Câu 1:
たとえ教授の子ども( )、将来必ずしも教授になれるというわけではない。
Câu 2:
うちの学校では、試験のかわりにレポートを( )差し支えないことになっている。
Câu 3:
世界広し( )、原子爆弾を落とされた国は日本だけだ。
Câu 4:
私に言ってくれれば相談に乗ってあげた( )、どうして黙っていたのだろう。
Câu 5:
お話中の( )お邪魔しまして申し訳ありませんが……
Câu 6:
もう一ヶ月ほど日本に( )、ビザの延長ができなくて帰国してしまった。
Câu 7:
口では清廉と叫び( )業界から金品をもらう官吏が少なくない。
Câu 8:
週末になって、ようやく休める( )、突然、関西に出張しなければならなくなった。
Câu 9:
今の仕事にまったく興味がない( )、就職難の現在では、やめるわけにはいかないのである。
Câu 10:
1級試験に合格した( )、ぎりぎりで合格しただけで、たいしたことではないよ。
Số câu đúng : 0/10
Tổng điểm : 0
Lời giải & đáp án
1 お話中の( ___ )お邪魔しまして申し訳ありませんが……
Dịch nghĩa: Xin lỗi vì đã làm phiền quý vị đúng lúc mọi người đang trò chuyện nhưng mà...
4. ところを (Đúng): Cấu trúc xin lỗi xã giao "お話中のところを / お忙しいところを + お邪魔します / 申し訳ありません" (đúng vào lúc/khoảnh khắc ai đó đang làm việc gì).
1. ところへ: Chỉ sự việc bất ngờ xuất hiện cắt ngang không gian, không dùng trong lời xin lỗi lịch sự với お邪魔します.
2. ところに: Tương tự ところへ, không đi cặp với động từ xin lỗi cắt ngang tác động trực tiếp như お邪魔する.
3. ところで: "Nhân tiện / Bằng như...", từ chuyển chủ đề trò chuyện.
2 週末になって、ようやく休める( ___ )、突然、関西に出張しなければならなくなった。
Dịch nghĩa: Đã tới cuối tuần, cứ tưởng là rốt cuộc đã có thể nghỉ ngơi, ai ngờ đột nhiên lại phải đi công tác ở Kansai.
4. と思いきや (Đúng): Cấu trúc "V-る + と思いきや" mang nghĩa "cứ tưởng là... ai ngờ / cứ ngỡ là... thì bất ngờ...".
1. とはいえ: "Mặc dù nói là...", dùng cho nhượng bộ thông thường, không lột tả được sự ngỡ ngàng bất ngờ của vế đằng sau.
2. といえども: "Cho dù là...", không đi với suy nghĩ cứ ngỡ là ở vế trước.
3. といっても: "Mặc dù nói là...", không tạo sự đối lập bất ngờ với suy nghĩ ban đầu.
3 口では清廉と叫び( ___ )業界から金品をもらう官吏が少なくない。
Dịch nghĩa: Miệng thì hô hào thanh liêm, nhưng không ít quan chức vẫn nhận tiền tài vật phẩm từ giới doanh nghiệp.
3. ながらも (Đúng): Cấu trúc "V-bỏ ます + ながらも" mang nghĩa "mặc dù... nhưng..." (hai hành động/thái độ mâu thuẫn trái ngược nhau).
1. なながらに: "Giữ nguyên trạng thái từ khi...", không mang ý nhượng bộ đối lập hành vi mâu thuẫn.
2. ながらを: Lỗi ghép trợ từ sai ngữ pháp.
4. なからの: Lỗi chia nối trợ từ sai ngữ pháp.
4 世界広し( ___ )、原子爆弾を落とされた国は日本だけだ。
Dịch nghĩa: Thế giới tuy rộng lớn là thế, nhưng quốc gia bị thả bom nguyên tử thì chỉ có duy nhất Nhật Bản.
1. といえども (Đúng): Cấu trúc "世界広しといえども" là một quán ngữ cố định mang nghĩa "mặc dù thế giới rộng lớn là thế (nhưng...)".
2. のものの: "Mặc dù là...", không ghép trực tiếp sau rễ tính từ 広し.
3. と思いきや: "Cứ tưởng là...", không đi với rễ tính từ cổ 広し.
4. もので: "Vì là...", chỉ lý do thanh minh, không mang nghĩa nhượng bộ đối lập.
5 私に言ってくれれば相談に乗ってあげた( ___ )、どうして黙っていたのだろう。
Dịch nghĩa: Giá mà nói với tôi thì tôi đã tư vấn giúp rồi, vậy mà cớ sao lại giữ im lặng cơ chứ.
2. ものを (Đúng): Cấu trúc "V-thông thường + ものを" đứng ở giữa câu diễn tả sự bất mãn, tiếc nuối ("giá mà... thì tốt biết mấy, vậy mà...").
1. ものの: "Mặc dù là...", diễn tả sự thật đối lập, không thể hiện cảm xúc bất mãn tiếc nuối như ものを.
3. なのに: "Dù là vậy...", không đứng trực tiếp sau câu điều kiện quá khứ あげた để bộc lộ nuối tiếc bất mãn.
4. くせ: "Thế mà lại..." (trách móc mỉa mai), không mang nghĩa nuối tiếc gián tiếp như ものを.
6 うちの学校では、試験のかわりにレポートを( ___ )差し支えないことになっている。
Dịch nghĩa: Ở trường chúng tôi, quy định là dù có nộp báo cáo thay cho bài thi thì cũng không sao cả.
4. 出しても (Đúng): Cấu trúc "V-て + も差し支えない" mang nghĩa "dù có làm V thì cũng không gây cản trở/ảnh hưởng gì" (= 〜てもいい).
1. 出れば: Giả định điều kiện (ば), không đi với mẫu 差し支えない.
2. 出せば: Thể khả năng đi với điều kiện (ば), không đúng cấu trúc cho phép làm gì.
3. 出ても: Động từ tự động từ 出る (xuất hiện), nộp báo cáo phải dùng ngoại động từ 出す ➔ 出しても.
7 1級試験に合格した( ___ )、ぎりぎりで合格しただけで、たいしたことではないよ。
Dịch nghĩa: Tuy nói là đỗ kỳ thi N1, nhưng cũng chỉ là đỗ suýt soát mà thôi, không có gì to tát đâu.
3. とはいえ (Đúng): Cấu trúc "V-thông thường + とはいえ" mang nghĩa "tuy nói là... nhưng... / dẫu vậy...".
1. ところを: "Đúng vào lúc...", không dùng nối hai vế hạ thấp mức độ sự việc.
2. にかかわらず: "Bất kể là...", không đi với kết quả đỗ suýt soát ở vế sau.
4. ながらも: Thường đi với V-bỏ ます hoặc danh từ, đứng sau quá khứ 合格した không chuẩn bằng とはいえ.
8 今の仕事にまったく興味がない( ___ )、就職難の現在では、やめるわけにはいかないのである。
Dịch nghĩa: Cho dù hoàn toàn không có hứng thú với công việc hiện tại đi chăng nữa, trong thời buổi khó khăn tìm việc như bây giờ thì cũng không thể nghỉ việc được.
2. からとて (Đúng): Cấu trúc "V-thông thường + からとて" mang nghĩa "cho dù là vì lý do... đi chăng nữa thì cũng không...".
1. からいって: "Xét từ góc độ...", không mang ý nhượng bộ cho dù.
3. とあって: "Vì là trong tình huống đặc biệt...", vế sau thường diễn ra kết quả tự nhiên chứ không nhượng bộ.
4. にあって: "Trong hoàn cảnh / tình huống...", không đi với mệnh đề giải thích lý do ない.
9 たとえ教授の子ども( ___ )、将来心ずしも教授になれるというわけではない。
Dịch nghĩa: Cho dù có là con của giáo sư đi chăng nữa, chưa chắc sau này nhất định có thể trở thành giáo sư.
1. といえども (Đúng): Cấu trúc đi với たとえ "たとえ N + といえども" mang nghĩa "cho dù là... đi chăng nữa".
2. というものの: "Mặc dù nói là...", không đi cặp với phó từ たとえ ở đầu câu.
3. と思うと: "Hễ vừa nghĩ là...", không mang nghĩa nhượng bộ giả định.
4. といわばず: Lỗi gõ từ sai ngữ pháp.
10 もう一ヶ月ほど日本に( ___ )、ビザの延長ができなくて帰国してしまった。
Dịch nghĩa: Dù đã định ở lại Nhật Bản thêm khoảng 1 tháng nữa, nhưng vì không thể gia hạn visa nên tôi đã đành phải về nước.
3. 滞在しようと思ったものの (Đúng): Cấu trúc "V-ý chí + と思ったものの" mang nghĩa "dù đã định là... thế nhưng... (kết quả không như ý muốn)".
1. いたと思いきや: "Cứ tưởng là đã ở...", không đúng logic ý chí định ở thêm 1 tháng.
2. 残らぬとはいえ: "Tuy không ở lại...", mâu thuẫn nguyện vọng muốn ở lại.
4. 住めばこそだというものを: Cấu trúc ghép xáo trộn sai ngữ pháp.