Số câu đúng : 0/10
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

わがしゃ___中国通ちゅうごくつうと言えば、森田もりた課長かちょうをおいてほかにいないだろう。

Dịch nghĩa: Nói về người am hiểu Trung Quốc giỏi nhất công ty chúng tôi thì ngoại trừ trưởng phòng Morita ra không còn ai khác.
4. きっての (Đúng): Cấu trúc "N + きっての" mang nghĩa "giỏi nhất / nổi bật nhất trong tổ chức/phạm vi N".
1. あっての: Cấu trúc "N1 あっての N2" mang nghĩa "có được N2 là nhờ có N1".
2. ならではの: Cấu trúc "N + ならではの" mang nghĩa "chỉ có ở N / đặc trưng của N".
3. としての: Cấu trúc "N + としての" mang nghĩa "với tư cách là N".

やっとあたたかくなりはるめいてきたので、日向ひなたぼっこ( ___ )、お散歩さんぽかけた。

Dịch nghĩa: Cuối cùng trời cũng ấm áp và mang không khí xuân, nên tôi đã ra ngoài đi dạo tiện thể tắm nắng luôn.
1. がてら (Đúng): Cấu trúc "V-ます (bỏ ます) / N + がてら" mang nghĩa "tiện thể làm việc A thì thực hiện luôn việc B".
2. かたわら: Cấu trúc "かたわら" mang nghĩa "vừa làm công việc chính A, vừa song song làm công việc phụ B".
3. そばから: Cấu trúc "そばから" mang nghĩa "vừa mới làm V xong thì lại lập tức lặp lại việc xấu".
4. しだい: Cấu trúc "V-ます (bỏ ます) + 次第" mang nghĩa "ngay sau khi V xong thì sẽ làm ngay việc tiếp theo".

あのとき、空港くうこう方面ほうめんへの電車でんしゃ故障こしょうさえしていなければ、わたしもあの飛行機ひこうき事故じこまれていた( ___ )。

Dịch nghĩa: Lúc đó, nếu chuyến tàu đi về hướng sân bay mà không bị hỏng thì suýt chút nữa tôi cũng bị cuốn vào tai nạn máy bay đó rồi.
2. ところだった (Đúng): Cấu trúc "V-る/V-ていた + ところだった" (đi với câu giả định ば) mang nghĩa "suýt chút nữa thì...".
1. それまでだ: Cấu trúc "〜ばそれまでだ" mang nghĩa "nếu... thì coi như xong/coi như chấm hết".
3. ほかなかった: Cấu trúc "〜ほか(は)ない" mang nghĩa "không còn cách nào khác ngoài...".
4. べくもなかった: Cấu trúc "V-る + べくもない" mang nghĩa "làm sao mà có thể... / không thể nào...".

あの映画えいが評判ひょうばんがいい( ___ )、平日へいじつでもれつをつくるほどだそうだ。

Dịch nghĩa: Bộ phim đó vì lý do được đánh giá rất tốt nên nghe nói ngay cả ngày thường người ta cũng xếp thành hàng dài.
1. とあって (Đúng): Cấu trúc "Thể thông thường / N + とあって" mang nghĩa "vì lý do đặc biệt... nên (dẫn đến kết quả tương ứng ở vế sau)".
2. ともなると: Cấu trúc "ともなると" mang nghĩa "một khi đã tiến lên mốc/địa vị... thì (trạng thái trở nên đặc biệt)".
3. といえば: Cấu trúc "といえば" mang nghĩa "nói đến A thì nhắc tới B".
4. とあいまって: Cấu trúc "と相まって" mang nghĩa "kết hợp cùng với A (tác động qua lại)".

努力どりょくつづければいつかかがやかしい未来みらいえるのだから、どんな苦労くろう無駄むだ___ )。

Dịch nghĩa: Vì nếu tiếp tục nỗ lực thì một ngày nào đó tương lai tươi sáng sẽ mở ra, nên mọi gian khổ đều không hề vô ích.
2. にはならない (Đúng): Diễn tả kết quả mang tính logic (無駄にはならない = không trở nên vô ích).
1. にたえない: Cấu trúc "に堪えない" mang nghĩa "không thể chịu đựng nổi / vô cùng (cảm xúc)".
3. には及ばない: Cấu trúc "には及ばない" mang nghĩa "không cần thiết phải... / không tới mức...".
4. にはあたらない: Cấu trúc "には当たらない" mang nghĩa "không đến mức / chẳng đáng để...".

成功せいこう可能性かのうせいを( ___資金しきん提供ていきょうしてくれる企業きぎょう連携れんけいしてしん製品せいひん開発かいはつすることをめた。

Dịch nghĩa: Dự tính khả năng thành công, chúng tôi đã quyết định hợp tác với doanh nghiệp cung cấp vốn để phát triển sản phẩm mới.
4. 見込んで (Đúng): Động từ "見込む" (みこむ) mang nghĩa "tính toán / dự tính / kỳ vọng trước (khả năng, lợi nhuận)".
1. 踏まえて: Cấu trúc "を踏まえて" mang nghĩa "dựa trên / căn cứ vào (kinh nghiệm, thực tế)".
2. 控えて: Cấu trúc "を控えて" mang nghĩa "chuẩn bị đối mặt / cận kề trước một sự kiện".
3. 経て: Cấu trúc "を経て" mang nghĩa "trải qua (thời gian, quá trình)".

息子むすこかえってきたら宿題しゅくだい___ )、すぐに仲間なかまとのあつまりにいえした。

Dịch nghĩa: Con trai tôi vừa về nhà là làm bài tập qua loa cho xong rồi lập tức lao ra khỏi nhà để tụ tập với nhóm bạn.
2. もそこそこに (Đúng): Cấu trúc "N / V-ます (bỏ ます) + もそこそこに" mang nghĩa "làm N vội vàng, qua loa rồi chuyển sang việc khác".
1. をかわきりに: Cấu trúc "を皮切りに" mang nghĩa "bắt đầu bằng N (rồi sau đó chuỗi sự việc phát triển mở rộng)".
3. のひょうしに: Cấu trúc "の拍地に" mang nghĩa "đúng vào khoảnh khắc / ngay khi hành động xảy ra thì...".
4. にあたって: Cấu trúc "にあたって" mang nghĩa "nhân dịp / chuẩn bị trước một sự kiện quan trọng".

はじめて外国語がいこくご論文ろんぶんいたので、多少たしょうあやまりがあっても( ___ )。

Dịch nghĩa: Vì đây là lần đầu tiên viết luận văn bằng ngoại ngữ nên dù có một chút sai sót thì cũng là điều đành phải chấp nhận/không thể tránh khỏi.
1. やむをえない (Đúng): Cụm từ "やむを得ない" (やむをえない) mang nghĩa "đành phải chấp nhận / không thể tránh khỏi".
2. かたくない: Cấu trúc "に難くない" mang nghĩa "không khó để (tưởng tượng, phán đoán)".
3. きまわりない: Cấu trúc "極まりない" mang nghĩa "cực kỳ / vô cùng (trạng thái tiêu cực)".
4. 禁じえない: Cấu trúc "を禁じ得ない" mang nghĩa "không kìm nén nổi (cảm xúc)".

好奇心こうきしん旺盛おうせい性格せいかく___ )、ひとからればなんでもない現象げんしょうでも、かれには奇妙きみょううつるらしい。

Dịch nghĩa: Chính vì tính cách đầy tò mò nên hiện tượng bình thường trong mắt người khác dường như lại phản chiếu rất kỳ lạ trong mắt anh ấy.
4. ゆえに (Đúng): Cấu trúc "N / Thể thông thường + ゆえに" (故に) mang nghĩa "chính vì lý do N nên...".
1. までには: Mang nghĩa "trước mốc thời gian N".
2. 上には: Cấu trúc "V-る/V-た + 上は" mang nghĩa "một khi đã... thì (phải làm)".
3. とばかりに: Mang nghĩa "như thể là muốn nói...".

れい単価たんかのことですが、500えんとはいわないまでも、もうすこげてくれ( ___ )。

Dịch nghĩa: Về đơn giá lần đó, dù không thể giảm tới mức 500 yên nhưng không thể giảm thêm cho tôi chút nữa được sao?
3. ないものでしょうか (Đúng): Cấu trúc "V-ない + ものでしょうか" (hoặc ないものか) dùng bày tỏ nguyện vọng, thỉnh cầu tha thiết ("liệu có thể làm V cho tôi được không").
1. ないことでしょうか: Cấu trúc câu hỏi không đi kèm nguyện vọng thỉnh cầu như ものでしょうの.
2. ればよかったものを: Cấu trúc "〜ばよかったものを" mang nghĩa "giá mà làm V thì tốt rồi, đằng này lại... (tiếc nuối, trách móc)".
4. まいと思われる: Mang nghĩa "e rằng khó mà/không làm V", mâu thuẫn câu thỉnh cầu.