Số câu đúng : 0/10
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

33 A「鈴木すずきさんが( ___ )らしいね。」
B「ええ、子供こども二人ふたりもいるからね。」

Dịch nghĩa:
A: Nghe nói anh Suzuki đã lập gia đình rồi thì phải.
B: Ừ, vì anh ấy có tới hai đứa con rồi mà.
1. ご結婚している (Đúng): Danh từ Kanji gốc Hán (結婚) đi với tiền tố kính ngữ ご (ご結婚). Diễn tả trạng thái hôn nhân kéo dài đến hiện tại dùng thể "ご結婚している".
2. ご結婚した: Thể quá khứ đơn thuần không diễn tả trạng thái có gia đình ở hiện tại (đang có 2 đứa con).
3. お結婚している: Tiền tố お dùng cho từ thuần Nhật (Wago), không đi với danh từ Hán tự 結婚.
4. お結婚した: Dùng sai tiền tố お cho từ Hán tự 結婚.

34 昨日きのう仕事しごとでミスをした( ___ )、同僚どうりょう喧嘩けんかをした。さいあくだった。

Dịch nghĩa: Hôm qua, không những làm sai trong công việc mà tôi còn cãi nhau với đồng nghiệp nữa. Thật là tồi tệ.
4. うえに (Đúng): Cấu trúc "V-た + 上(うえ)に" mang nghĩa "không những... mà còn... / thêm vào đó..." (liệt kê các sự việc cùng chiều tiêu cực).
1. うえで: "Sau khi làm V thì...", chỉ trình tự không mang ý nghĩa cộng dồn rủi ro.
2. うえは: "Một khi đã...", diễn tả trách nhiệm nghĩa vụ ở vế sau.
3. うえでは: "Xét trên phương diện...", không chỉ sự việc xảy ra dồn dập.

35 いくら面白おもしろくて社会しゃかいてき役達やくだちそうなビジネスでも、「おかねにおい」( ___投資家とうしかはほとんど魅力みりょくかんじません。

Dịch nghĩa: Cho dù là mô hình kinh doanh thú vị và có ích cho xã hội đến đâu, nếu không sinh ra mùi tiền (không có tiềm năng lợi nhuận) thì giới nhà đầu tư hầu như không cảm thấy hấp dẫn.
3. をしなければ (Đúng): Cụm từ giác quan "匂い/味が する" đi ở thể giả định phủ định "〜がしなければ / 〜をしなければ" (nếu không toát ra / không sinh ra mùi tiền).
1. をすれば: "Nếu toát ra mùi tiền", mâu thuẫn với vế sau nhà đầu tư không thấy hấp dẫn.
2. がすれば: Mâu thuẫn logic ý khẳng định với vế sau.
4. がしなければ: Trợ từ chuẩn khi đi làm tân ngữ bị tác động tạo thành mùi hương trong câu giả định này là を làm nổi bật tân ngữ "お金の匂いをしなければ".

36 日本にほん国民こくみんの2わり花粉症かふんしょうなやまされているようだ。( ___最近さいきん薬局やっきょくっておどろくのはマスクのかずだ。

Dịch nghĩa: Có vẻ như 20% dân số Nhật Bản đang bị khổ sở bởi dị ứng phấn hoa. Chắc là do vậy chăng, dạo gần đây điều làm tôi ngạc nhiên khi đến hiệu thuốc chính là số khẩu khẩu trang bày bán.
1. そのせいか (Đúng): Liên từ "そのせいか" mang nghĩa "có lẽ là do nguyên nhân đó chăng" (dùng phỏng đoán lý do dẫn đến hiện tượng khẩu trang bán nhiều).
2. そのためか: "Vì lý do đó chăng", nhưng そのせいか lột tả sắc thái phỏng đoán nguyên nhân ảnh hưởng tự nhiên tốt hơn.
3. そのおかげか: Chỉ kết quả tích cực nhờ có điều gì, không dùng tả dị ứng phấn hoa.
4. そのばかりか: "Không chỉ dừng lại ở đó mà còn...", không mang nghĩa phỏng đoán nguyên nhân.

37 このまま戦争せんそうつづける( ___ )、日本にほん将来しょうらいはない。

Dịch nghĩa: Nếu cứ tiếp tục chiến tranh như thế này thì Nhật Bản sẽ chẳng có tương lai.
3. ようでは (Đúng): Cấu trúc "V-る + ようでは" dùng để đưa ra một điều kiện giả định xấu ("nếu cứ tiếp tục tình trạng tồi tệ này thì vế sau sẽ nhận kết quả xấu").
1. ようだったら: Lỗi chia thừa giả định たら sau よう.
2. ようには: Chỉ mục đích "để sao cho...", không mang nghĩa giả định tồi tệ.
4. ようなら: Dùng giả định tình huống chung, không nhấn mạnh tính chất phê phán/cảnh báo hậu quả xấu rõ rệt bằng ようでは.

38 地震じしんこったときのこわさ( ___ )、一生いっしょうわすれられない。

Dịch nghĩa: Nỗi sợ hãi khi trận động đất xảy ra, nhắc tới thì cả đời này tôi cũng không thể nào quên được.
2. といったら (Đúng): Cấu trúc "Danh từ + といったら" dùng để nhấn mạnh mức độ tột cùng của cảm xúc ("nhắc đến... thì không từ nào tả nổi / không thể...").
1. といっても: "Mặc dù nói là...", mâu thuẫn câu nhấn mạnh cảm xúc.
3. としたら: "Giả sử nếu...", không dùng đưa ra sự việc thực tế đã trải qua để nhấn mạnh.
4. というより: "Nói là... thì đúng hơn", dùng so sánh cách gọi.

39 「おもい( ___はたらく」。これは20だいしん世代せだいあらたな仕事しごとスタイルだ。

Dịch nghĩa: "Làm việc đúng theo những gì mình suy nghĩ/mong muốn". Đây là phong cách làm việc mới của thế hệ trẻ ở độ tuổi 20.
2. どおりに (Đúng): Cụm từ "思いどおりに" mang nghĩa "đúng như những gì mình suy nghĩ / nguyện vọng".
1. 次第で: "Tùy thuộc vào...", không tự nhiên khi đi trực tiếp sau 思い dạng chỉ phương châm làm việc.
3. のもとに: "Dưới sự chỉ đạo/quản lý của...", không ghép 思いのもとに.
4. に応じて: "Ứng với / Tương ứng với...", không đi trực tiếp 思いに.

40 先日せんじつきた事件じけん___ )、人々ひとびと感動かんどうさせた事件じけんはないだろう。

Dịch nghĩa: Không có vụ việc nào làm mọi người cảm động bằng vụ việc xảy ra hôm trước cả.
1. ほど (Đúng): Cấu trúc so sánh nhất dạng phủ định "Danh từ + ほど... はない" (không có cái gì bằng N).
2. だけ: "Chỉ...", không đi với cấu trúc so sánh nhất phủ định ở vế sau.
3. より: Thường đi cấu trúc "N より... はない" nhưng ほど mang tính chuẩn ngữ pháp so sánh nhất phổ biến hơn.
4. こそ: "Chính là...", không tạo thành câu so sánh phủ định ở vế sau.

41 他国たこく___日本にほん企業きぎょう特徴とくちょうをもっとくわしくまとめなきゃ。

Dịch nghĩa: Tôi phải tổng hợp chi tiết hơn nữa những đặc trưng của doanh nghiệp Nhật Bản so với các nước khác.
3. に比べた (Đúng - ghép thành に比べた / に比べて): Cấu trúc "Danh từ + に比べ(て)" mang nghĩa "so với các quốc gia khác".
1. による: "Tùy thuộc vào / Do...", không dùng chỉ sự so sánh đặc trưng.
2. に応じた: "Ứng với / Tương ứng với...", không dùng cho đối chiếu so sánh hai thực thể.
4. に限る: "Chỉ giới hạn ở...", không dùng làm vế đối chiếu so sánh.

42 どんな困難こんなんにあっても、( ___きていこうね。

Dịch nghĩa: Dù có gặp phải khó khăn thế nào đi nữa, hãy giữ nguyên nụ cười trên môi mà tiếp tục sống tốt nhé.
4. 笑顔のままで (Đúng): Cấu trúc "Danh từ + のままで" mang nghĩa "giữ nguyên trạng thái N" (笑顔のままで = giữ nguyên nụ cười tươi).
1. 笑顔のように: "Giống như nụ cười", so sánh ví von không đúng ngữ cảnh giữ nụ cười.
2. 笑顔らしく: "Đúng bản chất nụ cười", không đi làm trạng ngữ cho 生きていこう.
3. 笑顔そうに: Lỗi chia ghép phỏng đoán sai với danh từ 笑顔.