Câu 1:
子供は国の未来だ。青空の( )。
Câu 2:
A「しばらく( )間に、ずいぶんきれいになったね。」
A「しばらく( )間に、ずいぶんきれいになったね。」
B「いいえ、そんなことはありませんよ。」
Câu 3:
( )いちいち指図したら、スタッフが嫌になるぞ。
Câu 4:
タバコの煙やおあいは、吸わない人( )苦痛だ。
Câu 5:
その女性の美しさ( )、まるで天女かと見まちがうほどだ。
Câu 6:
去年は嫌なこと( )続いたが、今年こそいい年になってほしい。
Câu 7:
まだ12月なのに、こんなに寒いなんて、まるで冬になった( )。
Câu 8:
国際社会( )わが国の役割が重大だ。
Câu 9:
子供の頃( )のは、大人になった証拠だ。
Câu 10:
お前が言ってることは事実( )証拠がなければ信じられないよ。
Số câu đúng : 0/10
Tổng điểm : 0
Lời giải & đáp án
33 A「しばらく( ___ )間に、ずいぶんきれいになったね。」
B「いいえ、そんなことはありませんよ。」
Dịch nghĩa:
A: Trong khoảng thời gian một tẹo không gặp, cậu trở nên xinh đẹp hẳn lên đấy nhỉ.
B: Không đâu, làm gì đến mức như thế ạ.
A: Trong khoảng thời gian một tẹo không gặp, cậu trở nên xinh đẹp hẳn lên đấy nhỉ.
B: Không đâu, làm gì đến mức như thế ạ.
2. 会わない (Đúng): Cấu trúc "V-ない + 間(あいだ)に" mang nghĩa "trong suốt khoảng thời gian không làm V" (しばらく会わない間に = trong khoảng thời gian không gặp nhau).
1. 会う: Thể nguyên bản "gặp", mâu thuẫn sự việc vắng mặt một thời gian.
3. 会っている: Thể tiếp diễn "đang gặp", không đi với việc khen thay đổi nhan sắc sau khi xa cách.
4. 会っていない: Cấu trúc 会っていない bộc phát đứng trước 間に không chuẩn bằng dạng thể ない ngắn 会わない間に.
34 子供の頃( ___ )のは、大人になった証拠だ。
Dịch nghĩa: Hoài niệm nhớ về thời thơ ấu chính là minh chứng cho việc bạn đã trở thành người lớn.
2. を懐かしがっている (Đúng): Động từ chỉ cảm xúc cá nhân hướng về đối tượng "N + を懐かしがる" (hoài niệm/nhớ nhung N). Thể tiếp diễn "を懐かしがっている" bổ nghĩa danh từ hóa làm chủ ngữ câu.
1. が懐かしがる: Dùng sai trợ từ が (đối tượng tác động của động từ ngoại 懐かしがる phải đi với を).
3. が懐かしくする: Dùng sai trợ từ が và cụm từ biến đổi tính từ sang ngoại động từ.
4. を懐かしくなる: 懐かしくなる là tự động từ, không đi với trợ từ tân ngữ を.
35 まだ12月なのに、こんなに寒いなんて、まるで冬になった( ___ )。
Dịch nghĩa: Mới là tháng 12 thôi mà đã lạnh thế này, hệt như thể mùa đông chính thức đã tới rồi vậy.
4. かのようだ (Đúng): Cấu trúc so sánh ví von "まるで... かのようだ" mang nghĩa "giống như là / hệt như là...".
1. らしい: "Đúng bản chất là / Nghe nói là...", không đi cặp với phó từ ví von まるで.
2. かのみたいだ: Lỗi gõ sai ngữ pháp (đúng phải là かのように / みたいだ).
3. そうだ: "Có vẻ như (thị giác) / Nghe nói là", không đi cặp với まるで.
36 お前が言ってることは事実( ___ )証拠がなければ信じられないよ。
Dịch nghĩa: Cho dù điều cậu nói có là sự thật đi chăng nữa, nếu không có bằng chứng thì tớ cũng không thể tin được đâu.
2. にしても (Đúng): Cấu trúc giả định nhượng bộ "Danh từ + にしても" mang nghĩa "cho dù... đi chăng nữa thì...".
1. としても: Thường đi với động từ thể thông thường, khi đi với danh từ thì にしても chuẩn ngữ pháp hơn.
3. としては: "Với tư cách là...", không mang nghĩa nhượng bộ cho dù.
4. にしては: "So với...", dùng cho sự so sánh đánh giá khác tiêu chuẩn.
37 去年は嫌なこと( ___ )続いたが、今年こそいい年になってほしい。
Dịch nghĩa: Năm ngoái toàn là những điều xui xẻo tồi tệ liên tiếp xảy ra, hy vọng chính năm nay sẽ trở thành một năm tốt lành.
1. ばかり (Đúng): Cấu trúc "Danh từ + ばかり" mang nghĩa "chỉ toàn là..." (thường đi với các sự việc tiêu cực lặp đi lặp lại).
2. ぐらい: Chỉ mức độ khoảng chừng, không chỉ sự lặp đi lặp lại của điều tồi tệ.
3. だけ: "Chỉ", nhưng không lột tả được sắc thái phàn nàn/tiêu cực dồn dập bằng ばかり.
4. ほど: Chỉ mức độ / so sánh, không đi với danh từ 嫌なこと để chỉ sự việc toàn xảy ra.
38 国際社会( ___ )わが国の役割が重大だ。
Dịch nghĩa: Vai trò của nước ta trong cộng đồng quốc tế là hết sức quan trọng.
3. における (Đúng): Cấu trúc "Danh từ + における + Danh từ" mang nghĩa "ở / tại / trong (phạm vi không gian, lĩnh vực, xã hội)".
1. に応じる: "Tương ứng với...", không chỉ vị trí bối cảnh xã hội.
2. に対する: "Đối với...", dùng chỉ đối tượng hướng tới của hành động/thái độ.
4. に関する: "Về / Liên quan đến...", không lột tả được phạm vi vai trò vị thế trong xã hội bằng における.
39 子供は国の未来だ。青空の( ___ )。
Dịch nghĩa: Trẻ em là tương lai của đất nước. Chúng nên được vui chơi khỏe mạnh dưới bầu trời xanh.
3. もとで、元気に遊んでるべきだ (Đúng):
- Cấu trúc "N + のもとで" mang nghĩa "dưới (bầu trời, sự bảo bọc)".
- Cấu trúc "V-る + べきだ" biểu thị nghĩa vụ/điều đương nhiên nên làm ("nên vui chơi...").
- Cấu trúc "N + のもとで" mang nghĩa "dưới (bầu trời, sự bảo bọc)".
- Cấu trúc "V-る + べきだ" biểu thị nghĩa vụ/điều đương nhiên nên làm ("nên vui chơi...").
1. もとで、元気に遊んでるはずだ: "Chắc chắn đang chơi", chỉ phỏng đoán thực tế chứ không đưa ra quan điểm định hướng xã hội nên làm.
2. もので...: 用 "もので" sai ngữ pháp (chuẩn phải là のもとで).
4. もので...: Dùng sai từ もので thay cho のもとで.
40 その女性の美しさ( ___ )、まるで天女かと見まちがうほどだ。
Dịch nghĩa: Nói về vẻ đẹp của người phụ nữ đó, đến mức làm người ta nhìn nhầm tưởng như là tiên nữ.
1. といったら (Đúng): Cấu trúc "Danh từ + といったら" dùng để cảm thán, nhấn mạnh mức độ tột cùng của một đặc điểm/cảm xúc ("nói về... thì đến mức...").
2. というと: Dùng gợi mở liên tưởng hoặc xác nhận thông tin, không mang sắc thái cảm thán mức độ vượt trội.
3. といえば: Dùng gợi nhớ chủ đề tiêu biểu khi nhắc đến.
4. といっても: "Mặc dù nói là...", mâu thuẫn nghĩa câu khen ngợi.
41 タバコの煙やおあいは、吸わない人( ___ )苦痛だ。
Dịch nghĩa: Khói thuốc lá và mùi hôi, đối với những người không hút thuốc thì đó là một sự khổ sở.
3. ににとっては (Đúng): Cấu trúc "Danh từ + にとって(は)" mang nghĩa "đối với N (đứng từ góc độ/lập trường của N để đánh giá)".
1. によっては: "Tùy thuộc vào...", không chỉ lập trường trải nghiệm cá nhân.
2. にしては: "So với...", dùng cho đánh giá khác tiêu chuẩn.
4. においては: "Tại / Trong...", chỉ địa điểm không gian hoặc bối cảnh lịch sử.
42 ( ___ )いちいち指図したら、スタッフが嫌になるぞ。
Dịch nghĩa: Hết chỉ đạo làm thế này rồi lại làm thế nọ từng tý một như thế thì nhân viên sẽ phát chán lên đấy.
3. ああやれとかこうやれとか (Đúng): Cấu trúc trích dẫn mệnh lệnh liệt kê "Thể mệnh lệnh + とか... Thể mệnh lệnh + とか" (ああやれ = hãy làm thế kia / こうやれ = hãy làm thế này).
1. ああやれこうやれのとき: Cấu trúc chia nối câu bị sai quy tắc.
2. ああやるとこうやるのと: Không dùng thể nguyên bản ああやる chỉ mệnh lệnh sai bảo người khác.
4. ああやるとかこうやるとか: Động từ ở thể thông thường, không lột tả được sắc thái ra lệnh sai bảo trực tiếp bằng thể mệnh lệnh やれ.