Số câu đúng : 0/10
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

1 どれ( ___ )あなたの かぎですか。

Dịch nghĩa: Cái nào là chìa khóa của bạn vậy?
4. が (Đúng): Quy tắc trợ từ đi với từ nghi vấn đứng làm chủ ngữ trong câu: "Từ nghi vấn (どれ) + が + V/Tính từ/Danh từ".
1. は: Trợ từ は tuyệt đối không đứng trực tiếp ngay sau các từ nghi vấn như どれ, だれ, なに.
2. や: Trợ từ dùng để liệt kê danh từ, không đứng sau từ nghi vấn どれ.
3. を: Trợ từ chỉ tân ngữ của ngoại động từ, không đi với vị ngữ danh từ かぎですか.

2 日本語にほんご新聞しんぶんめる( ___ )に なりたい。

Dịch nghĩa: Tôi muốn có thể đọc được báo tiếng Nhật.
4. よう (Đúng): Cấu trúc diễn tả sự biến đổi khả năng: "V-khả năng (読める) + ように なります" (trở nên có thể làm V).
1. わけ: Cấu trúc わけに なりたい không tạo thành mẫu câu biến đổi khả năng.
2. こと: Cấu trúc "ことに なります" chỉ quyết định của tập thể/quy định, không đi với thể khả năng 読める.
3. そう: Mẫu câu phỏng đoán diện mạo, không ghép thành そうになりたい dạng này.

3 将来しょうらいは デパートに( ___ )つもりです。

Dịch nghĩa: Trong tương lai tôi dự định sẽ làm việc cho một bách hóa.
2. つとめる (Đúng): Cấu trúc biểu thị dự định cá nhân: "V-る (つとめる) + つもりです".
1. つとめ: Thể ます bỏ ます, không đi trực tiếp trước つもりです.
3. つためて: Lỗi gõ sai chính tả của động từ つとめて (thể て không đứng trước つもりです).
4. つとめよう: Thể ý chí không đứng trực tiếp trước つもりです (chỉ V-る hoặc V-ない đứng trước つもり).

4 わたし名前なまえを つけて( ___ )のは おじいさんです。

Dịch nghĩa: Người đặt tên giúp cho tôi chính là ông nội/ông ngoại.
2. くれた (Đúng): Cấu trúc người khác làm việc gì giúp cho bản thân người nói: "Người khác (おじいさん) + が/は + 私に + V-て くれました" (thể ngắn là くれた).
1. やった: Ban ơn cho cấp dưới/động vật, không dùng cho việc ông đặt tên cho mình.
3. あげた: Người nói làm việc gì cho người khác, nhầm hướng hành động.
4. もらった: Nếu dùng もらった thì câu phải chia dạng おじいさんに つけてもらった (ông đi với trợ từ に chứ không đi với は ở vị trí vị ngữ đằng sau).

5 きょうは 午後ごごから ゆきが( ___ )はじめました。

Dịch nghĩa: Bắt đầu từ chiều nay tuyết đã bắt đầu rơi.
1. ふり (Đúng): Cấu trúc bắt đầu thực hiện hành động: "V-bỏ ます (ふり) + はじめます" (bắt đầu rơi).
2. ふって: Thể て không đứng trước động từ ghép はじめます.
3. ふろう: Thể ý chí không ghép với はじめます.
4. ふった: Thể quá khứ không ghép với はじめます.

6 あすは( ___ )ので、きょうは はやく ねます。

Dịch nghĩa: Vì ngày mai có kỳ thi nên hôm nay tôi sẽ đi ngủ sớm.
3. しけんな (Đúng): Cấu trúc giải thích lý do khách quan: "Danh từ (しけん) + な + ので".
1. しけん: Danh từ không đứng độc lập trực tiếp trước ので (bắt buộc phải thêm な).
2. しけんだ: Đuôi だ phải đổi thành な khi đứng trước ので.
4. しけんで: Trợ từ で không đi trực tiếp trước liên từ ので.

7 田中たなかさんに あまり おさけまない( ___って ください。

Dịch nghĩa: Xin hãy nhắn/nói với anh Tanaka rằng đừng có uống nhiều rượu quá.
1. ように (Đúng): Cấu trúc trích dẫn lời nhắc nhở/khuyên bảo gián tiếp: "V-ない (飲まない) + ように + 言ってください" (hãy dặn rằng đừng làm V).
2. ようで: Thể て của ようだ, không đứng trích dẫn lời nhắn cho động từ 言う.
3. ようだ: Đuôi phỏng đoán diện mạo, không tạo mẫu lời dặn trích dẫn gián tiếp.
4. ような: Dùng bổ nghĩa cho danh từ đằng sau, không đi trực tiếp trước động từ 言う.

8 さっき ここで ほんを( ___ひとは だれですか。

Dịch nghĩa: Người vừa mới đọc sách ở đây lúc nãy là ai vậy?
2. 読んでいた (Đúng): Cấu trúc bổ nghĩa danh từ diễn tả hành động đang diễn ra trong quá khứ đã kết thúc: "V-ていた (読んでいた) + N (人)" (người lúc nãy đã đang đọc sách).
1. 読んで: Thể て không đứng bổ nghĩa trực tiếp trước danh từ 人.
3. 読む: Thể tương lai/nguyên bản, mâu thuẫn phó từ mốc thời gian quá khứ vừa nãy (さっき).
4. 読んでいる: Thể hiện tại tiếp diễn, không tương thích với mốc thời gian vắng mặt vừa rồi さっき.

9 この バスは おりる ときに おかねを( ___ )ことに なっています。

Dịch nghĩa: Tuyến xe buýt này theo quy định thì sẽ trả tiền lúc bước xuống xe.
1. はらう (Đúng): Cấu trúc chỉ quy định/tập quán xã hội: "V-る (はらう) + ことに なっています".
2. はらって: Thể て không đứng trực tiếp trước ことに なっています.
3. はらい: Thể ます bỏ ます, không đúng dạng nguyên bản bổ nghĩa cho こと.
4. はらおう: Thể ý chí không đứng trước mẫu câu chỉ quy tắc tập thể ことになっています.

10 つくえの うえに( ___ )そうな りんごが あります。

Dịch nghĩa: Ở trên bàn có một quả táo trông có vẻ rất ngon.
4. おいし (Đúng): Cấu trúc phỏng đoán qua thị giác: "Tính từ đuôi i bỏ い (おいし) + そうな + N (りんご)" (quả táo trông có vẻ ngon).
1. おいしい: Giữ nguyên đuôi い thì mang nghĩa trích dẫn nghe nói ("nghe nói là ngon") chứ không phải nhìn hình dáng quả táo phỏng đoán.
2. おいしく: Thể phó từ, không ghép trực tiếp trước そうな.
3. おいしくて: Thể て nối câu, không đi với mẫu phỏng đoán diện mạo そうな.