Số câu đúng : 0/10
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

1 教授きょうじゅ助言じょげん___ )、この研究けんきゅう成功せいこうはなかった。

Dịch nghĩa: Nếu không có lời khuyên của giáo sư thì nghiên cứu này đã không thể thành công.
1. なくして (Đúng): Cấu trúc "Danh từ + なくして(は)...ない" mang nghĩa "nếu không có N thì không thể có...".
2. ならでは: "Chỉ có thể là... mới có được", đi với câu khen ngợi tích cực.
3. にあって: "Trong bối cảnh / Trong tình huống...", không đi với vế phủ định giả định ない.
4. によらず: "Bất kể / Không phụ thuộc vào...", không chỉ sự điều kiện quyết định thành công.

2 つらい治療ちりょうえ、病気びょうき克服こくふくすることができたのは、家族かぞくはげましが( ___ )。

Dịch nghĩa: Việc tôi có thể chịu đựng quá trình điều trị đau đớn và khắc phục được bệnh tật chính là nhờ có sự cổ vũ động viên của gia đình.
1. あってのことだ (Đúng): Cấu trúc "N があってのことだ" mang nghĩa "chính là nhờ có / nhờ tồn tại N mà mới đạt được kết quả đằng trước".
2. あるかのようにつ: Lỗi gõ từ xáo trộn sai cấu trúc ngữ pháp.
3. あるかぎりだ: "Hết sức / Rất...", đi với tính từ cảm xúc, không làm vị ngữ giải thích lý do thành công.
4. ありながらだ: "Mặc dù có...", mâu thuẫn ý nhượng bộ đối lập.

3 史上しじょう最大さいだい地震じしんのため、中央ちゅうおうから地方ちほうに( ___ )まで被災地ひさいちへの救援きゅうえん活動かつどうおこなわれた。

Dịch nghĩa: Do trận động đất lớn nhất trong lịch sử, hoạt động cứu trợ vùng bị thiên tai đã được tiến hành trải dài từ trung ương tới tận địa phương.
4. いたる (Đúng): Cấu trúc "A から B に至(いた)るまで" mang nghĩa "trải dài / từ A cho đến tận B".
1. かける: Đi thành "A から B にかけて" (không đi kèm đuôi まで).
2. わたる: Đi thành "A から B にわたって" (không đi trực tiếp にわたるまで dạng này).
3. かかる: Động từ かかる không ghép thành mẫu chỉ phạm vi trải dài から〜にかかるまで.

4 会社名かいしゃめいわるのをご( ___ )、社員しゃいん制服せいふくあたらしくすることがめられた。

Dịch nghĩa: Nhân cơ hội/Lấy bước ngoặt đổi tên công ty, việc làm mới đồng phục nhân viên cũng đã được quyết định.
4. 契機に (Đúng): Cấu trúc "Danh từ + を契機(けいき)に" mang nghĩa "nhân cơ hội / lấy bước ngoặt N để tiến hành sự việc mới đằng sau".
1. めぐって: "Xoay quanh (tranh cãi/vấn đề)", không dùng chỉ thời cơ bắt đầu đổi mới.
2. 越えて: "Vượt qua (khó khăn, biên giới)", không hợp nghĩa đổi tên công ty.
3. おいて: "Tại / Trong (địa điểm, thời đại)", không chỉ bước ngoặt sự kiện.

5 留学りゅうがくする( ___ )、勉強べんきょうだけでなく、そのくに文化ぶんかまなんだり交流こうりゅうをしたりしたいとおもう。

Dịch nghĩa: Một khi đã đi du học thì không chỉ học tập, tôi còn muốn học hỏi văn hóa và giao lưu với đất nước đó nữa.
3. 以上は (Đúng): Cấu trúc "V-thông thường + 以上(いじょう)は" mang nghĩa "một khi đã... thì đương nhiên (thể hiện nghĩa vụ, quyết tâm)".
1. 一方で: "Một mặt thì... mặt khác thì...", không thể hiện ý chí "một khi đã du học" đương nhiên làm tới cùng.
2. あげくに: "Sau một hồi... kết cục là (tiêu cực)", không đi với quyết tâm tích cực ở vế sau.
4. 末には: "Sau một hồi lâu...", phải đi với động từ thể quá khứ V-た (留学した末には).

6 先生方せんせいがたのご指導しどう友人ゆうじんたすけ( ___ )、論文ろんぶんげられなかっただろう。

Dịch nghĩa: Nếu không có sự chỉ bảo của các thầy cô và sự giúp đỡ của bạn bè thì có lẽ tôi đã không thể hoàn thành được bài luận văn.
4. なしには (Đúng): Cấu trúc "Danh từ + なしには / なしでは" mang nghĩa "nếu không có N thì không thể...".
1. にも増して: "Hơn cả N...", không đi với vế giả định phủ định 書き上げられなかった.
2. のおかげで: "Nhờ có N...", phía sau phải là thực tế tích cực đã hoàn thành chứ không phải giả định không viết xong.
3. のいたりであ: Lỗi gõ xáo trộn sai ngữ pháp.

7 かれは、おかねのため( ___ )、どんな仕事しごとでもける。

Dịch nghĩa: Nếu là vì tiền thì công việc gì anh ta cũng sẽ nhận làm.
3. とあれば (Đúng): Cấu trúc "Danh từ + とあれば" mang nghĩa "nếu là vì / nếu trong tình huống N (thì sẵn sàng làm bất cứ điều gì)".
1. は問わず: "Bất kể...", phải ghép là を問わず chứ không đi ためは問わず.
2. をもとに: "Dựa trên nền tảng...", không hợp nghĩa sẵn sàng nhận công việc vì tiền.
4. にとっては: "Đối với...", không dùng biểu thị lý do chấp nhận đánh đổi bất chấp.

8 テニスに( ___かれみぎるものはいない。

Dịch nghĩa: Riêng ở bộ môn quần vợt thì không một ai có thể vượt qua anh ấy.
3. かけては (Đúng): Cấu trúc "Danh từ + にかけては" mang nghĩa "nếu xét về lĩnh vực N (thì giỏi nhất / không ai bằng)". Đi kèm cụm quán ngữ "右に出る者はいない" (không ai giỏi hơn).
1. ついて: "Về N...", chỉ chủ đề thảo luận chung, không đi với lời khen giỏi nhất lĩnh vực.
2. 関して: "Liên quan đến N...", không lột tả được sự giỏi giang vượt trội bằng にかけては.
4. もまして: "Hơn cả...", không ghép cấu trúc テニスにもまして trong mẫu khen số một này.

9 成功せいこうできるかどうかはきみの( ___ )。

Dịch nghĩa: Việc có thể thành công hay không phụ thuộc hoàn toàn vào sự nỗ lực của cậu đấy.
2. 努力いかんだ (Đúng): Cấu trúc "Danh từ + いかんだ / いかんによる" mang nghĩa "tùy thuộc vào / phụ thuộc hoàn toàn vào N".
1. 努力そのものだ: "Chính là sự nỗ lực", không lột tả được ý "phụ thuộc vào sự cố gắng".
3. 努力だけだ: "Chỉ là sự nỗ lực", không tự nhiên bằng いかんだ khi làm vị ngữ quyết định kết quả.
4. 努力のままだ: "Giữ nguyên sự nỗ lực", không hợp ngữ cảnh phụ thuộc kết quả.

10 出席しゅっせき欠席けっせきの( ___ )、同封どうふうした葉書はがきにてお返事へんじくださるようおねがいいたします。

Dịch nghĩa: Bất kể là tham dự hay vắng mặt, xin vui lòng gửi thư phản hồi lại cho chúng tôi theo bưu thiếp kèm theo.
4. いかんによらず (Đúng): Cấu trúc "Danh từ + いかんによらず / いかんにかかわらず" mang nghĩa "bất kể N ra sao / không phụ thuộc vào N".
1. そばから: "Vừa mới... thì ngay lập tức...", không đi với danh từ vắng mặt hay có mặt.
2. ないまでも: "Dù không đến mức...", không chỉ sự lựa chọn có hay không.
3. 次第にしては: Lỗi gõ ghép từ sai ngữ pháp chuẩn (phải là 次第では).