Số câu đúng : 0/1
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

1. Bài đọc (読解どっかい)

さいきん いぬや ねこなどの ペットと いっしょに める アパートが ふえて きています。10ねんまえ、この まちには ペットと める アパートが ほとんど ありませんでしたが、去年きょねんは ぜんぶの アパートの 半分はんぶん以上いじょうになりました。そして、いまもふえつづけているそうです。
先月せんげつ 花田はなださんと おくさんが この まちの アパートに ひっこして きました。ひっこしてから、いぬ 2ひきと いっしょに んでいます。花田はなださんは 65さいで 仕事しごとを やめてから 元気げんきが ありませんでしたが、いぬと いっしょに いて 気持きもちが あかるく なったそうです。おくさんは からだが じょうぶになりました。ひっこす まえあしわるくて、ほとんど うちなかに いましたが、いま毎日まいにち いぬと いっしょに さんぽしています。二人ふたりは、いやな ことが あっても、かわいい 2ひきを ると 気持きもちが やさしくなって、毎日まいにち たのしく せいかつできると っています。わたしは いままで ペットが ほしいと おもった ことが ありませんでした。ペットは 毎日まいにち 世話せわが たいへんです。ものや トイレの 世話せわが あるし、病気びょうきの ときは 病院びょういんに つれて かなければ なりません。でも、花田はなださんの はなしいて、わたしも ペットと んで みたいと おもいました。

Dịch nghĩa bài đọc:
Gần đây, số lượng căn hộ cho phép sống cùng thú cưng như chó, mèo đang tăng lên. 10 năm trước, ở thị trấn này hầu như không có căn hộ nào cho phép sống cùng thú cưng, nhưng năm ngoái đã chiếm hơn một nửa tổng số căn hộ. Và nghe nói số lượng này hiện vẫn tiếp tục tăng.
Tháng trước, ông Hanada và vợ đã chuyển đến một căn hộ ở thị trấn này. Sau khi chuyển đến, họ sống cùng với 2 chú chó. Ông Hanada từ sau khi nghỉ việc ở tuổi 65 thì không được khỏe khoắn/vui vẻ, nhưng nghe nói nhờ ở cùng chú chó mà tinh thần đã trở nên vui tươi hơn. Bà vợ thì sức khỏe trở nên dẻo dai hơn. Trước khi chuyển đến, chân bà bị đau nên hầu như chỉ ở trong nhà, nhưng bây giờ ngày nào bà cũng đi dạo cùng chú chó. Hai người nói rằng, dù có chuyện không vui, nhưng hễ nhìn thấy 2 chú chó đáng yêu là tâm trạng lại trở nên nhẹ nhàng, dịu dàng hơn và có thể sống vui vẻ mỗi ngày. Tôi từ trước đến nay chưa từng nghĩ là mình muốn có thú cưng. Thú cưng thì ngày nào chăm sóc cũng vất vả. Nào là phải lo thức ăn, dọn vệ sinh, lúc bị bệnh lại phải đưa đến bệnh viện. Thế nhưng, sau khi nghe câu chuyện của ông Hanada, tôi cũng đã nghĩ rằng mình muốn sống thử cùng với thú cưng.


2. Câu hỏi & Đáp án

問 「ペットと んで みたい」と おもったのは どうしてですか。
(Tại sao tác giả lại nghĩ "muốn sống thử cùng với thú cưng"?)

1. ペットの 世話せわが 10ねんまえより かんたんに なったから (Vì việc chăm sóc thú cưng đã trở nên dễ dàng hơn so với 10 năm trước)

2. ペットと いっしょに せいかつするのは たのしそうだから (Vì việc sống cùng với thú cưng trông có vẻ rất vui) => ĐÁP ÁN ĐÚNG

3. ペットと める アパートが さいきん ふえて きたから (Vì dạo gần đây các căn hộ cho sống cùng thú cưng đang tăng lên)

4. ペットは ものや トイレの 世話せわが あるから (Vì thú cưng phải chăm sóc thức ăn và vệ sinh)


3. Giải thích chi tiết (解説かいせつ)

Tại sao chọn đáp án 2?

Dữ liệu trong bài:

Đoạn 2 kể về trải nghiệm của vợ chồng ông Hanada: nhờ nuôi chó mà tinh thần vui vẻ hơn, sức khỏe tốt hơn, và hai người khẳng định 「毎日まいにち たのしく せいかつできる」 (Mỗi ngày đều có thể sống một cách vui vẻ).

Cuối bài tác giả chốt lại: 「でも、花田はなださんの はなしいて、わたしも ペットと んで みたいと おもいました」 (Thế nhưng, sau khi nghe câu chuyện của ông Hanada, tôi cũng nghĩ là mình muốn sống thử cùng thú cưng).

=> Tác giả thay đổi ý định vì nhận ra những mặt tích cực và niềm vui khi sống cùng thú cưng từ câu chuyện của ông Hanada (sống cùng thú cưng rất vui). Do đó, đáp án 2 là chính xác nhất.

Lý do các đáp án khác sai:

Đáp án 1 (ペットの 世話せわが 10ねんまえより かんたんに なったから - Việc chăm sóc thú cưng dễ hơn 10 năm trước): Sai. Trong bài không hề đề cập đến việc chăm sóc thú cưng trở nên dễ dàng hơn.

Đáp án 3 (ペットと める アパートが さいきん ふえて きたから - Căn hộ cho nuôi thú cưng dạo này tăng lên): Sai. Số lượng căn hộ tăng lên là bối cảnh chung, không phải là lý do trực tiếp khiến tác giả thay đổi mong muốn cá nhân.

Đáp án 4 (ペットは ものや トイレの 世話せわが あるから - Thú cưng cần chăm sóc ăn uống, vệ sinh): Sai. Đây là lý do khiến tác giả từng lo lắng vất vả nên "không muốn nuôi" ở thời điểm trước đó, không phải lý do khiến tác giả "muốn nuôi".