Câu 1:
この音楽を( )、気持ちがとてもよくなる。
Câu 2:
テレビを付けて( )、友だちが番組に出ていた。
Câu 3:
この夏は、山に( )登ってみたい。
Câu 4:
健康のために散歩する( )、スポーツをする( )してください。
Câu 5:
機械はもう何台( )故障しました。
Câu 6:
答えは次の三つの中( )一つ選びなさい。
Câu 7:
強い地震で( )ばかりの家が倒れました。
Câu 8:
友だちの紹介( )新しい仕事が見つかった。
Câu 9:
うちの会社のことなら、あの人は( )知っています。
Câu 10:
春になると、きれいな花も咲く( )、暖かい( )、私は好きです。
Số câu đúng : 0/10
Tổng điểm : 0
Lời giải & đáp án
[1] この夏は、山に( ___ )登ってみたい。
Dịch nghĩa: Mùa hè này tôi muốn thử đi leo núi chẳng hạn.
3. でも (Đúng): Cấu trúc "N + でも" đưa ra gợi ý, ví dụ tiêu biểu ("như là / chẳng hạn như...").
1. ぐらい: Diễn tả mức độ hoặc khoảng chừng, không hợp nghĩa đưa ra ví dụ leo núi.
2. かな: Trợ từ cảm thán đứng ở cuối câu bày tỏ sự phân vân, không đứng sau danh từ 山に.
4. よね: Đuôi câu tìm kiếm sự đồng tình, không đứng giữa câu sau trợ từ に.
[2] 強い地震で( ___ )ばかりの家が倒れました。
Dịch nghĩa: Do trận trận động đất mạnh, ngôi nhà vừa mới xây xong đã bị sụp đổ.
2. 建てた (Đúng): Cấu trúc "V-た + ばかり" diễn tả một hành động vừa mới xảy ra xong (建てたばかり = vừa mới xây xong).
1. 建てる: Thể nguyên bản, không kết hợp với ばかり để diễn tả việc vừa hoàn thành.
3. 建てるとはず: Cấu trúc ghép từ bị lỗi ngữ pháp.
4. 建てたとか: "とか" dùng liệt kê, không đi trước ばかりの.
[3] 答えは次の三つの中( ___ )一つ選びなさい。
Dịch nghĩa: Hãy chọn ra một đáp án từ trong ba đáp án dưới đây.
3. から (Đúng): Cụm "N の中から" mang nghĩa "từ trong phạm vi N".
1. でも: "Cho dù / ngay cả", không dùng chỉ xuất phát điểm chọn lựa từ tập hợp.
2. とか: Trợ từ liệt kê ví dụ, không đứng sau 三つの物.
4. もが: Dạng trợ từ ghép không hợp ngữ pháp.
[4] 友だちの紹介( ___ )新しい仕事が見つかった。
Dịch nghĩa: Nhờ vào sự giới thiệu của bạn bè mà tôi đã tìm được công việc mới.
1. で (Đúng): Trợ từ で dùng chỉ phương tiện, cách thức hoặc nguyên nhân dẫn đến kết quả ("thông qua / bằng...").
2. も: Mang nghĩa "cũng", không chỉ phương tiện phương thức.
3. は: Trợ từ nhấn mạnh chủ đề, không đóng vai trò phương tiện.
4. が: Trợ từ chủ ngữ đã được dùng cho 新しい仕事が ở vế sau.
[5] 春になると、きれいな花も咲く( ___ )、暖かい( ___ )、私は好きです。
Dịch nghĩa: Khi mùa xuân đến, vừa có hoa đẹp nở, lại vừa ấm áp nên tôi rất thích.
1. し/し (Đúng): Cấu trúc liệt kê lý do cùng chiều: "V-thông thường / Tính từ + し... し...".
2. から/から: Cấu trúc から dùng nêu một lý do chính, không dùng song song から/から để liệt kê nhiều nguyên nhân như し/し.
3. ので/ので: Không dùng lặp đôi ので/ので trong cùng một câu để liệt kê nguyên nhân.
4. ため/ため: Không ghép lặp ため/ため để song song lý do thích.
[6] テレビを付けて( ___ )、友だちが番組に出ていた。
Dịch nghĩa: Vừa mới bật tivi lên thì tôi nhận ra bạn mình đang xuất hiện trên chương trình.
2. 見たら (Đúng): Cấu trúc "V-たら" diễn tả sau khi thực hiện hành động V1 thì phát hiện ra một sự việc bất ngờ ở V2.
1. 見るなら: Giả định ý chí ("nếu định xem..."), không dùng diễn tả phát hiện sự việc đã xảy ra.
3. 見れば: Cấu trúc giả định điều kiện hằng ngày, không dùng đi với vế quá khứ chỉ sự phát hiện bất ngờ.
4. 見ては: Cấu trúc lặp đi lặp lại hoặc giả định tiêu cực, không hợp ngữ cảnh.
[7] この音楽を( ___ )、気持ちがとてもよくなる。
Dịch nghĩa: Hễ nghe bản nhạc này là tâm trạng tôi lại trở nên rất tốt.
2. 聞くと (Đúng): Cấu trúc "V-る + と" diễn tả mối quan hệ tự nhiên/tất yếu ("hễ... thì...").
1. 聞くのに: Chỉ mục đích hoặc sự việc trái ngược (mặc dù), không đi với kết quả tâm trạng tốt lên tự nhiên.
3. 聞いたり: Cấu trúc liệt kê hành động tiêu biểu (bắt buộc có たり đằng sau).
4. 聞きなど: Cấu trúc ghép sai ngữ pháp.
[8] 機械はもう何台( ___ )故障しました。
Dịch nghĩa: Máy móc đã bị hỏng mất mấy chiếc rồi.
2. か (Đúng): Cấu trúc "Từ nghi vấn chỉ số lượng (何台) + か" diễn tả một số lượng không xác định ("mấy chiếc / một vài chiếc").
1. しか: Bắt buộc vế sau phải đi với thể phủ định (しか...ない).
3. は: Không đi trực tiếp sau từ nghi vấn 何台 trong ngữ cảnh này.
4. ずつ: Diễn tả sự chia đều số lượng ("mỗi lần... chiếc"), không mang nghĩa phỏng đoán số lượng bất định.
[9] うちの会社のことなら、あの人は( ___ )知っています。
Dịch nghĩa: Nếu là chuyện của công ty chúng tôi thì người đó cái gì cũng biết.
2. なんでも (Đúng): Cấu trúc "なんでも" nghĩa là "bất cứ thứ gì / cái gì cũng" (đi với câu khẳng định 知っています).
1. なにも: "なにも" nghĩa là "không cái gì cả", bắt buộc đi với câu phủ định (知リません).
3. なにかが: "Cái gì đó" (chỉ một thứ bất định), không biểu thị sự am hiểu toàn bộ mọi thứ như なんでも.
4. なんの: Từ hỏi bổ nghĩa danh từ ("cái gì"), không đứng độc lập làm phó từ.
[10] 健康のために散歩する( ___ )、スポーツをする( ___ )してください。
Dịch nghĩa: Vì sức khỏe, bạn hãy làm những việc như đi dạo hoặc chơi thể thao chẳng hạn.
2. とか/とか (Đúng): Cấu trúc liệt kê hành động/sự vật làm ví dụ lựa chọn: "V-る + とか... V-る + とか してください".
1. し/し: Dùng để liệt kê lý do cùng chiều, không dùng đưa ra các phương án lựa chọn thực hiện.
3. や/や: Trợ từ や dùng để liệt kê danh từ, không đứng trực tiếp sau động từ dạng 散歩する / スポーツをする.
4. も/も: Mang nghĩa "cũng... cũng...", không cấu tạo thành mẫu đưa ra ví dụ khuyên bảo してください.