Số câu đúng : 0/15
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

[1] A「この りょうりの つくりかたは むずかしいですか。」
B「いいえ、これは 15ふん___ )できますよ。」

Dịch nghĩa:
A: Cách làm món ăn này có khó không?
B: Không, món này có thể làm xong trong vòng 15 phút đấy.
4. で (Đúng): Trợ từ で đứng sau lượng thời gian (15分で) mang nghĩa "trong phạm vi / hoàn thành trong vòng...".
1. に: Chỉ mốc thời gian cụ thể diễn ra hành động, không chỉ thời lượng giới hạn làm xong.
2. まで: Mang nghĩa "cho đến...", không đi với khả năng hoàn thành できます.
3. までに: Chỉ hạn chót hoàn thành hành động (trước mốc...), không dùng cho khoảng lượng 15 phút.

[2] 先生せんせいの はなしは って いる こと( ___ )、おもしろく なかったです。

Dịch nghĩa: Câu chuyện của thầy giáo chỉ toàn là những điều tôi đã biết nên không thú vị chút nào.
3. ばかりで (Đúng): Cấu trúc "N + ばかりで" mang nghĩa "chỉ toàn là N nên..." (diễn tả sắc thái phàn nàn/chán nản).
1. だけで: "Chỉ bằng/chỉ với...", không lột tả được cảm xúc chán nản "chỉ toàn là" bằng ばかりで.
2. ぐらいで: Chỉ mức độ khoảng chừng, không hợp nghĩa.
4. ほどで: Chỉ mức độ đến mức, không dùng biểu thị toàn là những điều biết rồi.

[3] のめないのに、パーティーで おさけを たくさん( ___ )。

Dịch nghĩa: Dù không thể uống được nhưng tôi đã bị ép uống rất nhiều rượu ở bữa tiệc.
2. のまされました (Đúng): Động từ sai khiến bị động "V-せられる / V-される" (のまされる) diễn tả việc "bị ai đó bắt ép làm việc gì".
1. のませました: Dạng sai khiến chủ động ("tôi cho/bắt người khác uống"), trái ngược với vế không uống được のめないのに.
3. のまれさせました: Dạng chia sai quy tắc ngữ pháp.
4. のまれました: Dạng bị động thông thường, không lột tả rõ nghĩa ép buộc bằng のまされました.

[4] A「ふゆやすみに ふるさとへ かえりますか。」
B「いいえ、今年ことしは( ___ )つもりです。」

Dịch nghĩa:
A: Kỳ nghỉ đông bạn có về quê không?
B: Không, năm nay tôi định là sẽ không về.
2. かえらない (Đúng): Cấu trúc dự định không làm gì: "V-ない + つもりです". Động từ かえります chia thể ない là かえらない.
1. かえない: Động từ 変える (thay đổi), không phải động từ về nhà (帰る).
3. かえれない: Thể khả năng phủ định ("không thể về"), không dùng đi với つもり (dự định ý chí).
4. かえりない: Lỗi chia thể ない sai quy tắc.

[5] A「( ___ )なりましたね。」
B「そうですね。もう なつですね。」
A「今年ことしは ぜひ うみに( ___ )いきたいですね。」

Dịch nghĩa:
A: Trời đã trở nên nóng rồi nhỉ.
B: Đúng vậy nhỉ. Đã là mùa hè rồi.
A: Năm nay nhất định tôi muốn đi bơi ở biển.
4. あつく/およぎに (Đúng):
- Tính từ đuôi i (あつい) đi với なります đổi い thành く ➔ あつくなる.
- Động từ chỉ mục đích đi đâu làm gì: "V-ます (bỏ ます) + に いきます" ➔ およぎに いきたい.
1. あつくに/およぎに: Lỗi chia あつくに thừa に sau く.
2. あつく/およいで: Thể て (およいで) không đi với いきたい chỉ mục đích đi bơi.
3. あつくに/およいに: Chia sai ngữ pháp ở cả hai vế.

[6] A「ほしかったら、この カメラを( ___ )か。」
B「ほんとう? わたしが( ___ )いいの?」

Dịch nghĩa:
A: Nếu bạn muốn thì tôi tặng bạn chiếc máy ảnh này nhé?
B: Thật sao? Tôi nhận nó có được không?
1. あげよう/もらっても (Đúng):
- A đưa ra lời đề nghị tặng quà: thể ý chí あげようか (tôi cho/tặng nhé).
- B xin phép nhận quà: V-ても いい (tôi nhận もらっても có được không).
2. もらおう/もらっても: A là người cho nên không dùng もらおう (tôi nhận nhé).
3. あげよう/くれても: B là người nhận nên không dùng くれたら/くれても dạng xin phép nhận này.
4. くれよう/もらっても: くれる chỉ người khác cho mình, A không dùng くれよう khi tặng B.

[7] じしょを( ___ )ないで、にほんごの 小説しょうせつめるように なりたいです。

Dịch nghĩa: Tôi muốn có thể đọc được tiểu thuyết tiếng Nhật mà không cần dùng từ điển.
2. つかわ (Đúng): Cấu trúc "mà không làm V": "V-ないで". Động từ つかいます chia thể ない là つかわない.
1. つかい: Thể ます bỏ ます, không đứng trước ないで.
3. つかんて: Lỗi chia từ vựng sai chính tả.
4. つかって: Thể て dùng kết hợp つかって ください / つかっては いけない, không đứng trước ないで.

[8] これからも 世界せかい人口じんこうは ふえて( ___ )でしょう。

Dịch nghĩa: Từ nay trở đi có lẽ dân số thế giới sẽ tiếp tục tăng lên.
4. いく (Đúng): Cấu trúc "V-て いく" diễn tả sự biến đổi tiếp tục diễn ra từ hiện tại đến tương lai (phù hợp với これからも).
1. いる: Diễn tả trạng thái đang tăng ở hiện tại, không lột tả xu hướng tương lai sau これからも.
2. くる: "V-て くる" diễn tả sự biến đổi từ quá khứ kéo dài tới hiện tại, mâu thuẫn với từ chỉ tương lai これからも.
3. しまう: "V-て しまう" diễn tả sự hoạn thành hoặc tiếc nuối, không tả xu hướng tương lai.

学生がくせい先生せんせい、あしたまでに レポートを さなければ ならないんですか。」
先生せんせい「だめ( ___水曜日すいようびまでに しても いいですよ。」

Dịch nghĩa:
Học sinh: Thưa thầy, có bắt buộc phải nộp báo cáo trước ngày mai không ạ?
Thầy giáo: Nếu không kịp thì nộp trước thứ Tư cũng được em nhé.
3. なら (Đúng): Cấu trúc giả định câu điều kiện "N / Thể thông thường + なら" mang nghĩa "nếu như là... (tiếp nhận thông tin đối phương nói)".
1. ば: Tính từ đuôi na だめ phải đổi thành だめなら chứ không đi trực tiếp với ば (だめば là sai).
2. たら: Nếu dùng たら phải đổi thành だめだったら, không đi trực tiếp だめたら.
4. と: Trợ từ と mang nghĩa hễ là, không dùng trong trường hợp tư vấn tiếp nhận điều kiện giả định của đối phương.

宿題しゅくだいが たくさん あって、おわる( ___ )に、3時間じかんも かかりました。

Dịch nghĩa: Có rất nhiều bài tập về nhà, để hoàn thành xong tôi đã mất tới 3 tiếng đồng hồ.
3. の (Đúng): Danh từ hóa động từ "V-る + のに" chỉ mục đích hoặc tốn thời gian cho việc gì (おわるの に = cho việc hoàn thành).
1. もの: Danh từ chỉ vật thể, không dùng danh từ hóa hành động tốn thời gian.
2. こと: ことに mang nghĩa quyết định chọn làm gì, không dùng cho cấu trúc tốn thời gian/tiền bạc (のに).
4. ほう: Dùng so sánh (ほうに), không dùng danh từ hóa làm việc gì mất bao lâu.

A「かさを わすれて しまいました。」
B「じゃ、わたしのを( ___ )ましょう。」

Dịch nghĩa:
A: Tôi lỡ quên ô mất rồi.
B: Thế thì để tôi cho bạn mượn cái của tôi nhé.
3. お貸しし (Đúng): Cấu trúc khiêm nhường ngữ khi mình chủ động đề nghị làm giúp người khác: "お + V-ます (bỏ ます) + します". Kết hợp với 提案 ➔ お貸ししましょう.
1. お貸しに し: Cấu trúc chia sai dư trợ từ に.
2. お貸し: Thiếu động từ します phía sau để tạo thành câu đề nghị khiêm nhường.
4. お貸しに なり: Tôn kính ngữ (おになりになります) dành cho hành động của đối phương, không dùng cho hành động của bản thân.

病気びょうきが なおるまでは そとに ない( ___ )いいと おもいます。

Dịch nghĩa: Cho đến khi khỏi bệnh thì tôi nghĩ không nên đi ra ngoài thì tốt hơn.
2. ほうが (Đúng): Cấu trúc đưa ra lời khuyên "V-ない + ほうが いい" (nên không làm V thì tốt hơn).
1. ことが: ことが いい không tạo thành cấu trúc lời khuyên khuyên bảo.
3. ものが: Không dùng đưa ra lời khuyên so sánh phương án tốt hơn.
4. だけ: Mang nghĩa "chỉ", không đi với いい để tạo lời khuyên.

ときどき タクシーで 会社かいしゃに( ___ )ことが あります。

Dịch nghĩa: Thỉnh thoảng cũng có khi tôi đi làm đến công ty bằng taxi.
1. いく (Đúng): Cấu trúc diễn tả thỉnh thoảng có thói quen/hành động xảy ra: "V-る + ことが あります".
2. いって: Thể て không đi với ことが あります.
3. いかない: いかない ことが あります mang nghĩa "thỉnh thoảng không đi", nhưng câu tả thỉnh thoảng chọn phương tiện taxi nên dùng khẳng định.
4. いかず: Thể phủ định ngắn không kết hợp đi với ことが あります.

A「まどが あいて いますよ。」
B「ええ、あついので あけて( ___ )。」

Dịch nghĩa:
A: Cửa sổ đang mở kìa bạn.
B: Vâng, vì trời nóng nên tôi đã chủ động mở sẵn rồi.
1. おきました (Đúng): Cấu trúc "V-て おきます" diễn tả hành động làm trước/mở sẵn để chuẩn bị mục đích (ở đây là vì nóng).
2. いました: あけて いました chỉ đơn thuần là hành động đang mở, không thể hiện ý định chuẩn bị trước cho việc nóng.
3. きました: "V-て くる" (vừa đi mở rồi quay lại), không hợp ngữ cảnh mở sẵn cửa.
4. しまいました: "V-て しまう" diễn tả sự lỡ tay/tiếc nuối, không phù hợp lý do chủ động mở vì nóng.

A「パーティーは どこで やりますか。」
B「がっこうの しょくどうで する( ___ )。」

Dịch nghĩa:
A: Bữa tiệc sẽ được tổ chức ở đâu vậy?
B: Đã được quyết định là tổ chức ở nhà ăn của trường rồi.
3. ことに なりました (Đúng): Cấu trúc "V-る + ことに なりました" diễn tả một quyết định đã được thông qua/quyết định tập thể.
1. ように しました: "V-ように する" diễn tả sự nỗ lực duy trì thói quen cá nhân, không dùng cho quyết định tổ chức tiệc.
2. ことに して います: Diễn tả quy tắc/thói quen cá nhân tự quy định duy trì hằng ngày.
4. ように なりました: Diễn tả sự thay đổi trạng thái khả năng theo thời gian ("trở nên có thể...").