Vé xem phim thay ngày nghỉ

田中:わたし来週らいしゅう休みやすみわりに向かって映画のチケットをもらいます。
Tuần tới em sẽ nhận vé xem phim thay vì ngày nghỉ phép ạ.
佐藤:ニュースにあった、あたらしくはじまった面白い制度おもしろ  せいどけんだね。
Đó là vụ về chế độ thú vị mới bắt đầu có trên tin tức nhỉ.
田中:はい。会社かいしゃ話題わだいあたらしい映画えいがけんをたくさんくれます。
Vâng. Công ty sẽ cho chúng em rất nhiều vé của bộ phim mới đang hot ạ.
佐藤:やすみをつくるチャンスがないひとには、いルールだとおもうよ。
Với những người không có cơ hội nghỉ phép thì anh nghĩ đây là quy định tốt.
田中:ええ。これで毎日まいにち仕事しごと元気げんきがもっとたかくなります。
Vâng. Nhờ vậy năng lượng làm việc hằng ngày sẽ cao hơn nữa ạ.
佐藤:はたらひと生活せいかつ大切たいせつにするあたらしい働き方はたらきかたかたちだね。
Đây là một hình thức làm việc mới biết trân trọng cuộc sống người lao động.
田中:明日あした昼休みひるやすみに、さっそく事務所じむしょのシステムで使つかってみます。
Giờ nghỉ trưa mai, em sẽ dùng thử ngay trên hệ thống văn phòng ạ.
佐藤:いいね。間違まちがったボタンをさないように注意ちゅういしなさい。
Tốt đấy. Hãy chú ý cẩn thận để không ấn nhầm nút nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

制度せいど: Chế độ
わりに: Thay cho...
・~のけん: Vụ việc...
・~ないように: Chú ý đừng...

Cà phê sách

山口:今週こんしゅうから、えき近くちかしずかなほんカフェで仕事しごとをしています。
Từ tuần này em đang làm việc tại một quán cà phê sách yên tĩnh gần nhà ga ạ.
小林:会社かいしゃそとせき料金りょうきん全部払ぜんぶはらうニュースのやりかたかい?
Có phải là cách làm trong tin tức về việc công ty sẽ trả hết chi phí chỗ ngồi không em?
山口:はい。たくさんのほんがあるから、あたらしいアイデアがはやます。
Vâng. Vì có rất nhiều sách nên các ý tưởng mới đưa ra rất nhanh ạ.
小林:オフィス以外いがい場所ばしょえらぶのは、自由じゆうで本当にいいね。
Lựa chọn địa điểm ngoài văn phòng đúng là tự do và thực sự tốt thật.
山口:ええ。パソコンぱそこんのネットもはやいから、仕事しごとがよくすすみます。
Vâng. Mạng máy tính cũng nhanh nên công việc tiến triển rất tốt ạ.
小林:会社かいしゃかなくても、集中しゅうちゅうできるのは素晴すばらしいことだ。
Dù không đến công ty vẫn có thể tập trung thì đúng là điều tuyệt vời.
山口:明日あした午前中ごぜんちゅうも、あのしずかなせきって頑張がんばります。
Sáng mai em cũng sẽ đến chỗ ngồi yên tĩnh đó để cố gắng làm việc ạ.
小林:よし。まわりのひと迷惑めいわくにならないようにしずかに使つかいなさい。
Tốt. Hãy sử dụng im lặng để chú ý không làm phiền người xung quanh nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

料金りょうきん: Chi phí
迷惑めいわく: Làm phiền
・~なくても: Dù không... vẫn...
・~すする: Tiến triển

Quy định mưa lớn

石井:鈴木すずきさん、大雨おおあめあさ10あたらしいルールがうれしいです。
Chị Suzuki ơi, em rất vui vì quy định mới về việc đến lúc 10 giờ sáng vào ngày mưa lớn ạ.
鈴木:電車でんしゃ混雑こんざつけるための、最近さいきん会社かいしゃやさしい方法ほうほうね。
Đó là cách làm tâm lý dạo gần đây của công ty nhằm mục đích tránh đông đúc tàu điện nhỉ.
石井:はい。今朝けさふくれないで、元気げんき事務所じむしょきました。
Vâng. Sáng nay quần áo không bị ướt và em đã đến văn phòng khỏe mạnh ạ.
鈴木:SNSでも、このルールではたらひとのストレスがると話題わだいよ。
Trên mạng xã hội cũng đang hot chuyện quy định này giúp giảm căng thẳng cho người làm đấy.
石井:ええ。でも、おそくなったぶん夕方ゆうがた頑張がんばらなければいけません。
Vâng. Nhưng phần thời gian bị muộn thì buổi chiều tối em phải cố gắng bù lại ạ.
鈴木:時間じかん管理かんり自分じぶん計画けいかくするのは、働き方はたらきかた習慣しゅうかんだね。
Tự mình lên kế hoạch quản lý thời gian chính là thói quen làm việc tốt nhỉ.
石井:はい。明日あした天気予報てんきよほう確認かくねんして、予定よていをスマホにきます。
Em sẽ kiểm tra dự báo thời tiết ngày mai rồi viết lịch trình vào điện thoại ạ.
鈴木:そうしなさい。安全あんぜん一番いちばんかんがえて行動こうどうしなさい。
Hãy làm vậy đi. Hãy hành động và đặt sự an toàn lên hàng đầu nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

混雑こんざつ: Đông đúc
習慣しゅうかん: Thói quen
・~ける: Tránh
・~なければいけない: Phải làm việc gì

Gặp sếp ngoài đường

湊:あやさん、昨日駅きのうえきまえ社長しゃちょうったときあせってしまいました。
Chị Aya ơi, hôm qua khi gặp giám đốc ở trước nhà ga em đã rất luống cuống ạ.
彩:とおくからおおきなこえ名前なまえんでしまったのかい?
Có phải em đã gọi tên sếp thật to từ đằng xa không?
湊:いいえ。なにわないで、しずかにお辞儀じぎだけをしました。
Dạ không. Em không nói gì cả mà chỉ cúi chào một cách im lặng thôi ạ.
彩:それはすこさびしいね。「お疲れ様つかれさまです」と一言足ことばたすべきだったよ。
Thế thì hơi trống trải nhỉ. Em nên thêm một lời "Anh/Sếp đã vất vả rồi" vào mới phải.
湊:ニュースのビジネスマナーの記事きじ防でも、その表現ひょうげんました。
Trong bài báo về quy tắc ứng xử kinh doanh em cũng thấy cách diễn đạt đó ạ.
彩:会社以外かいしゃいがい場所ばしょでも、丁寧ていねい言葉ことばづかいは大切たいせつよ。
Dù là ở địa điểm ngoài công ty thì lời ăn tiếng nói lịch sự vẫn rất quan trọng.
湊:わかりました。つぎからは笑顔えがお挨拶あいさつをしてからとおりすぎます。
Em hiểu rồi ạ. Từ lần sau em sẽ chào hỏi với một nụ cười rồi mới đi qua ạ.
彩:ええ。相手あいて邪魔じゃまにならないようにみじか言葉ことばはなしなさい。
Ừ. Hãy nói bằng lời lẽ ngắn gọn để chú ý không làm phiền đối phương nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

表現ひょうげん: Diễn đạt
言葉ことばづかい: Lời ăn tiếng nói
・...すべきだった: Nên làm gì...
・~ないように: Chú ý đừng...

 

Từ chối đi ăn tối

純:結衣ゆいさん、先輩せんぱいからの今夜こんやのごはんさそいをやasashiiしくことわりたいです。
Chị Yui ơi, em muốn từ chối lời mời đi ăn tối nay của tiền bối một cách nhẹ nhàng ạ.
結衣:ただ「けません」とうのは、失礼しつれいになるから注意ちゅういしてね。
Nếu chỉ nói "Em không đi được" thì sẽ thành ra thất lễ nên phải chú ý nhé.
純:「今日きょう用事ようじがあります」のあとに、なにえばいいですか。
Sau câu "Hôm nay em có việc bận" thì em nên nói gì tiếp thì tốt ạ?
結衣:「さそってくれてありがとうございます」と感謝かんしゃ言葉ことばれなさい。
Hãy bỏ lời cảm ơn "Cảm ơn anh đã mời em" vào nhé.
純:わかりました。相手あいて気持きもいを大切たいせつにするビジネスの表現ひょうげんですね。
Em hiểu rồi ạ. Đó là cách diễn đạt kinh doanh biết trân trọng cảm xúc đối phương nhỉ.
結衣:ニュースでも、このはなかた社内しゃない人間関係にんげんかんけいくなるとあったわ。
Trên tin tức cũng bảo cách nói chuyện này giúp quan hệ đồng nghiệp tốt lên đấy.
純:いまから丁寧ていねいなメッセージをいて、先輩せんぱいおくってみます。
Bây giờ em sẽ viết một tin nhắn lịch sự rồi thử gửi cho tiền bối xem sao ạ.
結衣:ええ。つぎのチャンスをたのしみにする言葉ことば一緒いっしょきなさい。
Ừ. Hãy viết kèm cả lời bày tỏ mong chờ cơ hội lần tới cùng luôn nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

失礼しつれい: Thất lễ
感謝かんしゃ: Cảm ơn
・...すればいい: Chỉ cần làm... là được
・~てみます: Thử làm việc gì

Mượn tài liệu

大輝:芽衣めいさん、ちが部署ぶしょ部屋へやからふる計画けいかく書類しょるいりました。
Chị Mei ơi, em đã mượn tài liệu kế hoạch cũ từ phòng của bộ phận khác ạ.
芽衣:つくえうえ無断むだんいてあるものを、そのままってきたのかい?
Có phải em đã cứ thế mang đồ đang đặt trên bàn mà không xin phép về không?
大輝:いいえ。そのチームのリーダーにこえをかけてからりました。
Dạ không. Em đã bắt chuyện with trưởng nhóm của đội đó rồi mới mượn ạ.
芽衣:それはかった。でも、かえ約束やくそく必ず守かならずまもりなさい。
Thế thì tốt rồi. Nhưng em phải nhất định tuân thủ lời hứa về ngày trả nhé.
大輝:はい。手紙てがみうらに、わたし名前なまえかえ時間じかんいてっておきました。
Vâng. Ở mặt sau tờ thư, em đã viết sẵn tên mình và thời gian trả rồi dán lên ạ.
芽衣:ただしいマナーだね。道具どうぐ綺麗きれい使つか態度たいどわすれずに。
Tác phong đúng đắn đấy. Đừng quên cả thái độ sử dụng dụng cụ một cách sạch sẽ nhé.
大輝:わかりました。今日きょう夕方ゆうがた会議かいぎわったら、すぐにかえしてきます。
Em rõ rồi ạ. Cuộc họp chiều tối hôm nay kết thúc xong là em sẽ đi trả ngay ạ.
芽衣:ええ。相手あいてsekiもと場所ばしょにきちんともどしなさい。
Ừ. Hãy trả lại hẳn hoi vào vị trí cũ ở chỗ ngồi của đối phương nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

部署ぶしょ: Phòng ban
無断むだん: Không xin phép
必ずかならず: Nhất định
・...ておく: Làm sẵn việc gì

 

Viết nhầm địa chỉ email

小野:坂本さかもとさん、おきゃくさまのメールのアドレスを間違まちがえて送信そうしんしました。
Anh Sakamoto ơi, em đã viết sai địa chỉ email của khách hàng rồi gửi đi mất rồi ạ.
坂本:それはおおきなトラブルだよ。らないひと会社かいしゃのデータがとどいたのかい?
Đó là rắc rối lớn đấy nhé. Dữ liệu công ty đã gửi đến tay người lạ rồi sao em?
小野:いいえ。文字もじ間違まちがっていたので、送信そうしんのエラーの画面がめんました。
Dạ không. Vì chữ bị viết sai nên màn hình đã hiển thị thông báo lỗi gửi ạ.
坂本:よかった。だれにもまれていないなら、本当ほんとう安心あんしんしたよ。
May quá. Nếu chưa bị ai đọc được thì anh thực sự yên tâm rồi.
小野:はい。でも、おきゃくさまへのいそぎの連絡れんらくおそれてしまいました。
Vâng. Nhưng việc liên lạc khẩn cấp cho khách hàng đã bị chậm mất rồi ạ.
坂本:あわてないで、いまからただしいアドレスをもう一度確認いちどかくにんしておくりなさい。
Đừng cuống, bây giờ hãy kiểm tra lại địa chỉ chính xác một lần nữa rồi gửi đi.
小野:わかりました。これからはボタンをまえに、2かいチェックします。
Em rõ rồi ạ. Từ bây giờ trước khi ấn nút, em sẽ kiểm tra lại 2 lần ạ.
坂本:ええ。相手あいて時間じかん無駄むだにしないように行動こうどうしなさい。
Ừ. Hãy hành động cẩn thận để chú ý không làm lãng phí thời gian của đối phương nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

送信そうしん: Gửi đi
安心あんしん: Yên tâm
・...なら: Nếu là...
・~ないように: Chú ý đừng...

Ghi sai số tiền

加藤:梨乃りのさん、大変たいへんです。おかね計算けいさんかみ数字すうじ間違まちがえました。
Chị Rino ơi gay quá. Em làm sai con số trên tờ giấy tính toán tiền bạc rồi ạ.
梨乃:ニュースでもよく話題わだいになる、金額きんがく間違いまちがいのトラブルかい?
Có phải vụ rắc rối nhầm lẫn số tiền rất hay hot trên tin tức không em?
加藤:はい。3万円まんえんなのに、間違まちがえて30万円まんえんいてしまいました。
Vâng. Mặc dù là 3 vạn yên mà em lại viết nhầm thành 30 vạn yên mất rồi ạ.
梨乃:おおきな間違いまちがいだね。もう相手あいて会社かいしゃわたしてしまったのかい?
Nhầm lớn dữ vậy luôn. Em đã trót đưa cho công ty đối tác mất rồi à?
加藤:いいえ。カバンにれるまえに、もう一度見いちどみづきました。
Dạ không. Trước khi bỏ vào cặp sách, em nhìn lại lần nữa thì phát hiện ra ạ.
梨乃:安心あんしんしたわ。いますぐあたらしいかみただしく書き直しかきなおしなさい。
Chị yên tâm rồi. Ngay bây giờ hãy viết lại thật chính xác vào tờ giấy mới đi.
加藤:わかりました。これからはしずかな場所ばしょ必ずかならずチェックします。
Vâng em rõ rồi ạ. Từ giờ em sẽ nhất định kiểm tra lại ở những nơi yên tĩnh ạ.
梨乃:ええ。ビジネスの信用しんようまもるために確認かくにん大切たいせつよ。
Ừ. Để bảo vệ sự tín nhiệm trong kinh doanh thì việc xác nhận rất quan trọng.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

金額きんがく: Số tiền
信用しんよう: Tín nhiệm
・~なのに: Mặc dù... nhưng...
・~してしまう: Trót, lỡ...

Đối tác gửi sai bản đồ

ポール:直樹なおきさん、今日訪問きょうほうもんした会社かいしゃ場所ばしょからなくてこまりました。
Anh Naoki ơi, hoy nay em không tìm được địa điểm của công ty đến thăm nên khốn đốn quá ạ.
直樹:相手あいてのメッセージの地図ちずのデータが間違まちがっていたトラブルかい?
Có phải rắc rối do dữ liệu bản đồ trong tin nhắn của đối phương bị sai không em?
ポール:はい。画面がめんのピンの場所ばしょきましたが、ふる倉庫そうこしかありませんでした。
Vâng. Em đi đến vị trí ghim trên màn hình mà ở đó chỉ có mỗi cái kho cũ thôi ạ.
直樹:それは大変たいへんだったね。いそぎの会議かいぎ時間じかんにはおそれなかったのかい?
Thế thì vất vả cho em quá. Em có bị muộn giờ cuộc họp khẩn cấp không?
ポール:電話でんわをかけて直接聞ちょくせつきいたら、ただしい建物たてもの名前なまえおしえてくれました。
Em gọi điện thoại hỏi trực tiếp thì họ đã chỉ cho em tên tòa nhà chính xác ạ.
直樹:無事ぶじ部屋へやはいることができてかったけれど、本当ほんとうあせったね。
Vào được phòng an toàn là tốt rồi nhưng lúc đó đúng là thực sự cuống nhỉ.
ポール:はい。これからは出発しゅっぱつするまえに、べつ地図ちずソフトでも必ず確認かならずかくにんします。
Vâng. Từ giờ trước khi xuất phát, em nhất định sẽ kiểm tra bằng cả phần mềm bản đồ khác nữa ạ.
直樹:その意気いきだ。相手あいて失礼しつれいがないように行動こうどうしなさい。
Quyết tâm thế là tốt. Hãy hành động cẩn thận để không gây thất lễ với đối phương nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

建物たてもの: Tòa nhà
出発しゅっぱつ: Xuất phát
・~しか...ない: Chỉ có...
・~てよかった: Thật tốt vì đã...

Chữ máy tính tự phóng to

加藤:梨乃りのさん、大変たいへんです。パソコンの文字もじきゅうおおきくなってもどりません。
Chị Rino ơi gay quá. Chữ trên máy tính đột nhiên bị to đùng lên không quay lại cũ được ạ.
梨乃:キーボードのボタンを間違まちがえて一緒いっしょしてしまったトラブルね。
Là sự cố lỗi do em bấm nhầm các nút bàn phím cùng một lúc đúng không nhỉ.
加藤:はい。書類しょるい片付かたづけるときに、たって画面がめんわりました。
Vâng. Lúc dọn dẹp tài liệu, tay em bị va vào và thế là màn hình bị đổi ạ.
梨乃:ひだりのボタンをもう一度長いちどながしたら、ただしい設定せっていもどるそうよ。
Chị nghe nói nếu ấn giữ lâu nút bên trái một lần nữa là nó quay về cài đặt chuẩn đấy.
加藤:本当ほんとうですね。なおったら、大切たいせつ資料しりょう綺麗きれいうつりました。
Đúng thế thật này chị. Sửa xong một phát là tài liệu quan trọng đã hiển thị rất đẹp rồi.
梨乃:最近さいきん機械きかいは、こまかい設定せっていおおいからむずかしいわね。
Máy móc dạo gần đây có nhiều cài đặt chi tiết quá nên cũng phức tạp nhỉ.
加藤:会議かいぎまえに、この故障こしょう理由りゆうかって安心あんしんしました。
May quá em đã tìm ra lý do hỏng hóc này trước cuộc họp nên yên tâm rồi ạ.
梨乃:そうね。つぎからはつくえうえ道具どうぐやさしくうごかしなさい。
Ừ đúng vậy. Từ lần sau hãy chú ý di chuyển dụng cụ trên mặt bàn thật nhẹ nhàng nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

設定せってい: Cài đặt
故障こしょう: Hỏng hóc
・~そうだ: Nghe nói là...
・~たら: Nếu, sau khi...

 

Chuột máy tính đơ do bụi

大輔:結衣ゆいさん、マウスの矢印やじるし勝手かってうごいて全然ぜんぜんクリックできません。
Chị Yui ơi, mũi tên con chuột cứ tự ý di chuyển và hoàn toàn không click được ạ.
結衣:画面がめんうちで、あちこちへきゅうんでしまうトラブルのけんね。
Là vụ rắc rối lỗi đột nhiên bị nhảy loạn khắp nơi ở trên màn hình đúng không nhỉ.
大輔:はい。大切たいせつ書類しょるいのボタンをえらいたいのに、こまってしまいます。
Vâng. Mặc dù em muốn chọn cái nút của tài liệu quan trọng mà thế này gay quá ạ.
結衣:裏側うらがわあかひかり場所ばしょに、ちいさいゴミがはいっているそうよ。
Chị nghe nói có mẩu rác nhỏ bị lọt vào vị trí ánh sáng đỏ ở mặt sau đấy.
大輔:本当ほんとうですね。綺麗きれい掃除そうじをしたら、ただしくうごくようになりました。
Đúng thế thật này chị. Sau khi dọn dẹp sạch sẽ là nó lại chuyển động chuẩn xác rồi ạ.
結衣:センサーの機械きかいは、こまかいほこりでエラーになりやすいからね。
Bởi vì thiết bị cảm biến rất dễ bị báo lỗi do những hạt bụi nhỏ mà.
大輔:これからは、使つかまえつくえうえ必ず綺麗かならずきれいきます。
Từ giờ, nhất định em sẽ lau sạch sẽ mặt bàn trước khi sử dụng ạ.
結衣:そうしなさい。おな間違まちがいがきないように注意ちゅういしなさい。
Hãy làm vậy đi. Hãy cẩn thận chú ý để không xảy ra nhầm lẫn tương tự nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

勝手かってに: Tự ý
掃除そうじ: Dọn dẹp
・~のに: Mặc dù... nhưng...
・~やすい: Dễ xảy ra...

Tai nghe bluetooth bắt nhầm sóng

進藤:高木たかぎさん、わたしのイヤホンからちがひとこえこえます。
Anh Takagi ơi, từ tai nghe của em lại nghe thấy giọng nói của một người khác ạ.
高木:近くちかのスマートフォンから、電波でんぱ間違まちがえてひろうエラーかい?
Có phải là lỗi bắt nhầm tín hiệu từ chiếc điện thoại thông minh gần đây không em?
進藤:はい。となりのチームの先輩せんぱい電話でんわにつながってしまったようです。
Vâng. Có vẻ như nó đã bị kết nối nhầm sang cuộc điện thoại của tiền bối đội bên cạnh ạ.
高木:無線むせん道具どうぐは、このような故障こしょうきることもあるんだね。
Thiết bị không dây đúng là cũng có lúc xảy ra hỏng hóc như thế này nhỉ.
進藤:スイッチを一度って、もう一度れたらなおりました。
Em ngắt công tắc một lần rồi bật lại thì đã sửa được rồi ạ.
高木:無事ぶじ仕事しごと連絡れんらくができるようになってかったけれど、あせったね。
Liên lạc được công việc bình thường là tốt rồi nhưng lúc đó cũng cuống nhỉ.
進藤:明日あしたからは、使つかまえ画面がめん名前なまえ必ず確認かならずかくにんしようとおもいます。
Từ ngày mai em định sẽ chắc chắn kiểm tra cái tên trên màn hình trước khi dùng ạ.
高木:いいね。無駄むだなトラブルをらすために注意ちゅういしなさい。
Hay đấy. Hãy chú ý cẩn thận để giảm bớt những rắc rối lãng phí nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

無線むせん: Không dây
道具どうぐ: Dụng cụ
・~のようだ: Có vẻ như là...
・~ようになる: Trở nên...

Dự án bị hủy

田中:大変たいへんです。ハ月間頑張げつかんがんばったあたらしいプロジェクトがきゅう中止ちゅうしになりました。
Gay quá rồi anh ơi. Dự án mới chúng ta cố gắng suốt nửa năm qua đột nhiên bị hủy rồi ạ.
佐藤:ええ!昨日きのうまで社長しゃちょう素晴すばらしい計画けいかくだとめていたでしょう。
Hả! Chẳng phải đến tận hôm qua giám đốc vẫn còn khen đó là một kế hoạch tuyệt vời sao.
田中:はい。でも、ライバル会社かいしゃおなじアイデアのデータをさき発表ハッピョウしました。
Vâng. Nhưng công ty đối thủ đã công bố dữ liệu của cùng ý tưởng này trước rồi ạ.
佐藤:どこから会社かいしゃ秘密ひみつそとれてしまったんだろう。
Không biết bí mật của công ty đã bị rò rỉ ra ngoài từ đâu nữa nhỉ.
田中:先週せんしゅうやめたメンバーのアカウントからだといううわさがあります。
Đang có tin đồn là từ tài khoản của một thành viên vừa nghỉ việc tuần trước ạ.
佐藤:それは社内しゃないおおきなニュースになるね。うえ今調いましらべているのかい?
Chuyện đó sẽ thành tin lớn trong công ty đấy. Cấp trên hiện đang điều tra à em?
田中:はい。今朝けさから会議室かいぎしつ警察けいさつひとはなしをしています。
Vâng. Từ sáng nay người của phía cảnh sát đã đến phòng họp để nói chuyện rồi ạ.
佐藤:本当ほんとうおそろしいドラマだ。わたしたちは自分じぶん仕事しごとしずかにつづけよう。
Đúng là một kịch bản thật đáng sợ. Chúng ta hãy cứ im lặng tiếp tục việc của mình thôi.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

中止ちゅうし: Hủy bỏ, đình chỉ
秘密ひみつ: Bí mật
・~でしょう: Chẳng phải là... sao
・~よう: Hãy cùng làm gì

Sếp tổng từ chức

山口:小林こばやしさん、今朝けさのニュースで我が社わがしゃ社長しゃちょうきゅうにやめるとありました。
Anh Kobayashi ơi, trên tin tức sáng nay bảo giám đốc công ty mình đột ngột nghỉ việc ạ.
小林:ええ!毎日元気まいにちげんき姿すがた事務所じむしょのメンバーに挨拶あいさつをしていたのに。
Hả! Mặc dù ngày nào ông ấy cũng chào hỏi nhân viên văn phòng với dáng vẻ khỏe mạnh mà.
山口:はい。SNSのみでは、おかねのトラブルが原因げんいんらしいです。
Vâng. Theo các bài đăng trên mạng xã hội thì nghe nói nguyên nhân là do rắc rối tiền bạc ạ.
小林:突然とつぜんリーダーがいなくなるのは、本当ほんとう大変たいへんなドラマだね。
Đột nhiên nhà lãnh đạo không còn nữa thì đúng là một kịch bản thật gay go nhỉ.
山口:来週らいしゅうからのあたらしい計画けいかく資料しりょうだれわたせばいいですか。
Tài liệu của kế hoạch mới từ tuần sau thì em nên đưa cho ai thì được ạ?
小林:あたらしいトップがまるまで、一度はこれてきなさい。
Cho đến khi chốt được người đứng đầu mới, em hãy cứ bỏ vào hộp cất sẵn đi.
山口:わかりました。社内しゃない空気くうきくらくなってすこ不安ふあんです。
Em rõ rồi ạ. Bầu không khí trong công ty trở nên u ám nên em hơi lo lắng ạ.
小林:でも、大丈夫だいじょうぶだよ。わたしたちはまえ仕事しごと真面目まじめにやるだけだよ。
Không sao đâu. Chúng ta chỉ cần làm việc trước mắt một cách nghiêm túc thôi mà.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

原因げんいん: Nguyên nhân
突然とつぜん: Đột nhiên
・...すればいい: Chỉ cần làm... là được
・...ておく: Làm sẵn việc gì

 

Quy định đồng phục

石井:鈴木すずきさん、来月らいげつからオフィスのふく全部同ぜんぶおなじにするルールがいやです。
Chị Suzuki ơi, em ghét quy định từ tháng sau toàn bộ quần áo văn phòng phải giống nhau ạ.
鈴木:はたらひとた目を綺麗きれいにする、あたらしい管理かんり方法ほうほうね。
Đó là cách quản lý mới nhằm làm cho diện mạo của người làm việc trở nên đẹp đẽ nhỉ.
石井:はい。devでも、なつあつくてふゆさむそうなうすぬのだからこまります。
Vâng. Nhưng vì là chất vải mỏng mùa hè thì nóng mùa đông thì có vẻ lạnh nên em rất khổ ạ.
鈴木:SNSでも、このルールは自由じゆうがなくて無駄むだだという不満ふまん多いおおいよ.
Trên mạng xã hội cũng nhiều lời bất bình rằng quy định này không có tự do và lãng phí.
石井:自分じぶんきないろえらべないのは、本当ほんとう不便ふべんかなしいです。
Việc không thể tự lựa chọn màu sắc mình yêu thích thực sự rất bất tiện và buồn ạ.
鈴木:効率こうりつだけをかんがえて、はたらひと気持きもちを大切たいせつにしていないルールだね。
Một quy định chỉ nghĩ đến hiệu suất mà không trân trọng cảm xúc người lao động nhỉ.
石井:明日あした会議かいぎときに、まえ自由じゆうかたちもどすようにたのみたいです.
Tại cuộc họp ngày mai, em muốn xin được quay trở lại hình thức tự do như trước ạ.
鈴木:そうだね。みんなの意見いけんとして、うえひとつたえてみよう。
Đúng vậy. Để chị thử truyền đạt lên cấp trên như là ý kiến của mọi người nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

不満ふまん: Bất mãn, bất bình
不便ふべん: Bất tiện
・~そう: Có vẻ...
・~ないで: Mà không làm gì...

Ghế ngồi quá cứng

湊:あやさん、休憩室きゅうけいしつあたらしいプラスチックの椅子いすかたくて本当ほんとういやです。
Chị Aya ơi, những chiếc ghế nhựa mới ở phòng nghỉ cứng quá nên em thực sự rất ghét ạ.
彩:掃除そうじ簡単かんたんにするための、あたらしいオフィスの環境かんきょう変更へんこうよ。
Đó là sự thay đổi môi trường văn phòng mới nhằm mục đích làm cho việc dọn dẹp dễ dàng đấy.
湊:はい。せきでも、10分間座ぷんかんすわっただけでおしりこしいたくなってしまいます。
Vâng. Nhưng chỉ cần ngồi đúng 10 phút thôi là mông và lưng của em đã bị đau mất rồi ạ.
彩:SNSのmiでも、これでは全然ぜんぜんリラックスできないと文句もんくがあるわ。
Trên các bài đăng mạng xã hội cũng có lời than phiền thế này thì hoàn toàn không thể thư giãn.
湊:わたし明日あしたから、いえからやわらかいクッションをってきていておきます。
Từ ngày mai em định sẽ mang một chiếc đệm ngồi mềm mại từ nhà đến để sẵn ở đây ạ.
彩:計画けいかくだね。自分じぶんからだ自分じぶんでしっかりまもらなければいけないからね。
Kế hoạch tốt đấy. Vì cơ thể của mình thì tự mình phải bảo vệ thật kỹ mà em.
湊:あやさんも、明日あしたから一緒いっしょにおみせのパンフレットをませんか。
Chị Aya ơi, từ mai chị cũng cùng xem sách giới thiệu cửa hàng với em không ạ?
彩:いいわね。じゃあ、予算よさんうち一番好いちばんよ効果こうかものえらびましょう。
Được đấy. Vậy thì chúng ta hãy lựa chọn món có hiệu quả tốt nhất trong phạm vi ngân sách nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

環境かんきょう: Môi trường
予算よさん: Ngân sách
・~だけで: Chỉ cần... là...
・~してしまう: Trót, lỡ...

 

Máy lạnh chảy nước

純:結衣ゆいさん、わたしせきうえのエアコンからつめたいみずれています。
Chị Yui ơi, nước lạnh đang bị rò rỉ ra từ cái điều hòa ở phía trên chỗ ngồi của em rồi ạ.
結衣:大変たいへんつくえうえのパソコンや大切たいせつ資料しりょうれてしまうよ。
Gay quá. Máy tính hay tài liệu quan trọng trên bàn sẽ bị ướt mất đấy em.
純:はい。ボタンを1回押かいおしたあとに、きゅう水滴すいてきはじめました。
Vâng. Sau khi em ấn nút đúng 1 lần thì đột nhiên các giọt nước bắt đầu rơi xuống ạ.
結衣:あわてないで、最初さいしょ機械きかい電気でんきのスイッチをなさい。
Đừng cuống, trước hết hãy ngắt công tắc điện của máy đi em.
純:わかりました。あ、リモコンでしたらみずまりました。
Em rõ rồi ạ. A, tắt bằng điều khiển từ xa xong là nước đã dừng chảy rồi ạ.
結衣:よかった。無理むりうごかすと故障こしょうしやすいから、いまさわらないで。
May quá. Cố ép máy chạy là rất dễ bị hỏng hóc nên bây giờ em đừng chạm vào nhé.
純:はい。バケツをいてから、いそいで管理かんりひとんできます。
Vâng. Đặt cái xô xong là em sẽ mau chóng đi gọi người quản lý đến ạ.
結衣:ええ。なおるまで、まわりのせきひとにも注意ちゅういするようにつたえなさい。
Ừ. Cho đến khi sửa xong, hãy bảo những người ở chỗ ngồi xung quanh chú ý nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

れる: Rò rỉ, chảy ra
故障こしょう: Hỏng hóc
・~はじめる: Bắt đầu làm việc gì
・~やすい: Dễ xảy ra việc gì

Máy chiếu mất màu

大輝:今朝けさ会議室かいぎしつ画面がめんのデータのいろきゅうあかだけになりました。
Sáng nay, màu sắc dữ liệu trên màn hình phòng họp đột nhiên chỉ còn mỗi màu đỏ ạ.
芽衣:ニュースの故障こしょう記事きじにあった、ふるいプロジェクターのエラーね。
Là lỗi của chiếc máy chiếu cũ có trong bài báo tin tức về hỏng hóc thiết bị nhỉ.
大輝:はい。せん後ろうしろのボタンをしたのに、ただしい設定せっていもどりません。
Mặc dù em đã ấn nút phía sau dây cáp rồi mà nó không quay lại cài đặt chính xác ạ.
芽衣:コードを一度ながいてから、もう一度入いちどいれてごらん。
Em thử rút hẳn dây nguồn ra một lúc rồi cắm lại lần nữa xem sao.
大輝:あ、なおりました。あおみどり文字もじ綺麗きれいうつるようになりました。
A, sửa được rồi ạ. Chữ màu xanh dương và xanh lá cây đã hiển thị rất đẹp rồi ạ.
芽衣:かったよ。発表はっぴょうまえなおらないとビジネスがまるからね。
Tốt rồi. Vì trước giờ thuyết trình mà không sửa được là công việc bị đình trệ mà.
大輝:はい。これからは使つかまえに、画面がめん文字もじ必ずかならずチェックします。
Vâng. Từ giờ trước khi sử dụng, em nhất định sẽ kiểm tra chữ trên màn hình ạ.
芽衣:そうしなさい。相手あいて失礼しつれいがないように行動こうどうしなさい。
Hãy làm vậy đi. Hãy hành động cẩn thận để không gây thất lễ với đối phương nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

設定せってい: Cài đặt
必ずかならず: Nhất định, chắc chắn
・~ようになる: Trở nên, bắt đầu trạng thái...
・~ないように: Chú ý đừng...

 

Dùng hệ thống cũ hay mới

中島:斉藤さいとうさん、今日きょう報告ほうこくあたらしいパソコンのソフトでやりませんか。
Chị Saito ơi, báo cáo ngày hôm nay chúng ta làm bằng phần mềm máy tính mới được không ạ?
斉藤:ダメだよ。わたしふるいやりかたのほうが、れていて間違まちがいがないとおもうよ。
Không được đâu. Chị nghĩ cách làm cũ thì quen thuộc hơn và không bị sai sót đâu em.
中島:でも、あたらしいほうがは数字すうじ計算けいさん自動じどう綺麗きれいにやってくれます。
Nhưng bên phần mềm mới sẽ tự động tính toán các con số rất chuẩn xác cho mình ạ.
斉藤:ニュースでも、きゅうえるとデータの確認かくにん時間じかんがかかるとあったわ。
Trên tin tức cũng bảo đột ngột thay đổi là việc kiểm tra dữ liệu sẽ mất thời gian đấy.
中島:わたし仕事しごと効率こうりつ大切たいせつだから、ふるいシステムを使つかいたくないです。
Em thấy hiệu suất công việc là quan trọng nên em không muốn dùng hệ thống cũ ạ.
斉藤:じゃあ、最初さいしょの3まいだけあたらしいもの使つかって、あとわたしまかせなさい。
Vậy thì chỉ dùng phần mềm mới cho 3 tờ đầu tiên thôi, còn lại cứ giao cho chị nhé.
中島:ありがとうございます。それならはや仕事しごとわらせることができます。
Em cảm ơn chị ạ. Nếu thế thì em có thể kết thúc công việc sớm được rồi ạ.
斉藤:ええ。お互いおたがい仕事しごと上手うますす方法ほうほうをいつもかんじなさい。
Ừ. Hãy luôn suy nghĩ phương pháp nào để công việc của cả hai tiến triển suôn sẻ nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

効率こうりつ: Hiệu suất
お互いおたがい: Nhau, lẫn nhau
・~のほうが: Phía... hơn
・~ることができる: Có thể làm gì

Giờ đóng cửa văn phòng

小野:坂本さかもとさん、18になったら事務所じむしょかぎめて全員帰りぜんいんかえましょう。
Anh Sakamoto ơi, hễ cứ đến 18 giờ thì chúng ta hãy khóa cửa văn phòng rồi tất cả cùng về đi ạ.
坂本:まだあたらしい計画けいかく資料しりょうつくっているから、かえることはできません。
Anh vẫn đang làm tài liệu cho kế hoạch mới mà, nên chưa thể về được đâu em.
小野:でも、電気代でんきだい節約せつやくするルールだから、時間じかんまもるべきだとおmoいます。
Nhưng vì đây là quy định để tiết kiệm tiền điện nên em nghĩ chúng ta nên tuân thủ thời gian.
坂本:でも、きゅう仕事しごとめると明日困あしたこまるという意見いけん多いおおいよ。
Dừng việc đột ngột thì ngày mai sẽ rắc rối đấy.
小野:はややすむためのルールだから、一にんのために電気でんきのこしてはダメです。
Ví là quy định để được nghỉ ngơi sớm nên không được phép để lại đèn điện vì một người đâu ạ.
坂本:たしかにそうだ。じゃあ、この大切たいせつ部分ぶぶんだけわったらすぐにかえるよ。
Xác thực là như vậy rồi. Vậy thì chỉ cần xong phần quan trọng này là anh sẽ về ngay đây.
小野:わかりました。わたし入口いりぐち近くちかせきで、カバンをってっています。
Vâng em hiểu rồi ạ. Em sẽ cầm sẵn cặp sách và ngồi đợi ở chỗ ngồi gần cửa ra vào ạ.
坂本:ありがとう。みんなの生活せいかつらくになる方法ほうほうをいつもかんがえよう。
Cảm ơn em. Chúng ta hãy cùng nhau suy nghĩ phương pháp để cuộc sống mọi người nhàn nhã nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

節約せつやく: Tiết kiệm
全員ぜんいん: Toàn bộ mọi người
・...べきだ: Nên làm gì
・~になったら: Hễ cứ đến (thời gian)...

 

Đổi nhà cung cấp bút

加藤:梨乃りのさん、来月らいげつから事務じむのペンをちがうおみせものえませんか。
Chị Rino ơi, từ tháng sau chúng mình đổi bút văn phòng sang đồ của cửa hàng khác được không ạ?
梨乃:今使いまつかっている普通ふつうのペンに、なに問題もんだいがあるのかい?
Cây bút bình thường đang dùng hiện tại gặp vấn đề gì sao em?
加藤:はい。インクがすぐになくなるから、仕事しごと邪魔じゃまになります。
Vâng. Vì mực của nó rất nhanh hết nên gây cản trở đến công việc ạ.
梨乃:ニュースの記事きじた、あたらしく出来でき文房具ぶんぼうぐのおみせものはどうだい?
Sản phẩm của cửa hàng văn phòng phẩm mới mở mà chị thấy trong bài báo tin tức thì thế nào?
加藤:値段ねだんやすくて、とてもなが時間使じかんつかうことができるそうですよ。
Nghe nói giá cả rẻ mà lại có thể sử dụng trong một khoảng thời gian rất dài đấy ạ.
梨乃:仕事しごとのトラブルが計画けいかくなら、すぐに準備じゅんびしたほうがいいわ。
Nếu là kế hoạch giảm bớt được rắc rối công việc thì nên chuẩn bị ngay đi em.
加藤:明日あした昼休みひるやすみに、テストようのペンを3ほんもらってきます。
Giờ nghỉ trưa mai, em sẽ đi xin 3 cây bút dùng thử về ạ.
梨乃:素晴すばらしい。みんなで一度使つかってから、あたらしいルールをめよう。
Tuyệt vời. Cả đội hãy cùng dùng thử một lần rồi chốt quy định mới nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

文房具ぶんぼうぐ: Văn phòng phẩm
邪魔じゃま: Làm phiền, cản trở
・~のほうがいい: Nên làm việc gì hơn
・~きます: Đi làm gì đó rồi quay lại

Đổi bảng lịch trình

ポール:直樹なおきさん、オフィスのスケジュールの黒板こくばんあたらしくしたいです。
Anh Naoki ơi, em muốn đổi mới chiếc bảng đen ghi lịch trình của văn phòng ạ.
直樹:いま黒板こくばんは、おおきくてたくさんけるから問題もんだいないでしょう。
Chiếc bảng hiện tại to và viết được nhiều đồ, đâu có vấn đề gì đâu em nhỉ.
ポール:でも、文字もじふるくなって、とき綺麗きれいになりにくいです。
Nhưng tại vì chữ để lâu ngày rồi nên khi xóa rất khó sạch sẽ ạ.
直樹:たしかに、先週せんしゅう予定よていあとのこっているのはにくいね。
Xác thực là vết tích lịch trình của tuần trước vẫn còn sót lại thì khó nhìn thật nhỉ.
ポール:しろあたらしいボードにえれば、ペンで簡単かんたんなおすことができます。
Nếu đổi sang chiếc bảng trắng mới thì mình có thể dễ dàng sửa bằng bút ạ.
直樹:ニュースでも、情報じょうほう整理せいり仕事しごと効率こうりつたかくなるとあったわ。
Trên tin tức cũng bảo sắp xếp thông tin sẽ giúp hiệu suất công việc cao hơn đấy.
ポール:はい。おみせのパンフレットのデータをいますぐメッセージでおくります。
Vâng. Em sẽ gửi dữ liệu sách giới thiệu của cửa hàng qua tin nhắn ngay lập tức ạ.
直樹:ありがとう。みんながたのしくはたらける方法ほうほう一緒いっしょかんがえよう。
Cảm ơn em. Chúng ta hãy cùng nhau suy nghĩ phương pháp để mọi người làm việc vui vẻ nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

整理せいり: Sắp xếp, thu dọn
効率こうりつ: Hiệu suất
・~すれば: Nếu...
・~ zunoことができる: Có thể làm gì