Số câu đúng : 0/12
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

最近さいきんかれは「会社かいしゃをやめてかぶ___ )できていく」とっている。

Dịch nghĩa: Dạo gần đây anh ấy hay nói rằng "Tôi sẽ nghỉ việc rồi sống bằng những thứ như chơi cổ phiếu...".
1. とか (Đúng): Cấu trúc "N + とか" dùng để đưa ra ví dụ mang tính gợi ý, trích dẫn phác thảo ("như là / đại loại như...").
2. もの: Danh từ chỉ sự vật/con người, không dùng nối ví dụ trực tiếp sau danh từ 株.
3. こと: Danh từ hóa việc/sự việc, đứng sau danh từ 株 không tạo thành nghĩa liệt kê ví dụ.
4. うえ: Mang nghĩa "sau khi làm... / trên phương diện...", không phù hợp ngữ cảnh.

この仕事しごとまかせられるひとかれ___ )ほかにはいない。

Dịch nghĩa: Người có thể giao phó công việc này ngoài anh ấy ra thì không còn ai khác.
3. をのぞいて (Đúng): Cấu trúc "N + をのぞいて" mang nghĩa "ngoại trừ N / ngoại trừ...".
1. にしても: Mang nghĩa "cho dù là N thì cũng...".
2. にともなって: Mang nghĩa "cùng với / đồng thời với sự biến đổi của N".
4. からといって: Mang nghĩa "cho dù nói là vì lý do N...".

かさってこなかった___ )、よくあめる。

Dịch nghĩa: Đúng vào những ngày tôi không mang dù thì trời lại rất hay mưa.
2. にかぎって (Đúng): Cấu trúc "N (thời gian/đối tượng) + にかぎって" diễn tả sự việc xui xẻo, trớ trêu xảy ra đúng vào thời điểm không mong muốn.
1. にとって: Mang nghĩa "đối với N (đứng trên góc độ của N)".
3. について: Mang nghĩa "về N / liên quan đến N".
4. にかけて: Mang nghĩa "từ... cho tới..." (chỉ khoảng thời gian/không gian).

せっかくみんながあつまったのだから、遠慮えんりょ___ )、つまらないでしょう。

Dịch nghĩa: Đã mất công mọi người tập họp đông đủ thế này, nếu cứ chỉ toàn khách khí giữ kẽ thì tẻ nhạt lắm đúng không.
1. ばかりしていては (Đúng): Cấu trúc "V-て + ばかりいては" mang nghĩa "nếu cứ chỉ toàn làm V... thì (sẽ dẫn đến kết quả không tốt)".
2. ばかりするには: Cấu trúc chia sai ngữ pháp với には.
3. ばかりか: Mang nghĩa "không chỉ... mà ngay cả..." (cấu trúc ばかりか...も).
4. ばかりでなく: Mang nghĩa "không chỉ... mà còn..." (cấu trúc ばかりでなく...も).

いそがしいなか、わざわざ( ___ )、ありがとうございます。

Dịch nghĩa: Trong lúc bận rộn mà cất công đến đây, xin chân thành cảm ơn quý vị.
3. おいでくださって (Đúng): Kính ngữ tôn kính của hành động đến "おいでになる" đi với cấu trúc "〜てくださる" (người khác làm việc gì cho mình).
1. 参ってさしあげて: 参る là khiêm nhường ngữ (bản thân đi) ghép với さしあげる (làm cho người trên), dùng sai cho hành động của đối phương đến.
2. 来られてくださって: Dạng chia thể bị động tôn kính 来られる ghép bị lặp với くださる là sai ngữ pháp.
4. 来てさしあげて: "Làm gì đó cho người khác", dùng sai tư thế trong giao tiếp lịch sự với đối phương đến.

 ここ2週間しゅうかんさむつづいているせいで、野菜やさい値段ねだんがる( ___ )。

Dịch nghĩa: Do những ngày giá lạnh kéo dài suốt 2 tuần nay nên giá rau củ ngày càng có xu hướng tăng lên.
4. 一方だ (Đúng): Cấu trúc "V-る + 一方だ" diễn tả sự biến đổi theo một chiều hướng xu hướng liên tục (ở đây là giá ngày càng tăng).
1. ことだ: Dùng đưa ra lời khuyên "nên/không nên...", không dùng cho xu hướng biến đổi giá cả.
2. がちだ: Diễn tả tần suất dễ hay xảy ra trạng thái xấu (thường đi với V-ます bỏ ます + がちだ).
3. まいか: Diễn tả suy đoán phủ định ("chắc là không...").

京都きょうと季節きせつ___ )、うつくしい景色けしきたのしめる素晴すばらしいところだ。

Dịch nghĩa: Kyoto là một nơi tuyệt vời mà bất kể mùa nào bạn cũng có thể thưởng ngoạn phong cảnh đẹp.
2. を問わず (Đúng): Cấu trúc "N + を問わず" (をとわず) mang nghĩa "không phân biệt / bất kể N".
1. をもとに: Mang nghĩa "dựa trên / dựa vào N" để tạo ra cái mới.
3. をこめて: Mang nghĩa "gửi gắm / dồn nén (tình cảm, tâm tư) vào N".
4. をけいきに: Mang nghĩa "lấy N làm cơ hội / bước ngoặt".

かれはスポーツはあまりできないが、絵画かいが音楽おんがくなど( ___芸術的げいじゅつてき才能さいのうがある。

Dịch nghĩa: Anh ấy không giỏi thể thao lắm, nhưng có tài năng nghệ thuật đối với các lĩnh vực như hội họa hay âm nhạc.
1. といった (Đúng): Cấu trúc "N1, N2 + といった + N tổng quát" dùng để đưa ra các ví dụ cụ thể tiêu biểu ("như là...").
2. とした: Mang nghĩa "với tư cách là N / coi N là...", không hợp ngữ cảnh đưa ví dụ.
3. とすれば: Giả định "nếu như giả sử là...".
4. といったら: Dùng khi nhấn mạnh cảm xúc mức độ phi thường của N ("nói đến N thì...").

日本人にほんじん友達ともだちができた( ___ )、日本語にほんご会話かいわ上手じょうずになった。

Dịch nghĩa: Nhờ có được người bạn là người Nhật mà khả năng hội thoại tiếng Nhật của tôi đã giỏi lên.
2. おかげで (Đúng): Cấu trúc "V/N + おかげで" diễn tả nguyên nhân dẫn đến kết quả tốt đẹp ("nhờ có...").
1. せいで: Chỉ nguyên nhân dẫn đến kết quả xấu tiêu cực ("tại vì / do...").
3. ばかりに: Chỉ nguyên nhân dẫn đến kết quả xấu ngoài dự kiến ("chỉ tại vì...").
4. ためには: Diễn tả mục đích hành động ("để làm được V thì...").

この分厚ぶあつ小説しょうせつは、一週間いっしゅうかんではみ( ___ )とおもう。

Dịch nghĩa: Cuốn tiểu thuyết dày cộp này thì trong một tuần tôi nghĩ là không thể đọc xong hết được.
3. きれない (Đúng): Cấu trúc "V-ます (bỏ ます) + きれない" mang nghĩa "không thể làm xong hết / không làm xuể".
1. だせない: "V-出す" mang nghĩa "bắt đầu làm V / làm bắn ra ngoài", không mang nghĩa hoàn thành hết.
2. こめない: "V-込む" mang nghĩa "làm V một cách tập trung / đắm chìm", không mang nghĩa hoàn thành hết.
4. かけない: "V-かける" mang nghĩa "đang làm dở dang V".

今学期こんがっき授業じゅぎょう学校がっこうのカリキュラム( ___ )、すすめていく準備じゅんびです。

Dịch nghĩa: Các tiết học của học kỳ này tôi dự định sẽ tiến hành dựa theo khung chương trình của nhà trường.
1. にそって (Đúng): Cấu trúc "N + にそって" (に沿って) mang nghĩa "dựa theo / tuân theo N (kế hoạch, phương châm, quy định)".
2. にくわえて: Mang nghĩa "thêm vào N / không những... mà còn...".
3. にかけて: Mang nghĩa "từ... cho tới..." (phạm vi không gian/thời gian) hoặc nói về năng lực chuyên môn.
4. に対して: Mang nghĩa "đối với N / trái ngược với N".

期末きまつレポートの提出ていしゅつ期限きげんせまっているので、あそびにいく( ___ )。

Dịch nghĩa: Vì hạn nộp báo cáo cuối kỳ đang cận kề nên đây không phải là lúc để đi chơi.
3. どころじゃない (Đúng): Cấu trúc "V-る / N + どころじゃない" mang nghĩa "không phải là lúc để làm V (vì đang trong hoàn cảnh áp lực khác)".
1. ことでもない: Mang nghĩa "không phải là việc...", không lột tả được hoàn cảnh bận rộn mất tâm trí chơi.
2. ばかりじゃない: Mang nghĩa "không chỉ dừng lại ở...", không phù hợp ngữ cảnh.
4. ものではない: Mang nghĩa khuyên bảo đạo đức "không nên làm việc đó".