Câu 1:
「どうだ、すごいだろう。」と( )、彼は新しい車を見せびらかしている。
Câu 2:
今度の大会での山田選手の成績は日本の女子テニスの低迷ぶり( )した。
Câu 3:
たきびの煙が目にしみで、みんな涙を流して、泣いた( )顔だった。
Câu 4:
受験の結果が出てから、もっと( )と後悔することが多い。
Câu 5:
もう少し勉強すれば受かった( )、ぐずぐずしてこういう結果になったのだ。
Câu 6:
パン( )カップ麺( )、何でもいいから、ありますか。もうおなかが空いてたまらないんですよ。
Câu 7:
怨んだ( )、妬んだ( )、ことここにいたっては、もはやどうしようもない。
Câu 8:
日本での留学生たちはどんな苦境( )落ち込まずにがんばっている。
Câu 9:
私は入社してもう20年近くたったが、まだ課長( )ない。
Câu 10:
ぼくは君のことを褒めこそすれ、決して悪く言った( )。
Câu 11:
A: ご熱心にありがとうございました。
A: ご熱心にありがとうございました。
B: いや、当然のことを( )。
Câu 12:
プロの選手にしてからが失敗するのだから、素人の彼が( )。
Số câu đúng : 0/12
Tổng điểm : 0
Lời giải & đáp án
1 怨んだ( ___ )、妬んだ( ___ )、ことここにいたっては、もはやどうしようもない。
Dịch nghĩa: Dù có oán trách hay ghen tị đi chăng nữa, một khi chuyện đã đến nông nỗi này thì không còn cách nào cứu vãn.
1. といおうか/といおうか (Đúng): Cấu trúc "A といおうか B といおうか" (hoặc と言おうか) dùng để đưa ra các phương án liệt kê băn khoăn hay phân vân ("dù nói là A hay nói là B thì...").
2. にして/にして: Cấu trúc "にして" chỉ thời điểm/hoàn cảnh hoặc vừa là A vừa là B, không dùng cho liệt kê hành vi đối lập băn khoăn.
3. だって/だって: Dùng trong giao tiếp thân mật, không đứng trực tiếp sau thể quá khứ 怨んだ dạng này.
4. とて/とて: "Chẳng hạn như / Cho dù là", không ghép song song dạng liệt kê 怨んだとて妬んだとて trong câu này.
2 日本での留学生たちはどんな苦境( ___ )落ち込まずにがんばっている。
Dịch nghĩa: Các du học sinh ở Nhật Bản cho dù rơi vào hoàn cảnh khó khăn thế nào đi nữa cũng không nản lòng mà luôn cố gắng.
2. にあっても (Đúng): Cấu trúc "Danh từ + にあっても" (hoặc どんな+N+にあっても) mang nghĩa "cho dù ở trong hoàn cảnh/bối cảnh N...".
1. にあったら: "Nếu ở trong hoàn cảnh...", không đi với từ nghi vấn どんな để mang nghĩa "cho dù... đi chăng nữa".
3. をしたら: Lỗi dùng sai trợ từ を với tự động từ 落ち込む ở vế đằng sau.
4. をしても: Không dùng trợ từ を cho bối cảnh địa điểm/ngữ cảnh 苦境.
3 私は入社してもう20年ちかくたったが、まだ課長( ___ )ない。
Dịch nghĩa: Tôi vào công ty đã gần 20 năm rồi, vậy mà ngay cả chức tổ trưởng cũng chưa lên nổi.
2. ですら (Đúng): Cấu trúc "Danh từ + ですら" mang nghĩa "ngay cả / thậm chí là..." (nhấn mạnh sự việc tối thiểu chưa đạt được).
1. すら: Thường đi trực tiếp sau danh từ (課長すら), nhưng đi sau danh từ chỉ chức danh kết hợp với động từ devenir/thể trạng thái thì ですら tự nhiên hơn.
3. こそ: "Chính là...", dùng nhấn mạnh khẳng định, không đi với câu than thở tiêu cực chưa lên chức.
4. でこそ: "Chính vì là...", nhấn mạnh điều kiện tiên quyết, không mang nghĩa "ngay cả".
4 「どうだ、すごいだろう。」と( ___ )、彼は新しい車をみせびらかしている。
Dịch nghĩa: Anh ta khoe khoang chiếc xe mới như thể muốn nói rằng "Thấy sao, tuyệt vời đúng không?".
1. ばかりに (Đúng): Cấu trúc "Mệnh đề + とばかりに" mang nghĩa "như muốn nói rằng... / như thể là...".
2. いうと: "Hễ nói là...", không chỉ thái độ ra oai khoe khoang.
3. して: Trợ từ と làm sao đi trực tiếp として mang nghĩa như muốn nói.
4. 思いきや: "Cứ ngỡ là...", không dùng cho thái độ thể hiện qua hành động khoe xe.
5 パン( ___ )カップ麺( ___ )、何でもいいから、ありますか。もうおなかが空いてたまらないんですよ。
Dịch nghĩa: Dù là bánh mì hay mì ly đi nữa, cái gì cũng được, bạn có không? Tôi đói cồn cào không chịu nổi rồi.
4. なり/なり (Đúng): Cấu trúc "A なり B なり" mang nghĩa "dù là A hay B (đưa ra các ví dụ tượng trưng để lựa chọn cái nào cũng được)".
1. わ/わ: "わ...わ" dùng liệt kê cảm thán trong văn nói ngắn, không mang ý đưa ví dụ lựa chọn "gì cũng được".
2. だに/だに: "Ngay cả... / Chỉ cần...", không đi lặp đôi A だに B だに để liệt kê món ăn.
3. に/に: Trợ từ に không dùng lặp lại độc lập giữa các danh từ món ăn dạng này.
6 たきびの煙が目にしみで、みんな涙を流して、泣いた( ___ )顔だった。
Dịch nghĩa: Khói của đống lửa đốt làm cay mắt, mọi người ai nấy đều chảy nước mắt, khuôn mặt trông hệt như vừa mới khóc xong.
4. ばかりの (Đúng): Cấu trúc "V-た + ばかりの + N" mang nghĩa "khuôn mặt giống như vừa mới khóc xong" (hoặc chỉ mức độ suýt soát).
1. だけ: "Chỉ...", không dùng ví von diện mạo khuôn mặt.
2. らしい: Bổ nghĩa danh từ phải là らしい顔, không đi sau V-た 泣いたらしい顔 khi ví von hiện tượng tại chỗ.
3. のみの: "Chỉ có...", không mang ý miêu tả dáng vẻ khuôn mặt.
7 ぼくは君のことを褒めこそすれ、決して悪く言った( ___ )。
Dịch nghĩa: Tôi chỉ có khen cậu chứ tuyệt đối chưa bao giờ nhớ là mình từng nói xấu cậu cả.
3. おぼえはない (Đúng): Cụm "〜た覚えはない" mang nghĩa "hoàn toàn không có ký ức / không nhớ là đã từng làm việc xấu đó".
1. うらみがある: "Có sự hận thù", không hợp logic khẳng định vế trước chỉ khen.
2. きらいがある: "Có thói/xu hướng xấu là...", không đi trực tiếp đuôi khẳng định dứt khoát 決して.
4. おそれはない: "Không e ngại rủi ro...", không chỉ hành vi trong quá khứ đã nói xấu hay chưa.
8 もう好し勉強すれば受かった( ___ )、ぐずぐずしてこういう結果になったのだ。
Dịch nghĩa: Giá mà cố gắng học thêm một chút nữa thì đã đỗ rồi, vậy mà lại chần chừ do dự để rồi nhận kết quả thế này.
3. ものを (Đúng): Cấu trúc "V-thông thường + ものを" thể hiện sự tiếc nuối, bất mãn gián tiếp ("giá mà... thì tốt biết mấy, vậy mà...").
1. には: "Đối với / Để mà...", không lột tả được cảm xúc nuối tiếc.
2. ので: "Vì...", chỉ nguyên nhân thực tế, không dùng cho vế giả định nuối tiếc 受かったので.
4. せいで: "Tại vì...", không đứng trực tiếp sau vế giả định tiếc nuối 受かったせいで.
9 今度の大会での山田選手の成績は日本の女子テニスの低迷ぶり( ___ )した。
Dịch nghĩa: Thành tích của vận động viên Yamada ở giải đấu lần này đã làm nổi bật lên sự trì trệ của quần vợt nữ Nhật Bản.
2. をうきぼりに (Đúng): Quán ngữ "〜を浮き彫り(うきぼり)にする" mang nghĩa "làm nổi bật / làm lộ rõ ra (tình trạng, sự thật)".
1. をかわきりに: "Khởi đầu bằng...", không hợp nghĩa biểu thị tình trạng trì trệ.
3. を手がかりに: "Dựa vào manh mối...", không dùng đi với động từ 浮き彫りにする.
4. をかぎりに: "Lấy mốc... làm hạn chót", không dùng tả hiện trạng thi đấu.
10 プロの選手にしてからが失敗するのだから、素人の彼が( ___ )。
Dịch nghĩa: Đến ngay cả vận động viên chuyên nghiệp còn thất bại, nên một người nghiệp dư như anh ta có thất bại thì cũng là chuyện đương nhiên thôi.
1. 失敗してもしょうがない (Đúng): Cấu trúc "〜にしてからが" (ngay cả chuyên gia cũng... nói gì tới) dẫn đến vế kết luận hậu quả ở người nghiệp dư là chuyện đành chịu / hiển nhiên (失敗してもしょうがない).
2. 失敗したらおかしい: "Nếu thất bại thì kỳ quặc", trái ngược hoàn toàn logic so sánh.
3. 成功したのは実に偉いものだ: Tự nhiên khen thành công, không ăn khớp logic vế trước nói về nguy cơ thất bại.
4. 成功しないものでもない: "Không phải là không thành công", không hợp logic đưa ví dụ thất bại của chuyên nghiệp.
A: ご熱心にありがとうございました。
B: いや、当然のことを( ___ )。
Dịch nghĩa:
A: Cảm ơn anh rất nhiều vì sự nhiệt tình.
B: Không có gì đâu, tôi chỉ làm điều đương nhiên mà thôi.
A: Cảm ơn anh rất nhiều vì sự nhiệt tình.
B: Không có gì đâu, tôi chỉ làm điều đương nhiên mà thôi.
4. したまでだ (Đúng): Cấu trúc "V-た + までだ" dùng để đáp lại sự cảm ơn / khiêm tốn mang nghĩa "tôi cũng chỉ làm điều... mà thôi (không có gì to tát)".
1. するまいとする: "Định không làm V", mâu thuẫn lời đáp xã giao.
2. するまでもない: "Không cần thiết phải làm V", không dùng cho việc bản thân đã thực hiện xong.
3. するだけだ: Dùng cho thì hiện tại/tương lai, khiêm tốn hành động đã giúp xong dùng thể quá khứ したまでだ.
12 受験の結果が出てから、もっと( ___ )と後悔することが多い。
Dịch nghĩa: Sau khi có kết quả thi, người ta thường hối hận rằng "giá mà mình chuẩn bị/cố gắng trước đó tốt hơn thì hay biết mấy".
2. 頑張っておけばよかった (Đúng): Cấu trúc thể hiện sự hối hận về việc trong quá khứ không chuẩn bị trước: "V-て おけばよかった" (giá mà đã làm chuẩn bị trước V thì tốt rồi).
1. 頑張っていけばよかった: "V-て いく" (tiếp tục đi về tương lai), không mang nghĩa chuẩn bị trước sự kiện thi.
3. よく頑張ってよかった: "May mà đã cố gắng", mang nghĩa hài lòng, mâu thuẫn từ "hối hận" 後悔する.
4. よく頑張っておいてよかった: "May mà đã chuẩn bị trước", cũng mang ý hài lòng không phải hối hận.