Câu 1:
あの男は優しそうな顔( )、実は悪人だ。
Câu 2:
本を( )、読みたい。でないと買う意義がない。
Câu 3:
結婚( )、主人は単身赴任で上海へ行ってしまった。
Câu 4:
なに?彼女はもう四十だって?四十( )若く見えるね。
Câu 5:
本日、本店では一律2割引( )ことになっております。また、( )の方々にささやかながら物をさしあげます。
Câu 6:
A: 明日の午前9時ごろ、君のところへ行きますから、そのときに( )ほしいんです。
A: 明日の午前9時ごろ、君のところへ行きますから、そのときに( )ほしいんです。
B: はい、待っています。
Câu 7:
そんなにひどいことをしたのなら、言い訳の( )と思う。
Câu 8:
今回のパーティーの成功、司会者の田中さんの活躍を抜きにしては( )。
Câu 9:
資源を大切にしなければならないのに、わが国の紙の使用量は増える( )。
Câu 10:
あたし( )、なんであんな人を信じていたんでしょう。
Câu 11:
こればかりの給料で、こう働かされては( )。
Câu 12:
ボケ( )失礼ですが、しおを砂糖と間違えてコーヒーに入れるなんて、人に笑われますよ。
Câu 13:
東京の神田川( )歩きながら、たくさんの写真を撮った。
Câu 14:
ボーナスをもらう日( )うれしい日はないでしょう。
Câu 15:
君がどうしてもほしいと言うなら、あげないものでもないが、ほしい( )あげられないよ。
Số câu đúng : 0/15
Tổng điểm : 0
Lời giải & đáp án
1 君がどうしてもほしいと言うなら、あげないものでもないが、ほしい( ___ )あげられないよ。
Dịch nghĩa: Nếu cậu nói muốn có bằng được thì không phải là tớ không thể cho, nhưng nếu chỉ là hơi thích thích thôi thì tớ không cho đâu.
1. だけ (Đúng): Cấu trúc "Tính từ + だけ" mang nghĩa "chỉ ở mức độ đó thôi" (chỉ dừng ở mức muốn có đơn thuần).
2. しか: Bắt buộc đi với phủ định ở vế sau (しか...ない), mâu thuẫn vị trí trợ từ vế này.
3. きり: Dùng sau danh từ hoặc V-た chỉ sự duy nhất không đổi, không ghép tính từ ほしいきり.
4. ものだから: Dùng giải thích lý do thanh minh ("vì là..."), mâu thuẫn câu điều kiện.
2 あたし( ___ )、なんであんな人を信じていたんでしょう。
Dịch nghĩa: Cái đứa như tôi thật là, sao lại đi tin tưởng một kẻ như thế cơ chứ!
2. ったら (Đúng): Cấu trúc "N + ったら" trong văn nói thân mật dùng để đưa một đối tượng ra làm chủ đề phàn nàn, trách móc hoặc tự trách bản thân.
1. だったら: "Nếu là...", giả định điều kiện đơn thuần, không mang sắc thái tự trách phàn nàn.
3. からいって: "Xét từ góc độ...", không đi với danh từ đại từ nhân xưng xưng tôi あたし.
4. だと: "Nếu là / hễ là...", không tạo sắc thái than phiền trách móc như ったら.
3 資源を大切にしなければならないのに、わが国の紙の使用量は増える( ___ )。
Dịch nghĩa: Mặc dù phải tiết kiệm tài nguyên, nhưng lượng tiêu thụ giấy của nước ta ngày càng tăng lên.
3. 一方だ (Đúng): Cấu trúc "V-る + 一方(いっぽう)だ" diễn tả một xu hướng đang tiếp diễn theo một chiều hướng nhất định ("ngày càng... / có xu hướng...").
1. つもりだ: Thể hiện dự định cá nhân, không dùng cho hiện tượng lượng giấy tiêu thụ tự nhiên của quốc gia.
2. かぎりだ: "Rất là / hết sức là...", thường đi với tính từ chỉ cảm xúc (đau khổ, vui mừng).
4. ところだった: "Suýt chút nữa thì...", mâu thuẫn sự việc lượng giấy tăng thực tế.
4 本を( ___ )、読みたい。でないと買う意義がない。
Dịch nghĩa: Một khi đã mua sách thì tôi muốn đọc nó. Nếu không thì việc mua sách chẳng còn ý nghĩa gì.
1. 買ったうえは (Đúng): Cấu trúc "V-た + 上は" mang nghĩa "một khi đã làm V thì... (thể hiện nghĩa vụ/ý chí đương nhiên phải làm vế sau)".
2. 買ううえで: "Trong quá trình làm V", không mang ý khẳng định "một khi đã...".
3. 買ったとおりに: "Theo đúng như đã mua", không hợp nghĩa với vế muốn đọc.
4. 買うことは: Danh từ hóa hành động mua, không đi trực tiếp đuôi 読みたい dạng này.
5 結婚( ___ )、主人は単身赴任で上海へ行ってしまった。
Dịch nghĩa: Chồng tôi vừa mới kết hôn chưa được bao lâu thì đã phải đi công tác một mình sang Thượng Hải.
4. してまもなく (Đúng): Cụm "V-て まもなく" mang nghĩa "chẳng bao lâu sau khi làm V / ngay sau khi làm V".
1. からすれば: "Nếu nhìn từ khía cạnh...", không chỉ mốc thời gian diễn ra sự việc.
2. から見て: "Căn cứ vào / Đánh giá từ...", không chỉ trình tự thời gian vừa kết hôn.
3. してでも: "Cho dù có phải làm V đi nữa", không hợp ngữ cảnh thời gian.
6 こればかりの給料で、こう働かされては( ___ )。
Dịch nghĩa: Lương bổng chỉ bấy nhiêu đây mà bị bắt làm việc thế này thì thật không thể chịu đựng nổi!
2. たえられない (Đúng): Động từ "耐える" (たえる = chịu đựng) chia thể khả năng phủ định thành "たえられない" (không thể chịu đựng được nữa).
1. たえない: "堪えない" mang nghĩa "rất... / khôn xiết" (như 感謝に堪えない), không dùng cho sự bức xúc quá sức chịu đựng.
3. いれない: "居られない" (không thể ở lại), không đi trực tiếp đuôi bức xúc bóc quấy này.
4. いれられない: Không đúng dạng động từ diễn tả sự chịu đựng hoàn cảnh.
A: 明日の午前9時ごろ、君のところへ行きますから、そのときに( ___ )ほしいんです。
B: はい、待っています。
Dịch nghĩa:
A: Khoảng 9 giờ sáng mai tớ sẽ đến chỗ cậu, nên lúc đó tớ muốn cậu đừng đi ra ngoài nhé.
B: Vâng, tớ sẽ đợi.
A: Khoảng 9 giờ sáng mai tớ sẽ đến chỗ cậu, nên lúc đó tớ muốn cậu đừng đi ra ngoài nhé.
B: Vâng, tớ sẽ đợi.
3. 出かけないで (Đúng): Cấu trúc mong muốn người khác không làm gì "V-ないで + ほしい" (出かけないで ほしい = muốn cậu đừng đi ra ngoài).
1. いえにいわないで: Lỗi ghép từ sai ngữ pháp.
2. いえにいなくて: Thể て của いない không đi với ほしい để tạo lời nhờ vả đừng đi đâu.
4. 出かけなくて: Thể ないで dùng cho câu cấm đoán/nhờ vả không làm gì, không dùng 出かけなくて ほしい.
8 あの男は優しそうな顔( ___ )、実は悪人だ。
Dịch nghĩa: Gã đó tuy khuôn mặt trông có vẻ hiền lành nhưng thực ra lại là kẻ xấu.
4. からして (Đúng - ở đây mang nghĩa suy đoán từ diện mạo) / (Hoặc tương đương に似合わず): Trong các đáp án đưa ra, "からして" dùng để đánh giá dựa trên đặc điểm tiêu biểu nhìn thấy từ vẻ bề ngoài ("ngay từ nét mặt...").
1. によらず: "Bất kể / không phụ thuộc vào", không đi trực tiếp dạng này.
2. にみえず: "Không trông giống như", không tạo thành cụm từ đánh giá.
3. からみて: Thường dùng cho phán đoán tính chất vụ việc, không tự nhiên bằng からして khi chỉ đặc điểm diện mạo cá nhân tiêu biểu.
9 ボケ( ___ )失礼ですが、しおを砂糖と間違えてコーヒーに入れるなんて、人に笑われますよ。
Dịch nghĩa: Nói là cẩm lẩn lú lẫn thì thất lễ thật, nhưng nhầm muối với đường mà cho vào cà phê thế này thì bị người ta cười cho đấy.
3. と言っては (Đúng): Cấu trúc "〜と言っては...が" dùng khi đưa ra lời nhận xét có phần hơi nặng lời hay thất lễ trước khi góp ý ("nói là... thì...").
1. と言われては: "Nếu bị nói là...", bị động không phải do người nói chủ động dùng từ nhận xét.
2. と言おうと: "Cho dù có nói là...", không hợp vế xin lỗi thất lễ ở sau.
4. と言いたいと: Lỗi chia vế thừa đuôi không đúng mẫu câu giao tiếp.
10 そんなにひどいことをしたのなら、言い訳の( ___ )と思う。
Dịch nghĩa: Nếu đã làm một việc tồi tệ đến mức đó thì tôi nghĩ không có cách nào bào chữa được đâu.
2. しようがない (Đúng): Cấu trúc "V-bỏ ます + ようがない" mang nghĩa "không còn cách nào để làm V" (言い訳のしようがない = không có cách nào để biện minh).
1. しかたがない: Dùng độc lập mang nghĩa "đành chịu / hết cách", không đi với trợ từ 言い訳の dạng phương thức thực hiện.
3. しかたがある: Thể khẳng định, mâu thuẫn nghĩa phủ định không bào chữa được.
4. しようがある: Thể khẳng định "có cách để...", trái ngược hoàn toàn nghĩa câu.
11 なに?彼女はもう四十だって?四十( ___ )若く見えるね。
Dịch nghĩa: Cái gì? Cô ấy đã 40 tuổi rồi á? So với độ tuổi 40 thì trông trẻ trung thật đấy.
1. にしては (Đúng): Cấu trúc "N + にしては" diễn tả sự đánh giá khác với tiêu chuẩn thông thường của đối tượng ("so với tuổi N thì...").
2. をしては: Lỗi chia sai cấu trúc.
3. のくせに: "Thế mà lại..." (mang ý mỉa mai/trách móc), không dùng khen ngợi trông trẻ trung.
4. どころか: "Thay vì... / Bất chấp...", không dùng so sánh với tiêu chuẩn độ tuổi.
12 東京の神田川( ___ )歩きながら、たくさんの写真を撮った。
Dịch nghĩa: Vừa đi dạo dọc theo sông Kanda ở Tokyo, tôi vừa chụp rất nhiều ảnh.
1. にそって (Đúng): Cấu trúc "N + に沿(そ)って" mang nghĩa "dọc theo (dòng sông, con đường, tuyến phố)".
2. にともなって: "Cùng với sự thay đổi của...", không dùng chỉ hành động đi dạo dọc bờ sông.
3. ぞいで: Lỗi gõ sai chính tả của 沿い (phải là に沿って mới đúng).
4. どおりで: "Thảo nào / Hèn chi", không dùng cho địa điểm con sông.
13 本日、本店では一律2割引( ___ )ことになっております。また、( ___ )の方々にささやかながら物をさしあげます。
Dịch nghĩa: Hôm nay cửa hàng chính xin phép áp dụng giảm giá đồng loạt 20%. Ngoài ra, chúng tôi xin gửi tặng món quà nhỏ tới quý khách ghé thăm.
3. とさせていただく/お越しになる (Đúng):
- Vế 1: Khiêm nhường ngữ chỉ hành động của cửa hàng ("xin phép làm V") ➔ とさせていただく.
- Vế 2: Tôn kính ngữ dành cho khách hàng ("đến ghé thăm") ➔ お越しになる (お越しの方々).
- Vế 1: Khiêm nhường ngữ chỉ hành động của cửa hàng ("xin phép làm V") ➔ とさせていただく.
- Vế 2: Tôn kính ngữ dành cho khách hàng ("đến ghé thăm") ➔ お越しになる (お越しの方々).
1. とさせていただく/ご来店いたす: ご来店いたす là khiêm nhường ngữ (hành động của mình), không dùng kính ngữ tôn vinh khách hàng.
2. となさっている/ご来店いたす: となさっている là tôn kính ngữ, nhầm lẫn với hành động của cửa hàng mình.
4. となさっている/お越しになる: Vế 1 dùng tôn kính ngữ cho hành động cửa hàng mình là sai.
14 ボーナスをもらう日( ___ )うれしい日はないでしょう。
Dịch nghĩa: Chắc chẳng có ngày nào vui bằng cái ngày được nhận tiền thưởng đâu nhỉ.
3. ほど (Đúng): Cấu trúc so sánh nhất dạng phủ định "N ほど... はない" (không có gì bằng N).
1. より: Nếu dùng より phải đi dạng "N より うれしい日はない" nhưng ほど mang sắc thái so sánh nhất chuẩn hơn.
2. ほうが: Dùng so sánh giữa hai đối tượng trực tiếp, không đi đuôi phủ định はない dạng này.
4. はず: Chỉ sự suy luận chắc chắn, không hợp so sánh cảm xúc ngày vui nhất.
15 今回のパーティーの成功、司会者の田中さんの活躍を抜きにしては( ___ )。
Dịch nghĩa: Sự thành công của bữa tiệc lần này, nếu bỏ qua sự đóng góp xuất sắc của MC Tanaka thì không thể nào bàn tới được.
4. 語れない (Đúng): Cấu trúc "N を抜きにしては + Phủ định khả năng (語れない / 成り立たない)" mang nghĩa "nếu bỏ qua N thì không thể nào...".
1. やめない: "Không từ bỏ", không tạo thành cụm từ đánh giá đóng góp thành công.
2. やめられない: "Không thể dừng lại", không đi với mẫu を抜きにしては.
3. 語らない: Dạng phủ định thường, cấu trúc bắt buộc dùng thể khả năng phủ định 語れない.