Số câu đúng : 0/10
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

かぶ取引とりひきも、大金持ちおおかねもち彼女かのじょにとってはたんなるあそびと( ___ )。

Dịch nghĩa: Việc giao dịch cổ phiếu đối với một đại gia như cô ấy cũng chỉ tầm là một trò chơi đơn thuần mà thôi.
3. いったところだ (Đúng): Cấu trúc "N / V-る + といったところだ" mang nghĩa "cùng lắm cũng chỉ tầm / chỉ khoảng ở mức N mà thôi".
1. えばこそだ: Cấu trúc "えばこそ" mang nghĩa "chính vì lý do... nên mới...".
2. いってこそだ: Cấu trúc "V-てこそ" mang nghĩa "chỉ khi làm V thì mới...".
4. いわんところだ: Sai mẫu ngữ pháp (dạng chuẩn của ý định nói ra là 言わんばかりだ hoặc 言わんとする).

母校ぼこうのチームが去年きょねん優勝校ゆうしょうこうやぶったからといって、それほどおどろくには( ___ )。

Dịch nghĩa: Dù nói là đội trường cũ đã đánh bại trường vô địch năm ngoái, nhưng cũng không đến mức/chẳng đáng phải kinh ngạc tới thế.
1. あたらな (Đúng): Cấu trúc "V-る / N + にあたらない" mang nghĩa "không đến mức / chẳng đáng để làm V".
2. もとづかない: Mang nghĩa "không dựa trên N".
3. そういない: Cấu trúc "に相違ない" mang nghĩa "chắc chắn là...", không đi dạng phủ định với に.
4. たえない: Cấu trúc "にたえない" mang nghĩa "không chịu nổi (cảm xúc quá đỗi) / không đáng (để nghe, xem)".

この映画えいが評判ひょうばんたかく、るものを感動かんどうさせずには( ___ )だろう。

Dịch nghĩa: Bộ phim này được đánh giá rất cao, có lẽ chắc chắn sẽ làm người xem không thể không cảm động.
4. おかない (Đúng): Cấu trúc "V-せずにはおかない" (hoặc ないではおかない) mang nghĩa "nhất định/chắc chắn sẽ làm cho... (tác động mạnh đến đối tượng)".
1. ならない: Cấu trúc "V-ずにはいられない" mới diễn tả bản thân không thể kiềm chế cảm xúc, không ghép với ならない.
2. いけない: Mang nghĩa "phải làm V (nghĩa vụ)", không ghép thành cấu trúc cảm xúc với せずには.
3. しない: Cấu trúc "V-はしない" dùng để nhấn mạnh sự phủ định, không ghép đuôi với ずには.

あなたがたまたま確認かくにんしてくれたからよかったものの、もうすこしで原稿げんこうりにわなくなる( ___ )。

Dịch nghĩa: May mà có bạn tình cờ kiểm tra giúp cho, chứ chút nữa thôi là suýt soát không kịp hạn nộp bản thảo rồi.
2. ところだった (Đúng): Cấu trúc "V-る + ところだった" (thường đi với もう少しで / 危うく) mang nghĩa "suýt chút nữa thì...".
1. ところだろう: Diễn tả suy đoán phỏng đoán thời điểm, không dùng cho sự việc đã suýt xảy ra ở quá khứ.
3. ところではない: Mang nghĩa "không phải là lúc để làm việc V".
4. ところではなかった: Thể quá khứ của ところではない, nghĩa là "lúc đó không phải là lúc để làm V".

道路どうろ拡張かくちょう工事こうじのために、この周辺しゅうへん人々ひとびと引越しひっこしを( ___ )。

Dịch nghĩa: Vì công trình mở rộng đường xá nên người dân quanh khu vực này bị buộc phải chuyển nhà.
1. 余儀なくされた (Đúng): Cấu trúc "N / V-させる + 余儀なくされる" thể bị động mang nghĩa "chủ thể bị buộc phải / rơi vào thế không thể không làm N".
2. 余儀なくさせた: Thể chủ động "bắt/buộc ai đó phải...", chủ ngữ câu là người dân nên phải dùng bị động された.
3. 余儀なくしてもらった: Mang nghĩa "được người khác ép buộc giùm", không đúng ngữ pháp giao tiếp.
4. 余儀なくなった: Sai cấu trúc ngữ pháp (dạng đúng là 余儀なくされる / 余儀なくさせる).

あたらしく住宅じゅうたく開発かいはつすすめるなら、この地域ちいき___ )ほかにはない。

Dịch nghĩa: Nếu xúc tiến phát triển khu nhà ở mới thì ngoài khu vực này ra không còn nơi nào khác thích hợp hơn.
4. をおいて (Đúng): Cấu trúc "N + をおいて...ない" mang nghĩa "ngoại trừ N ra thì không có ai/nơi nào khác tốt hơn".
1. はおろか: Mang nghĩa "N1 thì đã đành, ngay cả N2 cũng...", không ghép đi với ほかにはない.
2. ときから: Mang nghĩa "kể từ lúc...", không hợp nghĩa lựa chọn duy nhất.
3. にそくして: Cấu trúc "に即して" mang nghĩa "dựa theo / tuân thủ theo (thực tế, quy định)".

山田やまださんのはなかた発音はつおんがきれいできやすく、さすがにもとアナウンサーだった( ___ )。

Dịch nghĩa: Cách nói chuyện của anh Yamada phát âm rất chuẩn và dễ nghe, quả không hổ danh là cựu phát thanh viên.
3. だけのことはある (Đúng): Cấu trúc "Thể thông thường / N + だけのことはある" (thường đi với さすが) mang nghĩa "quả không hổ danh là / quả đúng là tương xứng với...".
1. うえのことである: Không tồn tại mẫu ngữ pháp khen ngợi khen thành tích tương xứng này.
2. ばかりのことはある: Không dùng ばかり thay cho だけ trong ngữ pháp ca ngợi này.
4. はずのことである: Mang nghĩa "chắc chắn là...", không tạo thành lời khen quả không hổ danh như だけのことはある.

実験じっけん一回いっかい失敗しっぱいしたからといって、あきらめてしまう( ___ )。

Dịch nghĩa: Dù cho có thất bại thí nghiệm một lần đi chăng nữa thì cũng không việc gì/không cần phải bỏ cuộc.
2. することはない (Đúng): Cấu trúc "V-る + することはない" mang nghĩa "không cần thiết phải làm V / không việc gì phải làm V".
1. ことだ: Dùng khuyên bảo "nên làm V", không tạo nghĩa không cần làm.
3. かぎりだ: Diễn tả cảm xúc tột cùng ("cực kỳ / rất...").
4. かぎりではない: Mang nghĩa "không giới hạn ở / không hẳn là...".

事故じこ被害者ひがいしゃ見舞みまいに行ったが、相手あいてはほとんどくちもきかず、まるではやかえれと( ___ )。

Dịch nghĩa: Tôi đã đến thăm người bị hại trong vụ tai nạn, nhưng đối phương hầu như không mở lời, giống như thể muốn nói "hãy về sớm đi".
2. いわんばかりだった (Đúng): Cấu trúc "V-ん+ばかり" (hoặc 言わんばかり) mang nghĩa "như thể muốn nói... / tựa như là...".
1. 言いかねた: Mang nghĩa "khó nói / ngần ngại không nói ra".
3. 言いそうもなかった: Mang nghĩa "có vẻ không hề muốn nói".
4. 言わなかったそうです: Mang nghĩa "nghe nói là đã không nói", không đi với từ ví nhị まるで (như thể).

相手あいてはなしもきかずに自分じぶん主張しゅちょうだけとおそうとするなんて、それはわがまま( ___ )。

Dịch nghĩa: Không thèm lắng nghe câu chuyện của đối phương mà chỉ tìm cách áp đặt ý kiến cá nhân thì đích thị là ích kỷ rồi.
4. というものだ (Đúng): Cấu trúc "N / Thể thông thường + というものだ" dùng đưa ra nhận định khẳng định phán đoán mang tính bản chất ("đích thị là / đúng là...").
1. ということではない: Mang nghĩa "không có nghĩa là...", mâu thuẫn nhận định phê phán hành vi ích kỷ.
2. というからだ: Cấu trúc sai ngữ pháp khi kết thúc phán đoán thái độ.
3. というわけではない: Mang nghĩa "không hẳn là...", làm giảm tính khẳng định phê phán của câu.