勝ちだったんだってね。
À mà này, nghe nói trận đấu hôm trước là một chiến thắng lội ngược dòng ngoạn mục nhỉ.
103. 聞いてよ、うちの猫、喋ったんだって!…なんてね。
Nghe này, nghe nói mèo nhà tớ biết nói đấy!... Đùa thôi.
104. ところで、新しいプロジェクトのリーダー、佐藤さんに決まったんだって。
Nhân tiện thì, nghe nói chị Sato đã được quyết định làm trưởng dự án mới đấy.
105. 知ってた? 私たちの誕生日、一日違いなんだって。
Cậu biết không? Nghe nói sinh nhật chúng ta chỉ cách nhau một ngày đấy.
106. そうそう、田中くん、引っ越すんだって。
À à, nghe nói Tanaka sắp chuyển nhà đấy.
107. 信じられないんどけど、彼は昔、すごく太ってたんだって。
Khó tin lắm nhưng mà, nghe nói ngày xưa anh ấy béo lắm đấy.
108. 大変! 明日の飛行機、欠航になったんだって。
Thôi rồi! Nghe nói chuyến bay ngày mai bị hủy rồi đấy.
109. ちなみに、このレストランは予約しないと入れないんだって。
Nhân tiện thì, nghe nói nhà hàng này nếu không đặt trước thì không vào được đâu.
110. ねえ、聞いた? 学校の裏の森に、熊が出たんだって。
Này, cậu nghe gì chưa? Nghe nói có gấu xuất hiện trong khu rừng sau trường đấy.
111. あの二人、怪しいよね。やっぱり、付き合ってるんだって。
Hai người đó đáng ngờ nhỉ. Đúng như tớ nghĩ, nghe nói họ đang hẹn hò đấy.
112. 彼女、最近派手だと思わない? なんでも、宝くじが当ったんだって。
Cậu không thấy dạo này cô ấy ăn mặc lòe loẹt à? Thấy bảo là cô ấy trúng xổ số đấy.
113. 彼、急に辞めちゃったね。実は、会社のお金を横領したんだって。
Anh ta đột ngột nghỉ việc nhỉ. Nghe nói thực ra là anh ta đã biển thủ công quỹ đấy.
114. あの女優、急に綺麗になったよね。やっぱり、整形したんだって。
Nữ diễn viên đó đột nhiên xinh đẹp hẳn ra nhỉ. Đúng như dự đoán, nghe nói là cô ấy đã phẫu thuật thẩm mỹ đấy.
115. あの会社、危ないらしいよ。もうすぐ倒産するんだって。
Công ty đó nghe nói nguy hiểm lắm. Thấy bảo là sắp phá sản rồi đấy.
116. 部長、最近イライラしてるね。奥さんと喧嘩中なんだって。
Trưởng phòng dạo này hay cáu kỉnh nhỉ. Nghe nói là đang cãi nhau với vợ đấy.
117. あの二人、仲良さそうに見えるけど、裏ではすごく仲が悪いんだって。
Hai người đó trông có vẻ thân thiết, nhưng nghe nói sau lưng thì ghét nhau lắm đấy.
118. 彼、なぜあんなにお金持ってるんだろう。親かずごくお金持ちなんだって。
Sao anh ta lại có nhiều tiền thế nhỉ? Nghe nói là bố mẹ anh ta siêu giàu đấy.
119. あのアイドル、急に活動休止したね。グループ内でいじめがあったんだって。
Thần tượng đó đột ngột dừng hoạt động nhỉ. Nghe nói là có bắt nạt trong nhóm đấy.
120. 彼、目た目は真面目そうだけど、実はすごく遊んでるんだって。
Anh ta trông có vẻ nghiêm túc, nhưng nghe nói thực ra ăn chơi lắm đấy.
121. 彼女、なぜあんなに痩せてるんだろう。ほとんど何も食べていないんだって。
Sao cô ấy gầy thế nhỉ? Nghe nói là cô ấy gần như chẳng ăn gì cả đấy.
122. あの店、安くて人気だけど、衛生管理がずさんなんだって。
Quán đó rẻ và nổi tiếng thật, nhưng nghe nói quản lý vệ sinh cẩu thả lắm đấy.
123. 彼、なぜ昇進したんだろう。社長にゴマをすったんだって。
Sao anh ta lại được thăng chức nhỉ? Nghe nói là anh ta nịnh bợ giám đốc đấy.
124. あの政治家、クリーンなイメージだけど、裏では悪いことをたくさんしてるんだって。
Chính trị gia đó có hình ảnh trong sạch, nhưng nghe nói sau lưng làm rất nhiều chuyện xấu xa đấy.
125. 彼女、なぜいつも一人なんだろう。友達が一人もいないんだって。
Sao cô ấy lúc nào cũng một mình nhỉ? Nghe nói là cô ấy không có lấy một người bạn đấy.
126. あの二人、ついに別れたんだって。やっぱり、浮気が原因なんだって。
Nghe nói hai người đó cuối cùng cũng chia tay rồi đấy. Đúng như dự đoán, nghe nói nguyên nhân là do ngoại tình đấy.
127. 彼、なぜ急に優しくなったんだろう。何か下心があるんだって。
Sao anh ta đột nhiên tốt bụng thế nhỉ? Nghe nói là có động cơ ngầm gì đó đấy.
128. あのブランド、人気だけど、実は児童労働させてるんだって。
Thương hiệu đó nổi tiếng thật, nhưng nghe nói thực ra họ sử dụng lao động trẻ em đấy.
129. 彼女、なぜあんなに必死なんだろう。多額の借金があるんだって。
Sao cô ấy lại cố sống cố chết thế? Nghe nói là cô ấy nợ một khoản tiền lớn đấy.
130. あのスポーツ選手、天才に見えるけど、実はすごい努力家なんだって。
Vận động viên đó trông như thiên tài, nhưng nghe nói thực ra là người cực kỳ nỗ lực đấy. (Tin đồn tốt)
131. 彼、すごく喜んでたよ。欲しかったものが手に入ったんだって。
Anh ấy vui lắm đấy. Nghe nói là anh ấy lấy được thứ mình muốn rồi.
132. この本、面白いよ。作者が私の好きな人なんだって。
Cuốn sách này hay lắm. Nghe nói tác giả là người tớ thích đấy.
133. 彼女、泣いてたよ。大事にしていた人形をなくしたんだって。
Cô ấy đã khóc đấy. Nghe nói là cô ấy làm mất con búp bê mà cô ấy rất quý.
134. このあたり、すごく静かだね。昔は大きな工場があったんだって。
Quanh đây yên tĩnh ghê nhỉ. Nghe nói ngày xưa có một nhà máy lớn ở đây đấy.
135. 彼、すごくがっかりしてた。楽しみにしていた旅行が中止になったんだって。
Anh ấy thất vọng lắm. Nghe nói chuyến du lịch mà anh ấy mong chờ đã bị hủy rồi.
136. このお菓子、懐かしい味がするね。おばあちゃんがよく作ってくれたんだって。
Bánh này có vị hoài niệm nhỉ. Nghe nói bà tớ hay làm món này lắm.
137. 彼女、すごく緊張してるみたい。これから大事なプレゼンなんだって。
Cô ấy trông căng thẳng ghê. Nghe nói là cô ấy sắp có bài thuyết trình quan trọng.
138. この道、すごく綺麗だね。ボランティアの人たちが掃除してくれたんだって。
Con đường này sạch đẹp ghê. Nghe nói là những người tình nguyện đã dọn dẹp đấy.
139. 彼、すごく焦ってたよ。寝坊して試験に遅刻しそうなんだって。
Anh ấy trông cuống quýt lắm. Nghe nói là anh ấy ngủ quên và sắp bị muộn thi.
140. この絵、すごい迫力だね。有名な画家が描いたんだって。
Bức tranh này ấn tượng ghê. Nghe nói là một họa sĩ nổi tiếng vẽ đấy.
141. 彼女、すごく怒ってたよ。弟に日記を読まれたんだって。
Cô ấy tức giận lắm đấy. Nghe nói là em trai cô ấy đọc trộm nhật ký.
142. この建物、古いけど頑丈だね。宮大工が建てたんだって。
Tòa nhà này cũ nhưng chắc chắn nhỉ. Nghe nói là thợ mộc chuyên xây đền chùa đã xây đấy.
143. 彼、すごく落ち込んでるよ。ペットが病気なんだって。
Anh ấy trông suy sụp lắm. Nghe nói là thú cưng của anh ấy bị bệnh.
144. この歌、いい曲だね。最近ヒットしてるんだって。
Bài hát này hay nhỉ. Nghe nói là dạo này đang nổi lắm đấy.
145. 彼女、すごく幸せそうだね。彼氏にプロポーズされたんだって。
Trông cô ấy hạnh phúc quá. Nghe nói là cô ấy được bạn trai cầu hôn đấy.
146. この公園、夜は怖いね。昔、事件があったんだって。
Công viên này buổi tối đáng sợ nhỉ. Nghe nói ngày xưa từng xảy ra vụ án ở đây đấy.
147. 彼、すごく誇らしげだね。息子さんが大会で優勝したんだって。
Trông anh ấy tự hào ghê. Nghe nói là con trai anh ấy đã vô địch giải đấu.
148. この寺、歴史があるんだね。千年以上前に建てられたんだって。
Ngôi chùa này có lịch sử lâu đời nhỉ. Nghe nói là nó được xây dựng từ hơn một nghìn năm trước đấy.
149. 彼女、すごく安心した顔してる。なくした財布が見つかったんだって。
Trông cô ấy nhẹ nhõm hẳn. Nghe nói là chiếc ví cô ấy làm mất đã tìm thấy rồi.
150. この山、登るの大変そうだね。昔は修験道の修行の場だったんだって。
Ngọn núi này trông có vẻ khó leo nhỉ. Nghe nói ngày xưa đây là nơi tu hành của các nhà tu khổ hạnh Shugendo đấy.
151. 彼、すごく悔しそうだね。あと一歩のどころで負けたんだって。
Trông anh ấy tiếc nuối ghê. Nghe nói là anh ấy thua chỉ trong gang tấc thôi.
152. この刀、すごいね。伝説の刀鍛冶が作ったんだって。
Thanh kiếm này tuyệt thật. Nghe nói là một thợ rèn kiếm huyền thoại đã làm ra nó đấy.
153. 彼女、すごく楽しそうに話すね。週末にディズニーランドに行ったんだって。
Cô ấy nói chuyện trông vui vẻ ghê. Nghe nói là cuối tuần cô ấy đi Disneyland đấy.
154. このお祭り、すごい人出だね。テレビで特集されたんだって。
Lễ hội này đông người ghê. Nghe nói là nó được làm phóng sự đặc biệt trên TV đấy.
155. 彼、すごく動揺してるよ。自分の秘密がばれたんだって。
Anh ấy trông hoang mang lắm. Nghe nói là bí mật của anh ấy bị lộ rồi.
156. この犬、賢いね。警察犬の訓練を受けたんだって。
Con chó này thông minh nhỉ. Nghe nói là nó đã được huấn luyện làm chó nghiệp vụ đấy.
157. 彼女、すごく疲れてるみたい。最近</ruby、残業続きなんだって。
Cô ấy trông mệt mỏi ghê. Nghe nói là dạo này cô ấy làm thêm giờ liên tục đấy.
158. このスープ、深い味がするね。何時間も煮込んでるんだって。
Món súp này có vị đậm đà nhỉ. Nghe nói là họ ninh nó hàng giờ đồng hồ đấy.
159. 彼、すごく満足そうだね。自分で家を建てたんだって。
Trông anh ấy mãn nguyện ghê. Nghe nói là anh ấy tự xây nhà đấy.
160. この石、不思議な形だね。大昔、隕石が落ちてきたんだって。
Hòn đá này có hình thù kỳ lạ nhỉ. Nghe nói là ngày xưa có thiên thạch rơi xuống đây đấy.
161. 彼女、すごく不安そうだよ。一人で海外に行くのが初めてなんだって。
Cô ấy trông lo lắng lắm. Nghe nói là đây là lần đầu tiên cô ấy đi nước ngoài một mình.
162. この木、大きいね。樹齢500年なんだって。
Cái cây này to nhỉ. Nghe nói là nó đã 500 năm tuổi rồi đấy.
163. 彼、すごく後悔してるみたい。彼女と喧嘩別れしたんだって。
Anh ấy trông hối hận lắm. Nghe nói là anh ấy chia tay bạn gái sau khi cãi nhau.
164. このワイン、美味しいね。コンクールで金賞を取ったんだって。
Rượu này ngon nhỉ. Nghe nói là nó đoạt huy chương vàng trong một cuộc thi đấy.
165. 彼女、すごく興奮してるよ。好きな俳優に会えたんだって。
Cô ấy phấn khích lắm. Nghe nói là cô ấy gặp được diễn viên mình thích đấy.
166. このトンネル、長くて暗いね。昔は手で掘ったんだって。
Đường hầm này dài và tối nhỉ. Nghe nói ngày xưa người ta đào nó bằng tay đấy.
167. 彼、すごく寂しそうだね。飼い猫がいなくなっちゃったんだって。
Trông anh ấy cô đơn quá. Nghe nói là con mèo anh ấy nuôi bị lạc rồi.
168. このカメラ、すごい性能だね。プロのカメラマンも使ってるんだって。
Máy ảnh này tính năng ghê thật. Nghe nói là cả nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp cũng dùng đấy.
169. 彼女、すごく誇らしげだね。子供が有名大学に合格したんだって。
Trông cô ấy tự hào ghê. Nghe nói là con cô ấy đỗ vào trường đại học danh tiếng đấy.
170. この温泉、有名なんだね。昔の将軍も入りに来たんだって。
Suối nước nóng này nổi tiếng nhỉ. Nghe nói ngày xưa cả tướng quân cũng đến đây tắm đấy.
171. 彼、すごく焦ってるよ。飛行機に乗り遅れそうなんだって。
Anh ấy trông cuống quýt lắm. Nghe nói là anh ấy sắp lỡ chuyến bay.
172. このお城、立派だね。国の重要文化財なんだって。
Lâu đài này tráng lệ nhỉ. Nghe nói là nó là Tài sản Văn hóa Quan trọng của quốc gia đấy.
173. 彼女、すごく嬉しそうだね。ずっと欲しかったものが買えたんだって。
Trông cô ấy vui quá. Nghe nói là cô ấy mua được thứ mà cô ấy đã muốn từ lâu rồi.
174. この祭り、伝統があるんだね。江戸時代から続いてるんだって。
Lễ hội này có truyền thống lâu đời nhỉ. Nghe nói là nó kéo dài từ thời Edo đến giờ đấy.
175. 彼、すごくがっかりしてるよ。楽しみにしていたコンサートが中止になったんだって。
Anh ấy trông thất vọng lắm. Nghe nói buổi hòa nhạc mà anh ấy mong chờ đã bị hủy rồi.
176. このバイオリン、良い音がするね。ストラディバリウスなんだって。
Cây violin này tiếng hay nhỉ. Nghe nói là đàn Stradivarius đấy.
177. 彼女、すごく緊張してるね。これから結婚式のスピーチなんだって。
Trông cô ấy căng thẳng ghê. Nghe nói là cô ấy sắp phát biểu trong đám cưới đấy.
178. この花火、すごい迫力だね。日本一の花火師が作ったんだって。
Pháo hoa này ấn tượng ghê. Nghe nói là nghệ nhân pháo hoa giỏi nhất Nhật Bản làm đấy.
179. 彼、すごく落ち込んでるよ。会社をクビになったんだって。
Anh ấy trông suy sụp lắm. Nghe nói là anh ấy bị công ty sa thải rồi.
180. このお茶、香りがいいね。手摘みで作られたんだって。
Trà này thơm nhỉ. Nghe nói là nó được làm từ lá trà hái bằng tay đấy.
181. 彼女、すごく安心した顔をしてる。試験に受かったんだって。
Trông cô ấy nhẹ nhõm hẳn. Nghe nói là cô ấy thi đỗ rồi.
182. この仏像、国宝なんだって。だから写真撮影は禁止なんだって。
Nghe nói tượng Phật này là quốc bảo đấy. Thấy bảo vì thế nên cấm chụp ảnh.
183. 彼、すごく嬉しそうに話してたよ。子供が生まれたんだって。
Anh ấy nói chuyện trông vui lắm. Nghe nói là anh ấy vừa có con.
184. この着物、高価そうだね。人間国宝が作ったんだって。
Bộ kimono này trông đắt tiền nhỉ. Nghe nói là một Báu vật Nhân văn sống làm đấy.
185. 彼女、すごく悲しそうだよ。親友と別れることになったんだって。
Trông cô ấy buồn quá. Nghe nói là cô ấy phải chia tay người bạn thân nhất.
186. このお米、美味しいね。特別な農法で作ってるんだって。
Gạo này ngon nhỉ. Nghe nói là họ trồng bằng phương pháp nông nghiệp đặc biệt đấy.
187. 彼、すごく誇らしげだよ。自分の店をオープンさせたんだって。
Anh ấy trông tự hào lắm. Nghe nói là anh ấy đã mở cửa hàng của riêng mình.
188. このお酒、幻のお酒なんだって。だから手に入らないんだって。
Nghe nói loại rượu này là rượu quý hiếm đấy. Thấy bảo vì thế nên không mua được đâu.
189. 彼女、すごく喜んでるよ。彼氏から指輪をもらったんだって。
Cô ấy vui lắm. Nghe nói là cô ấy được bạn trai tặng nhẫn.
190. この建物、世界遺産なんだって。だから観光客が多いんだって。
Nghe nói tòa nhà này là di sản thế giới đấy. Thấy bảo vì thế nên khách du lịch mới đông.
191. 彼、すごく疲れてるね。昨日、マラソンを走ったんだって。
Anh ấy trông mệt mỏi ghê. Nghe nói là hôm qua anh ấy chạy marathon đấy.
192. この絵画、歴史的な価値があるんだって。だから値段がつけられないんだって。
Nghe nói bức tranh này có giá trị lịch sử đấy. Thấy bảo vì thế nên nó là vô giá.
193. 彼女、すごく嬉しそうだね。サプライズが成功したんだって。
Trông cô ấy vui quá. Nghe nói là màn tạo bất ngờ đã thành công.
194. このお祭り、ユネスコの無形文化遺産なんだって。だから世界中から人が来るんだって。
Nghe nói lễ hội này là Di sản Văn hóa Phi vật thể của UNESCO đấy. Thấy bảo vì thế nên người từ khắp nơi trên thế giới mới đổ về.
195. 彼、すごく落ち込んでるよ。大事な試合に負けたんだって。
Anh ấy trông suy sụp lắm. Nghe nói là anh ấy thua một trận đấu quan trọng.
196. この万年筆、書きやすいね。有名な職人が作ったんだって。
Cây bút máy này viết dễ nhỉ. Nghe nói là một nghệ nhân nổi tiếng làm đấy.
197. 彼女、すごく興奮してるよ。憧れの人と話せたんだって。
Cô ấy phấn khích lắm. Nghe nói là cô ấy nói chuyện được với người cô ấy ngưỡng mộ.
198. この刀、すごい切れ味なんだって。伝説の刀匠の作品なんだって。
Nghe nói thanh kiếm này cực kỳ sắc bén đấy. Thấy bảo là tác phẩm của một thợ rèn kiếm huyền thoại.
199. 彼、すごく誇らしげだね。自分の本が出版されたんだって。
Anh ấy trông tự hào ghê. Nghe nói là sách của anh ấy đã được xuất bản.
200. この景色、絵葉書みたいだね。世界で最も美しい夕日が見られる場所なんだって。
Phong cảnh này đẹp như bưu thiếp nhỉ. Nghe nói đây là nơi có thể ngắm hoàng hôn đẹp nhất thế giới đấy.