Số câu đúng : 0/10
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

きゃくさましは丁寧ていねいに( ___ )ことはない。

Dịch nghĩa: Việc tiếp đón khách khứa thì cẩn thận chu đáo bao nhiêu cũng không thừa.
2. こした (Đúng): Cấu trúc "V-に越したことはない" (にこしたことはない) mang nghĩa "là tốt nhất / không gì bằng / càng... càng tốt".
1. こえた: Không ghép thành ngữ pháp chuẩn cấu trúc にこしたことはない.
3. すぎた: Mang nghĩa "quá đà", không ghép thành mẫu câu so sánh tính tối ưu にこしたことはない.
4. すごした: Mang nghĩa "sống / trải qua thời gian", hoàn toàn sai ngữ pháp.

山田やまだ夫人ふじんくろ___ )のふくをつつんで葬式そうしきていた。

Dịch nghĩa: Bà Yamada mặc một bộ trang phục toàn một màu đen đến dự tang lễ.
4. ずくめ (Đúng): Cấu trúc "Danh từ + ずくめ" mang nghĩa "toàn là / tràn ngập một màu hoặc trạng thái (黒ずくめ = toàn màu đen)".
1. まみれ: Dùng cho chất bẩn bám dính đầy bề mặt (bùn đất, máu... như 泥まみれ), không dùng tả trang phục diện đồ.
2. っぱなし: Diễn tả hành động để nguyên trạng thái không thu dọn, không đi với danh từ màu sắc 黒.
3. めいた: Mang nghĩa "có vẻ / hơi có hướng...", không diễn tả phủ kín toàn màu đen như ずくめ.

かれのテニスはたんなる趣味しゅみに( ___ )、いまやプロきゅう腕前うでまえだ。

Dịch nghĩa: Kỹ năng chơi quần vợt của anh ấy không chỉ dừng lại ở sở thích đơn thuần mà giờ đây đã đạt tới trình độ như tay vợt chuyên nghiệp.
4. とどまらず (Đúng): Cấu trúc "N ににとどまらず" (にとどまらず) mang nghĩa "không dừng lại ở N / vượt qua phạm vi N".
1. さだまらず: Mang nghĩa "không cố định / không ổn định".
2. とだえず: Mang nghĩa "không bị gián đoạn / liên tục".
3. とどこおらず: Mang nghĩa "không bị trì trệ / trôi chảy".

国際こくさい交流こうりゅう推進すいしんするには、政府せいふレベルも( ___ )、民間みんかんレベルのみも重要じゅうようだ。

Dịch nghĩa: Để thúc đẩy giao lưu quốc tế, cấp độ chính phủ là lẽ đương nhiên đã đành, nhưng những nỗ lực ở cấp độ tư nhân cũng rất quan trọng.
1. さることながら (Đúng): Cấu trúc "N1 もさることながら N2 も" mang nghĩa "N1 đã đành / là hiển nhiên rồi, nhưng ngay cả N2 cũng...".
2. もともとのことで: Mang nghĩa "vốn dĩ từ đầu...", không đi với mẫu ngữ pháp bổ sung hai vế も...も.
3. ものともせずに: Mang nghĩa "bất chấp / coi thường (khó khăn, nguy hiểm)".
4. さておいて: Mang nghĩa "tạm gác N sang một bên", không mang ý khẳng định tầm quan trọng của cả hai vế.

___ )のレースのすえに、A選手せんしゅがわずかの勝利しょうりした。

Dịch nghĩa: Sau cuộc rượt đuổi giằng co quyết liệt, vận động viên A đã giành chiến thắng với khoảng cách rất suýt soát.
2. 追いつ追われつ (Đúng): Cấu trúc "V1-つ V2-つ" (つい追われつ) diễn tả hai hành động đối lập diễn ra liên tục, đan xen nhau ("kẻ đuổi người chạy / giằng co nhau").
1. 追おうと追うまいと: Mang nghĩa "cho dù có đuổi theo hay không đuổi theo".
3. 追うにせよ追わないにせよ: Mang nghĩa "dù đuổi theo hay không đuổi theo".
4. 追ったとて追われたとて: Mang nghĩa "dù có đuổi hay bị đuổi đi chăng nữa".

仕事しごと未練みれんはあったが、出産しゅっさん___会社かいしゃめることにした。

Dịch nghĩa: Dù vẫn còn lưu quyến với công việc nhưng tôi đã quyết định nghỉ việc nhân cơ hội sinh con.
1. を機に (Đúng): Cấu trúc "N + を機に" (または を機にして) mang nghĩa "nhân cơ hội N / lấy N làm thời cơ để làm sự việc mới".
2. をよそに: Mang nghĩa "bất chấp / mặc kệ (sự lo lắng, can ngăn của người khác)".
3. のいかんで: Mang nghĩa "tùy thuộc vào N (mà kết quả thay đổi)".
4. のなんの: Cấu trúc "〜のなんの" dùng để nhấn mạnh mức độ cực kỳ (như 痛いのなんの = đau vô cùng).

あのひとちいさいころから才能さいのうはある程度ていどあったが、プロの世界せかいはいってからは、人一倍ひといちばい努力どりょく___ )、数々かずかずのタイトルを獲得かくとくした。

Dịch nghĩa: Người đó từ nhỏ đã có tài năng ở mức độ nhất định, nhưng từ khi bước vào thế giới chuyên nghiệp, kết hợp với nỗ lực gấp đôi người thường mà anh ấy đã giành được vô số danh hiệu.
4. と相まって (Đúng): Cấu trúc "N + と相まって" (とあいまって) mang nghĩa "cùng kết hợp với N / tác động qua lại cùng với N tạo nên kết quả lớn".
1. がいい: Không cấu tạo thành mẫu ngữ pháp nối hai vế tác động tương hỗ.
2. といえども: Mang nghĩa "cho dù là... đi chăng nữa".
3. とはいえ: Mang nghĩa "dù nói là vậy nhưng mà...".

つま離婚届りこんとどけはんす( ___ )、いえった。離婚りこんとはこんなに簡単かんたんなものなのか。

Dịch nghĩa: Vợ tôi ngay sau khi đóng dấu vào đơn ly hôn là lập tức bỏ ra khỏi nhà. Việc ly hôn lại đơn giản đến thế này sao?
3. やいなや (Đúng): Cấu trúc "V-る + やいなや" mang nghĩa "ngay sau khi V1 vừa diễn ra thì lập tức V2 tiếp nối ngay tức khắc".
1. かいなか: Cấu trúc "〜かいなか" mang nghĩa "có hay là không".
2. べく: Mang nghĩa "để làm V (chỉ mục đích ý chí)".
4. べくして: Mang nghĩa "như một điều tất yếu phải diễn ra" (như 起こるべくして起きた).

鉄道てつどう運送うんそう会社かいしゃ、それに清掃せいそう業者ぎょうしゃまでにストライキをこした( ___ )、都市とし麻痺まひ状態じょうたいになることだろう。ライフラインらいふらいんがストップするのだから。

Dịch nghĩa: Giả sử ngay cả đường sắt, công ty vận tải và cả đơn vị dọn vệ sinh mà cũng đình công thì đô thị chắc chắn sẽ rơi vào trạng thái tê liệt. Bởi vì mạng lưới thiết yếu sẽ dừng hoạt động.
2. としたならば (Đúng): Cấu trúc "V-た / N + としたならば" mang nghĩa "giả sử nếu như...".
1. としたって: Mang nghĩa "cho dù có... đi chăng nữa (dạng nói suồng sã của としても)".
3. としてでも: Không cấu tạo thành mẫu ngữ pháp giả định logic vế sau chỉ kết quả dự đoán.
4. としてまで: Không tồn tại cấu trúc ngữ pháp này.

医者いしゃすすめられた漢方薬かんぽうやくんでからというもの、( ___ )。んだだけのことはある。

Dịch nghĩa: Kể từ sau khi uống thuốc đông y do bác sĩ khuyên dùng, tình trạng sức khỏe tốt lên suốt từ đó đến nay. Đúng là không công uống thuốc.
4. 体調はずっといい (Đúng): Cấu trúc "V-てからというもの" diễn tả từ sau một mốc sự kiện thì một trạng thái mới thay đổi kéo dài liên tục (kết hợp với vế khen hiệu quả 飲んだだけのことはある).
1. 効き目があるやら分からない: "Không biết có hiệu quả hay không" - mâu thuẫn vế sau khen công hiệu thuốc.
2. 効き目がないやら分からない: "Không rõ là không có tác dụng hay sao" - mâu thuẫn câu khen sau.
3. 体調はずっと悪い: "Sức khỏe tệ đi suốt" - mâu thuẫn hoàn toàn với câu khen "bỏ công uống" ở vế sau.