Câu 1:
警視庁は同日、国外移送目的略取容疑などで共同捜査本部を設置した。
Câu 2:
明朗会計は無論だが、従業員の態度など、店を繁盛させる下地を整える必要がある。
Câu 3:
彼の描写は厳かで重々しくて簡潔だ。
Câu 4:
南の島の内陸部に生息する獣を調査するため、現地に赴いた。
Câu 5:
治療後の経過に問題がなければ、帰京して結構です。
Câu 6:
資源に乏しい日本は、科学技術を発展させることによって、今日の繁栄を築いた。
Câu 7:
情報漏えい急増、企業を脅かすウイルスの破壊力が話題となっている。
Câu 8:
授業料免除特待生が未定で、補足説明がある場合があるので、必ず詳細情報を確認下さい。
Câu 9:
近代、清が滅びると、支配階層を構成していた旗人が南下し、杭州の一般市民の中に紛れこんだ。
Câu 10:
最終的な学歴が確定されていないので、参考までに掲げておいた。
Số câu đúng : 0/10
Tổng điểm : 0
Lời giải & đáp án
治療後の経過に問題がなければ、帰京して結構です。
Dịch nghĩa: Nếu quá trình theo dõi sau điều trị không có vấn đề gì thì bạn có thể trở về Tokyo.
1. こきょう: Sai. Nhầm sang chữ 故郷 (cố hương, quê hương).
2. ごきょう: Sai. Thêm dấu đục sai ở chữ き thành ご.
3. ぎきょう: Sai. Thêm dấu đục sai ở chữ き thành ぎ.
4. ききょう (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 帰京 (về lại thủ đô Tokyo).
情報漏えい急増、企業を脅かすウイルスの破壊力が話題となっている。
Dịch nghĩa: Việc rò rỉ thông tin tăng vọt và sức phá hủy của virus đe dọa các doanh nghiệp đang trở thành chủ đề nóng.
1. はっかいりょく: Sai. Thêm âm ngắt っ sai quy tắc.
2. はかいりょく (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 破壊力 (sức phá hủy).
3. はくかいりょく: Sai. Thừa phụ âm く ở chữ は.
4. はっきりょく: Sai. Biến đổi sai cấu trúc âm ngắt.
資源に乏しい日本は、科学技術を発展させることによって、今日の繁栄を築いた。
Dịch nghĩa: Nhật Bản vốn nghèo tài nguyên đã gây dựng nên sự phồn vinh ngày nay nhờ vào việc phát triển khoa học kỹ thuật.
1. とどいた: Sai. Nhầm sang chữ 届いた (đến, tới nơi).
2. もとづいた: Sai. Nhầm sang chữ 基いた (dựa trên).
3. きずいた (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 築いた (xây dựng, gây dựng).
4. のぞいた: Sai. Nhầm sang chữ 除いた (loại bỏ) hoặc 覗いた (nhìn trộm).
南の島の内陸部に生息する獣を調査するため、現地に赴いた。
Dịch nghĩa: Để điều tra môt loài dã thú sinh sống ở vùng nội địa hòn đảo phía nam, chúng tôi đã đi tới tận nơi.
1. けんち: Sai. Thiếu dấu đục ở chữ 現 thành けん.
2. げんち (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 現地 (tận nơi, hiện trường).
3. げんし: Sai. Nhầm sang chữ 原始 (nguyên thủy) hoặc 原子 (nguyên tử).
4. げんじ: Sai. Nhầm sang chữ 言辞 (ngôn từ, lời lẽ).
警視庁は同日、国外移送目的略取容疑などで共同捜査本部を設置した。
Dịch nghĩa: Sở Cảnh sát Tokyo cùng ngày đã thành lập bộ phận điều tra chung về nghi vấn bắt cóc nhằm chuyển giao ra nước ngoài.
1. とうじつ: Sai. Nhầm sang chữ 当日 (ngày hôm đó).
2. とうひ: Sai. Nhầm sang chữ 逃避 (trốn chạy, lẩn tránh).
3. どうじつ (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 同日 (cùng ngày).
4. どうひ: Sai. Đọc sai chữ 日 thành ひ.
明朗会計は無論だが、従業員の態度など、店を繁盛させる下地を整える必要がある。
Dịch nghĩa: Giá cả rõ ràng là đương nhiên, nhưng cũng cần chuẩn bị nền tảng để quán phát đạt như thái độ của nhân viên.
1. かち: Sai. Nhầm sang chữ 価値 (giá trị) hoặc 勝ち (chiến thắng).
2. かじ: Sai. Nhầm sang chữ 家事 (việc nhà) hoặc 火事 (hỏa hoạn).
3. したち: Sai. Thiếu dấu đục ở chữ 地 thành ち.
4. したじ (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 下地 (nền tảng, chuẩn bị cơ bản).
近代、清が滅びると、支配階層を構成していた旗人が南下し、杭州の一般市民の中に紛れこんだ。
Dịch nghĩa: Thời cận đại khi nhà Thanh sụp đổ, người Kỳ nhân vốn thuộc tầng lớp thống trị đã đi xuống phía nam và trà trộn vào người dân thường Hàng Châu.
1. ふまれ: Sai. Nhầm sang chữ 踏まれ (bị dẫm lên).
2. むぎれ: Sai. Đọc sai phụ âm đầu.
3. まぎれ (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 紛れる (lẫn vào, trà trộn).
4. まげれ: Sai. Phát âm sai nguyên âm ぎ thành げ.
最終的な学歴が確定されていないので、参考までに掲げておいた。
Dịch nghĩa: Vì học vấn cuối cùng chưa được xác định nên tôi đưa ra để tham khảo.
1. がくりき: Sai. Nhầm sang chữ 学力 (học lực) bị đọc sai.
2. がくれき (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 学歴 (bằng cấp, trình độ học vấn).
3. がつれき: Sai. Giữ âm rời つ mà không đổi thành âm ngắt っ.
4. がつりき: Sai. Giữ âm つ rời và đọc sai chữ 歴.
彼の描写は厳かで重々しくて簡潔だ。
Dịch nghĩa: Sự miêu tả của anh ấy rất uy nghiêm, trang trọng và súc tích.
1. みょうしゃ: Sai. Nhầm sang chữ 名写.
2. びょうしゃ (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 描写 (miêu tả, phác họa).
3. びょうしょ: Sai. Đọc sai chữ 写 thành しょ.
4. みょうしょ: Sai. Đọc sai cả hai âm tiết.
授業料免除特待生が未定で、補足説明がある場合があるので、必ず詳細情報をご確認下さい。
Dịch nghĩa: Học sinh nhận học bổng miễn giảm học phí chưa được quyết định và có thể có giải thích bổ sung, nên hãy nhớ kiểm tra thông tin chi tiết.
1. しゅうさい: Sai. Nhầm sang chữ 秀才 (tài năng kiệt xuất).
2. しゅうざい: Sai. Nhầm sang chữ 取材 (thu thập tin tức/tài liệu).
3. しょうさい (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 詳細 (chi tiết, tường tận).
4. しょうざい: Sai. Thêm dấu đục sai ở chữ 細 thành ざい.