Câu 1:
政府は、今年こそ経済がよくなると予測していた。しかし、この予測に( )、12月になった今あいかわらずよくなっていない。
Câu 2:
たった1回の授業では、とてもこの本の内容を説明( )。
Câu 3:
あしたはほかの仕事をしなければならないのだから、この仕事をやりかけのまま、帰る( )。
Câu 4:
本田さんとは20年前に一度会った( )。
Câu 5:
私は彼のことが大嫌いだ。彼の話し方や服装からして( )。
Câu 6:
どのコンピューターを買ったらよいか、なかなか一つには( )。
Câu 7:
田中さんは、あるパーティーで友達から一りの女性を紹介された。それを( )、田中さんはその女性と交際を始めたそうだ。
Câu 8:
息子の朝学校に行く際に、必ずと言っていいほど忘れ物をしている。出かけたかと思うと( )。
Câu 9:
今から野球大会を行います。試合開始に( )、会長からごあいさつをいただきます。
Câu 10:
大雨が降ると、あの橋はこわれる( )。
Câu 11:
子どもが大人と相撲をしたって、負ける( )。
Số câu đúng : 0/11
Tổng điểm : 0
Lời giải & đáp án
33 子どもが大人と相撲をしたって、負ける( ___ )。
Dịch nghĩa: Dù trẻ con có đấu vật Sumo với người lớn thì chắc chắn là sẽ thua thôi.
4. にきまっている (Đúng): Cấu trúc "V-thông thường + にきまっている" mang nghĩa "chắc chắn là / nhất định là...".
1. まいか: Diễn tả suy đoán phủ định ("chắc là không...") hoặc thể ý chí phủ định.
2. ものによる: Mang nghĩa "tùy thuộc vào từng sự vật/đối tượng".
3. にすぎない: Mang nghĩa "chỉ là / chẳng qua chỉ là...".
34 たった1回の授業では、とてもこの本の内容を説明( ___ )。
Dịch nghĩa: Chỉ trong một buổi học thì hoàn toàn không thể giải thích hết nội dung của cuốn sách này.
4. しきれない (Đúng): Cấu trúc "V-ます (bỏ ます) + きれない" mang nghĩa "không thể làm hết / không làm xuể".
1. しうる: Mang nghĩa "có thể làm V", không đi với rất/hoàn toàn (とても) để chỉ sự không thể.
2. しそうだ: Mang nghĩa "có vẻ sẽ làm V", không phù hợp về ngữ nghĩa.
3. したはずだ: Mang nghĩa "chắc chắn là đã làm V rồi".
35 どのコンピューターを買ったらよいか、なかなか一つには( ___ )。
Dịch nghĩa: Nên mua chiếc máy tính nào thì tốt, thật khó để đưa ra quyết định chọn lấy một chiếc.
1. 決めがたい (Đúng): Cấu trúc "V-ます (bỏ ます) + がたい" mang nghĩa "khó lòng mà làm V / khó thực hiện V".
2. 決めかねない: Mang nghĩa "có khả năng/có nguy cơ sẽ đưa ra quyết định (kết quả xấu)".
3. 決めるしかない: Mang nghĩa "chỉ còn cách là quyết định".
4. 決めてたまらない: Mang nghĩa "vô cùng/rất muốn quyết định" (không đi với なかなか).
36 大雨が降ると、あの橋はこわれる( ___ )。
Dịch nghĩa: Hễ có mưa lớn thì cây cầu đằng kia có nguy cơ bị hỏng.
3. 恐れがある (Đúng): Cấu trúc "V-る/Nの + 恐れがある" mang nghĩa "có nguy cơ / e rằng (xảy ra điều xấu)".
1. ものがある: Mang nghĩa "có cảm giác / có sự thật là...", dùng để nhấn mạnh cảm xúc, nhận định.
2. ことはない: Mang nghĩa "không cần thiết phải làm V".
4. 限りではない: Mang nghĩa "không giới hạn ở / không hẳn là...".
37 本田さんとは20年前に一度会った( ___ )。
Dịch nghĩa: Tôi chỉ mới gặp anh Honda đúng một lần vào 20 năm trước và từ đó tới nay chưa gặp lại.
2. きりだ (Đúng): Cấu trúc "V-た + きりだ" mang nghĩa "chỉ sau khi làm V thì suốt từ đó đến nay không có sự thay đổi nữa".
1. ことだ: Dùng để đưa ra lời khuyên "nên/không nên làm V".
3. ほどだ: Diễn tả mức độ ("đến mức...").
4. ばかりだ: Mang nghĩa "vừa mới làm V" hoặc "ngày càng xu hướng...".
38 あしたはほかの仕事をしなければならないのだから、この仕事をやりかけのまま、帰る( ___ )。
Dịch nghĩa: Vì ngày mai phải làm công việc khác nên không thể để dở dang công việc này rồi đi về được.
4. わけにはいかない (Đúng): Cấu trúc "V-る + わけにはいかない" mang nghĩa "không thể làm V (vì lí do đạo đức, xã hội hay hoàn cảnh không cho phép)".
1. せいだ: Mang nghĩa "chỉ vì nguyên nhân N/V mà dẫn đến kết quả xấu".
2. ものである: Diễn tả bản chất tự nhiên, sự thật hiển nhiên hoặc hoài niệm.
3. ことにはならない: Mang nghĩa "không có nghĩa là / không thể coi là...".
39 息子の朝学校に行く際に、必ずと言っていいほど忘れ物をしている。出かけたかと思うと( ___ )。
Dịch nghĩa: Con trai tôi khi đi học buổi sáng hầu như lúc nào cũng quên đồ. Vừa mới ra khỏi nhà một cái là nó đã lập tức quay về lấy đồ bỏ quên ngay.
2. すぐ忘れ物を取りに帰ってくる (Đúng): Cấu trúc "V-た + かと思うと" diễn tả hành động vừa xảy ra thì lập tức hành động khác nối tiếp ngay sau đó.
1. 忘れ物を届けに行く: "Mang đồ bỏ quên đến cho con" - không khớp chủ ngữ con trai tự quay về lấy.
3. 夜になって忘れ物を確認している: "Đến tối mới kiểm tra đồ bỏ quên" - không hợp cấu trúc "ngay lập tức" của かと思うと.
4. 次の日まで忘れ物のことを思い出さない: "Cho tới ngày hôm sau mới nhớ ra" - không đi với cấu trúc vừa mới... đã lập tức.
40 私は彼のことが大嫌いだ。彼の話し方や服装からして( ___ )。
Dịch nghĩa: Tôi cực kỳ ghét anh ta. Ngay từ cách nói chuyện cho đến trang phục của anh ta tôi đã không thể nào chịu đựng nổi rồi.
1. がまんならない (Đúng): Cấu trúc "N + からして" dùng để đưa ra một ví dụ điển hình để đánh giá tổng thể tiêu cực. がまんならない nghĩa là "không thể nhẫn nại/chịu đựng nổi".
2. 困ってはいない: "Không gặp khó khăn" - mâu thuẫn với vế ghét cay ghét đắng ở đầu.
3. 理解せざるをえない: "Đành phải thấu hiểu" - mâu thuẫn sắc thái cực kỳ ghét.
4. ゆるすことができる: "Có thể tha thứ" - mâu thuẫn với nhận định đại ghét.
41 政府は、今年こそ経済がよくなると予測していた。しかし、この予測に( ___ )、12月になった今あいかわらずよくなっていない。
Dịch nghĩa: Chính phủ từng dự đoán rằng chính năm nay kinh tế sẽ khởi sắc. Tuy nhiên, trái ngược với dự đoán này, đến tận tháng 12 hiện tại tình hình vẫn không tốt lên.
2. 反して (Đúng): Cấu trúc "N + に反して" mang nghĩa "trái ngược với N / ngược lại với N".
1. 際して: Mang nghĩa "nhân dịp / khi làm việc gì đó...".
3. そって: Mang nghĩa "tuân theo / dựa theo N".
4. したがって: Mang nghĩa "càng... càng / theo như N".
42 今から野球大会を行います。試合開始に( ___ )、会長からごあいさつをいただきます。
Dịch nghĩa: Bây giờ chúng tôi sẽ tiến hành giải đấu bóng chày. Trước khi bắt đầu trận đấu, xin mời chủ tịch phát biểu chào mừng.
4. さきだち (Đúng): Cấu trúc "N + に先立ち" (にさきだち) mang nghĩa "trước khi tiến hành N (sự kiện quan trọng)".
1. こたえて: Mang nghĩa "đáp lại N (kỳ vọng, yêu cầu)".
2. くわえて: Mang nghĩa "thêm vào N / không những... mà còn".
3. かけては: Mang nghĩa "nói về mặt / riêng về khoản N thì không ai bằng".
43 田中さんは、あるパーティーで友達から一人の女性を紹介された。それを( ___ )、田中さんはその女性と交際を始めたそうだ。
Dịch nghĩa: Anh Tanaka được bạn giới thiệu cho một người phụ nữ tại một buổi tiệc. Lấy đó làm cớ/bước ngoặt, nghe nói anh Tanaka đã bắt đầu hẹn hò với người phụ nữ đó.
4. きっかけに (Đúng): Cấu trúc "N + をきっかけに" mang nghĩa "lấy N làm cái cớ / lấy N làm cơ hội, bước ngoặt để khởi đầu sự việc mới".
1. とわず: Mang nghĩa "bất kể / không phân biệt N".
2. はじめ: Cấu trúc "をはじめ" mang nghĩa "trước tiên phải kể đến N / đại diện là N".
3. こめて: Cấu trúc "をこめて" mang nghĩa "dồn nén / gửi gắm (tình cảm, tâm tư)".