Câu 1:
わたしは 日本語が へた( )から、あまり はなさない。
Câu 2:
この 本を( )人は 多いです。
Câu 3:
すみません、わたしの 弁当は これ( )、それです。
Câu 4:
駅に( )ところに 引っ越しました。
Câu 5:
A「あの ひとは お酒を のみますか。」
A「あの ひとは お酒を のみますか。」
B「たぶん( )。」
Câu 6:
体は( )が、ときどき かぜを ひきます。
Câu 7:
ゆうべは にぎやか( )パーティーを して 楽しかったです。
Câu 8:
きのうは いそがしかったが、きょうは あまり( )ない。
Câu 9:
きのうは あまり( )なかったです。
Câu 10:
わたしの たんじょうびは あした( )ありません。きょうです。
Số câu đúng : 0/10
Tổng điểm : 0
Lời giải & đáp án
A「あの ひとは お酒を のみますか。」
B「たぶん( ___ )。」
Dịch nghĩa:
A: Người kia có uống rượu không?
B: Có lẽ là có uống đấy.
A: Người kia có uống rượu không?
B: Có lẽ là có uống đấy.
4. 飲むでしょう (Đúng): Cấu trúc phỏng đoán "たぶん + V-る + でしょう" mang nghĩa "có lẽ là / chắc là...".
1. 飲みませんか: Câu hỏi rủ rê lịch sự ("bạn có uống không?"), không đi với たぶん.
2. 飲みましょう: Câu đề nghị/rủ rê ("chúng ta cùng uống nhé"), không hợp ngữ cảnh phỏng đoán B.
3. 飲みたいです: Thể hiện nguyện vọng muốn uống của bản thân, không dùng phỏng đoán người khác với たぶん.
きのうは あまり( ___ )なかったです。
Dịch nghĩa: Hôm qua không lạnh lắm.
4. さむく (Đúng): Phủ định quá khứ tính từ đuôi i (さむい) đi với あまり đổi い thành く ➔ "あまり さむくなかったです".
1. さむ: Rễ từ, không thể kết hợp trực tiếp với なかったです.
2. さむい: Thể nguyên bản, không dùng trong dạng phủ định あまり.
3. さむくて: Thể て dùng để nối câu, không đi trước đuôi phủ định なかったです.
わたしは 日本語が へた( ___ )から、あまり はなさない。
Dịch nghĩa: Vì tiếng Nhật của tôi kém nên tôi không nói mấy.
4. だ (Đúng): Cấu trúc chỉ nguyên nhân với tính từ đuôi na (へた): "Tính từ đuôi na + だ + から".
1. で: Thể て của tính từ đuôi na, dùng nối câu chứ không đi trước から để giải thích lý do.
2. な: Dạng bổ nghĩa cho danh từ (như へたな日本語), không đứng trước から.
3. に: Dạng biến thành phó từ (へたに), không đi với から.
体は( ___ )が、ときどき かぜを ひきます。
Dịch nghĩa: Cơ thể khỏe mạnh nhưng thỉnh thoảng tôi vẫn bị cảm.
4. じょうぶです (Đúng): Mệnh đề nhượng bộ trước が mang nghĩa khẳng định khỏe mạnh (じょうぶです が = khỏe mạnh nhưng mà...).
1. じょうぶではない: Mang nghĩa "không khỏe mạnh", không tạo thành quan hệ ngược nghĩa hợp logic với vế sau bị cảm.
2. じょうぶでした: Chia quá khứ, không dùng tả đặc điểm trạng thái sức khỏe ở hiện tại.
3. じょうぶに あります: Lỗi chia ngữ pháp sai với tính từ đuôi na.
駅に( ___ )ところに 引っ越しました。
Dịch nghĩa: Tôi đã chuyển nhà đến một nơi gần nhà ga.
2. ちかい (Đúng): Tính từ đuôi i (ちかい) bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ ところ ➔ "ちかい ところ".
1. ちかくの: Nếu dùng danh từ ちかく thì phải đứng trực tiếp sau 駅 (駅の近くのところ), không đi sau 駅に.
3. ちかいの: Dùng thừa の trước danh từ ところ.
4. ちかく: Danh từ/Phó từ, thiếu の để nối với danh từ ところ đằng sau.
この 本を( ___ )人は 多いです。
Dịch nghĩa: Những người mua cuốn sách này rất đông.
2. 買う (Đúng): Thể nguyên bản (買う) bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ Nhân (人) thành "買う人" (người mua).
1. 買っての: Không có dạng chia động từ 買っての để bổ nghĩa danh từ.
3. 買うの: Dùng dư trợ từ の khi động từ đứng trước bổ nghĩa cho danh từ 人.
4. 買いた: Lỗi viết sai thể quá khứ (đúng phải là 買った).
すみません、わたしの 弁当は これ( ___ )、それです。
Dịch nghĩa: Xin lỗi, hộp cơm của tôi không phải là cái này, mà là cái đó.
2. ではなくて (Đúng): Cấu trúc phủ định vế nối "N1 ではなくて N2" (không phải N1 mà là N2).
1. ではないで: Dạng chia sai ngữ pháp để nối hai danh từ.
3. の根ではないで: Lỗi sai từ vựng và ngữ pháp.
4. のではなくて: Dùng dư の sau chỉ thị từ これ.
わたしの たんじょうびは あした( ___ )ありません。きょうです。
Dịch nghĩa: Sinh nhật của tôi không phải là ngày mai. Là hôm nay.
1. じゃ (Đúng): Cấu trúc phủ định danh từ "N じゃ ありません" (không phải là N).
2. ではない: Nếu dùng ではない thì đằng sau không đi với ありません nữa (bị lặp phủ định).
3. の: Không tạo thành câu phủ định danh từ với ありません.
4. が: Trợ từ が không ghép trực tiếp với ありません để tạo câu phủ định không phải là.
ゆうべは にぎやか( ___ )パーティーを して 楽しかったです。
Dịch nghĩa: Tối qua tổ chức một bữa tiệc náo nhiệt rất là vui.
2. な (Đúng): Tính từ đuôi na (にぎやか) khi bổ nghĩa cho danh từ (パーティー) phải đi với な ➔ "にぎやかな パーティー".
1. で: Thể て dùng nối vế câu, không bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ パーティー.
3. の: Dùng cho danh từ bổ nghĩa danh từ, tính từ đuôi na phải dùng な.
4. にの: Dạng ghép trợ từ sai ngữ pháp.
きのうは いそがしかったが、きょうは あまり( ___ )ない。
Dịch nghĩa: Hôm qua bận rộn nhưng hôm nay thì không bận lắm.
1. いそがしく (Đúng): Phủ định tính từ đuôi i (いそがしい) đi với あまり đổi い thành く đi với ない ➔ "あまり いそがしくない".
2. いそがしいでは: Dạng phủ định では dành cho danh từ/tính từ đuôi na, không dùng cho tính từ đuôi i.
3. いそがしいく: Lỗi biến đuôi thừa い khi đổi sang く.
4. いそがしいは: Chia sai ngữ pháp phủ định của tính từ đuôi i.