Số câu đúng : 0/16
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

はんを( ___ )、いっしょに散歩さんぽしませんか。

Dịch nghĩa: Sau khi ăn cơm xong, chúng ta cùng đi dạo nhé?
2. 食べたあとで (Đúng): Cấu trúc "V-た + あとで" mang nghĩa "sau khi làm V xong thì...".
1. 食べたまえに: Cấu trúc "trước khi làm V" phải đi với thể nguyên bản (食べるまえに), chia 食べた là sai.
3. 食べたいまえに: Thể muốn (たい) không đứng trước まえに.
4. 食べたかったあとで: Chia quá khứ thể muốn không đi với あとで.

フランスは( ___上手じょうずではありませんが、すこはなすことができます。

Dịch nghĩa: Tiếng Pháp thì tôi không giỏi lắm, nhưng có thể nói được một chút.
1. あまり (Đúng): Cấu trúc "あまり + Phủ định" mang nghĩa "không... lắm" (あまり 上手ではありません).
2. はっきり: Phó từ "rõ ràng", không đi với câu khiêm tốn phủ định kỹ năng ngôn ngữ.
3. なにか: "Cái gì đó", không bổ nghĩa cho tính từ 上手.
4. どちらも: "Cả hai đều", dùng khi có hai đối tượng lựa chọn.

えきちかく( ___ )いいホテルがあります。

Dịch nghĩa: Ở gần nhà ga có một khách sạn tốt.
3. に (Đúng): Cấu trúc chỉ địa điểm tồn tại: "Địa điểm (近く) + に + N が あります".
1. で: Trợ từ chỉ địa điểm diễn ra hành động, không đi với động từ chỉ sự tồn tại あります.
2. を: Trợ từ tân ngữ, không dùng cho sự tồn tại khách sạn.
4. と: Trợ từ "và/với", không chỉ vị trí địa điểm.

あなたのった写真しゃしんを( ___ )いいですか。

Dịch nghĩa: Tôi xem bức ảnh bạn chụp có được không?
1. 見ても (Đúng): Cấu trúc xin phép làm việc gì: "V-て + も いいですか" (見ても いいですか = xem có được không).
2. 見ては: Cấu trúc cấm đoán "V-ては いけません" (không đi với いいですか dạng xin phép).
3. 見たがって: Tỏ ra muốn xem (người thứ ba), không dùng xin phép bản thân.
4. 見たくて: Muốn xem (thể て), không ghép đuôi xin phép いいですか.

部屋へや電気でんきはもう( ___ )か。

Dịch nghĩa: Đèn trong phòng đã tắt rồi à?
4. 消しました (Đúng): Cấu trúc câu hỏi hoàn thành hành động với もう: "もう + V-ましたか" (đã tắt chưa).
1. 消しません: Thể phủ định hiện tại, mâu thuẫn với phó từ đã xong もう.
2. 消しています: "Đang tắt", không dùng hỏi hành động đã hoàn thành chưa với もう.
3. 消します: Thể khẳng định tương lai, không đi với phó từ quá khứ/hoàn thành もう.

まだはやいだろうか、教室きょうしつにはひとりも( ___ )。

Dịch nghĩa: Có lẽ vẫn còn sớm nhỉ, ở phòng học chưa có một ai đến cả.
1. 来ていません (Đúng): Cấu trúc nhấn mạnh phủ định hoàn toàn: "Từ chỉ số lượng ít (ひとり) + も + V-ていません" (chưa có ai đến cả).
2. 来ていました: Thể khẳng định "đã đang đến", mâu thuẫn từ phủ định ひとりも.
3. 来ました: Thể khẳng định quá khứ, mâu thuẫn cấu trúc ひとりも.
4. 来たりします: Liệt kê hành động tiêu biểu, không đi với ひとりも.

A「そのあかいかさはだれのかさですか。」
B「それは( ___ )。」

Dịch nghĩa:
A: Chiếc ô màu đỏ đó là của ai vậy?
B: Cái đó là của tôi đấy.
3. わたしのです (Đúng): Trả lời về chủ sở hữu "Cái đó là của tôi" (わたし の です - lược bỏ danh từ かさ đằng sau).
1. あかいかさですね: "Lại chiếc ô màu đỏ nhỉ", không trả lời câu hỏi của ai.
2. わたしですよ: "Cái đó là tôi đấy", nhầm lẫn bản thân với chiếc ô.
4. かさではありませんか: "Chẳng phải là chiếc ô sao", trả lời sai trọng tâm.

A「すみません。あなたの辞書じしょを( ___ )。」
B「どうぞ、使つかってください。」

Dịch nghĩa:
A: Xin lỗi, bạn có thể cho tôi mượn từ điển của bạn được không?
B: Xin mời, bạn cứ dùng đi.
3. かしてくださいませんか (Đúng): Mẫu câu nhờ vả lịch sự: "V-て + くださいませんか" (かしてくださいませんか = có thể cho tôi mượn được không).
1. かしましょうか: "Để tôi cho bạn mượn nhé" (đề nghị mình giúp người khác), nhầm vai vế xin mượn.
2. かりましょうか: "Để tôi mượn nhé", đề nghị tự làm không phải câu nhờ vả.
4. かりてくださいませんか: Nhờ đối phương mượn, sai hướng hành động mượn từ điển.

これはちょっとたかいですね。もうすこし( ___ )ください。

Dịch nghĩa: Cái này hơi đắt nhỉ. Xin hãy giảm giá/làm rẻ hơn một chút đi.
3. 安くして (Đúng): Cấu trúc chuyển tính từ đuôi i làm phó từ tác động cho động từ: "安(やす)い ➔ 安く + して ください" (làm cho rẻ đi).
1. 安くなって: Động từ tự phát trở nên rẻ (なる), không phải lời yêu cầu người bán giảm giá (する).
2. 安くなり: Thể ます bỏ ます của なる, không đi với ください.
4. 安くし: Thể ます bỏ ます của する, thiếu て trước ください.

子どもがていますから、おおきなこえで( ___ )。

Dịch nghĩa: Em bé đang ngủ nên xin đừng nói to tiếng.
2. はなさないでください (Đúng): Cấu trúc yêu cầu khuyên ngăn không làm việc gì: "V-ない + で ください" (はなさないで ください = xin đừng nói).
1. はなしてください: "Xin hãy nói", mâu thuẫn lý do em bé đang ngủ.
3. はなしてはいけますか: Lỗi ghép từ sai ngữ pháp.
4. はなさないではいけますか: Lỗi chia xáo trộn từ sai.

A「まだ やまださんは もうないでしょう。」
B「もうすこし( ___ )いいですよ。」

Dịch nghĩa:
A: Có lẽ anh Yamada vẫn chưa đến đâu nhỉ.
B: Nên chờ thêm một chút nữa thì tốt hơn đấy.
4. 待ったほうが (Đúng): Cấu trúc đưa ra lời khuyên khuyên bảo: "V-た + ほうが いいですよ" (待った ほうが いい = nên chờ thì tốt hơn).
1. 待ちながらの: "Vừa chờ vừa...", không đi với いいですよ dạng lời khuyên.
2. 待っていた: Thể quá khứ tiếp diễn, thiếu ほうが để tạo lời khuyên.
3. 待つので: "Vì chờ", không kết hợp với đuôi khuyên bảo いいですよ.

まどはけてありますが、ドアは( ___ )。

Dịch nghĩa: Cửa sổ thì đang được mở sẵn, nhưng cửa ra vào thì không được mở sẵn.
4. 開けてありません (Đúng): Cấu trúc vế đối lập phủ định của "V-て あります" (trạng thái kết quả do con người làm sẵn) ➔ "V-て ありません" (開けてありません).
1. 開いてありません: 開く (あく) là tự động từ, cấu trúc V-て あります bắt buộc phải đi với ngoại động từ (開ける).
2. 開いてしまいません: Đi với tự động từ và thể しまう không song song vế đối lập 開けてあります.
3. 開けてしまいません: Không tạo sự đối lập trực tiếp với vế あけてあります.

そのほんはどの本屋ほんやで( ___おしえてください。

Dịch nghĩa: Xin hãy chỉ cho tôi biết cuốn sách đó đã mua ở hiệu sách nào.
1. 買ったか (Đúng): Cấu trúc lồng câu hỏi nghi vấn vào câu lớn: "Từ nghi vấn (どの本屋で) + V-thông thường (買った) + か + Động từ (教えてください)".
2. 買ったのは: Danh từ hóa "việc đã mua thì...", thiếu từ lồng câu hỏi か.
3. 買うかへ: Thừa trợ từ へ đằng sau từ nghi vấn か.
4. 買うのも: "Ngay cả việc mua", không lồng được câu hỏi vào 教えでください.

A「あした、いっしょにごはんを( ___ )。」
B「ええ、そうしましょう。」

Dịch nghĩa:
A: Ngày mai bạn có muốn cùng ăn cơm với tôi không?
B: Vâng, chúng ta cùng làm thế nhé.
2. 食べませんか (Đúng): Cấu trúc rủ rê lời mời lịch sự: "V-ません + か" (食べませんか = có ăn cùng không).
1. 食べませんね: Câu khẳng định phủ định "không ăn nhỉ", không dùng rủ rê đối phương.
3. 食べていませんね: "Đang không ăn nhỉ", không phải lời mời.
4. 食べていませんか: "Chưa đang ăn à", không dùng rủ rê đi ăn cơm ngày mai.

A「あなたのおうちからえきまではどれぐらい( ___ )。」
B「20ふんぐらいです。」

Dịch nghĩa:
A: Từ nhà bạn đến nhà ga mất khoảng bao lâu?
B: Mất khoảng 20 phút.
2. かかりますか (Đúng): Động từ chỉ tốn thời gian/chi phí (かかります). Hỏi thời gian đi lại: "どれぐらい かかりますか".
1. いりますか: "Có cần thiết không", không chỉ sự tiêu tốn thời gian đi lại.
3. いりませんか: "Không cần à", không dùng hỏi khoảng thời gian bao lâu.
4. かかりませんか: Thể phủ định "không tốn à", mâu thuẫn với câu hỏi thời lượng どれぐらい.

このはし( ___ )わたって、それから500メートルぐらいあるいてください。

Dịch nghĩa: Hãy đi băng qua cây cầu này, sau đó đi bộ khoảng 500 mét nhé.
3. を (Đúng): Cấu trúc chỉ không gian phạm vi di chuyển qua của động từ: "Địa điểm (はし) + を + わたります" (băng qua cầu).
1. と: Trợ từ "và/với", không chỉ không gian đi qua.
2. が: Trợ từ chủ ngữ, động từ di chuyển băng qua đi với trợ từ phạm vi を.
4. の: Trợ từ sở hữu, không đứng trước động từ わたって.