Số câu đúng : 0/30
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

公園こうえんめずらしい種類しゅるいはなつかりました。専門家せんもんか調査ちょうさ の末に、このはなは50ねんぶりに開花かいかしたことがわかった。

Dịch: Một loài hoa hiếm đã được tìm thấy trong công viên. Sau khi chuyên gia điều tra, người ta đã biết được rằng loài hoa này đã nở lần đầu tiên sau 50 năm.

C. の末に (Đúng): Ngữ pháp N2, diễn tả kết quả sau một quá trình dài nỗ lực hoặc thực hiện một việc gì đó.
A. に応じて: "Tùy theo/Tương ứng với", dùng để chỉ sự thay đổi của vế sau dựa trên vế trước.
B. にあたって: "Vào lúc chuẩn bị/Nhân dịp", dùng cho thời điểm bắt đầu một sự kiện.
D. に際して: "Khi/Vào lúc", mang sắc thái trang trọng về mốc thời gian.

あたらしい労働法ろうどうほう施行しこうされました。理由りゆういかんによらずつきに45時間じかんえる残業ざんぎょう原則げんそくとしてみとめられない。

Dịch: Luật lao động mới đã có hiệu lực. Bất kể lý do là gì, về nguyên tắc, việc làm thêm giờ quá 45 tiếng một tháng sẽ không được chấp nhận.

A. いかんによらず (Đúng): Ngữ pháp N2, nghĩa là "bất kể/không phụ thuộc vào tình trạng hay lý do".
B. 反面: "Mặt khác", dùng để nêu lên hai đặc tính đối lập của cùng một sự việc.
C. わりに: "Dù... nhưng so với đó thì", chỉ sự không tương xứng giữa hai vế.
D. もとより: "Không chỉ... mà còn (đương nhiên là)", dùng để liệt kê và nhấn mạnh.

電気代でんきだい値上ねあげが発表はっぴょうされました。物価ぶっかがる に伴って生活せいかつくるしさをうったえるこえがネットじょう急増きゅうぞうしている。

Dịch: Việc tăng giá điện đã được công bố. Cùng với việc giá cả leo thang, những tiếng nói than phiền về sự khó khăn trong cuộc sống đang tăng vọt trên mạng.

A. に伴って (Đúng): Ngữ pháp N2, "Cùng với/Kéo theo", dùng khi một sự biến đổi này diễn ra dẫn đến một sự biến đổi khác.
B. を皮切りに: "Khởi đầu từ...", dùng cho chuỗi sự kiện cùng loại phát triển rộng ra.
C. にあたって: "Vào lúc chuẩn bị", chỉ mốc thời gian bắt đầu một việc có ý chí.
D. に際して: "Khi/Vào lúc", dùng cho các sự kiện trang trọng một lần.

ほんむだけで満足まんぞくしてはいけません。 実際じっさい自分じぶんあたま考えないことには本当ほんとう知識ちしきとしてにつかない。

Dịch: Đừng chỉ thỏa mãn với việc đọc sách. Nếu không thực hiện việc suy nghĩ bằng chính cái đầu của mình, kiến thức sẽ không thực sự ngấm vào người.

B. 考えないことには (Đúng): Ngữ pháp N2, "Nếu không làm A... thì (kết quả phủ định)".
A. 考えてこそ: "Chỉ sau khi suy nghĩ mới...", nhấn mạnh điều kiện cốt lõi.
C. 考えるなり: "Ngay sau khi suy nghĩ", chỉ hành động kế tiếp nhanh chóng.
D. 考えるばかりに: "Chỉ vì suy nghĩ (nên dẫn đến kết quả xấu)".

新作しんさくゲームの限定版げんていばん発売はつばいされます。ファン にしたら、たとえ高価こうかでもはいれたいとおもうのは当然とうぜんだ。

Dịch: Phiên bản giới hạn của trò chơi mới sắp được mở bán. Đứng từ lập trường của người hâm mộ, dẫu có đắt đi chăng nữa thì việc muốn sở hữu nó cũng là điều đương nhiên.

A. にしたら (Đúng): Ngữ pháp N2, "Đứng từ lập trường/Dưới góc nhìn của ai đó".
B. に応じて: "Tùy theo/Tương ứng với", dùng cho sự thay đổi theo mức độ.
C. を通じて: "Thông qua/Trong suốt", chỉ phương tiện hoặc khoảng thời gian.
D. どころか: "Nói chi đến/Thậm chí là", dùng để nhấn mạnh mức độ khác xa dự đoán.

美容院びよういんのサービス料金りょうきん改定かいていされました。カットだいがった のみならず指名料しめいりょうまでられるようになってこまる。

Dịch: Phí dịch vụ tại tiệm làm tóc đã được điều chỉnh. Không chỉ giá cắt tóc tăng lên, mà đến cả phí chỉ định thợ cũng bị thu.

C. のみならず (Đúng): Ngữ pháp N2, "Không chỉ... mà còn".
A. に際して: "Khi/Vào lúc", dùng cho các dịp đặc biệt.
B. に反して: "Trái với", dùng cho sự đối lập giữa thực tế và mong đợi.
D. にあたって: "Vào lúc chuẩn bị", không phù hợp để chỉ sự gia tăng các khoản phí.

線路せんろ点検てんけん作業さぎょうおこなわれます。深夜しんや工事こうじ に伴って明日あした始発しはつ電車でんしゃおくれる可能性かのうせいがある。

Dịch: Việc kiểm tra đường ray sẽ được thực hiện. Kéo theo việc thi công vào đêm khuya, chuyến tàu đầu tiên của ngày mai có khả năng sẽ bị trễ.

B. に伴って (Đúng): Ngữ pháp N2, "Kéo theo/Cùng với".
A. に際して: "Nhân dịp/Khi", chỉ mốc thời gian của sự kiện.
C. を通じて: "Thông qua/Trong suốt", chỉ phương tiện hoặc thời kỳ.
D. にあたって: "Vào lúc chuẩn bị bắt đầu".

この掃除機そうじき非常ひじょうかしこいです。ゆかよご具合ぐあい踏まえて自動じどう吸引力きゅういんりょく調整ちょうせいしてくれる。

Dịch: Chiếc máy hút bụi này cực kỳ thông minh. Dựa trên tình trạng bẩn của sàn nhà, nó sẽ tự động điều chỉnh lực hút.

D. 踏まえて (Đúng): Ngữ pháp N2, "Dựa trên/Căn cứ vào", dùng làm nền tảng đưa ra hành động tiếp theo.
A. 問わず: "Bất kể", mâu thuẫn với ý nghĩa điều chỉnh lực hút.
B. 次第で: "Tùy thuộc vào", không diễn tả được quá trình máy phân tích dữ liệu.
C. ぬきにして: "Nếu không kể đến/Bỏ qua", sai logic cảm biến.

花火大会はなびたいかい開催かいさいされることになりました。雨天うてん次第では、イベントは来週らいしゅう延期えんきされる予定よていです。

Dịch: Lễ hội pháo hoa đã được quyết định tổ chức. Tùy thuộc vào tình hình trời mưa, sự kiện có thể sẽ bị hoãn sang tuần sau.

A. 次第では (Đúng): Ngữ pháp N2, "Tùy thuộc vào... mà kết quả có thể thay đổi".
B. を限りに: "Đến cuối cùng là kết thúc", dùng cho thời hạn.
C. を皮切りに: "Bắt đầu từ...", không phù hợp ngữ cảnh hoãn sự kiện.
D. にあたって: "Vào lúc chuẩn bị", không hợp mối quan hệ giả định.

うつくしいみずうみまも活動かつどうつづいています。住民じゅうみん努力どりょく もあって水質すいしつ以前いぜんよりも大幅おおはば改善かいぜんされた。

Dịch: Các hoạt động bảo vệ hồ vẫn đang tiếp tục. Cũng một phần nhờ vào nỗ lực của người dân, chất lượng nước đã được cải thiện đáng kể.

D. もあって (Đúng): Ngữ pháp N2, "Cũng một phần vì/Cũng nhờ có thêm lý do là".
A. とあって: "Vì là (hoàn cảnh đặc biệt)", dùng cho sự kiện gây chú ý.
B. とあれば: "Nếu là vì lý do...", dùng cho giả định sẵn sàng làm gì đó.
C. にあって: "Ở trong hoàn cảnh", dùng chỉ trạng thái khó khăn hoặc đặc biệt.

電動自転車でんどうじてんしゃ利用者りようしゃ急増きゅうぞうしています。事故じこへのそなを契機に今日きょうからあたらしい保険ほけんへの加入かにゅう義務ぎむづけられた。

Dịch: Số người sử dụng xe đạp điện đang tăng vọt. Nhân cơ hội (Lấy việc) chuẩn bị đối phó với tai nạn làm thời cơ, từ hôm nay việc tham gia bảo hiểm mới đã trở thành bắt buộc.

A. を契機に (Đúng): Ngữ pháp N2, "Lấy sự kiện A làm thời cơ/động lực để có một sự thay đổi lớn ở vế B". Phù hợp bối cảnh ban hành quy định mới dựa trên một nhu cầu xã hội.
B. をもって: Ngữ pháp N2, "Bằng/Thông qua phương tiện" hoặc "Kể từ thời điểm", không lột tả được mối quan hệ nhân quả mang tính "thời cơ".
C. をめぐって: Ngữ pháp N2, "Xoay quanh (tranh luận/tin đồn)", không phù hợp để chỉ lý do dẫn đến việc ban hành quy định.
D. を皮切りに: Ngữ pháp N2, "Bắt đầu từ A rồi lan rộng ra", thường dùng cho chuỗi sự kiện tương tự, không hợp nghĩa mục đích chuẩn bị.

ふるいスマホの回収かいしゅうキャンペーンがはじまりました。リサイクルに協力きょうりょくして いただいた上であたらしい機種きしゅやすえる。

Dịch: Chiến dịch thu gom điện thoại cũ đã bắt đầu. Sau khi nhận được sự hợp tác tái chế từ quý khách, quý khách có thể mua dòng máy mới với giá rẻ.

C. いただいた上で (Đúng): Ngữ pháp N3/N2, "Sau khi làm A xong (như một bước chuẩn bị cần thiết) thì mới làm B". Phù hợp quy trình: nộp máy cũ trước -> nhận giảm giá sau.
A. いただいたなりに: Ngữ pháp N2, "Dẫu trong trạng thái nhận được (thì ứng phó theo mức đó)", không hợp nghĩa trình tự quyền lợi.
B. いただいたそばから: Ngữ pháp N2, "Vừa mới nhận được xong đã lại (lặp lại việc gì đó)", thường dùng cho kết quả tiêu cực lặp lại.
D. いただいたといえども: Ngữ pháp N2, "Dẫu nói là đã nhận được (nhưng thực tế lại khác)", dùng cho sự nhượng bộ, không phù hợp.

プロの指導しどうがなくても効率こうりつよくきたえられます。自分じぶん体調たいちょう いかんによって、AIが最適さいてきなトレーニングほう提案ていあんしてくれる。

Dịch: Bạn có thể tập luyện hiệu quả ngay cả khi không có sự chỉ dẫn chuyên nghiệp. Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của bản thân mà AI sẽ đề xuất phương pháp tập luyện tối ưu nhất.

A. いかんによって (Đúng): Ngữ pháp N2, "Tùy thuộc vào A/Dựa trên tình trạng của A mà B thay đổi/quyết định". Rất phù hợp với việc cá nhân hóa dữ liệu.
B. を抜きにして: Ngữ pháp N2, "Nếu không có/Loại bỏ A", dùng để giả định một trạng thái thiếu thốn, không hợp nghĩa phụ thuộc.
C. はおろか: Ngữ pháp N2, "A thì đã đành (là hiển nhiên), huống chi là B", dùng để nhấn mạnh mức độ, không hợp nghĩa.
D. とあって: Ngữ pháp N2, "Vì là (hoàn cảnh đặc biệt)", không dùng để chỉ sự biến đổi linh hoạt theo dữ liệu đầu vào.

一日中いちにちじゅうスマホをているとのうつかれてしまいます。意識的いしきてき画面がめん見ないことには本当ほんとう休息きゅうそくられないだろう。

Dịch: Nhìn vào điện thoại cả ngày sẽ khiến não bộ mệt mỏi. Nếu không (thực hiện việc) có ý thức không nhìn vào màn hình, có lẽ bạn sẽ không thể có được sự nghỉ ngơi thực sự.

B. 見ないことには (Đúng): Ngữ pháp N2, "Nếu không làm A... thì B (kết quả phủ định) sẽ xảy ra". Diễn tả điều kiện tiên quyết cần thiết.
A. 見るなり: Ngữ pháp N2, "Vừa mới nhìn xong lập tức B", thường dùng cho hành động bất ngờ, không hợp cấu trúc điều kiện giả định.
C. 見るわりに: Ngữ pháp N3/N2, "Dù nhìn nhưng so với đó thì...", chỉ sự không tương xứng, không hợp nghĩa.
D. 見るかたわら: Ngữ pháp N2, "Bên cạnh việc nhìn còn làm việc khác", dùng cho hai hành động song song, không hợp nghĩa điều kiện.

バリアフリーのみが加速かそくしています。最新さいしん技術ぎじゅつ通じて障害しょうがいのあるかた展示てんじたのしめるようになった。

Dịch: Các nỗ lực tạo môi trường không rào cản đang được đẩy nhanh. Thông qua (Nhờ vào phương tiện là) công nghệ mới nhất, người khuyết tật cũng đã có thể tận hưởng các triển lãm.

A. を通じて (Đúng): Ngữ pháp N3/N2, dùng để chỉ phương tiện, phương thức hoặc trung gian (vật/người) để đạt được mục tiêu.
B. に即して: Ngữ pháp N2, "Sát với/Phù hợp với (quy định, thực tế)", thường dùng cho phương châm, không dùng cho công cụ kỹ thuật như "robot".
C. どころか: Ngữ pháp N2, "Nói chi đến/Thậm chí là", dùng nhấn mạnh sự khác biệt lớn, không hợp nghĩa.
D. 極まりない: Ngữ pháp N2, "Cực kỳ/Hết sức", dùng nhấn mạnh tính từ, không tạo được mệnh đề phương thức.

明日あしたからおおくの食料品しょくりょうひん値上ねあげされます。生活せいかつへの影響えいきょう恐れてめをするきゃくでスーパーは混雑こんざつした。

Dịch: Từ ngày mai nhiều loại thực phẩm sẽ tăng giá. Lo sợ (E ngại) ảnh hưởng đến cuộc sống, siêu thị đã đông nghẹt khách đến mua tích trữ.

C. 恐れて (Đúng): Khung N4 (V-te), nhưng kết hợp "nội thất N2" về từ vựng (E ngại/Lo sợ hệ lụy). Dùng chỉ lý do.
A. 顧みず: Ngữ pháp N2, "Bất chấp/Không màng đến", mâu thuẫn hoàn toàn với hành động đi mua tích trữ (vì họ rất quan tâm đến chi phí).
B. 顧みて: Thể Te thông thường "nhìn lại/quan tâm", tuy nhiên trong bối cảnh tâm lý lo lắng dẫn đến hành động phòng bị, "osorete" chuẩn xác hơn.
D. 恐れるに足らず: Ngữ pháp N2, "Không đáng để lo sợ", mâu thuẫn với sự hỗn loạn tại siêu thị.

ペットがいる家庭かていでも安心あんしんして使つかえます。障害物しょうがいぶつ察して隅々すみずみまできれいに掃除そうじしてくれるのが特徴とくちょうだ。

Dịch: Ngay cả những gia đình có vật nuôi cũng có thể yên tâm sử dụng. Đặc trưng của nó là cảm nhận (nhận biết) vật cản và dọn dẹp sạch sẽ đến từng ngóc ngách.

D. 察して (Đúng): Khung N4 (V-te) - Nội thất N2 (Từ vựng: Cảm nhận/Nhận ra điều tinh tế). Dùng chỉ trình tự tính năng: cảm nhận -> dọn dẹp.
A. 抜きにして: Ngữ pháp N2, "Bỏ qua/Không kể đến", không phù hợp mô tả tính năng cảm biến.
B. をものともせず: Ngữ pháp N2, "Bất chấp khó khăn/vật cản (để xông vào)", mâu thuẫn với tính năng "tránh va chạm" của robot.
C. 察するなり: Ngữ pháp N2, "Vừa cảm nhận xong lập tức B", thường dùng cho hành động bất ngờ, không dùng mô tả tính năng vận hành liên tục.

プレゼントの包装代ほうそうだいたかくなりました。綺麗きれいのみならず、さらに保冷剤ほれいざいまでおかねられるのはおどろきだ。

Dịch: Phí đóng gói quà tặng đã tăng lên. Không chỉ phí hộp đựng phải trả tiền, mà đến cả đá khô bảo quản cũng bị thu tiền thì thật là kinh ngạc.

C. のみならず (Đúng): Ngữ pháp N2, "Không chỉ... mà còn". Dùng để liệt kê thêm thông tin cùng loại (các loại phí dịch vụ).
A. とはいえ: Ngữ pháp N2, "Dẫu nói là... nhưng thực tế khác", không hợp nghĩa liệt kê các khoản phí tăng thêm.
B. とあれば: Ngữ pháp N2, "Nếu là (hoàn cảnh đặc biệt)", không dùng cho thực tế đang phàn nàn.
D. にひきかえ: Ngữ pháp N2, "Trái ngược hẳn với", dùng so sánh hai đối tượng, không hợp nghĩa liệt kê tăng tiến.

どろまみれになりながらゴールを目指めざします。選手せんしゅたちは、きびしいコース をものともせず笑顔えがおはしけた。

Dịch: Các vận động viên hướng tới đích trong tình trạng lấm lem bùn đất. Bất chấp (Mặc kệ) lộ trình khắc nghiệt, các tuyển thủ đã chạy về đích với nụ cười trên môi.

A. をものともせず (Đúng): Ngữ pháp N2, "Bất chấp/Mặc kệ khó khăn/nguy hiểm". Phù hợp hoàn hảo để ca ngợi nghị lực vận động viên.
B. にいたって: Ngữ pháp N2, "Cho đến khi/Đến mức", chỉ một tình huống đã tiến triển nghiêm trọng, không hợp nghĩa.
C. を皮切りに: Ngữ pháp N2, "Khởi đầu từ...", dùng cho chuỗi sự kiện, không hợp nghĩa vượt qua khó khăn.
D. はいざしらず: Ngữ pháp N2, "A thì không nói làm gì/A thì còn có thể (nhưng B thì khác)", dùng so sánh mức độ, không hợp nghĩa.

時間じかん有効ゆうこう活用かつようできます。このサービスは、チケットを 持っていさえすればだれでも 10 分間ぷんかん無料むりょう利用りようできる。

Dịch: Bạn có thể tận dụng hiệu quả thời gian chờ tàu. Dịch vụ này, chỉ cần có vé trong tay là bất kỳ ai cũng có thể sử dụng miễn phí trong 10 phút.

D. 持っていさえすれば (Đúng): Ngữ pháp N3/N2, "Chỉ cần làm A là đủ (để đạt được B)".
A. を限りに: Ngữ pháp N2, "Hết hôm nay là thôi/Hết sức mình", không đi với hành động "có vé" để tạo nghĩa điều kiện.
B. 際(に): Ngữ pháp N3/N2, "Khi/Vào lúc", chỉ mốc thời gian đơn thuần, không nhấn mạnh được điều kiện duy nhất cần thiết như "sae sureba".
C. 持ってこそ: Ngữ pháp N2, "Chỉ sau khi có vé mới có thể...", nhấn mạnh giá trị của việc có vé, nhưng trong văn phong quảng cáo dịch vụ, "sae sureba" tự nhiên hơn.

果物くだもの品質管理ひんしつかんり科学的かがくてきになっています。糖度を 踏まえてもっと美味おいしいタイミングで収穫しゅうかくすることが可能かのうだ。

Dịch: Việc quản lý chất lượng trái cây đang trở nên khoa học. Dựa trên (Căn cứ vào) độ ngọt, chúng ta có thể thu hoạch vào thời điểm ngon nhất.

B. 踏まえて (Đúng): Ngữ pháp N2, "Dựa trên/Căn cứ trên (một sự thật, dữ liệu)". Phù hợp để nói về việc dùng dữ liệu cảm biến làm nền tảng hành động.
A. 抜きにして: Ngữ pháp N2, "Loại bỏ/Nếu không có", dùng để giả định một trạng thái thiếu thốn, không hợp nghĩa căn cứ vào dữ liệu.
C. とあって: Ngữ pháp N2, "Vì là (hoàn cảnh đặc biệt)", không lột tả được việc dùng dữ liệu làm căn cứ.
D. というところだ: Ngữ pháp N2, "Đại khái là/Cùng lắm cũng chỉ cỡ...", dùng để ước lượng mức độ.

新素材しんそざい使つかったヘッドホンのおとおどろくほど綺麗きれいです。その繊細せんさいひびときたら音楽愛好家おんがくあいこうかなら一度いちど価値かちがある。

Dịch: Âm thanh của tai nghe sử dụng vật liệu mới đẹp đến ngạc nhiên. Nhắc đến (Nói đến) độ vang tinh tế của nó thì, nếu là người yêu âm nhạc, chắc chắn có giá trị để nghe thử một lần.

A. ときたら (Đúng): Ngữ pháp N2, "Nói về/Nhắc đến (đưa ra một chủ đề để đánh giá, nhấn mạnh sự đặc biệt)".
B. を限りに: Ngữ pháp N2, "Cho đến hết hôm nay/Hết sức mình", dùng chỉ sự kết thúc.
C. を通じて: Ngữ pháp N3/N2, "Thông qua/Trong suốt", chỉ phương tiện hoặc thời gian.
D. どころか: Ngữ pháp N2, "Nói chi đến/Thậm chí là", dùng nhấn mạnh sự khác biệt mức độ.

都会とかい喧騒けんそうはなれて仕事しごとをしています。しずかな環境かんきょう と相まって都心としんにいるときよりも集中力しゅうちゅうりょくした。

Dịch: Tôi đang làm việc rời xa sự náo nhiệt của đô thị. Kết hợp với (Cộng hưởng với) môi trường yên tĩnh, khả năng tập trung của tôi đã tăng lên so với khi ở trung tâm.

B. と相まって (Đúng): Ngữ pháp N2, "Kết hợp với/Cộng hưởng với". Dùng khi có các yếu tố tác động lẫn nhau tạo ra kết quả tốt hơn.
A. にひきかえ: Ngữ pháp N2, "Trái ngược hẳn với", dùng so sánh hai đối tượng.
C. にあって: Ngữ pháp N2, "Ở trong (hoàn cảnh đặc biệt)", chỉ trạng thái.
D. 次第で: Ngữ pháp N2, "Tùy vào... mà kết quả thay đổi".

人手不足ひとでぶそく解消かいしょう急務きゅうむとなっています。最新さいしんのロボットを 通じておも荷物にもつ玄関げんかんまでとどけられるようになった。

Dịch: Việc giải quyết thiếu nhân lực đang là nhiệm vụ cấp bách. Thông qua robot mới nhất, những món hàng nặng cũng đã có thể được giao đến tận cửa nhà.

A. を通じて (Đúng): Ngữ pháp N3/N2, dùng để chỉ phương tiện, phương thức hoặc trung gian để đạt được mục tiêu.
B. に即して: Ngữ pháp N2, "Sát với/Phù hợp với (thực tế, quy định)".
C. どころか: Ngữ pháp N2, "Nói chi đến/Thậm chí là".
D. 極まりない: Ngữ pháp N2, "Cực kỳ/Hết sức".

プライバシーの保護ほごさけばれています。個人こじん情報じょうほう顧みず利益りえきばかりを追求ついきゅうする姿勢しせい批判ひはんされるべきだ。

Dịch: Việc bảo vệ quyền riêng tư đang được kêu gọi mạnh mẽ. Thái độ chỉ mưu cầu lợi nhuận mà không màng đến thông tin cá nhân cần phải bị chỉ trích.

A. 顧みず (Đúng): Ngữ pháp N2, "Bất chấp/Không màng đến/Lờ đi". Dùng khi chủ thể bỏ qua những giá trị quan trọng để làm việc khác.
B. 顧みるに足る: Ngữ pháp N2, "Đáng để quan tâm".
C. 顧みたところで: Ngữ pháp N2, "Dẫu cho có nhìn lại (thì cũng vô ích)".
D. 顧みるだに: Ngữ pháp N2, "Chỉ cần nhìn lại thôi cũng...".

デジタルつかれを解消かいしょうしたいというひとえています。スマホを 置かないことには本当ほんとうこころやすらぎはられない。

Dịch: Số người muốn giải tỏa sự mệt mỏi kỹ thuật số đang tăng lên. Nếu không đặt điện thoại xuống, bạn sẽ không thể có được sự bình yên thực sự.

B. 置かないことには (Đúng): Ngữ pháp N2, "Nếu không làm A... thì B (kết quả phủ định) sẽ xảy ra". Điều kiện tiên quyết.
A. 置くそばから: Ngữ pháp N2, "Vừa mới đặt xuống đã lại cầm lên".
C. 置くといえども: Ngữ pháp N2, "Dẫu cho là đặt xuống".
D. 置くなり: Ngữ pháp N2, "Vừa mới đặt xuống lập tức...".

伝統でんとうあじまもつづけて 60 ねんです。その情熱じょうねつ ゆえにいま若者わかものには真似まねできないふか味わあじわいがある。

Dịch: Cụ đã giữ gìn hương vị truyền thống suốt 60 năm. Chính vì nhiệt huyết đó, bánh có hương vị đậm đà mà giới trẻ ngày nay không thể bắt chước được.

A. ゆえに (Đúng): Ngữ pháp N2, "Chính vì/Bởi vì". Văn viết trang trọng, dùng cho lý do mang tính bản chất.
B. ごとき: Ngữ pháp N2, "Giống như/Cỡ như".
C. わりに: Ngữ pháp N3/N2, "Dù là... nhưng so với đó thì".
D. とあって: Ngữ pháp N2, "Vì là (hoàn cảnh đặc biệt)".

清掃せいそう手間てま大幅おおはばりました。バッテリーが 切れ しだい、自動じどう充電場所じゅうでんばしょもど仕組しくみだ。

Dịch: Công sức dọn dẹp đã giảm đáng kể. Ngay sau khi hết pin, hệ thống được thiết lập để tự động quay lại nơi sạc.

B. 切れ (Đúng): Ngữ pháp N2/N3 (V-masu bỏ masu + しだい), nghĩa là "ngay sau khi A xảy ra thì sẽ thực hiện B".
A. 切れる: Thể từ điển, không đi trực tiếp với "shidai".
C. 切れた: Thể quá khứ.
D. 切れている: Thể trạng thái.

なおしのサービスが有料化ゆうりょうかされました。ズボンの裾上すそあならいざしらず自分じぶんでするのはむずかしくてこまる。

Dịch: Dịch vụ sửa quần áo đã bị tính phí. Việc đính cúc áo thì không nói làm gì, chứ việc lên gấu quần thì tự làm rất khó nên thật phiền phức.

B. ならいざしらず (Đúng): Ngữ pháp N2, "A thì không nói làm gì (nhưng B lại khác)". Dùng nhấn mạnh vế sau.
A. ともなると: Ngữ pháp N2, "Cứ hễ thành/đến mức A thì sẽ B".
C. とあれば: Ngữ pháp N2, "Nếu là (vì lý do đặc biệt)".
D. といったところだ: Ngữ pháp N2, "Cùng lắm cũng chỉ cỡ...".

車内しゃない安全あんぜん快適かいてきさをまもるためのまりです。 規定きていのサイズを 超えたが最後追加料金ついかりょうきん支払しはらうか、荷物置にもつお予約よやくする必要ひつようがある。

Dịch: Đây là quy định nhằm bảo vệ sự an toàn và thoải mái trong toa tàu. Một khi đã vượt quá kích thước quy định, bạn phải trả thêm phí hoặc đặt trước chỗ để hành lý.

A. 超えたが最後 (Đúng): Ngữ pháp N2, "Một khi đã làm A (thường là vi phạm) thì kết quả tồi tệ B chắc chắn sẽ xảy ra".
B. 超えるそばから: Ngữ pháp N2, "Vừa mới vượt quá xong lại...".
C. 超えるに至って: Ngữ pháp N2, "Cho đến khi vượt quá...".
D. 超えたなり: Ngữ pháp N2, "Kể từ khi vượt quá thì cứ giữ nguyên trạng thái...".