Câu 1:
山田先生は 世界の気候に 研究しています。
Câu 2:
お金は、郵便局で 払ってください。
Câu 3:
このとしょかんでは 辞書を 借りることは できません。
Câu 4:
死んだ 叔父は はなと 鳥が すきで、だれにでも 親切な 人でした。
Câu 5:
わからない言葉は、この辞書で 調べてください。
Câu 6:
バスで いくより、くるまのほうが 便利です。
Câu 7:
春には、庭に きれいな 色の 花が たくさん さきます。
Câu 8:
学生時代は ずっと 両親といっしょに 住んでいました。
Câu 9:
ふうとうに お金が 八万円 入っていました。
Số câu đúng : 0/9
Tổng điểm : 0
Lời giải & đáp án
学生時代は ずっと 両親といっしょに 住んでいました。
Dịch nghĩa: Thời học sinh tôi đã sống cùng bố mẹ suốt.
1. じだい (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 時代 (thời đại, thời kỳ).
2. じたい: Sai. Thiếu dấu đục ở 代 thành たい (nhầm sang 事態: sự thái, tình hình).
3. ときだい: Sai. Nhầm cách đọc âm Kun của chữ 時.
4. ときたい: Sai. Nhầm cách đọc âm Kun của chữ 時 và thiếu dấu đục ở 代.
ふうとうに お金が 八万円 入っていました。
Dịch nghĩa: Trong phong bì có 8 vạn Yên (80.000 Yên).
1. はちまんえん (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của 八万円 (8 vạn Yên).
2. はちばんえん: Sai. Thêm dấu đục sai ở 万 thành ばん.
3. はっせんえん: Sai. Nhầm chữ 万 thành 千 (8.000 Yên).
4. はっかんえん: Sai. Biến đổi âm đọc từ sai quy tắc.
わからない言葉は、この辞書で 調べてください。
Dịch nghĩa: Từ nào không hiểu hãy tra bằng cuốn từ điển này.
1. じしょう: Sai. Thừa âm trường う ở しょ.
2. じしゅ: Sai. Nhầm ảo âm ょ thành ゅ ở 書 (nhầm sang 自首: tự thú).
3. じじょ: Sai. Nhầm chữ 書 thành じょ (nhầm sang 自助: tự lực/tự giúp).
4. じしょ (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 辞書 (từ điển).
春には、庭に きれいな 色の 花が たくさん さきます。
Dịch nghĩa: Vào mùa xuân, ở trong sân nở rất nhiều hoa màu sắc xinh đẹp.
1. あき: Sai. Nhầm sang mùa thu (秋).
2. なつ: Sai. Nhầm sang mùa hè (夏).
3. はる (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 春 (mùa xuân).
4. ふゆ: Sai. Nhầm sang mùa đông (冬).
死んだ 叔父は はなと 鳥が すきで、だれにでも 親切な 人でした。
Dịch nghĩa: Người chú đã mất của tôi thích hoa và chim, là một người tốt bụng với tất cả mọi người.
1. こんだ: Sai. Nhầm sang chữ 込んだ (đông đúc).
2. しんだ (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 死ぬ (chết, qua đời).
3. とんだ: Sai. Nhầm sang chữ 飛んだ (bay) hoặc 跳んだ (nhảy).
4. よんだ: Sai. Nhầm sang chữ 読んだ (đọc) hoặc 呼んだ (gọi).
お金は、郵便局で 払ってください。
Dịch nghĩa: Tiền thì xin vui lòng thanh toán ở bưu điện.
1. ゆうびんきょく (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 郵便局 (bưu điện).
2. ようびんきょく: Sai. Nhầm trường âm ゆ thành よ ở 郵.
3. ゆうびんきゅく: Sai. Nhầm ảo âm ょ thành ゅ ở 局.
4. ようびんきゅく: Sai. Đọc sai trường âm ở ゆ và ảo âm ở きょ.
バスで いくより、くるまのほうが 便利です。
Dịch nghĩa: So với đi bằng xe buýt thì đi xe ô tô tiện lợi hơn.
1. かんり: Sai. Nhầm sang chữ 管理 (quản lý).
2. べんり (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 便利 (tiện lợi, thuận tiện).
3. たより: Sai. Nhầm sang chữ 頼り (sự tin cậy, nhờ cậy).
4. しょうり: Sai. Nhầm sang chữ 勝利 (thắng lợi, chiến thắng).
このとしょかんでは 辞書を 借りることは できません。
Dịch nghĩa: Ở thư viện này không thể mượn từ điển được.
1. かりる (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 借りる (mượn, vay).
2. はいりる: Sai. Từ phát âm sai chính tả.
3. かかる: Sai. Nhầm sang chữ 掛かる (tốn thời gian/tiền bạc) hoặc 架かる (bắc qua).
4. たりる: Sai. Nhầm sang chữ 足りる (đủ).
山田先生は 世界の気候に 研究しています。
Dịch nghĩa: Thầy Yamada đang nghiên cứu về khí hậu trên thế giới.
1. けんきょう: Sai. Nhầm ảo âm ゅ thành ょ ở 究.
2. けんきゅう (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 研究 (nghiên cứu).
3. けいきょう: Sai. Nhầm chữ 研 thành けい và đọc sai ảo âm.
4. けいきゅう: Sai. Nhầm chữ 研 thành けい (nhầm sang 京急: tuyến tàu Keikyu).