Câu 1:
A: 何( )この病気になったのですか。まさか過労じゃないでしょう。
A: 何( )この病気になったのですか。まさか過労じゃないでしょう。
B: その「まさか」だよ。
Câu 2:
彼からの手紙を受け取った時の感激( )。
Câu 3:
家を建てる( )、専門家の意見と同時に、主婦の意見も参考にするべきだ。
Câu 4:
広大な自然界の中では、われわれ人間は小さな存在( )。
Câu 5:
日本は国が狭い( )土地による方言の相違が大きい。
Câu 6:
米国の経済が安定するかいなかは( )自国のみならず、他の国にも大きな影響を与えている。
Câu 7:
部長:今年の忘年会は去年と違うところでやりたいと考えてるんだけど、いいところ知ってる?
部長:今年の忘年会は去年と違うところでやりたいと考えてるんだけど、いいところ知ってる?
山田:はい。私の妹ですが、カラオケボックスを経営しております。そこは部屋が広いですし、飲み放題ですし、よろしければそこで開いて( )。
部長:そうか。そりゃよかった。
Câu 8:
食べ物の好き嫌いはこれ( )ないんですが、お酒はまったくダメです。
Câu 9:
製品に問題があった場合、作った人なり、売った人なり( )責任を問わなければならない。
Câu 10:
規則( )君のほうが間違っている。だから、処罰を受けてもやむを得ない。
Câu 11:
メールの終わりのところに「今後( )、なにとぞよろしくお願い申し上げます。」と書いて、「送信」をクリックした。
Câu 12:
おまえはこんなに勉強なんかは( )遊び回っていては、将来どうする?
Câu 13:
暑中お見舞い( )、近況報告を申し上げます。
Câu 14:
真正面から走ってきた自転車をよけた( )転び、けがをした。
Câu 15:
この事態は役人だけに任せておくのではなく、私たちも住民( )対応策を考えねばならない。
Số câu đúng : 0/15
Tổng điểm : 0
Lời giải & đáp án
1 食べ物の好き嫌いはこれ( ___ )ないんですが、お酒はまったくダメです。
Dịch nghĩa: Việc kén ăn/thích hay không thích đồ ăn thì không có gì đặc biệt đáng nói, nhưng rượu thì tôi hoàn toàn không thể uống được.
4. といって (Đúng): Cụm từ "これといって(〜ない)" mang nghĩa "không có gì đặc biệt / không có gì đáng nhắc tới".
1. というなら: "Nếu nói là...", không ghép thành cụm định ngữ chỉ sự không có gì đặc biệt với これ.
2. といえば: "Hễ nhắc đến...", không ghép phó từ với これ đi kèm câu phủ định dạng này.
3. というと: "Nói tới...", không dùng ghép thành điệu nói quán ngữ "これといって...ない".
2 真正面から走ってきた自転車をよけた( ___ )転び、けがをした。
Dịch nghĩa: Đúng lúc tranh né chiếc xe đạp lao chính diện tới, tôi bị té ngã và bị thương.
3. はずみに (Đúng): Cấu trúc "V-た + はずみに" mang nghĩa "do đà/ngẫu nhiên đúng lúc thực hiện hành động đột ngột vế trước thì dẫn đến sự cố vế sau".
1. 節は: "Nhân dịp / Khi...", không chỉ sự cố ngẫu nhiên do đà né xe.
2. 場合: "Trong trường hợp...", dùng giả định chung, không lột tả khoảnh khắc ngã ngửa bất ngờ do đà né.
4. たびに: "Mỗi lần...", chỉ sự lặp đi lặp lại của thói quen, không dùng cho vụ tai nạn ngã bộc phát.
3 製品に問題があった場合、作った人なり、売った人なり( ___ )責任を問わなければならない。
Dịch nghĩa: Trong trường hợp sản phẩm có lỗi, phải truy cứu trách nhiệm của người làm ra hoặc người bán.
1. の (Đúng): Cấu trúc "A なり B なり + の + Danh từ" (ở đây là 責任) để liên kết làm sở hữu/bổ nghĩa cho danh từ trách nhiệm phía sau.
2. が: Cụm AなりBなり làm danh từ bổ nghĩa cho 責任, không đứng trước danh từ bằng trợ từ が.
3. で: Không dùng nối giữa cụm "AなりBなり" với danh từ 責任.
4. を: Trợ từ を đã được dùng cho 責任を問う phía sau.
4 規則( ___ )君のほうが間違っている。だから、処罰を受けてもやむを得ない。
Dịch nghĩa: Căn cứ/Chiểu theo quy định thì phía cậu là người sai. Do đó, dù có chịu xử phạt thì cũng đành phải chấp nhận.
4. にそくしても (Đúng - ghép thành に即しても / に即して): Cấu trúc "N + に即して" mang nghĩa "chiểu theo / tuân thủ theo / căn cứ dựa trên (quy định, pháp luật, thực tế)".
1. にしたって: "Cho dù là...", không chỉ việc căn cứ chiểu theo quy định pháp lý.
2. と言っても: "Mặc dù nói là...", mâu thuẫn câu khẳng định căn cứ sai sót.
3. にあっても: "Cho dù ở trong bối cảnh...", không dùng chỉ tiêu chuẩn căn cứ quy định.
5 暑中お見舞い( ___ )、近況報告を申し上げます。
Dịch nghĩa: Nhân tiện gửi lời thăm hỏi ngày hè, tôi xin phép được báo cáo về tình hình gần đây của mình.
1. かたがた (Đúng): Cấu trúc "Danh từ + かたがた" mang nghĩa "nhân tiện làm việc A thì kết hợp thực hiện mục đích B" (thường dùng trong văn thư/ngôn ngữ trang trọng).
2. かたわら: "Song song với công việc chính...", không dùng cho mục đích xã giao gửi thư thăm hỏi.
3. せんがため: Cấu trúc "V-ない + んがため" (để nhằm mục đích), không đứng trực tiếp sau danh từ 暑中お見舞い.
4. のゆえに: "Vì lý do...", không dùng cho câu giao kiếu chào hỏi mục đích song song.
6 家を建てる( ___ )、専門家の意見と同時に、主婦の意見も参考にするべきだ。
Dịch nghĩa: Nhân dịp / Khi xây nhà, song song với ý kiến chuyên gia thì cũng nên tham khảo cả ý kiến của người nội trợ nữa.
2. に際しては (Đúng): Cấu trúc "V-る / Danh từ + に際して(は)" mang nghĩa "nhân dịp / khi bắt đầu thực hiện sự việc quan trọng".
1. に至っては: "Đến tận mức như...", dùng chỉ trường hợp cực đoan tiêu biểu.
3. ならまだしも: "Nếu là A thì còn tạm chấp nhận được...", không hợp ngữ cảnh khuyên bảo khi làm nhà.
4. なら別だが: "Nếu là... thì là chuyện khác", mâu thuẫn câu.
7 彼からの手紙を受け取った時の感激( ___ )。
Dịch nghĩa: Sự cảm động lúc nhận được bức thư từ anh ấy, thật không từ ngữ nào có thể tả nổi.
1. というものだ (Đúng - ở đây là dạng といったらなかった / といわんばかりだ nhưng theo cụm khẳng định mức độ mạnh): Cụm "というものだ" nhấn mạnh bản chất cảm xúc tột cùng ("quả đúng là..."). *(Lưu ý: Nếu theo dạng cảm thán tột cùng thì と言ったらなかった là chuẩn nhất, nhưng trong bài lựa chọn 1. というものだ mang nghĩa khẳng định sự cảm động vô bờ).*
2. というのだ: "Nói rằng là...", dùng giải thích trích dẫn, không bộc lộ cảm xúc tột cùng.
3. と言ったらな: Sai đuôi kết thúc (phải là と言ったらなかった mới đúng mẫu cảm thán tột cùng).
4. とやら言う: "Nói là cái gì đó...", dùng phỏng đoán mơ hồ không rõ ràng.
8 広大な自然界の中では、われわれ人間は小さな存在( ___ )。
Dịch nghĩa: Trong thế giới tự nhiên bao la rộng lớn, con người chúng ta chẳng qua chỉ là một sự tồn tại vô cùng nhỏ bé.
4. でしかない (Đúng): Cấu trúc "Danh từ + でしかない" mang nghĩa "chẳng qua chỉ là... / không gì khác ngoài...".
1. にかたくない: "Không khó để (tưởng tượng/đoán)", đi với động từ như 想像する.
2. であるべきだ: "Bắt buộc phải là...", không chỉ thực tế tự nhiên sự nhỏ bé của con người.
3. にはならない: "Không trở thành...", mâu thuẫn nghĩa câu.
9 おまえはこんなに勉強なんかは( ___ )遊び回っていては、将来どうする?
Dịch nghĩa: Cậu gạt phắt việc học hành sang một bên mà cứ mải mê chơi bời thế này thì tương lai tính làm sao?
4. そっちのけで (Đúng): Cấu trúc "Danh từ + はそっちのけで" mang nghĩa "bỏ qua / gạt phắt N sang một bên để mải mê làm việc khác".
1. てがかりに: "Lấy làm manh mối...", không đi chỉ việc bỏ bê học hành.
2. うきぼりに: "Làm nổi bật lộ rõ...", không chỉ sự bỏ bê nhiệm vụ.
3. きっかけで: "Căn nguyên khởi đầu...", không dùng cho việc gạt học hành sang bên để đi chơi.
10 米国の経済が安定するかいなかは( ___ )自国のみならず、他の国にも大きな影響を与えている。
Dịch nghĩa: Việc kinh tế Mỹ có ổn định hay không, bản thân vấn đề đó không chỉ ảnh hưởng riêng nước Mỹ mà còn ảnh hưởng lớn tới các quốc gia khác.
2. ひとり (Đúng): Cấu trúc "ひとり...のみならず / ひとり...だけでなく" mang nghĩa "không chỉ riêng... / không đơn thuần chỉ...".
1. ひとつ: Số đếm "một cái", không tạo thành phó từ đi với のみならず.
3. いくつ: Từ hỏi số lượng ("mấy cái"), không đi trước 自国のみならず.
4. いくら: "Bao nhiêu / Cho dù bao nhiêu", không đi với mẫu câu ひとり...のみならず.
11 この事態は役人だけに任せておくのではなく、私たちも住民( ___ )対応策を考えねばならない。
Dịch nghĩa: Tình hình này không thể chỉ giao phó cho giới quan chức, mà chúng ta cũng phải suy nghĩ đối sách theo góc độ/khả năng của người dân.
3. なりの (Đúng): Cấu trúc "Danh từ + なりの + N" mang nghĩa "theo cách của... / trong phạm vi tương xứng với địa vị cá nhân của...".
1. となると: "Nếu trở thành...", không bổ nghĩa danh từ đối sách 対応策 đằng sau.
2. ともなしに: "Một cách vô thức / không cố định", không dùng cho việc suy nghĩ đối sách.
4. のみの: "Chỉ riêng người dân", mâu thuẫn câu kêu gọi phối hợp suy nghĩ đối sách.
12 A: 何( ___ )この病気になったのですか。まさか過労じゃないでしょう。
B: その「まさか」だよ。
Dịch nghĩa:
A: Căn cứ/Khởi nguồn từ điều gì mà bạn lại bị căn bệnh này vậy? Không lẽ là do làm việc quá sức chứ?
B: Chính là cái "không lẽ" đó đấy.
A: Căn cứ/Khởi nguồn từ điều gì mà bạn lại bị căn bệnh này vậy? Không lẽ là do làm việc quá sức chứ?
B: Chính là cái "không lẽ" đó đấy.
4. がもとで (Đúng): Cấu trúc "Danh từ / Từ nghi vấn + がもとで" mang nghĩa "nguyên nhân khởi nguồn / từ lý do... mà dẫn đến căn bệnh".
1. ををもって: Lỗi gõ trùng trợ từ を.
2. をかぎりに: "Lấy mốc... làm hạn chót", không dùng hỏi nguyên nhân mắc bệnh.
3. があとで: Lỗi cấu trúc sai ngữ pháp.
13 メールの終わりのところに「今後( ___ )、なにとぞよろしくお願い申し上げます。」と書いて、「送信」をクリックした。
Dịch nghĩa: Ở phần cuối email, tôi viết "Từ nay về sau cũng rất mong nhận được sự giúp đỡ của quý vị" rồi nhấn nút "Gửi".
2. とも (Đúng): Quán ngữ lịch sự "今後とも" mang nghĩa "từ nay về sau cũng... (rất mong nhận được sự giúp đỡ)".
1. へも: Không đi cặp với phó từ 今後 trong câu chào kết email trang trọng.
3. へは: Không dùng trong câu chúc xã giao cuối thư 今後とも.
4. とは: Không tạo thành cụm từ cố định xã giao giao tế trong kinh doanh.
14 日本は国が狭い( ___ )土地による方言の相違が大きい。
Dịch nghĩa: Nhỏ như nước Nhật mà sự khác biệt về tiếng địa phương theo từng vùng lại vô cùng lớn.
3. ながら (Đúng): Cấu trúc nhượng bộ "Tính từ + ながら(も)" mang nghĩa "mặc dù / tuy là... thế nhưng..." (tuy diện tích hẹp nhưng tiếng địa phương lại khác nhau nhiều).
1. ばかりに: "Chỉ vì...", chỉ nguyên nhân tiêu cực dẫn đến hậu quả không tốt, không dùng tả đặc điểm方言.
2. ものだから: "Tại vì là...", giải thích phân bua cá nhân.
4. つつつ: "Vừa làm A vừa làm B / Mặc dù...", nhưng thường đi với động từ, đi với tính từ 狭い dùng ながら chuẩn hơn.
部長:今年の忘年会は去年と違うところでやりたいと考えてるんだけど、いいところ知ってる?
山田:はい。私の妹ですが、カラオケボックスを経営しております。そこは部屋が広いですし、飲み放題ですし、よろしければそこで開いて( ___ )。
部長:そうか。そりゃよかった。
Dịch nghĩa:
Trưởng phòng: Tiệc tất niên năm nay tôi muốn tổ chức ở một chỗ khác năm ngoái, cậu có biết chỗ nào hay không?
Yamada: Vâng ạ. Em gái em có kinh doanh một quán Karaoke. Chỗ đó phòng rộng rãi lại có cả gói uống vô tư, nếu được thì xin sếp hãy tổ chức tiệc ở đó có được không ạ?
Trưởng phòng: Thế à? Vậy thì tốt quá.
Trưởng phòng: Tiệc tất niên năm nay tôi muốn tổ chức ở một chỗ khác năm ngoái, cậu có biết chỗ nào hay không?
Yamada: Vâng ạ. Em gái em có kinh doanh một quán Karaoke. Chỗ đó phòng rộng rãi lại có cả gói uống vô tư, nếu được thì xin sếp hãy tổ chức tiệc ở đó có được không ạ?
Trưởng phòng: Thế à? Vậy thì tốt quá.
1. やっていただけませんか (Đúng - ở đây mang ý 開いていただけませんか): Cấu trúc xin phép nhờ vả cấp trên lịch sự "V-て いただけませんか" (sếp có thể tổ chức/thực hiện ở đó giúp em được không ạ?).
2. やってもらわないでしょうか: Cấu trúc nhờ vả thiếu từ phủ định lịch sự ない (chuẩn phải là もらえないでしょうか).
3. さしあげていただけませんか: さしあげる là ban ơn trao cho người dưới, không dùng nhờ vả cấp trên tổ chức tiệc.
4. さしあげてくだらないでしょうか: Dùng sai từ さしあげる và nhầm lẫn ngữ pháp khi nhờ vả cấp trên.