Kịch bản: "Rắc rối tại phòng thay đồ"

ユイ: 昨日、銀座のデパートで、試着室しちゃくしつを20ぷん使つかっているひとがいてこまったよ。
Hôm qua ở trung tâm thương mại Ginza, có người dùng phòng thay đồ tận 20 phút làm mình khốn khổ luôn.
レン: えっ、ながいね!ふくをたくさんていたの?それとも写真しゃしんっていたの?
Hả, lâu thế! Họ mặc thử nhiều đồ lắm à? Hay là đang chụp ảnh đấy?
ユイ: そうなの。SNSにせる写真しゃしんるだけで、全然買ぜんぜんかわないんだって。
Đúng thế. Nghe bảo họ chỉ chụp ảnh để đăng lên mạng xã hội thôi chứ hoàn toàn không mua gì cả.
レン: それは「自分勝手じぶんかって」な行動こうどうだね。そとっているほかのきゃくのことをかんがえないと。
Đó đúng là hành động "ích kỷ" nhỉ. Phải nghĩ cho những vị khách khác đang đợi bên ngoài chứ.
ユイ: 店員てんいんさんが注意ちゅういしても全然出ぜんぜんでないから、みんなすごくおこっていたよ。
Dù nhân viên có nhắc nhở họ cũng hoàn toàn không ra, nên mọi người đã cực kỳ giận dữ đấy.
レン: 銀座ぎんざのマナーは「はやく、しずかに」が基本きほんなのに、台無だいなしだね。
Phép lịch sự ở Ginza cơ bản là "nhanh chóng và tĩnh lặng", thế mà làm hỏng bét hết cả.
ユイ: うん。結局けっきょく、おみせが「試着しちゃくは10ぷんまで」というあたらしいルールをつくったよ。
Ừ. Kết cục là cửa hàng đã phải đưa ra quy tắc mới là "chỉ được thử đồ tối đa 10 phút" đấy.
レン: いいルールだね。みんなが気持きもちよくものできるように、マナーをまもってほしいよ。
Quy tắc tốt đấy chứ. Mình muốn họ giữ phép lịch sự để mọi người đều có thể mua sắm thoải mái.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
試着室しちゃくしつ Phòng thay đồ (N4).
せる: Đăng (lên mạng) - N4.
全然ぜんぜん Hoàn toàn (không) - N4.
自分勝手じぶんかって Ích kỷ (N4).
台無だいなし: Hỏng bét / Tan tành.
ルール: Quy tắc (Rule).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-ていて Trạng thái đang diễn ra (N4).
~(だけで): Chỉ với / Chỉ là... (N4).
V-ない形 + と: Nếu không làm V... (Điều kiện bắt buộc - N4).
V-るように Để cho... (Mục đích - N4).
V-てほしい Muốn người khác làm V giúp mình (N4).

 

 

Kịch bản: "Rắc rối tại quầy đồ ăn"

ユイ: さっき、屋台やたいまえひと全然ぜんぜんかねはらわなくて、うしろのひとがすごくおこっていたよ。
Vừa nãy, ở quầy đồ ăn có người phía trước mãi không chịu trả tiền, làm người phía sau nổi giận đùng đùng luôn.
レン: えっ、なにがあったの?小銭こぜにさがすのがおそかったのかな。
Hả, có chuyện gì thế? Chắc là họ tìm tiền lẻ chậm à?
ユイ: そうなの。たくさん質問しつもんをして準備じゅうびもしないから、おみせひとも「はやくして!」と怒鳴どなっていたんだ。
Đúng thế. Họ cứ hỏi han đủ thứ mà chẳng chịu chuẩn bị gì cả, nên chủ hàng cũng quát lên là "Nhanh lên đi!".
レン: それは大変たいへんだね。日本にっぽん屋台やたいでは、ならんでいるあいだに「準備じゅうび」をするのがルールでしょ。
Thế thì gay quá. Ở các quầy đồ ăn Nhật Bản, việc thực hiện "chuẩn bị" trong lúc đang xếp hàng vốn là quy tắc mà nhỉ.
ユイ: うん。まわりひと文句もんくっていたから、その観光客かんこうきゃくひとはすごくおどろいていたよ。
Ừ. Mọi người xung quanh cũng phàn nàn nên vị khách du lịch đó đã cực kỳ kinh ngạc đấy.
レン: 自分じぶんのことしかかんがえてないね。いそがしい場所ばしょでは、みんなの時間じかん大切たいせつにしないと。
Chỉ biết nghĩ cho bản thân mình thôi nhỉ. Ở những nơi bận rộn, phải biết trân trọng thời gian của mọi người chứ.
ユイ: 本当ほんとうだよ。結局けっきょく、そのひとあやまりながらはしってっちゃった。
Công nhận. Kết cục là người đó vừa xin lỗi vừa chạy biến đi mất tiêu.
レン:正月しょうがつたのしい屋台やたいなのに。おたがいにマナーをまもって、気持きもちよくものしたいよね。
Dù là quầy đồ ăn ngày Tết vui vẻ thế mà. Mình muốn đôi bên cùng giữ phép lịch sự để mua sắm thật thoải mái.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
屋台やたい Quầy đồ ăn đường phố (N4).
小銭こぜに Tiền lẻ (N4).
怒鳴どなる: Quát tháo / Gào thét (N4).
文句もんく Lời phàn nàn / Kêu ca (N4).
大切たいせつにする: Trân trọng / Coi trọng (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-るのが...: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ (N4).
V-る間あいだに: Trong khi đang làm V... (N4).
~しか...ない Chỉ duy nhất... (Phủ định - N4).
V-ない形 + と: Nếu không làm V... (Bắt buộc - N4).
V-ながら Vừa làm V vừa làm hành động khác (N4).
V-てしまう Chẳng may / Lỡ làm V (N4).

Kịch bản: "Tiếng ồn trên Shinkansen"

ユイ: しんじられない!さっきの新幹線しんかんせん外国人がいこくじんのグループが大声おおごえはなしていて全然眠ぜんぜんねむれなかったよ。
Không thể tin được! Chuyến Shinkansen vừa nãy, có nhóm khách nước ngoài nói chuyện lớn tiếng quá làm mình hoàn toàn không ngủ được luôn.
レン: えっ、それは災難さいなんだね。日本にっぽん電車でんしゃではしずかにするのが「たりまえ」のルールでしょ。
Hả, đúng là tai họa nhỉ. Ở tàu điện Nhật Bản thì việc giữ im lặng vốn là quy tắc "đương nhiên" mà nhỉ.
ユイ: そうなの。まわり日本人にっぽんじんは「我慢がまん」していたけど、すごくきびしいていたよ。
Đúng thế. Người Nhật xung quanh dù đang "chịu đựng" nhưng họ đã nhìn bằng ánh mắt cực kỳ nghiêm khắc đấy.
レン: 乗務員じょうむいんさんが注意ちゅういしても、そのひとたちは全然聞ぜんぜんきかなかったの?
Dù nhân viên tàu có nhắc nhở thì những người đó cũng hoàn toàn không nghe theo à?
ユイ: うん。なん注意ちゅういされてもわらいながらはなしていたから、みんなこまっていたんだ。
Ừ. Dù bị nhắc nhở nhiều lần họ vẫn vừa cười vừa nói, nên mọi người đều cảm thấy khốn khổ.
レン: 自分じぶんのことしかかんがえてないね。なが時間一緒じかんいっしょ場所ばしょでは、マナーをまもらないと。
Chỉ biết nghĩ cho bản thân mình thôi nhỉ. Ở những nơi phải ngồi cùng nhau suốt thời gian dài, nếu không giữ phép lịch sự thì không được.
ユイ: 本当ほんとうだよ。最近さいきんは「新幹線しんかんせんやすめる場所ばしょじゃない」っておこっているひとおおいみたい。
Công nhận. Dạo này nghe vẻ có nhiều người đang nổi đóa vì cho rằng "Shinkansen không còn là nơi có thể nghỉ ngơi" nữa rồi.
レン:たがいにしずかな空間くうかん大切たいせつにして、気持きもちよく旅行りょこうしたいよね。
Mình muốn đôi bên cùng trân trọng không gian yên tĩnh để có thể đi du lịch một cách thoải mái.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
災難さいなん Tai họa / Điều không may (N4).
たりまえ」: Đương nhiên / Hiển nhiên (N4).
我慢がまんする: Chịu đựng / Nhẫn nhịn (N4).
乗務員じょうむいん Nhân viên trên tàu (Shinkansen).
空間くうかん Không gian (N4).
大切たいせつにする: Trân trọng / Coi trọng (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-ていて Trạng thái đang diễn ra (N4).
V-られる(受身形): Thể bị động (Bị nhắc nhở - N4).
V-ます形 + ながら: Vừa làm hành động này vừa làm hành động kia (N4).
~しか...ない Chỉ duy nhất... (N4).
V-ない形 + と: Nếu không làm V... (Bắt buộc - N4).
~って: Cách trích dẫn khẩu ngữ (N4).

 

 

Kịch bản: "Chụp ảnh trộm ở Gion"

ユイ: しんじられない!祇園ぎおん着物きものている女性じょせいを、勝手かって撮影さつえいしているひとがたくさんいたよ。
Không thể tin được! Ở Gion có rất nhiều người đang tự tiện chụp ảnh những người phụ nữ mặc Kimono kìa.
レン: それは失礼しつれいだね。写真しゃしんまえに「許可きょか」をもらうのが「たりまえ」のマナーでしょ。
Thế thì thật thất lễ. Việc nhận được "sự xin phép" trước khi chụp ảnh vốn là phép lịch sự đương nhiên mà nhỉ.
ユイ: そうなの。一人ひとり女性じょせいが「してください!」とおこっていたけど、相手あいて全然聞ぜんぜんきかなかったんだ。
Đúng thế. Có một cô gái đã nổi giận yêu cầu "Hãy xóa đi!", nhưng đối phương hoàn toàn không thèm nghe theo.
レン: ひどいね。いくら綺麗きれい景色けしきでも、勝手かってにカメラをけるのは「プライバシー」の侵害しんがいだよ。
Tệ thật đấy. Dù cảnh sắc có đẹp đến đâu, việc tự ý hướng ống kính vào người khác là xâm phạm "quyền riêng tư" đấy.
ユイ: うん。最近さいきん観光客かんこうきゃくおおますぎて、かさ使つかってかおかくしている地元じもとひとおおいみたい。
Ừ. Dạo này khách du lịch đông quá, nghe vẻ có nhiều người dân địa phương phải dùng ô để che mặt lại rồi.
レン:正月しょうがつ雰囲気ふんいき台無だいなしだね。禁止きんし看板かんばんがあるのに、どうしてルールをまもらないのかな。
Không khí ngày Tết hỏng bét hết cả. Đã có biển báo cấm rồi mà không hiểu sao họ không tuân thủ quy tắc nhỉ.
ユイ: 本当ほんとうだね。写真しゃしん技術ぎじゅつよりも、相手あいて大切たいせつにする気持きもちをわすれてほしくないよね。
Công nhận. So với kỹ thuật chụp ảnh, mình không muốn họ quên đi tấm lòng trân trọng đối phương.
レン: そうだね。おたがいに気持きもちよくごせるように、もっとルールをきびしくしてほしいよ。
Đúng vậy. Để đôi bên cùng có thể trải qua thời gian thoải mái, mình muốn các quy tắc cần được khắt khe hơn.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
勝手かってに: Tự tiện / Tự ý (N4).
撮影さつえい Chụp ảnh / Quay phim (N4).
許可きょか Sự cho phép (N4).
たりまえ」: Đương nhiên / Hiển nhiên (N4).
プライバシー: Quyền riêng tư (Privacy).
看板かんばん Biển báo / Bảng quảng cáo (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-ている Trạng thái đang diễn ra (N5/N4).
V-る前まえに: Trước khi làm V... (N5/N4).
V-るのが...: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ (N4).
V-るように Để cho... / Để có thể... (Mục đích - N4).
V-てほしい Muốn người khác thực hiện hành động (N4).

 

 

Kịch bản: "Rắc rối xếp hàng đi lễ"

ユイ: しんじられない!京都きょうとのおてらで、観光客かんこうきゃくならばないでよこからはいって、大変たいへんなことになっていたよ。
Không thể tin được! Ở đền thờ tại Kyoto, khách du lịch không xếp hàng mà cứ chen ngang từ bên hông, xảy ra chuyện lớn luôn rồi.
レン: えっ、あぶないね。「み」はまわりひとに「迷惑めいわく」をかける一番悪いちばんわる行動こうどうだよ。
Hả, nguy hiểm thế. Việc "chen ngang" là hành động tồi tệ nhất gây "phiền hà" cho những người xung quanh đấy.
ユイ: そうなの。地元じもとひときびしい言葉ことば注意ちゅういしたけど、言葉ことばがわからなくて喧嘩けんかになったんだ。
Đúng thế. Người dân địa phương đã nhắc nhở bằng những lời lẽ gay gắt nhưng vì không hiểu ngôn ngữ nên đã xảy ra cãi vã.
レン:正月しょうがつ初詣はつもうでなのに、神様かみさままえさわぐのは本当ほんとう失礼しつれいだね。
Dù là dịp đi lễ đầu năm Hatsumode, nhưng việc làm náo loạn trước mặt thần linh thì thật là thất lễ.
ユイ: うん。結局けっきょく、ボランティアのひとがたくさんて、やっと順番じゅんばんならぶようになったよ。
Ừ. Kết cục là rất nhiều tình nguyện viên đã đến, cuối cùng mọi người mới chịu xếp hàng theo thứ tự đấy.
レン: よかった。ルールをらないひとおおいから、もっと看板かんばんおおきくしてほしいよ。
May quá. Vì có nhiều người không biết quy tắc nên mình muốn các biển báo cần được làm lớn hơn nữa.
ユイ: 本当ほんとうだね。せっかくの旅行りょこうなら、日本にっぽん公共こうきょうのルールもまもってほしいよね。
Công nhận. Đã mất công đi du lịch rồi thì mình muốn họ hãy tuân thủ cả các quy tắc công cộng của Nhật Bản nữa.
レン: そうだね。おたがいに気持きもちよくおまいりできるように、準備じゅうび大切たいせつだよね。
Đúng vậy. Để đôi bên cùng có thể đi lễ một cách thoải mái thì việc chuẩn bị là rất quan trọng nhỉ.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
割り込みわりこみ Chen ngang hàng (N4).
迷惑めいわく Phiền hà / Quấy rầy (N4).
初詣はつもうで Đi lễ đền chùa đầu năm mới.
さわぐ: Làm náo loạn / Gây ồn ào (N4).
順番じゅんばん Thứ tự / Lượt (N4).
看板かんばん Biển báo (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-ないで...: Làm V2 mà không làm V1 (N4).
V-るようになる Trở nên / Bắt đầu làm gì (Biến đổi trạng thái - N4).
V-るのは...: Danh từ hóa vế câu làm chủ ngữ (N4).
V-てほしい Nguyện vọng muốn người khác làm gì (N4).
V-るように Để cho... / Để có thể... (Mục đích - N4).

 

 

Kịch bản: "Rắc rối đỗ xe ngày Tết"

ユイ:正月しょうがつに、おきゃくさんが近所きんじょみちんなかにくるまめて、問題もんだいになりました。
Vào ngày Tết, có người khách đã đỗ xe ngay giữa con đường trong khu phố, dẫn đến một vấn đề lớn.
レン: それはこまりますね。みちせまいですから、ほかひととおれなくなってしまいます。
Như vậy thì thật khốn khổ nhỉ. Vì đường xá chật hẹp nên những người khác sẽ không thể đi qua được mất.
ユイ: はい。連絡先れんらくさきかないでめたので、くるましたい主人しゅじんがとてもおこっていました。
Vâng. Vì họ đỗ xe mà không viết lại thông tin liên lạc nên người chủ nhà muốn lấy xe ra đã rất tức giận.
レン: 自分じぶんのことしかかんがえていない行動こうどうですね。みじか時間じかんでも、だれかにくのがマナーです。
Đúng là hành động chỉ biết nghĩ cho bản thân mình thôi nhỉ. Dù là thời gian ngắn, việc hỏi ý kiến ai đó vốn là phép lịch sự.
ユイ: そうですね。結局けっきょくおこった近所きんじょひとくるまのタイヤをこわして、警察けいさつました。
Đúng vậy ạ. Kết cục là người hàng xóm tức giận đã làm hỏng lốp xe, và cảnh sát đã phải đến.
レン: 警察けいさつまでたのですか。お正月しょうがつたのしい雰囲気ふんいき台無だいなしになってしまいましたね。
Cảnh sát cũng đã đến sao? Không khí vui vẻ của ngày Tết đã bị hỏng bét hết cả rồi nhỉ.
ユイ: はい。くるまめたひとわるいですが、近所きんじょひときびしすぎて、関係かんけいわるくなりました。
Vâng. Người đỗ xe cũng có lỗi nhưng người hàng xóm cũng quá khắt khe, nên mối quan hệ đã trở nên xấu đi.
レン:たがいに相手あいて権利けんり大切たいせつにして、冷静れいせいはなうことが必要ひつようだとおもいます。
Tôi nghĩ việc đôi bên cùng trân trọng quyền lợi của đối phương và thảo luận một cách bình tĩnh là điều cần thiết.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
んなか: Chính giữa (N5/N4).
連絡先れんらくさき Thông tin liên lạc (N4).
タイヤ: Lốp xe (Tyre).
こわす: Làm hỏng / Phá hủy (N4).
冷静れいせい Bình tĩnh (N4).
権利けんり Quyền lợi / Quyền hạn (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~ことになりました: Trở nên / Dẫn đến một sự việc (N4).
V-なくなり + てしまう: Không thể làm gì đó nữa (Biến đổi khả năng - N4).
V-ないで...: Làm V2 mà không làm V1 (N4).
~しか...ない Chỉ duy nhất... (N4).
V-るのが...: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ (N4).
V-ることが必要です Việc làm V là cần thiết (N4).

 

 

Kịch bản: "Tiếng ồn trong căn hộ"

ユイ:正月しょうがつに、うえかい子供こどもはしおとで、アパートの住民じゅうみん喧嘩けんかになりました。
Vào ngày Tết, vì tiếng trẻ con ở tầng trên chạy nhảy mà các cư dân trong căn hộ đã xảy ra cãi vã.
レン: それは大変たいへんですね。日本にっぽんでは「おたがさま」という、たす気持きもちが大切たいせつですが。
Như vậy thì vất vả quá nhỉ. Ở Nhật Bản thì tinh thần giúp đỡ lẫn nhau gọi là "Otagaisama" vốn rất quan trọng mà.
ユイ: はい。おかあさんはなんあやまりましたが、したかいひと全然許ぜんぜんゆるしてくれませんでした。
Vâng. Người mẹ đã xin lỗi rất nhiều lần nhưng người ở tầng dưới hoàn toàn không chịu tha thứ cho.
レン: したかいひとぼう天井てんじょうたたいて反対はんたいしたので、家族かぞくはとてもこまっていました。
Vì người tầng dưới dùng gậy gõ lên trần nhà để phản đối nên gia đình đó đã rất khốn khổ.
ユイ:正月しょうがつなのに、パーティーもできなくて、子供こどもたちもかなしいおもいをしましたね。
Dù là ngày Tết mà cũng không thể tổ chức tiệc tùng, các bạn nhỏ chắc cũng đã cảm thấy rất buồn nhỉ.
レン: 最近さいきん都会とかい生活せいかつきびしすぎて、子供こどもおときびしいひとえているようです。
Dạo này cuộc sống đô thị quá khắc nghiệt, dường như số người khắt khe với tiếng ồn của trẻ con đang tăng lên.
ユイ: そうですね。結局けっきょく、その家族かぞくしずかな場所ばしょすことになりました。
Đúng vậy ạ. Kết cục là gia đình đó đã quyết định chuyển đến một nơi yên tĩnh hơn.
レン:たがいにすこしずつゆずって、社会しゃかい調和ちょうわまもることが必要ひつようだとおもいます。
Tôi nghĩ việc đôi bên cùng nhường nhịn nhau một chút để giữ gìn sự hài hòa của xã hội là điều cần thiết.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
「おたがさま」: Cùng cảnh ngộ / Cảm thông lẫn nhau.
たすう: Giúp đỡ lẫn nhau (N4).
天井てんじょう Trần nhà (N4).
都会とかい Đô thị / Thành phố (N4).
す: Chuyển nhà (N4).
調和ちょうわ Sự hài hòa (Harmony).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-てくれませんでした Ai đó không làm gì giúp mình (N4).
V-るのが...: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ (N4).
V-ることができる Có thể làm V (N4).
~ようです: Dường như... (Suy đoán - N4).
~ことになりました: Đã quyết định / Dẫn đến kết quả... (N4).
V-ることが必要です Việc làm V là cần thiết (N4).

 

 

Kịch bản: "Thú cưng mặc Kimono"

ユイ:正月しょうがつ朝早あさはやくから、いぬ派手はで着物きものせて散歩さんぽしているひとがいて、すこさわぎになりました。
Từ sáng sớm ngày Tết, có người cho chó mặc Kimono sặc sỡ đi dạo, làm xôn xao cả khu phố lên.
レン: それはこまりますね。近所きんじょひと迷惑めいわくをかけない「遠慮えんりょ」というマナーが大切たいせつですが。
Như vậy thì phiền phức quá nhỉ. Ở Nhật thì phép lịch sự "Enryo" để không gây phiền hà cho hàng xóm vốn rất quan trọng mà.
ユイ: はい。いぬおおきなこえいたので、ているお年寄としよりがとてもおこっていました。
Vâng. Vì con chó sủa rất to nên những người già đang ngủ đã rất tức giận.
レン: ぬしさんはなんいましたか?「いぬ家族かぞくだから、おいわいしたい」とったのですか?
Chủ nuôi đã nói gì vậy ạ? Có phải họ đã nói là "Vì chó cũng là gia đình nên muốn chúc mừng" không?
ユイ: そうです。でも、公園こうえんいぬほかひとものこわして、おおきな喧嘩けんかになってしまいました。
Đúng vậy ạ. Thế nhưng, ở công viên con chó đã làm hỏng đồ ăn của người khác, dẫn đến một vụ cãi vã lớn mất rồi.
レン: それは大変たいへんだね。お正月しょうがつしずかな雰囲気ふんいきまもるために、もっと注意ちゅうい必要ひつようだとおもいます。
Thật là vất vả quá. Tôi nghĩ cần phải chú ý hơn nữa để giữ gìn bầu không khí yên tĩnh của ngày Tết.
ユイ: はい。結局けっきょく区役所くやくしょが「ペットのごえをつけてください」とおらせをしました。
Vâng. Kết cục là văn phòng phường đã đưa ra thông báo yêu cầu là "Hãy chú ý đến tiếng sủa của thú cưng".
レン:たがいに相手あいて権利けんり大切たいせつにして、たのしくごせるようにマナーをまもりたいですね。
Chúng ta nên giữ phép lịch sự để đôi bên cùng trân trọng quyền lợi của đối phương và có thể trải qua thời gian vui vẻ nhỉ.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
派手はで Sặc sỡ / Lòe loẹt (N4).
遠慮えんりょ Sự tiết chế / Khách khí (N4).
年寄としより: Người già (N4).
ぬし Chủ vật nuôi.
こわす: Làm hỏng / Phá hủy (N4).
らせ: Thông báo (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-ていて Trạng thái đang diễn ra (N4).
V-たので Vì... (Nguyên nhân khách quan - N4).
「~」といました: Trích dẫn lời nói (N5/N4).
V-てしまいました Lỡ xảy ra sự việc đáng tiếc (N4).
V-るために Để làm V... (Mục đích - N4).
V-るように Để cho... (Mục đích trạng thái - N4).

 

 

Kịch bản: "Rắc rối đổ rác ngày Tết"

ユイ: 世田谷せたがやのマンションで、お年玉としだまばこてるルールについて、近所きんじょひととトラブルになりました。
Tại một căn hộ ở Setagaya, đã xảy ra rắc rối với hàng xóm về quy tắc vứt vỏ hộp quà Tết.
レン: それはこまりましたね。日本にっぽん都会とかいでは、ゴミを時間じかん場所ばしょのルールがとてもきびしいですから。
Như vậy thì thật phiền phức nhỉ. Vì ở các đô thị Nhật Bản, quy tắc về thời gian và địa điểm đổ rác rất khắt khe mà.
ユイ: はい。でも、となりひと直接言ちょくせついわないで、ドアに名前なまえかないで手紙てがみったので、おおきな問題もんだいになりました。
Vâng. Thế nhưng, người hàng xóm không nói trực tiếp mà lại dán một lá thư không đề tên lên cửa, nên đã trở thành vấn đề lớn.
レン: 名前なまえかないで攻撃こうげきするのは、最近さいきん都会とかいの「いじめ」のようで、いや気持きもちになりますね。
Việc công kích mà không để lại tên giống như một kiểu "bắt nạt" ở đô thị dạo gần đây, làm mình cảm thấy khó chịu nhỉ.
ユイ: そうです。あたらしい家族かぞくは「いやがらせだ」とって、マンションの管理人かんりにん相談そうだんしました。
Đúng vậy ạ. Gia đình mới dọn đến đã nói rằng "đây là sự quấy rối" và đi thảo luận với người quản lý tòa nhà.
レン: 直接話ちょくせつはなさないで、かみだけで注意ちゅういするのは、相手あいて尊重そんちょうしていない行動こうどうだとおもいます。
Tôi nghĩ việc không nói chuyện trực tiếp mà chỉ dùng giấy để nhắc nhở là hành động không tôn trọng đối phương.
ユイ: 本当ほんとうですね。結局けっきょく、おたがいいにかおわせても挨拶あいさつもしない、つめたい関係かんけいになってしまいました。
Chính xác ạ. Kết cục là hai bên dù có chạm mặt nhau cũng không chào hỏi, mối quan hệ đã trở nên lạnh nhạt mất rồi.
レン:正月しょうがつたのしい時期じき残念ざんねんですね。おたがいいに誠実せいじつはなうことが、一番大切いちばんたいせつだとおもいます。
Thật đáng tiếc trong thời gian Tết vui vẻ thế này. Tôi nghĩ việc đôi bên cùng thảo luận một cách chân thành là điều quan trọng nhất.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
ばこ Vỏ hộp trống (N4).
る: Dán (giấy, tem) - N4.
いじめ: Bắt nạt / Bạo lực tinh thần.
いやがらせ: Sự quấy rối / Làm phiền.
管理人かんりにん Người quản lý (N4).
誠実せいじつ Chân thành / Thành thật (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~について: Về (một chủ đề nào đó) - N4.
V-ないで...: Làm V2 mà không làm V1 (N4).
~のようで: Giống như là... (So sánh - N4).
「~」とって: Trích dẫn nội dung lời nói (N4).
V-ていない Trạng thái phủ định kéo dài (N4).
V-てしまった Lỡ xảy ra một kết quả đáng tiếc (N4).

 

 

Kịch bản: "Lời chào gượng ép"

ユイ: マジでくわ! 港区みなとくのマンションで「エレベーターではかなら挨拶あいさつしろ」っていうルールができて、大騒おおさわぎだよ。
Sốc tận óc luôn! Cái chung cư ở Minato vừa ra cái luật "vào thang máy là nhất định phải chào hỏi", đang làm ầm ĩ hết cả lên kìa.
レン: えっ、うそでしょ? 挨拶あいさつ気持きもちでするものなのに、ルールにするなんてへんだよね。
Hả, thật á? Chào hỏi là từ tâm mà ra, chứ biến nó thành quy tắc thì dị hợm thật sự.
ユイ: そうなの。イヤホンをしていた若者わかものが、挨拶あいさつしなかっただけでお年寄としよりに怒鳴どなられたんだって。
Đúng thế. Nghe bảo có cậu thanh niên đang đeo tai nghe, chỉ vì không chào lại mà bị một cụ già mắng xối xả luôn.
レン: ありえないわ。しずかにごしたい「プライバシー」もあるのに、無理むりやりさせるのはきらいだわ。
Không thể chấp nhận được. Người ta cũng có "quyền riêng tư" muốn được yên tĩnh, chứ cứ ép uổng thế thì ghét nhất luôn.
ユイ: うん。結局けっきょく挨拶あいさつしたくないからって、階段かいだん使つかって移動いどうするひとえているらしいよ。
Ừ. Kết cục là vì không muốn chào hỏi gượng ép nên nghe bảo số người đi cầu thang bộ đang tăng lên đấy.
レン: そこまでいくと、もう挨拶あいさつじゃないよね。掲示板けいじばんでも伝統派でんとうは若者わかもの大喧嘩おおげんかしているよ。
Đến mức đó thì chẳng còn là chào hỏi nữa rồi. Trên diễn đàn nội bộ, phe truyền thống với giới trẻ đang cãi nhau to lắm.
ユイ: 本当ほんとうだよ。無理むりなルールをつくっても、こころのこもった「挨拶あいさつ」はまれないとおもう。
Công nhận. Có đặt ra cái luật khiên cưỡng thì mình nghĩ cũng chẳng tạo ra được "lời chào" chân thành từ trái tim đâu.
レン: 同感どうかん。おたがいに無理むりをしないで、自然しぜんわらえる関係かんけい一番いちばんだよね。
Đồng quan điểm. Đôi bên cứ đừng ép uổng nhau, cứ để mối quan hệ tự nhiên mỉm cười với nhau là tốt nhất nhỉ.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
マジでく: Sốc / Cạn lời (Slang giới trẻ - N4).
怒鳴どなられる: Bị mắng xối xả (Thể bị động - N4).
無理むりやり: Ép buộc / Gượng ép (N4).
掲示板けいじばん Bảng thông báo / Diễn đàn (N4).
伝統派でんとうは Phe truyền thống / Cổ điển.
同感どうかん Đồng quan điểm / Đồng ý (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~っていう: Cách trích dẫn nội dung (N4).
~ものなのに: Mặc dù vốn dĩ là... (N4).
~からって: Chỉ vì lý do là... (N4).
~らしい: Nghe nói là... (N4).
V-える: Cùng nhau (mỉm cười) - N4.
V-させる Thể sai khiến (Ép buộc làm gì - N4).

 

 

Kịch bản: "Email chúc Tết quá dài"

ユイ: 新入社員しんにゅうしゃいん会社かいしゃ人全員ひとぜんいんに、とてもながいメールをおくってさわぎになりました。
Một nhân viên mới đã gửi một email cực kỳ dài cho toàn công ty, gây ra một sự xôn xao.
レン: それはこまりましたね。ビジネスメールはみじかくのがマナーですが。
Thế thì phiền quá nhỉ. Email công việc thì viết ngắn gọn mới là phép lịch sự chứ.
ユイ: はい。ふる言葉ことばで2ページもあったので、むのに時間じかんがかかって大変たいへんでした。
Vâng. Vì email dài tận 2 trang toàn từ cổ, nên việc đọc mất thời gian và rất vất vả.
レン: 社長しゃちょうさんも「時間じかん無駄むだだ」ときびしく評価ひょうかして、印象いんしょうわるくなりましたね。
Giám đốc cũng đánh giá khắt khe là "lãng phí thời gian", nên ấn tượng đã xấu đi rồi.
ユイ: そうです。ほかひとおなじようにおくらなければならなくなって、みんなおこっていました。
Đúng vậy. Những người khác cũng bị buộc phải gửi theo như thế, nên mọi người đều tức giận.
レン: 熱心ねっしんすぎるのも迷惑めいわくですね。仕事しごとでは「効率こうりつ」が一番大切いちばんたいせつだとおもいます。
Nhiệt tình quá cũng phiền hà nhỉ. Tôi nghĩ trong công việc thì "hiệu quả" là quan trọng nhất.
ユイ: 本当ほんとうですね。結局けっきょく人事じんじが「メールはみじかくしましょう」とおらせをしました。
Chính xác. Kết cục là nhân sự đã ra thông báo rằng "Hãy viết email ngắn gọn thôi".
レン:たがいに相手あいて時間じかん大切たいせつにして、気持きもちよく仕事しごとができるといいですね。
Hy vọng đôi bên cùng trân trọng thời gian của nhau để có thể làm việc thoải mái nhỉ.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
新入社員しんにゅうしゃいん Nhân viên mới (N4).
無駄むだ Lãng phí / Vô ích (N4).
評価ひょうか Đánh giá (N4).
印象inshou Ấn tượng (N4).
効率こうりつ Hiệu quả (N4).
らせ: Thông báo (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-るのに Để (làm việc gì đó) - N4.
なきゃいけない / ~なければならない Phải làm gì (N4).
V-ましょう Hãy cùng... (Lời kêu gọi - N5).
V-るといいですね Hy vọng là... / Nếu được... thì tốt (N4).
Adj + なります Trở nên... (Biến đổi trạng thái - N5/N4).

 

 

Kịch bản: "Hát Karaoke phiền hàng xóm"

ユイ: 近所きんじょひと夜遅よおそくまでカラオケをしていて、すここまりました。
Người hàng xóm hát karaoke đến tận đêm muộn làm tôi hơi khốn khổ.
レン: それは大変たいへんでしたね。しずかにごしたいひともいますから、マナーが大切たいせつです。
Như vậy thì vất vả quá nhỉ. Vì cũng có người muốn yên tĩnh nên phép lịch sự là rất quan trọng.
ユイ: はい。なんかおねがいしましたが、なかなかやめてくれませんでした。
Vâng. Tôi đã nhờ vả vài lần nhưng họ mãi không chịu dừng cho.
レン: 自分じぶんのことだけでなく、まわりひとのこともかんがえなければなりませんね。
Chúng ta không chỉ nghĩ cho bản thân mà còn phải nghĩ cho cả những người xung quanh nữa.
ユイ: そうですね。結局けっきょく警察けいさつさわぎはわりました。
Đúng vậy ạ. Kết cục là cảnh sát đã đến và sự náo động mới kết thúc.
レン:正月しょうがつたのしい時期じきに、残念ざんねんなことになってしまいましたね。
Thật đáng tiếc khi chuyện này lại xảy ra trong thời gian Tết vui vẻ nhỉ.
ユイ: はい。みんなが気持きもちよくごせるように、ルールをまもることが必要ひつようです。
Vâng. Để mọi người đều có thể thoải mái thì việc tuân thủ quy tắc là cần thiết.
レン: 本当ほんとうですね。おたがいいにゆずって、文化ぶんかたのしみたいですね。
Chính xác ạ. Chúng ta nên nhường nhịn nhau để cùng tận hưởng văn hóa nhỉ.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
夜遅よおそく: Đêm muộn (N4).
なかなか~ない: Mãi mà không... (N4).
さわぎ: Sự náo động / Ồn ào (N4).
残念ざんねん Đáng tiếc (N5/N4).
ゆずう: Nhường nhịn lẫn nhau (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-てくれませんでした Ai đó đã không làm gì giúp cho mình (N4).
V-なければなりません Phải làm gì đó (N5/N4).
V-てしまいました Lỡ xảy ra một kết quả đáng tiếc (N4).
V-れるように Để có thể... (Mục đích trạng thái - N4).
V-たいですね Muốn làm V nhỉ (Bày tỏ nguyện vọng chung - N5).

Kịch bản: "Ép buộc đi nhậu"

ユイ: マジでくわ! 大阪おおさか会社かいしゃ正月しょうがつかい強制きょうせいして大騒おおさわぎだよ。
Sốc tận óc! Công ty ở Osaka ép đi nhậu ngày Tết, làm ầm ĩ hết cả lên.
レン: うそでしょ?時代遅じだいおくれじゃん。わかひと自分じぶん時間じかん大切たいせつにしたいよね。
Thật á? Lỗi thời vãi. Người trẻ ai chẳng muốn trân trọng thời gian riêng tư.
ユイ: そうなの。「空気くうきめ」って圧力あつりょくをかけられて、みんなこまっていた。
Đúng thế. Bị sếp gây áp lực "phải biết nhìn sắc mặt đi", ai cũng khốn khổ.
レン: ありえないわ。かい仕事しごと評価ひょうかになるなんて、最低さいていだよね。
Không thể chấp nhận. Đi nhậu mà cũng thành đánh giá năng lực thì tồi tệ thật.
ユイ: うん。結局けっきょくかなかった若者わかものつぎ無視むしされて、最悪さいあくだよ。
Ừ. Kết cục là mấy người không đi hôm sau bị lờ đi, không khí tệ cực.
レン: そこまでいく?性格悪せいかくわるいね。無理むりやりれてっても、たのしくないのに。
Đến mức đó? Xấu tính thế. Dù có ép đi thì cũng chẳng vui vẻ gì.
ユイ: 本当ほんとうだよ。ふるいリーダーたちだけたのしそうで、ていていたいわ。
Công nhận. Chỉ mấy lão sếp cũ là hớn hở, nhìn mà thấy đau lòng (cho họ).
レン: 同感どうかん。これからのかたは、もっと自由じゆうであるべきだよね。
Đồng quan điểm. Cách giao tiếp từ giờ nên tự do hơn mới đúng.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
マジでく: Sốc / Cạn lời (Slang giới trẻ).
強制きょうせい Cưỡng ép (N4).
時代遅じだいおくれ: Lỗi thời / Lạc hậu.
空気くうきむ: Nhìn sắc mặt / Đọc tình huống.
無視むしする: Lờ đi / Phớt lờ (N4).
最低さいてい Tồi tệ nhất / Thấp nhất (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~って: Cách trích dẫn khẩu ngữ (N4).
V-られる Thể bị động (Bị gây áp lực - N4).
~なんて: Diễn tả thái độ ngạc nhiên / Kinh ngạc (N4).
V-ていて...: Đang trong trạng thái... (N4).
Adj + そう Trông có vẻ... (N4).

 

 

Kịch bản: "Lỗi sai trên thiệp Tết "

ユイ: 新宿しんじゅく部長ぶちょう年賀状ねんがじょう元上司もとじょうし名前なまえ漢字かんじ間違まちがえて、問題もんだいになりました。
Một trưởng phòng ở Shinjuku đã viết sai chữ Hán tên sếp cũ trên thiệp Tết, gây ra rắc rối lớn.
レン: それは大変たいへんですね。日本にっぽんでは名前なまえただしくくのが「たりまえ」のマナーですが。
Thật vất vả quá. Ở Nhật, việc viết đúng tên vốn là phép lịch sự "đương nhiên" mà.
ユイ: はい。元上司もとじょうしはとてもきびしいかたなので、失礼しつれいだとおこって連絡れんらくめてしまいました。
Vâng. Sếp cũ là người rất khắt khe, nên đã nổi giận vì cho là thất lễ và cắt đứt liên lạc luôn.
レン: 部長ぶちょうさんはあやまりましたか?電話でんわやLINEで連絡れんらくしたのですか?
Trưởng phòng đã xin lỗi chưa? Anh ấy có liên lạc bằng điện thoại hay LINE không?
ユイ: はい。でも、LINEであやまったので、もっと失礼しつれいだと印象いんしょうわるくなりました。
Vâng. Nhưng vì xin lỗi qua LINE nên ấn tượng càng xấu đi vì bị cho là càng thất lễ hơn.
レン: 大切たいせつ相手あいてには、手書てがきや直接会ちょくせつあう「誠実せいじつ」な態度たいど必要ひつようだとおもいます。
Với đối tượng quan trọng, tôi nghĩ cần có thái độ "chân thành" như viết tay hoặc gặp trực tiếp.
ユイ: 本当ほんとうですね。結局けっきょく仕事しごとのプロジェクトからもはずされることになりました。
Chính xác ạ. Kết cục là anh ấy cũng bị gạch tên khỏi dự án công việc luôn.
レン: ちいさな間違まちがいがおおきな失敗しっぱいになりますね。おたがいに名前なまえ大切たいせつにしたいですね。
Một lỗi sai nhỏ cũng thành thất bại lớn nhỉ. Chúng ta nên trân trọng tên gọi của nhau.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
年賀状ねんがじょう Thiệp chúc Tết (N4).
元上司もとじょうし Sếp cũ.
間違いまちがい Lỗi sai / Nhầm lẫn (N4).
当たり前あたりまえ」: Đương nhiên (N4).
誠実せいじつ Chân thành / Thành thật (N4).
印象いんしょう Ấn tượng (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-るのが...: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ (N4).
V-てしまいました Lỡ xảy ra một kết quả đáng tiếc (N4).
~なので: Vì... (Nguyên nhân khách quan - N4).
V-されることになりました Bị quyết định / Dẫn đến kết quả... (Bị động - N4).
V-たいですね Muốn làm V nhỉ (Nguyện vọng chung - N5).

 

 

Kịch bản: "Quà tặng đắt tiền gây khó xử"

ユイ: 東京とうきょう家族かぞく秋田あきた親戚しんせきに、5万円まんえんもする果物くだものおくって問題もんだいになりました。
Gia đình ở Tokyo tặng họ hàng ở Akita bộ trái cây giá tận 5 vạn Yên, gây ra rắc rối lớn.
レン: それはたかすぎますね。もらったひとは「おかえし」にこまってしまいます。
Thế thì đắt quá nhỉ. Người nhận sẽ gặp khó khăn với việc "quà đáp lễ" (Okaeshi) mất.
ユイ: はい。自分じぶんたちにはおなじようなたかものおくるおかねがないと、おこっていました。
Vâng. Họ đã tức giận vì cho rằng bản thân không có tiền để tặng lại món đồ đắt tiền tương đương.
レン: 「お土産みやげ」は相手あいて気持きもちを大切たいせつにするものですが、これではプレッシャーですね。
"Quà phương xa" (Omiyage) vốn là để trân trọng tình cảm, nhưng thế này thì đúng là áp lực.
ユイ: そうです。結局けっきょく、もらったひとはわざとつめたい態度たいどをとって、喧嘩けんかになりました。
Đúng vậy. Kết cục là người nhận đã cố tình tỏ thái độ lạnh nhạt, dẫn đến cãi vã.
レン: おくったひとも、よろこんでもらえなくて残念ざんねん気持きもちになったでしょう。
Người tặng chắc cũng cảm thấy đáng tiếc vì lòng tốt không được đón nhận nồng nhiệt nhỉ.
ユイ: はい。つぎは「なにってこないで」と親戚しんせきから連絡れんらくがあったそうです。
Vâng. Nghe nói sau đó họ hàng đã nhắn tin là "lần sau đừng mang gì về cả".
レン:たがいの生活せいかつかんがえて、負担ふたんにならないプレゼントをえらぶのが一番大切いちばんたいせつですね。
Nghĩ cho cuộc sống của nhau và chọn món quà không gây gánh nặng là điều quan trọng nhất.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽup của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
親戚しんせき Họ hàng (N4).
かえし: Quà đáp lễ.
プレッシャー: Áp lực (Pressure).
わざと: Cố tình (N4).
負担ふたん Gánh nặng (N4).
残念ざんねん Đáng tiếc (N5/N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-てしまいます Diễn tả kết quả đáng tiếc (N4).
~もの: Vốn dĩ là... (N4).
V-るのが...: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ (N4).
~そうです: Nghe nói là... (Trích dẫn - N4).
V-ないようにする Cố gắng để không làm V (N4).

 

 

Kịch bản: "Áp lực kết hôn ngày Tết"

ユイ: 埼玉さいたま親戚しんせきあつまりで、28さい男性だんせい独身どくしんについて色々いろいろかれてこまっていました。
Tại buổi họp mặt họ hàng ở Saitama, một người nam 28 tuổi đã gặp khốn khổ vì bị hỏi đủ thứ về việc độc thân.
レン: それは大変たいへんですね。お正月しょうがつ結婚けっこん仕事しごとはなしをされることがおおいですから。
Thật vất vả quá. Vì ngày Tết thường hay bị hỏi (bị động) về chuyện kết hôn hay công việc mà.
ユイ: はい。彼は「愛想笑あいそわらい」をしていましたが、こころなかではとてもおこっていたようです。
Vâng. Anh ấy đã "cười trừ" (xã giao) nhưng dường như trong lòng đang rất tức giận.
レン: 親戚しんせきひとは、勝手かってほかひと紹介しょうかいしたり、給料きゅうりょうのことをいたりしたのですか?
Họ hàng đã tự tiện giới thiệu người khác hay hỏi về chuyện lương bổng à?
ユイ: そうです。雰囲気ふんいきわるくなったので、彼はきゅう仕事しごとだとうそをついてかえりました。
Đúng vậy ạ. Vì không khí trở nên tồi tệ nên anh ấy đã nói dối là có việc gấp rồi đi về.
レン: せっかくのあつまりなのに残念ざんねんですね。ご両親りょうしん親戚しんせき顔出かおだしができなくてこまったでしょう。
Thật đáng tiếc cho buổi gặp mặt. Bố mẹ anh ấy chắc cũng khốn khổ vì không còn mặt mũi nào với họ hàng nhỉ.
ユイ: はい。彼がいなくなったあと、みんなで「最近さいきん若者わかものこまる」と悪口わるぐちっていました。
Vâng. Sau khi anh ấy đi khỏi, mọi người đã nói xấu rằng "giới trẻ dạo này thật phiền phức".
レン:たがいに個人こじん自由じゆう大切たいせつにして、しずかに見守みまもる「遠慮えnりょ」が必要ひつようだとおもいます。
Tôi nghĩ việc đôi bên trân trọng tự do cá nhân và cần sự "tiết chế" (Enryo) để lặng lẽ dõi theo nhau là cần thiết.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
独身どくしん Độc thân (N4).
愛想笑あいそわらい: Cười xã giao / Cười trừ.
うそをつく: Nói dối (N4).
顔出かおだし: Có mặt / Xuất hiện (N4).
悪口わるぐち Nói xấu (N4).
見守みまもる: Theo dõi / Dõi theo (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-られる(受身形): Thể bị động (Bị hỏi chuyện - N4).
V-ていた Đang trong trạng thái (quá khứ - N4).
~ようです: Dường như... (Suy đoán - N4).
~こと: Danh từ hóa vế câu (Việc bị hỏi - N4).
V-ることが必要です Việc làm V là cần thiết (N4).

 

 

Kịch bản: "Cửa thoát hiểm bị khóa"

ユイ:正月しょうがつ検査けんさで、カラオケてん非常口ひじょうぐちかぎめていて、おおきな問題もんだいになりました。
Trong đợt kiểm tra ngày Tết, một quán Karaoke đã khóa cửa thoát hiểm bằng chìa khóa, gây ra rắc rối lớn.
レン: それはあぶないですね。火事かじときげられなくなりますから、禁止きんしされています。
Như vậy thì nguy hiểm quá. Vì khi hỏa hoạn sẽ không thể chạy thoát được nên việc đó bị cấm.
ユイ: はい。店主てんしゅは「きゃくげるのをふせぐためだ」とって、かぎけるのを拒否きょひしました。
Vâng. Chủ quán đã nói rằng "để ngăn khách trốn thoát (vé)" và từ chối việc mở khóa.
レン: 自分勝手じぶんかって理由りゆうですね。おきゃくさんのいのち大切たいせつにしないのは、ありえない行動こうどうです。
Đó đúng là một lý do ích kỷ. Không trân trọng tính mạng khách hàng là một hành động không thể chấp nhận được.
ユイ: そうです。消防署しょうぼうしょきびしい罰金ばっきんはらわせたので、おみせ営業停止えいぎょうていしになりました。
Đúng vậy ạ. Vì sở phòng cháy đã bắt nộp phạt (sai khiến) rất nặng nên cửa hàng đã bị đình chỉ hoạt động.
レン: 営業停止えいぎょうていしですか。安全あんぜんルールをまもらないと、おおきな損害そんがいになってしまいますね。
Đình chỉ hoạt động sao? Nếu không tuân thủ quy tắc an toàn thì sẽ dẫn đến thiệt hại lớn nhỉ.
ユイ: はい。いま街中まちじゅうのカラオケてんやバーで、きびしい検査けんさはじまっています。
Vâng. Hiện nay, các cuộc kiểm tra gắt gao đang bắt đầu tại khắp các quán Karaoke và Bar trong thành phố.
レン: 安心あんしんしてお正月しょうがつあそびができるように、ルールをしっかりまもってほしいですね。
Để có thể vui chơi ngày Tết một cách an tâm, mình muốn họ hãy tuân thủ nghiêm ngặt quy tắc.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
非常口ひじょうぐち Cửa thoát hiểm (N4).
拒否きょひする: Từ chối / Bác bỏ (N4).
消防署しょうぼうしょ Sở phòng cháy chữa cháy.
罰金ばっきん Tiền phạt (N4).
営業停止えいぎょうていし Đình chỉ kinh doanh.
損害そんがい Thiệt hại / Tổn thất (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-るのを拒否しました: Từ chối việc (làm gì đó) - N4.
V-れなくなります: Trở nên không thể làm gì (Biến đổi khả năng - N4).
V-る(ない)のは...: Danh từ hóa vế câu làm chủ ngữ (N4).
V-させた(使役形): Thể sai khiến (Bắt nộp phạt - N4).
V-ないと...: Nếu không làm V... (Điều kiện bắt buộc - N4).
V-てほしい Nguyện vọng muốn người khác thực hiện (N4).

 

 

Kịch bản: "Lấn chiếm vỉa hè ngày lễ"

ユイ:てらまわりで、みちてん勝手かってひとえて、歩道ほどうがなくなってこまりました。
Quanh đền thờ, người tự ý bày hàng quán ra đường tăng lên, làm mất lối đi bộ thật khốn khổ.
レン: それはあぶないですね。歩行者ほこうしゃ車道しゃどうあるくのは「禁止きんし」されているルールですが。
Như vậy thì nguy hiểm quá. Việc người đi bộ đi xuống lòng đường vốn là quy tắc bị "cấm" mà.
ユイ: はい。かかりひとてん片付かたづけようとしましたが、いて反対はんたいしてさわぎになりました。
Vâng. Nhân viên trật tự định (ý định) dọn dẹp hàng quán nhưng người bán khóc lóc phản đối gây náo động.
レン: 自分じぶん仕事しごとのためでも、公共こうきょう場所ばしょ占領せんりょうするのは「自分勝手じぶんかって」な行動こうどうですね。
Dù là vì công việc của mình, nhưng chiếm lĩnh nơi công cộng là hành động "ích kỷ" nhỉ.
ユイ: そうです。ものにおいやけむりもひどいので、近所きんじょ住民じゅうみんもすごくおこっていました。
Đúng vậy ạ. Mùi đồ ăn và khói cũng rất tệ nên cư dân gần đó đã rất tức giận.
レン: 火事かじもの安全あんぜん心配しんぱいですね。警察けいさつ役所やくしょきびしく管理かんりしなければなりません。
Cũng lo lắng về hỏa hoạn và an toàn thực phẩm nữa. Cảnh sát và văn phòng quận phải (bắt buộc) quản lý khắt khe.
ユイ: はい。結局けっきょく、たくさんのひとて、やっと歩道ほどうもとのようにとおれるようになりました。
Vâng. Kết cục là rất nhiều người đã đến, cuối cùng vỉa hè mới trở nên có thể đi lại được như cũ.
レン:たがいいにルールをまもって、まち秩序ちつじょ安全あんぜん大切たいせつにしたいですね。
Chúng ta nên cùng tuân thủ quy tắc, trân trọng trật tự và an toàn của phố phường nhỉ.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
歩道ほどう Vỉa hè / Lối đi bộ (N4).
車道しゃどう Lòng đường / Đường xe chạy (N4).
占領せんりょうする: Chiếm lĩnh (N4).
秩序ちつじょ Trật tự (Order).
もとのように: Như cũ / Như ban đầu (N4).
片付かたづける: Dọn dẹp / Sắp xếp (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-る(ない)のは...: Danh từ hóa vế câu làm chủ ngữ (N4).
V-ようとしました Định làm gì đó (Ý định bột phát/cố gắng - N4).
~ので: Vì... (Nguyên nhân khách quan - N4).
V-なければなりません Phải làm gì đó (Bắt buộc - N5/N4).
V-れるようになりました Trở nên / Bắt đầu có thể (Biến đổi khả năng - N4).

 

 

Kịch bản: "Tranh cãi khi mua túi phúc"

ユイ: 最悪さいあくだよ! 福袋ふくぶくろれつで、よこからはいってきたおじさんと大喧嘩おおげんかになった。
Tệ thật sự! Ở hàng đợi mua túi phúc, tớ đã cãi nhau to với một ông chú chen ngang vào.
レン: マジで?しんじられない。さむなか、みんなずっとっているのにね。
Thật á? Không thể tin được. Trong khi trời lạnh thế này, mọi người đều đang đợi suốt mà nhỉ.
ユイ: そうなの。「さきにいた」ってうそをついて、全然ぜんぜんどいてくれなかったんだ。
Đúng thế. Lão còn nói dối là "tôi đến trước rồi", hoàn toàn không chịu tránh ra (cho mình).
レン: 図々ずうずうしいわ。自分じぶんのことしかかんがえてないひと本当ほんとういやだよね。
Trơ trẽn dã man. Những người chỉ biết nghĩ cho bản thân mình, thật là đáng ghét.
ユイ: うん。結局けっきょく店員てんいんさんがて、うしろにならなおさせてやっとわったよ。
Ừ. Kết cục là nhân viên cửa hàng đến, bắt lão phải xếp hàng lại từ đầu (sai khiến) thì mới xong đấy.
レン:つかさませっかくのものが、いや気分きぶんになっちゃったね。
Vất vả cho cậu rồi. Buổi đi mua sắm mất công thế mà lại bị tâm trạng tồi tệ mất rồi.
ユイ: 本当ほんとうだよ。みんなが順番じゅんばんてば、気持きもちよくものできるのに。
Công nhận. Nếu mọi người cứ đợi theo thứ tự (điều kiện) thì đã có thể mua sắm thoải mái rồi.
レン: 同感どうかんつぎはいいことがありますように!
Đồng quan điểm. Hy vọng lần tới sẽ có chuyện tốt lành nhé!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
福袋ふくぶくろ Túi phúc / Túi quà may mắn đầu năm (N4).
図々ずうずうしい: Trơ trẽn / Lì lợm (N4).
ならなおす: Xếp hàng lại (N4).
気分きぶん Tâm trạng / Cảm giác (N4).
順番じゅんばん Thứ tự / Lượt (N4).
どく: Tránh ra / Xê ra (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-てくれない Không làm gì giúp mình (Phủ định của ~てくれる - N4).
V-させる(使役形): Thể sai khiến (Bắt làm gì đó - N4).
V-ちゃう / V-てしまう Lỡ... / Chẳng may... (N4).
V-れば Nếu làm V... (Điều kiện - N4).
V-ます形 + ように: Cầu chúc / Hy vọng cho một việc tốt (N4).

 

 

Kịch bản: "Chụp ảnh trộm và bán trên mạng"

ユイ: 原宿はらじゅくみちで、勝手かってひと写真しゃしんってネットでひとがいて、問題もんだいになりました。
Ở phố Harajuku, có người tự ý chụp ảnh người khác rồi đem bán trên mạng, gây ra rắc rối lớn.
レン: それはいやですね。らないあいだ自分じぶんかおられるのは、とてもこわいです。
Thế thì đáng ghét thật. Việc mặt mình bị đem bán (bị động) trong khi không hề hay biết thì thật đáng sợ.
ユイ: はい。「してください」とおねがいしましたが、カメラマンは拒否きょひして喧嘩けんかになりました。
Vâng. Người dân đã nhờ "hãy xóa đi" nhưng nhiếp ảnh gia đã từ chối và dẫn đến cãi vã.
レン: 自分じぶん仕事しごとでも、相手あいての「プライバシー」をまもらないのは、ありえない行動こうどうです。
Dù là công việc của mình, nhưng không bảo vệ "quyền riêng tư" của đối phương là hành động không thể chấp nhận.
ユイ: そうです。観光客かんこうきゃくもカメラをけられて、いてあるけないとこまっていました。
Đúng vậy ạ. Khách du lịch cũng bị chĩa ống kính vào (bị động) nên đã khốn khổ vì không thể đi lại một cách yên tâm.
レン: 警察けいさつ注意ちゅういしたようですが、ネットの写真しゃしん問題もんだい解決かいけつむずかしいですね。
Dường như cảnh sát đã đến nhắc nhở, nhưng vấn đề ảnh trên mạng thì thật khó giải quyết nhỉ.
ユイ: 本当ほんとうですね。おおくのひと写真しゃしんいや気持きもちになるのは、残念ざんねんなことです。
Chính xác ạ. Việc nhiều người nhìn thấy ảnh và cảm thấy khó chịu là một điều đáng tiếc.
レン:たがいに相手あいて権利けんり大切たいせつにして、たのしく散歩さんぽできる場所ばしょまもりたいですね。
Chúng ta nên trân trọng quyền lợi của đối phương để giữ gìn nơi có thể đi dạo vui vẻ nhỉ.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
勝手かってに: Tự tiện / Tùy tiện (N4).
拒否きょひ Từ chối / Bác bỏ (N4).
プライバシー: Quyền riêng tư (Privacy).
ける: Chĩa vào / Hướng vào (N4).
く: Bình tĩnh / Yên tâm (N4).
解決かいけつ Giải quyết (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-られる(受身形): Thể bị động (Bị chĩa ống kính, bị bán mặt - N4).
V-る(ない)のは Danh từ hóa vế câu làm chủ ngữ (N4).
「~」とおねがいしました: Trích dẫn nội dung yêu cầu (N4).
~ようです: Dường như... (Suy đoán - N4).
V-たいですね Muốn làm V nhỉ (Nguyện vọng chung - N5).

 

 

Kịch bản: "Cãi vã trên tàu điện"

ユイ: 東京とうきょう電車でんしゃで、ひとおおすぎ客同士きゃくどうし喧嘩けんかになり、さわぎがきました。
Trên tàu điện ở Tokyo, vì quá đông người nên hành khách đã cãi vã với nhau và gây ra một sự náo động.
レン: それは大変たいへんですね。すこかたたっただけで、おこひとえているようです。
Thật vất vả quá. Dường như số người nổi giận chỉ vì bị chạm nhẹ vào vai đang tăng lên.
ユイ: はい。大声おおごえさけんだり、へん言葉ことば使つかったりして、まわりひとはとてもこわがっていました。
Vâng. Họ hét lớn và dùng những lời lẽ kỳ cục khiến những người xung quanh đều rất sợ hãi.
レン:正月しょうがつなのに、電車でんしゃまっておくれるのは、本当ほんとうこまりますね。
Dù là ngày Tết mà tàu lại bị dừng và chậm trễ thì thật là khốn khổ nhỉ.
ユイ: そうです。結局けっきょく駅員えきいんさんがて、喧嘩けんかをしたひと電車でんしゃからろしました。
Đúng vậy ạ. Kết cục là nhân viên nhà ga đã đến và mời những người cãi vã xuống tàu.
レン: 駅員えきいんさんも大変たいへんですね。みんながいそがいでいて、こころ余裕よゆうがないのでしょう。
Nhân viên nhà ga cũng vất vả nhỉ. Chắc là do mọi người đều đang vội vã nên tâm trí không còn thư thái nữa.
ユイ: はい。放送ほうそうで「いてください」となんもおねがいして、やっとしずかになりました。
Vâng. Sau khi loa phát thanh nhờ vả "xin hãy bình tĩnh" rất nhiều lần thì cuối cùng mới yên tĩnh lại.
レン:たがいにすこしずつゆずって、気持きもちよく移動いどうできるようにしたいですね。
Chúng ta nên nhường nhịn nhau từng chút một để có thể di chuyển một cách thoải mái nhỉ.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
さわぎ: Sự náo động / Xôn xao (N4).
かたたる: Va chạm vai (N4).
さけぶ: Hét lên / Gào thét (N4).
余裕よゆう Sự thư thái / Dư dật (N4).
放送ほうそう Phát thanh / Loa phóng thanh (N4).
ろす: Cho xuống (xe, tàu) - N4.
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~だけで: Chỉ với / Chỉ vì... (N4).
~ようです: Dường như... (Suy đoán - N4).
~たり~たりする: Liệt kê hành động (N5/N4).
V-ていて Trạng thái đang diễn ra (N4).
~のでしょう: Có lẽ là... (Dự đoán nguyên nhân - N4).
V-るように Để có thể... (Mục đích - N4).