Kịch bản: "Im lặng trong thang máy"

カイト: ねえ、マンションのエレベーターで新入居者しんにゅうきょしゃはなしかけられて、みんなかたまってたよ。
Này, ở thang máy chung cư có người mới chuyển đến bắt chuyện làm mọi người đứng hình hết.
ミナ: わあ、大変たいへん日本にっぽんだとエレベーターないは「沈黙ちんもく」がマナーだもんね。
Ôi trời! Ở Nhật thì giữ im lặng trong thang máy mới là phép lịch sự mà.
カイト: そう。かれは笑顔えがお挨拶あいさつしただけなのに、苦情くじょうたらしいよ。
Đúng thế. Anh ta chỉ cười tươi chào hỏi thôi mà nghe đâu có cả đơn kiến nghị rồi.
ミナ:いやがらせ」とかんじるひともいるのね。文化ぶんかちがいはこわい。
Có người cảm thấy bị quấy rối đấy. Khác biệt văn hóa đáng sợ thật.
カイト: 挨拶あいさつがダメなんて、外国人がいこくじんにはつめたくえるだろうね。
Chào hỏi mà cũng không được thì người nước ngoài chắc thấy lạnh lùng lắm.
ミナ: でも、日本人にっぽんじんにはこの「距離感きょりかん」がやさしさなのよ。
Nhưng với người Nhật thì cái "khoảng cách" này chính là sự tử tế.
カイト: なるほど。おたがいの「たりまえ」がちがうと、かべができちゃうんだね。
Ra là thế. Khi cái "dĩ nhiên" của hai bên khác nhau là bức tường hiện ra ngay.
ミナ: むずかしいけど、すこしずつれていくしかないわね。
Khó thật, nhưng chẳng còn cách nào khác là phải quen dần thôi.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
沈黙ちんもく Im lặng (N4).
苦情くじょう Than phiền / Kiến nghị (N4).
いやがらせ: Quấy rối / Làm phiền (N4).
距離感きょりかん Cảm giác về khoảng cách.
たりまえ Hiển nhiên / Dĩ nhiên (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-られる Thể bị động (Bị bắt chuyện - N4).
~だもん: Vì... mà (Giải thích lý do trong khẩu ngữ - N4).
~らしい: Nghe nói là... (Phỏng đoán dựa trên tin đồn - N4).
~だろう: Chắc là... (Phỏng đoán - N4).
V-ちゃう Biến thể của ~てしまう (Diễn tả kết quả đáng tiếc - N4).

 

Kịch bản: "Rắc rối mang rác về nhà"

カイト: ねえ、地方ちほうからたグループが花壇かだんにゴミをてて、SNSで大炎上だいえんじょうしてるよ。
Này, có nhóm khách dưới quê lên vứt rác ở bồn hoa, đang bị "ném đá" dữ dội trên mạng kìa.
ミナ: わあ、最悪さいあく東京とうきょうは「ゴミばこがない」のがたりまえだもんね。
Ôi, tệ thật! Ở Tokyo thì việc "không có thùng rác" là chuyện đương nhiên mà.
カイト: そう。ゴミぶくろってあるまわるのがいやで、かくしててちゃったらしいよ。
Đúng thế. Nghe đâu họ ngại xách túi rác đi loan bạt nên đã lén vứt lại đấy.
ミナ: カメラにうつって、罰金ばっきんまではらわされるなんて。きびしいわね。
Bị camera ghi lại rồi còn bị bắt nộp phạt nữa à. Nghiêm khắc thật đấy.
カイト:自分じぶんのゴミはかえる」のが都会とかいのマナーだもん。無視むししちゃダメだよ。
"Rác mình tự mang về" là phép lịch sự ở đô thị mà. Không được lờ đi đâu.
ミナ: たしかに。まちよごすのは、地域ちいきひとへの「失礼しつれい」になるものね。
Chính xác. Làm bẩn phố xá là thành ra "vô lễ" với người dân khu đó rồi.
カイト: 結局けっきょくかれらはもどって掃除そうじさせられたんだって。いい教訓きょうくんだね。
Cuối cùng nghe nói họ bị bắt quay lại dọn dẹp đấy. Một bài học đích đáng.
ミナ: そうね。ちいさなゴミひとつでも、責任せきにんつのが「大人おとな」の対応たいおうだわ。
Đúng vậy. Dù chỉ là một mẩu rác nhỏ, biết chịu trách nhiệm mới là cách ứng xử của "người lớn".

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
花壇かだん Bồn hoa (N4).
たりまえ Hiển nhiên / Dĩ nhiên (N4).
罰金ばっきん Tiền phạt (N4).
都会とかい Đô thị / Thành phố (N4).
教訓きょうくん Bài học (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-ちゃった Lỡ làm gì đó (Kết quả đáng tiếc - N4).
~らしい: Nghe nói là... (Tin đồn - N4).
V-わされる / させられる Bị bắt phải làm gì (Bị động sai khiến - N4).
~なんて: Cái việc như là... (Ngạc nhiên/Coi thường - N4).
~もん: Vì... mà (Giải thích lý do khẩu ngữ - N4).

Kịch bản: "Thảm họa thả tim trên mạng "

カイト: 大変たいへん田中たなかさんが部長ぶちょうかなしい投稿とうこうに「いいね」して、おこられちゃったよ。
Gai rồi! Anh Tanaka nhấn "Like" vào bài đăng buồn của Trưởng phòng nên bị mắng rồi.
ミナ: えっ、ペットがくなったはなしよね?不謹慎ふきんしんだとおもわれたのかしら。
Hả, vụ thú cưng mất đúng không? Chắc bị coi là thiếu tinh tế rồi.
カイト: そう。なぐさめるつもりだったのに、「よろこんでいる」と誤解ごかいされたらしいよ。
Đúng thế. Định an ủi thôi mà nghe đâu bị hiểu lầm là "đang vui mừng" đấy.
ミナ: SNSのハートはむずかしいわね。普通ふつうかなしいかおのスタンプだよ。
Tim trên mạng khó dùng thật. Thường thì phải dùng icon mặt buồn cơ.
カイト: たった一回いっかいのタップで、イメージが台無だいなしになるなんてこわいね。
Chỉ một cú chạm tay mà hỏng cả hình ảnh, sợ thật đấy.
ミナ: 本当ほんとう。ネットでも「空気くうきむ」のが、いま時代じだいのマナーだもんね。
Thật sự. Thời buổi này, "đọc vị tình huống" trên mạng cũng là phép lịch sự mà.
カイト: みんな、SNSでも使つかいすぎてつかれちゃうだろうね。
Mọi người chắc cũng mệt mỏi vì phải giữ kẽ quá mức cả trên mạng nhỉ.
ミナ: そうね。どこでも相手あいて気持きもちをかんがえるのが「大人おとな」の対応たいおうだわ。
Đúng vậy. Ở đâu cũng biết nghĩ cho cảm xúc người khác mới là cách ứng xử của "người lớn".

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
投稿とうこう Bài đăng (N4).
不謹慎ふきんしん Thiếu tế nhị / Không đúng mực.
なぐさめる: An ủi (N4).
誤解ごかいする: Hiểu lầm (N4).
空気くうきむ: Hiểu ý tứ / Đọc vị tình huống.
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-られる Thể bị động (Bị mắng, bị coi là - N4).
V-ちゃった Kết quả đáng tiếc (N4).
~のかしら: Tự hỏi... không biết có phải không (N4).
~のに: Thế mà... / Vậy mà... (Tương phản - N4).
~らしい: Nghe nói là... (N4).
~なんて: Cái việc như là... (Ngạc nhiên - N4).

 

Kịch bản: "Lòng tốt bị từ chối "

ミナ: ねえ、上野公園うえのこうえんでお弁当べんとうわたそうとした若者わかものが、怒鳴どなられたんだって!
Này, nghe nói có bạn trẻ định tặng cơm hộp ở công viên Ueno mà bị mắng xối xả đấy!
カイト: えっ、親切しんせつでやったのに?どうしておこられちゃったの?
Hả, làm vì lòng tốt mà? Sao lại bị mắng cơ chứ?
ミナ:ほどこし」がプライドをきずつけたみたい。日本にっぽんでは「はじ」の文化ぶんかつよいもんね printer。
Hình như việc "bố thí" làm tổn thương lòng tự trọng. Ở Nhật văn hóa "Haji" mạnh lắm mà.
カイト: なるほど。お返かえしができないのは、屈辱くつじょくかんじるひともいるんだね。
Ra là thế. Với một số người, nhận đồ mà không thể báo đáp là một sự nhục nhã nhỉ.
ミナ: そうなの。かれとおもっても、相手あいて自尊心じそんしんかんがえないとダメらしいわ。
Đúng vậy. Dù ý tốt đến đâu mà không nghĩ đến lòng tự tôn của họ thì cũng hỏng.
カイト: むずかしいね!直接渡ちょくせつわたさずに、そっといておくほうかったのかな。
Khó thật! Hay là đừng đưa tận tay mà cứ lặng lẽ để lại một chỗ thì tốt hơn nhỉ.
ミナ: そうね。「もの価値かち」より「わたかた」が大切たいせつだって、いい教訓きょうくんになったわ。
Đúng thế. "Cách cho" quan trọng hơn "của đem cho", đây đúng là bài học lớn.
カイト: 本当ほんとうだね。ボランティアも、相手あいてへのふか理解りかい必要ひつようなんだなあ。
Thật sự. Làm tình nguyện cũng cần sự thấu hiểu đối phương sâu sắc nữa cơ đấy.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
怒鳴どなる: Quát mắng (N4).
ほどこし: Sự bố thí.
はじ Sự xấu hổ / Nhục nhã (N4).
自尊心じそんしん Lòng tự tôn.
教訓きょうくん Bài học (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-ようとした Định làm gì đó (Nhưng kết quả không như ý - N4).
V-られた Thể bị động (Bị mắng - N4).
~もん: Vì... mà (Giải thích lý do khẩu ngữ - N4).
~らしい: Nghe nói là... (Tin đồn/Phỏng đoán - N4).
~より: So với... (So sánh - N4).

 

Kịch bản: "Cuộc chiến dọn tuyết"

ミナ: ねえ、近所きんじょとおりで「ゆきかきバトル」がきてるらしいよ!
Này, nghe nói ở khu phố gần đây đang nổ ra "cuộc chiến dọn tuyết" đấy!
カイト: えっ、バトル?みんなで協力きょうりょくしてやるものじゃないの?
Hả, chiến nhau á? Chẳng phải mọi người nên cùng hợp tác sao?
ミナ: わかひと自分じぶんいえまえしか掃除そうじしなくて、お年寄としよりがおこったの。
Mấy người trẻ chỉ dọn mỗi trước cửa nhà mình nên các cụ già nổi giận.
カイト: うわあ…。共有きょうゆうスペースをてておくのは、マナー違反いはんだね。
Oài... Bỏ mặc không gian chung là vi phạm phép lịch sự rồi.
ミナ: そうなの!おこったおじいさんたちが、ゆきわかひと玄関げんかんもどしたんだって。
Đúng thế! Nghe đâu các cụ giận quá, hất tuyết ngược lại cửa nhà mấy người trẻ luôn.
カイト: ひえー、こわい!近所付きんじょづき合いが台無だいなしになっちゃうよ。
Khiếp, sợ thật! Tình làng nghĩa xóm hỏng bét cả rồi còn đâu.
ミナ: 本当ほんとうね。むかしからの「おき合い」がえて、さびしいまちになるわ。
Thật sự. Những mối quan hệ xã giao biến mất, khu phố sẽ buồn lắm.
カイト: そうだね。自分じぶんいえだけじゃなくて、まわりへのおもいやりが大切たいせつだね。
Đúng vậy. Không chỉ lo cho mình, mà sự quan tâm đến xung quanh mới quan trọng.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
ゆきかき: Dọn tuyết (N4).
協力きょうりょく Hợp tác (N4).
共有きょうゆう Sử dụng chung / Chung (N4).
玄関げんかん Lối vào / Hiên nhà (N5).
台無だいなし: Hỏng bét / Công cốc (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~らしい: Nghe nói là... (N4).
~しか...ない: Chỉ... (N4).
~んだって: Nghe nói là... (Khẩu ngữ - N4).
V-なっちゃう Biến thể của ~てしまう (Kết quả đáng tiếc - N4).
~もの: Thứ / Đồ / Việc nên làm (N4).

 

 

Kịch bản: "Tiếng chuông gió đô thị "

サトウ: 田中たなかさん、すみません。ベランダの風鈴ふうりんおとがうるさいという苦情くじょうています。
Bác Tanaka, xin lỗi bác. Đang có đơn kiến nghị nói rằng tiếng chuông gió ngoài ban công nhà bác quá ồn ạ.
田中たなか えっ、風鈴ふうりんですよ?日本にっぽんなつ風流ふうりゅうおとじゃないですか。
Hả, là chuông gió mà? Chẳng phải đó là âm thanh phong nhã của mùa hè Nhật Bản sao.
サトウ: はい。ですが、かぜつよよるつづけて、ねむれないひとがいるんです。
Vâng. Thế nhưng những đêm gió mạnh nó kêu liên tục, khiến có người không ngủ được ạ.
田中たなか 迷惑めいわくですか…。伝統文化でんとうぶんかまもっているつもりだったのですが。
Làm phiền mọi người sao...? Tôi cứ ngỡ là mình đang giữ gìn văn hóa truyền thống chứ.
サトウ:気持きもちはかります。ただ、集合住宅しゅうごうじゅうたくではしずかさが一番いちばんのマナーですから。
Cháu hiểu tâm ý của bác. Chỉ là ở chung cư thì sự yên tĩnh là phép lịch sự (Manner) hàng đầu ạ.
田中たなか 直接言ちょくせついってくれればいいのに。管理人かんりにんたのむなんてつめたいですね。
Giá mà họ nói trực tiếp với tôi. Cứ phải nhờ đến ban quản lý, thật là lạnh lùng quá.
サトウ: みなさん、おいをこわしたくなくて、我慢がまんされていたようです。
Mọi người vì không muốn làm hỏng mối quan hệ xã giao (Otsukiai) nên có vẻ đã nhẫn nhịn bấy lâu ạ.
田中たなか かりました。残念ざんねんですが、いますぐ風鈴ふうりんはずしますよ。
Tôi hiểu rồi. Dù rất tiếc nhưng tôi sẽ tháo chuông gió xuống ngay đây.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
風流ふうりゅう Phong nhã / Lãng mạn (N4).
つづける: Kêu liên tục (N4).
集合住宅しゅうごうじゅうたく Chung cư / Nhà tập thể.
い: Quan hệ xã giao (N4).
我慢がまんする: Nhẫn nại / Chịu đựng (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~という: Có nội dung là... (Trích dẫn - N4).
V-つづける: Tiếp tục làm V... (N4).
V-なくなる Trở nên không thể... (Biến đổi trạng thái khả năng - N4).
~つもりだった: Đã cứ ngỡ là... (N4).
~ようです: Có vẻ như là... (Phán đoán - N4).

Kịch bản: "Đại chiến bỏ tiệc tất niên"

カイト: ねえ、大学だいがく先生せんせいたちが「忘年会ぼうねんかい」を拒否きょひしてるらしいよ!
Này, nghe nói các giáo sư đại học đang từ chối đi tiệc "Bonenkai" đấy!
ミナ: えっ、忘年会ぼうねんかい?あんなに「おい」で大事だいじ行事ぎょうじだったのに!
Hả, Bonenkai á? Thế mà hồi trước nó là sự kiện "xã giao" quan trọng lắm cơ mà!
カイト: そう。時間じかん無駄むだだし、健康けんこうにもわるいからってサインしたんだって。
Đúng thế. Họ ký tên bảo là lãng phí thời gian với lại hại sức khỏe nữa.
ミナ: 大変たいへん!でも、まないと「本音ほんね」がけなくてこまひともいるわ。
Gai rồi! Nhưng không nhậu thì chẳng nghe được "tiếng lòng" nhau, khối người lo đấy.
カイト: 上司じょうしたちはこまってるよ。「みニケーション」が唯一ゆいいつのツールだったから。
Mấy sếp đang méo mặt. Vì "văn hóa nhậu nhẹt" vốn là công cụ quản lý duy nhất mà.
ミナ: 若者わかもの賛成さんせいだけど、世代間せだいかんの「信頼関係しんらいかんけい」がバラバラになっちゃうかも。
Giới trẻ thì ủng hộ, nhưng có khi "quan hệ tin cậy" giữa các thế hệ sẽ tan rã mất.
カイト: そうだね。さけたよらない、あたらしい「きずな」のかたちさが時期じきだね printer。
Đúng vậy. Chắc đến lúc phải tìm kiểu "gắn kết" mới mà không cần rượu rồi.
ミナ: 本当ほんとうね。ふるいマナーがえて、もっと文化的ぶんかてきいがはじまるといいわ!
Thật sự. Hy vọng mấy phép tắc cũ biến mất để bắt đầu những mối quan hệ văn minh hơn!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
拒否きょひする: Từ chối / Bác bỏ (N4).
本音ほんね Ý định thật sự / Tiếng lòng (N4).
上司じょうし Cấp trên / Sếp (N4).
信頼関係しんらいかんけい Quan hệ tin cậy.
きずな Sự gắn kết / Mối quan hệ bền chặt.
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~らしい: Nghe nói là... (Phỏng đoán từ tin đồn - N4).
~のに: Vậy mà... (Tương phản - N4).
V-けなくて Vì không thể V nên... (Khả năng + Nguyên nhân - N4).
~ちゃうかも: Có lẽ sẽ lỡ làm gì đó mất (Tiếc nuối + Phỏng đoán - N4).
V-るといい Hy vọng là V... (N4).

 

 

Kịch bản: "Bỏ khẩu trang "

カイト: ねえ、会社かいしゃで「だつマスク」のルールができて、みんなこまってるよ。
Này, công ty tớ vừa ra quy định "bỏ khẩu trang" làm ai nấy đều khốn đốn.
ミナ: えっ、まだマスクしてるの?表情ひょうじょうえないと「おい」も大変たいへんよね。
Hả, vẫn còn đeo á? Không thấy biểu cảm thì việc "xã giao" cũng mệt nhỉ.
カイト: そう。上司じょうしは「部下ぶか気持きもちがめない」っておこってるんだって。
Đúng thế. Nghe đâu mấy sếp đang cáu vì bảo là "không đọc được tâm trạng cấp dưới".
ミナ: 大変たいへん!でも、マスクがあれば愛想笑あいそわらいもしなくていいかららくなのにね。
Gai rồi! Nhưng có khẩu trang thì chẳng cần cười xã giao, khỏe re còn gì.
カイト:かおせるのがずかしい」っていう社員しゃいんもいて、大論争だいろんそうだよ。
Có nhân viên còn bảo "ngại lộ mặt" nữa cơ, đang tranh cãi dữ dội lắm.
ミナ: プライバシーの侵害しんがいだって反発はんぱつするひともいるらしいわ。printer むずかしいわね。
Nghe nói có người phản đối vì cho là xâm phạm riêng tư đấy. Khó thật.
カイト: たしかに。本音ほんねかくす「かべ」になっちゃってるんだね。さびしいオフィスだよ。
Công nhận. Nó thành "bức tường" che giấu tiếng lòng rồi. Văn phòng buồn thật.
ミナ: 本当ほんとうね。笑顔えがおでコミュニケーションできるもどるといいわ!
Thật sự. Hy vọng ngày mọi người lại có thể giao tiếp bằng nụ cười sẽ đến!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
表情ひょうじょう Biểu cảm gương mặt (N4).
愛想笑あいそわらい: Cười xã giao / Cười gượng.
侵害しんがい Xâm phạm (N4).
本音ほんね Tiếng lòng / Ý định thực sự (N4).
かべ Bức tường (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~んだって: Nghe nói là... (Khẩu ngữ - N4).
V-ない形 + と: Nếu không... thì (N5/N4).
~のに: Thế mà... / Vậy mà... (N4).
~っていう: Có nội dung rằng... / Gọi là... (N4).
V-ちゃう Kết quả đáng tiếc (N4).
V-るといい Hy vọng là... (N4).

 

Kịch bản: "Thuê bạn đi họp lớp"

カイト: ねえ、クラスかいに「レンタル友達ともだち」をれてって、大失敗だいしっぱいしたひとがいるよ。
Này, có người dẫn "bạn thuê" đi họp lớp rồi gặp đại họa rồi kìa.
ミナ: えっ、友達ともだちをレンタル?見栄みえるためにそこまでするなんて!
Hả, thuê cả bạn á? Để khoe mẽ mà làm đến mức đó thì thật là!
カイト: そう。高学歴こうがくれき友達ともだちえんじてもらったのに、途中とちゅう正体しょうたいがバレちゃったんだ。
Đúng thế. Nhờ đóng giả bạn học thức cao, ai dè giữa chừng bị lộ tẩy danh tính.
ミナ: うわあ、最悪さいあく!「世間体せけんてい」をにして、ぎゃくはじをかいちゃったのね。
Ôi trời, tệ thật! Cứ lo giữ "thể diện" để rồi lại chuốc lấy nhục nhã vào thân.
カイト: 結局けっきょく、SNSも全部消ぜんぶけしてげたらしいよ。プレゼンター うそをつくのはつかれるね。
Cuối cùng nghe đâu khóa sạch mạng xã hội rồi chạy mất. Nói dối mệt thật.
ミナ: 本当ほんとうね。ありのままの自分じぶんせるのが、一番いちばんのマナーなのに。
Thật sự. Trong khi phép lịch sự nhất chính là cho thấy con người thật của mình.
カイト: 現代げんだいの「おい」は、演技えんぎみたいでむなしいがするよ。
Xã giao thời nay cảm giác cứ như diễn kịch, hư ảo quá.
ミナ: そうね。お金かねったしあわせより、本当ほんとう友情ゆうじょう大切たいせつにしたいわ!
Đúng vậy. Thay vì hạnh phúc mua bằng tiền, tớ muốn trân trọng tình bạn thật sự!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
見栄みえる: Khoe mẽ / Phô trương.
えんじる: Đóng vai / Diễn xuất (N4).
世間体せけんてい Thể diện / Miệng đời (N4).
はじをかく: Xấu hổ / Mất mặt (N4).
むなしい: Hư ảo / Trống rỗng.
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~ために: Để... / Vì mục đích... (N4).
~なんて: Cái việc như là... (Ngạc nhiên - N4).
V-てもらう Được / Nhờ ai đó làm gì cho (N4).
V-ちゃった Lỡ làm gì đó (Kết quả đáng tiếc - N4).
~らしい: Nghe nói là... (N4).
~より: So với... (So sánh - N4).

 

Kịch bản: "Con quạ và Túi rác mới "

カイト: て!カラスがゴミぶくろやぶって、みちがすごくきたないよ。
Nhìn kìa! Lũ quạ xé rách túi rác, đường xá bẩn kinh khủng luôn.
ミナ: 大変たいへんあたらしい「カラスがきらいなにおい」のぶくろ、だめだったみたい。
Gai rồi! Cái túi "mùi quạ ghét" mới, hình như hỏng bét rồi.
カイト: うん。カラスが「もののにおい」だと間違まちがえて、全部開ぜんぶあけちゃったんだ。
Ừm. Lũ quạ nhầm là "mùi đồ ăn" nên đã mở tung hết ra rồi.
ミナ: 最悪さいあくぶくろなか機械きかいべて、んじゃうカラスもいるんだって。
Tệ thật! Nghe nói có con quạ ăn phải máy móc bên trong túi rồi chết đấy.
カイト: 掃除そうじをするひとも、仕事しごとえて本当ほんとうこまっているよ。
Người dọn dẹp cũng đang thực sự khốn đốn vì việc tăng lên rồi.
ミナ: あたらしい技術ぎじゅつより、むかしの「ふたがあるゴミばこ」のほうがいいんじゃない?
Chẳng phải "thùng rác có nắp" ngày xưa tốt hơn công nghệ mới sao?
カイト: そうだね。都会とかいのカラスは、人間にんげんよりあたまがいいのかもしれないね。
Đúng nhỉ. Quạ ở thành phố có lẽ còn thông minh hơn con người đấy.
ミナ: 本当ほんとうね。カラスをはらうのは、とてもむずかしいわ。
Thật sự. Việc xua đuổi lũ quạ đúng là rất khó khăn.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
やぶる: Xé rách (N4).
間違まちがえる: Nhầm lẫn (N4).
機械きかい Máy móc / Linh kiện (N4).
技術ぎじゅつ Kỹ thuật / Công nghệ (N4).
はらう: Xua đuổi.
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~みたい: Hình như là... (Phỏng đoán - N4).
V-ちゃう Biến thể của ~てしまう (Lỡ làm / Tiếc nuối - N4).
~じゃない?: Chẳng phải là... sao? (Xác nhận - N4).
~かもしれない: Có lẽ là... (Phỏng đoán thấp - N4).
V-ている Trạng thái đang diễn ra (N5).

 

Kịch bản: "Khủng hoảng nhà vệ sinh "

カイト: うわあ、浅草あさくさのトイレ、すごい行列ぎょうれつだよ!三十分待さんじゅっぷんまちだって。
Oái, nhà vệ sinh ở Asakusa hàng dài kinh khủng! Nghe nói phải đợi 30 phút đấy.
ミナ: 大変たいへん最近さいきんちかくのコンビニもトイレをしてくれないしね。
Gai rồi! Gần đây mấy cửa hàng tiện lợi cũng không cho mượn nhà vệ sinh nữa.
カイト: そう。掃除そうじ大変たいへんすぎて、おみせひとめちゃったらしいよ。
Đúng thế. Nghe đâu vì dọn dẹp vất vả quá nên người ta đóng cửa luôn rồi.
ミナ: 最悪さいあくみちようひともいて、まちよごれているんですって。
Tệ thật! Nghe nói có người còn đi bậy ra đường, làm phố xá bẩn thỉu quá.
カイト: 区役所くやくしょは「有料ゆうりょうトイレ」にしようとしているけど、反対はんたいおおいよ。
Quận định làm "nhà vệ sinh thu phí", nhưng nhiều người đang phản đối lắm.
ミナ:かねはらうのはいやだけど、きれいに使つかうためには仕方しかたないんじゃない?
Trả tiền thì ghét thật, nhưng để dùng sạch sẽ thì chẳng phải là hết cách sao?
カイト: たしかに。観光客かんこうきゃくおおますぎて、ふるいトイレじゃりないんだね。
Công nhận. Khách du lịch đông quá, mấy nhà vệ sinh cũ không tải nổi nữa rồi.
ミナ: 本当ほんとうね。みんながこまらないように、はや解決かいけつしてほしいわ!
Thật sự. Hy vọng họ sớm giải quyết để mọi người không phải khổ sở nữa!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
行列ぎょうれつ Hàng dài xếp hàng (N4).
す: Cho mượn (N5).
ようす: Đi vệ sinh (Cách nói lịch sự).
有料ゆうりょう Có phí / Thu phí (N4).
解決かいけつする: Giải quyết (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~だって: Nghe nói là... (Khẩu ngữ - N4).
V-てくれない Ai đó không làm gì giúp mình (N4).
V-ちゃう Kết quả đáng tiếc (N4).
~んですって: Nghe nói là... (Cách nói của nữ giới - N4).
V-てほしい Muốn ai đó thực hiện hành động (N4).

 

 

Kịch bản: "Rắc rối Vừa đi vừa ăn "

カイト: て!築地つきじみちがソースでベタベタだよ。すごくすべりやすいね。
Nhìn kìa! Đường ở Tsukiji dính đầy nước sốt. Trơn quá đi mất.
ミナ: 大変たいへん!みんな「あるき」をして、ソースをこぼしちゃうみたい。
Gai rồi! Mọi người cứ "vừa đi vừa ăn" rồi hình như làm đổ hết nước sốt ra kìa.
カイト: うん。ゴミばこりないから、くしてるひともいてこまるよ。
Ừm. Thùng rác cũng không đủ nên có người vứt cả xiên que ra, phiền phức thật.
ミナ: 最悪さいあく!においもひどいし、ハエもあつまっているんですって printer。
Tệ thật! Nghe nói mùi hôi kinh khủng mà ruồi nhặng cũng bâu đầy vào đấy.
カイト: 掃除そうじをするボランティアのひとたち、あさから本当ほんとう大変たいへんそうだったよ。
Mấy người tình nguyện đi dọn dẹp, từ sáng trông có vẻ thực sự vất vả lắm.
ミナ:ある禁止きんし」のルールができるかもしれないけど、おみせひと反対はんたいよね。
Có lẽ sẽ có quy định "cấm vừa đi vừa ăn", nhưng người bán hàng chắc chắn phản đối rồi.
カイト: そうだね。でも、まちをきれいにまもるためには、ルールが必要ひつようじゃない?
Đúng nhỉ. Nhưng để giữ gìn phố xá sạch đẹp thì chẳng phải cần có quy định sao?
ミナ: 本当ほんとうね。みんながマナーをまもって、たのしくべてほしいわ!
Thật sự. Hy vọng mọi người giữ phép lịch sự để có thể ăn uống vui vẻ!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
ベタベタ: Dính dớp / Nhớp nháp.
すべる: Trơn / Trượt (N4).
あるき: Vừa đi vừa ăn (Văn hóa ẩm thực Nhật).
禁止きんし Nghiêm cấm (N4).
まもる: Giữ gìn / Bảo vệ / Tuân thủ (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~みたい: Hình như là... (Phỏng đoán - N4).
V-ちゃう Lỡ làm gì đó / Tiếc nuối (N4).
~そう(だ): Trông có vẻ... (Phán đoán qua vẻ bề ngoài - N4).
~かもしれない: Có lẽ là... (Phỏng đoán - N4).
V-てほしい Muốn ai đó thực hiện hành động (N4).

Kịch bản: "Chụp ảnh trước nhà dân "

カイト: うわあ、谷中やなかふるいえまえ観光客かんこうきゃくですごいひとだよ!
Oái, trước mấy ngôi nhà cổ ở Yanaka, khách du lịch đông khủng khiếp!
ミナ: 大変たいへん!みんな「写真しゃしんスポット」だと思って、勝手かってはいっちゃうみたい。
Gai rồi! Mọi người cứ tưởng là "điểm chụp ảnh" nên hình như tự ý xông vào đấy.
カイト: うん。あさいえからられないおじいさんが、みずをまいてひとはらったんだって。
Ừm. Nghe nói sáng nay có ông cụ không ra khỏi nhà được, đã tưới nước để đuổi khách đi đấy.
ミナ: 最悪さいあく!でも、勝手かって階段かいだんすわったりさわったりするのは、マナー違反いはんよね。
Tệ thật! Nhưng tự tiện ngồi lên thềm nhà hay chạm vào đồ đạc thì đúng là vô lễ nhỉ.
カイト: そうだね。スーツケースのおとあさからうるさくて、近所きんじょひとこまっているよ。
Đúng thế. Tiếng vali kéo cũng ồn ào từ sáng sớm, hàng xóm xung quanh cũng đang khốn đốn.
ミナ: 「ここは住宅街じゅうたくがいです」っていう看板かんばんもできたらしいわ。
Nghe nói người ta đã dựng cả biển báo "Đây là khu dân cư" rồi đấy.
カイト: 観光かんこうもいいけど、んでいるひとしずかな生活せいかつまもるのが一番大切いちばんたいせつじゃない?
Du lịch cũng tốt nhưng chẳng phải việc bảo vệ cuộc sống yên tĩnh của người dân là quan trọng nhất sao?
ミナ: 本当ほんとうね。みんながルールをまもって、しずかにあるいてほしいわ!
Thật sự. Hy vọng mọi người giữ đúng quy định và đi lại thật khẽ khàng!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
勝手かってに: Tự ý / Tự tiện (N4).
はらう: Xua đuổi.
マナー違反いはん Vi phạm phép lịch sự (N4).
住宅街じゅうたくがい Khu dân cư.
看板かんばん Biển báo / Bảng hiệu (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~みたい: Hình như là... (Phỏng đoán - N4).
~んだって: Nghe nói là... (Khẩu ngữ - N4).
V-ちゃう Kết quả đáng tiếc (N4).
~らしい: Nghe nói là... (N4).
V-てほしい Muốn ai đó làm gì (N4).

 

 

Kịch bản: "Đại chiến Mèo và Robot "

ミナ: 大変たいへん根津ねづふるみちで、カラスじゃなくて「ねこ」がロボットをおそっているんだって!
Gai rồi! Ở phố cổ Nezu, nghe nói không phải quạ mà là "mèo" đang tấn công robot đấy!
カイト: えっ、ねこがロボットを?あのかわいいねこたちがおこっちゃったの?
Hả, mèo đánh robot á? Mấy em mèo dễ thương đó nổi giận rồi sao?
ミナ: そうなの。ロボットを「てき」だと思って、うえったりたたいたりするみたい。
Đúng thế. Hình như chúng coi robot là "kẻ thù" nên leo lên đầu rồi tát lấy tát để.
カイト: 最悪さいあく!ロボットがこわれて、ごはんとどかないひともいてこまっているよ。
Tệ thật! Robot hỏng nên có người không nhận được đồ ăn, đang khốn đốn lắm.
ミナ: 会社かいしゃおとねこはらおうとしたけど、近所きんじょひとが「ダメだ」って反対はんたいしたの。
Công ty định dùng âm thanh để đuổi mèo đi, nhưng hàng xóm đã phản đối, bảo là "không được".
カイト: ねこみみわるいからね。でも、ロボットがとおれないと不便ふべんじゃない?
Vì hại tai mèo mà. Nhưng robot không đi qua được thì chẳng phải bất tiện sao?
ミナ: たしかに。ふるまちしずかな生活せいかつと、あたらしい技術ぎじゅつむずかしいわね。
Công nhận. Cuộc sống yên tĩnh ở phố cổ và công nghệ mới đúng là khó hòa hợp nhỉ.
カイト: 本当ほんとうだね。いまのところ、あのみちはまだ「ねこたちの王国おうこく」みたいだよ。
Thật sự. Cho đến giờ thì con đường đó vẫn giống như "vương quốc của loài mèo" vậy.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
おそう: Tấn công (N4).
てき Kẻ thù (N4).
たたく: Vỗ / Tát / Đánh (N4).
とどく: Được gửi đến / Chạm tới (N4).
不便ふべん Bất tiện (N5).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~んだって: Nghe nói là... (Khẩu ngữ - N4).
V-ちゃった Kết quả đáng tiếc (N4).
V-ようとした Định làm gì đó (N4).
~じゃない?: Chẳng phải là... sao? (N4).
~みたい: Hình như là... / Giống như là... (N4).

 

Kịch bản: "Siêu thị lá chuối "

カイト: ねえ、沖縄おきなわのスーパーで「プラスチック」を全然使ぜんぜんつかわないおみせがあるんだって!
Này, nghe nói ở Okinawa có cửa hàng hoàn toàn không dùng "nhựa" luôn đấy!
ミナ: えっ、ふくろなし?じゃあ、野菜やさいさかなはどうやってっているの?
Hả, không có túi á? Thế rau với cá thì họ bán kiểu gì?
カイト: 全部ぜんぶ「バナナのっぱ」でつつんでいるんだよ。すごくきれいなんだ。
Họ gói tất cả bằng "lá chuối" đấy. Nhìn đẹp lắm luôn.
ミナ: わあ、おしゃれ!っぱのいいにおいで、ものあたらしそうにえるわね。
Oa, phong cách quá! Mùi lá thơm chắc làm đồ ăn trông tươi ngon hơn nhỉ.
カイト: そう。プラスチックのゴミもないし、旅行客りょこうきゃくにも大人気だいにんきだよ。
Đúng thế. Vừa không có rác thải nhựa, vừa cực kỳ hút khách du lịch nữa.
ミナ: つつむのは大変たいへんそうだけど、ゴミをらすためにはいいアイデアじゃない?
Gói ghém chắc vất vả nhưng để giảm rác thải thì chẳng phải ý tưởng hay sao?
カイト: たしかに。みんな写真しゃしんって、インスタグラムにせているらしいよ。
Công nhận. Nghe nói mọi người ai cũng chụp ảnh rồi đăng lên Instagram đấy.
ミナ: 本当ほんとうね。伝統でんとうまもりながら地球ちきゅうやさしいなんて、最高さいこうだわ!
Thật sự. Vừa giữ gìn truyền thống vừa thân thiện với trái đất, đúng là tuyệt nhất!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽu của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
全然ぜんぜん Hoàn toàn (không) - N5/N4.
つつむ: Gói / Bọc (N4).
っぱ: Chiếc lá (N4).
あたらしそう: Trông có vẻ tươi (N4).
せる: Đăng lên / Đưa lên (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~んだって: Nghe nói là... (Khẩu ngữ - N4).
V-ている Trạng thái đang diễn ra (N5).
Adj + そう Trông có vẻ... (Phán đoán vẻ ngoài - N4).
V-dict + ために Để làm gì đó... (Mục đích - N4).
~じゃない?: Chẳng phải là... sao? (Xác nhận ý kiến - N4).
~らしい: Nghe nói là... (N4).

 

 

Kịch bản: "Chợ đêm tại siêu thị"

ミナ: ねえ、ヨークマートの駐車場ちゅうしゃじょうが「夜市よいち」になっているよ!
Này, bãi đậu xe của York-Mart đang biến thành "chợ đêm" kìa!
カイト: えっ、スーパーで夜市よいち農家のうかひと野菜やさいっているの?
Hả, siêu thị mà có chợ đêm á? Có phải mấy bác nông dân đang bán rau không?
ミナ: そうなの。場所代ばしょだいがタダだから、すごくやすえるんだって。
Đúng thế. Vì tiền thuê chỗ là miễn phí nên nghe nói mua được đồ cực rẻ luôn.
カイト: わあ、最高さいこう!スーパーも調味料ちょうみりょうれて、みんなハッピーだね。
Oa, tuyệt nhất! Siêu thị cũng bán được gia vị kèm theo, ai nấy đều hạnh phúc nhỉ.
ミナ: うん。おまつりみたいで、ものがすごくたのしいわね。
Ừm. Nhìn cứ như lễ hội ấy, việc đi mua sắm trở nên vui vẻ hẳn ra.
カイト: たしかに。機械きかいみたいなものより、ひとあたたかさをかんじるよ printer。
Công nhận. So với việc mua bán khô khan như máy móc, tớ cảm nhận được sự ấm áp của con người.
ミナ:地域ちいきまもる」っていうかんがかた本当ほんとう素敵すてきじゃない?
Cách suy nghĩ "bảo vệ địa phương" đó, chẳng phải thực sự rất tuyệt sao?
カイト: 本当ほんとうだね。こういうスーパーがもっとえてほしいなあ!
Thật sự. Hy vọng những siêu thị như thế này sẽ xuất hiện nhiều hơn nữa!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
駐車場ちゅうしゃじょう Bãi đậu xe (N4).
農家のうか Nông dân / Nhà nông (N4).
タダ: Miễn phí (Khẩu ngữ của 無料).
あたたかさ: Sự ấm áp (N4).
地域ちいき Địa phương / Khu vực (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-ている Đang trở thành / Đang làm V (N5).
~んだって: Nghe nói là... (Khẩu ngữ - N4).
~じゃない?: Chẳng phải là... sao? (Xác nhận ý kiến - N4).
~より: So với... (So sánh - N4).
V-てほしい Muốn ai đó thực hiện hành động (N4).

 

Kịch bản: "Siêu thị của những người cao tuổi"

ミナ: 長野県ながのけんのスーパーで、はたらひと全員ぜんいん六十五歳以上ろくじゅうごさいいじょう」なんだって!
Nghe nói ở một siêu thị tại tỉnh Nagano, toàn bộ nhân viên đều trên 65 tuổi đấy!
カイト: えっ、全員ぜんいん年寄としより?レジのひと店長てんちょうも、みんなおじいさんやおばあさんなの?
Hả, toàn bộ là người già á? Từ người thu ngân đến cửa hàng trưởng đều là các cụ hết sao?
ミナ: そうなの。ゆっくり丁寧ていねい接客せっきゃくするのが、すごく人気にんきらしいわ。
Đúng thế. Nghe đâu việc phục vụ chậm rãi và tỉ mỉ đang cực kỳ được yêu thích đấy.
カイト: 最高さいこうだね!いそぐよりも、家族かぞくっているみたいで安心あんしんするよ。
Tuyệt thật! Thay vì vội vã, cảm giác như đang gặp người thân nên thấy yên tâm lắm.
ミナ: うん。はたらくお年寄としよりも「社会しゃかいやくてる」って、毎日楽まいにちたのしそうよ。
Ừm. Những người già đi làm cũng bảo là "có ích cho xã hội" nên trông ai cũng vui vẻ.
カイト: クレームも一番少いちばんすくないんだって。人生じんせい経験けいけん豊富ほうふだからかな。
Nghe nói tỉ lệ khiếu nại cũng thấp nhất luôn. Chắc vì họ có kinh nghiệm sống phong phú nhỉ.
ミナ: わかひとすくない田舎いなかで、本当ほんとうにいいアイデアじゃない?
Ở vùng nông thôn ít người trẻ, chẳng phải đây là một ý tưởng thực sự tốt sao?
カイト: 本当ほんとうだね。みんなが元気げんきになれる、あたたかいスーパーがもっとえてほしいよ!
Thật sự. Hy vọng những siêu thị ấm áp giúp mọi người đều khỏe mạnh sẽ tăng lên!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
全員ぜんいん Toàn bộ / Tất cả (N4).
年寄としより: Người cao tuổi (N4).
接客せっきゃく Tiếp khách / Phục vụ khách hàng (N4).
丁寧ていねい Tỉ mỉ / Lịch sự / Cẩn thận (N5/N4).
やくつ: Có ích / Giúp ích (N4).
クレーム: Khiếu nại / Phàn nàn (Vay mượn).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~んだって / ~らしい: Nghe nói là... (Trích dẫn thông tin - N4).
~より: So với... (So sánh - N4).
~みたい: Giống như là... (So sánh phỏng đoán - N4).
~そう(だ): Trông có vẻ... (Phán đoán vẻ ngoài - N4).
~じゃない?: Chẳng phải là... sao? (Xác nhận - N4).
V-てほしい Muốn ai đó thực hiện hành động (N4).

 

 

Kịch bản: "Siêu thị cắt rau hộ"

ミナ: ねえ、ヤオコーの野菜売やさいうで「無料むりょうカット」のサービスがはじまったよ!
Này, ở quầy rau siêu thị Yaoko bắt đầu có dịch vụ "cắt rau miễn phí" rồi đấy!
カイト: えっ、無料むりょう野菜やさいってくれるの?サラダやスープようとか?
Hả, họ cắt rau miễn phí cho mình á? Kiểu như để làm salad hay nấu súp hả?
ミナ: そうなの。料理りょうりわせてってくれるから、準備じゅんびがすごくらくなんだって。
Đúng thế. Vì họ cắt theo món mình định nấu nên nghe nói khâu chuẩn bị nhàn lắm.
カイト: わあ、たすかる!なまゴミもないし、キッチンがよごれなくていいね。
Oa, cứu tinh đây rồi! Lại không có rác thải thực phẩm, căn bếp sạch sẽ thì thích thật.
ミナ: うん。スーパーはのこったかわ肥料ひりょうにするから、地球ちきゅうにもやさしいわ。
Ừm. Siêu thị sẽ lấy phần vỏ thừa làm phân bón nên cũng rất thân thiện với trái đất.
カイト: いそがしい会社員かいしゃいんひとにも大人気だいにんきらしいよ。10ぷん夕食ゆうしょくつくれるもんね。
Nghe nói dân văn phòng bận rộn cũng cực kỳ thích. Vì chỉ 10 phút là nấu xong bữa tối mà.
ミナ: コンビニの野菜やさいより新鮮しんせんだし、最高さいこうのアイデアじゃない?
Tươi ngon hơn rau ở cửa hàng tiện lợi, chẳng phải là một ý tưởng tuyệt vời sao?
カイト: 本当ほんとうだね。こういう「おもてなし」があるスーパーに毎日行まいにちいきたいよ!
Thật sự. Tớ muốn đến những siêu thị có sự "phục vụ tận tâm" thế này mỗi ngày luôn!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
無料むりょう Miễn phí (N4).
わせる: Phù hợp / Làm cho hợp với (N4).
準備じゅんび Chuẩn bị (N4).
たすかる: Được giúp đỡ / May quá (N4).
肥料ひりょう Phân bón.
新鮮しんせん Tươi mới (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-てくれる Ai đó làm gì cho mình (N4).
~んだって / ~らしい: Nghe nói là... (N4).
~もん: Vì... mà (Giải thích lý do, thường dùng trong khẩu ngữ - N4).
~じゃない?: Chẳng phải là... sao? (Xác nhận ý kiến - N4).
~より: So với... / Thay vì... (So sánh - N4).

 

 

Kịch bản: "Siêu thị di động đến rồi"

ミナ: ほらて!団地だんちまえに「はしるスーパー」のバスがているよ!
Nhìn kìa! Có chiếc xe buýt "siêu thị chạy" đang đến trước khu chung cư kìa!
カイト: えっ、バスのなかもの出来できんの?冷凍食品れいとうしょくひんやパンもあるの?
Hả, trên xe buýt mà cũng mua sắm được á? Có cả đồ đông lạnh với bánh mì luôn hả?
ミナ: そうなの。銀行ぎんこうかなくても、このくるまで「おかね」もろせるんだって。
Đúng thế. Nghe nói không cần ra ngân hàng, ở trên xe này cũng rút được "tiền" luôn đấy.
カイト: わあ、便利べんりあしわるいお年寄としよりには、本当ほんとうたすかるサービスだね。
Oa, tiện quá! Với những người già chân yếu thì đây đúng là dịch vụ cứu tinh rồi.
ミナ: うん。みんなくるまっているあいだに、おしゃべりできてたのしそうよ。
Ừm. Mọi người trong lúc đợi xe đều có thể trò chuyện, trông ai cũng vui vẻ lắm.
カイト:みせてるより、うごくスーパーのほうやすくて効率的こうりつてきがいいね。
So với việc xây cửa hàng, siêu thị di động vừa rẻ vừa hiệu quả hơn nhiều nhỉ.
ミナ: 「スーパー・トク」っていう名前なまえらしいけど、最高さいこうのアイデアじゃない?
Nghe nói tên là "Sūpā-Toku", chẳng phải là một ý tưởng tuyệt vời sao?
カイト: 本当ほんとうだね。あおいバスがると、まちあかるくなるがするよ!
Thật sự. Cứ hễ chiếc xe buýt màu xanh đến là tớ cảm thấy khu phố bừng sáng hẳn lên!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
団地だんち Khu chung cư cũ (N4).
ろす: Rút (tiền) - N4.
たすかる: Được giúp đỡ / May quá (N4).
おしゃべり: Trò chuyện / Tán gẫu (N4).
効率的こうりつてき Tính hiệu quả (N4).
あかるい: Sáng sủa / Vui tươi (N5).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-ている Trạng thái đang diễn ra (N5).
V-(可能形): Thể khả năng "Có thể..." (N4).
~んだって / ~らしい: Nghe nói là... (Trích dẫn tin đồn - N4).
V-ている間あいだに: Trong khi đang làm V... (N4).
Adj + そう Trông có vẻ... (Phán đoán - N4).
~より: So với... / Thay vì... (N4).
~じゃない?: Chẳng phải là... sao? (N4).

 

Kịch bản: "Ánh mắt nơi công cộng"

カイト: ねえ、電車でんしゃなかまえひとをずっとていたら、すごくおこられちゃった。
Này, tớ vừa lỡ nhìn chằm chằm người đối diện trên tàu là bị lườm cháy mặt luôn.
ミナ: 大変たいへん日本にっぽんではらないひとを「じろじろる」のは、すごく失礼しつれいなのよ。
Gai rồi! Ở Nhật mà cứ "nhìn chằm chằm" người lạ là cực kỳ bất lịch sự đấy.
カイト: えっ、ただめずらしいふくだなっておもっただけなんだけど、ダメなのかな。
Hả, tớ chỉ thấy quần áo họ lạ lạ nên nhìn thôi, không được sao?
ミナ: そうなの。ったら、すぐにをそらすのが「マナー」なんだって。
Đúng thế. Nghe nói nếu lỡ chạm mắt thì phải quay đi ngay mới là "phép lịch sự".
カイト: わあ、きびしい!だからみんなスマホやほんばかりているんだね。
Oa, nghiêm khắc thật! Hóa ra đó là lý do mọi người cứ dán mắt vào điện thoại hay sách nhỉ.
ミナ: うん。相手あいての「個人こじんのスペース」をまもるために、わざとないようにしているの。
Ừm. Để bảo vệ "không gian cá nhân" của đối phương, họ cố tình làm như không nhìn đấy.
カイト: なるほど。空気くうきんで、自然しぜんかんじでいるのが一番大切いちばんたいせつじゃない?
Ra là vậy. Chẳng phải việc biết đọc bầu không khí và cứ tự nhiên là quan trọng nhất sao?
ミナ: 本当ほんとうね。みんなが安心あんしんしてあるけるように、視線しせんをつけたいわ!
Thật sự. Để mọi người đều thấy an tâm, tớ cũng muốn chú ý đến ánh mắt của mình hơn!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
じろじろる: Nhìn chằm chằm / Soi mói (N4).
失礼しつれい Thất lễ / Vô lễ (N5).
をそらす: Tránh ánh mắt / Quay đi.
きびしい: Nghiêm khắc (N4).
わざと: Cố tình / Cố ý (N4).
視線しせん Ánh mắt / Cái nhìn (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-られる Thể bị động (Bị mắng - N4).
V-るのは...: Việc làm V thì... (Danh từ hóa - N4).
~んだって: Nghe nói là... (Khẩu ngữ - N4).
V-るようにしている Luôn cố gắng / Chú ý thực hiện V (N4).
~じゃない?: Chẳng phải là... sao? (Xác nhận ý kiến - N4).
V-るように Để làm gì đó / Để mà... (Mục đích - N4).

 

Kịch bản: "Đi nhẹ nói khẽ"

カイト: うわあ、日本にっぽんみちってよるでもすごくしずかだね。びっくりだよ!
Oa, đường phố Nhật Bản ngay cả ban đêm cũng yên tĩnh thật đấy. Ngạc nhiên quá!
ミナ: そうなの。そとおおきなこえわらったりさけんだりするひとは、ほとんどいないよ printer。
Đúng thế. Hầu như không có ai cười lớn hay hét to ngoài đường đâu.
カイト: えっ、友達ともだちとおくからぶのもだめかな。ついおおきなこえちゃうよ。
Hả, gọi bạn từ xa cũng không ổn sao. Tớ cứ lỡ miệng nói to mất rồi.
ミナ: 大変たいへんまわりひと迷惑めいわくになるから、みんなちいさいこえはなしているんだよ。
Gai rồi! Vì làm phiền người xung quanh nên mọi người đều nói chuyện khẽ khàng thôi.
カイト: わあ、きびしい!電話でんわをするときも、かどしずかにはなさないといけないんだね。
Oa, nghiêm thật! Lúc gọi điện thoại cũng phải đứng vào góc nói chuyện thật khẽ nhỉ.
ミナ: うん。最近さいきんふるまち住宅街じゅうたくがいに「しずかに」っていう看板かんばんえたわ。
Ừm. Gần đây, ở phố cổ hay khu dân cư, mấy cái biển báo "Yên lặng" cũng tăng lên rồi.
カイト: なるほど。自分じぶんこえおおきすぎないか、いつもをつけるのが大切たいせつじゃない?
Ra là vậy. Chẳng phải việc luôn chú ý xem giọng mình có quá to không là quan trọng nhất sao?
ミナ: 本当ほんとうね。みんなが気持きもちよくあるけるように、このしずかな雰囲気ふんいきまもりたいわ!
Thật sự. Để mọi người đều có thể đi lại thoải mái, tớ cũng muốn giữ gìn bầu không khí yên tĩnh này!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
さけぶ: Hét / Gào to (N4).
ぶ: Gọi (N5).
迷惑めいわく Làm phiền / Quấy rầy (N4).
ほとんどいない: Hầu như không có (N4).
住宅街じゅうたくがい Khu dân cư.
雰囲気ふんいき Bầu không khí (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~んだね: Thế nhỉ / Đúng là... nhỉ (Xác nhận cảm xúc - N4).
V-ちゃう Lỡ làm gì đó đáng tiếc (N4).
V-なければいけない Phải làm gì đó (Bắt buộc - N4).
~じゃない?: Chẳng phải là... sao? (Xác nhận ý kiến - N4).
V-るように Để làm gì đó / Để mà... (Mục đích - N4).

 

Kịch bản: "Vạch kẻ khói thuốc"

カイト: て!あそこの喫煙所きつえんじょ、みんなはこなかにぎゅうぎゅうめだよ。
Nhìn kìa! Khu hút thuốc đằng kia, mọi người chen chúc hết vào trong cái hộp (kính) kìa.
ミナ: 大変たいへんけむりそとないように、まった場所ばしょうのが普通ふつうなの。
Gai rồi! Để khói không bay ra ngoài, việc hút đúng chỗ quy định là chuyện hiển nhiên đấy.
カイト: えっ、入口いりぐちちかくでうのもだめかな。なかがすごくけむたいよ。
Hả, hút ở gần cửa cũng không được sao? Bên trong khói mù mịt khó chịu quá.
ミナ: そうなの。すこしでもはみすと、まわりひと迷惑めいわくがかかっちゃうから。
Đúng thế. Chỉ cần tràn ra ngoài một chút là làm phiền người xung quanh ngay.
カイト: わあ、きびしい!んでいるときは、そと順番じゅんばんたないといけないんだね。
Oa, nghiêm thật! Lúc đông thì phải đứng ngoài đợi đến lượt mới được vào nhỉ.
ミナ: うん。最近さいきんはセンサーがあって、はみすとおと場所ばしょもあるらしいわ。
Ừm. Nghe nói gần đây có chỗ còn lắp cảm biến, đứng sai vị trí là nó kêu bíp bíp luôn.
カイト: なるほど。わないひとのこともかんがえて、ちゃんとなかはいるのが大切たいせつじゃない?
Ra là vậy. Chẳng phải việc nghĩ cho người không hút mà đứng gọn vào trong là quan trọng nhất sao?
ミナ: 本当ほんとうね。みんなが気持きもちよくあるけるように、マナーをまもりたいわ!
Thật sự. Để mọi người đều thấy thoải mái, tớ cũng muốn giữ gìn phép lịch sự này!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
喫煙所きつえんじょ Khu vực hút thuốc.
ぎゅうぎゅうめ: Chen chúc / Chật ních (N4).
はみす: Tràn ra ngoài / Lòi ra ngoài.
順番じゅんばん Thứ tự / Lượt (N4).
る: Kêu / Reo (N4).
雰囲気ふんいき Bầu không khí (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-るように Để làm gì đó / Để mà... (Mục đích - N4).
V-ちゃう Kết quả đáng tiếc (N4).
V-なければいけない Phải làm gì đó (Bắt buộc - N4).
~じゃない?: Chẳng phải là... sao? (Xác nhận ý kiến - N4).
~らしい: Nghe nói là... (Trích dẫn tin đồn - N4).