Câu 1:
電話代は 夜の 間と 日曜日に 安いです。
Câu 2:
自分で 旅行を 計画するのは 楽しいです。
Câu 3:
その 学生は 毎日 地下鉄で 大学に 通っています。
Câu 4:
この 町の 人口は 去年より 多くなりました。
Câu 5:
その 店の 主人は いつも 着物を 着ています。
Câu 6:
姉が いつも 食事の 用意を してくれます。
Số câu đúng : 0/6
Tổng điểm : 0
Lời giải & đáp án
【問1】 自分で 旅行を 計画するのは 楽しいです。
Dịch nghĩa: Tự mình lên kế hoạch cho chuyến du lịch thật là vui.
1. けいかく (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 計画 (kế hoạch).
2. けいが: Sai. Đọc thiếu âm く ở cuối chữ 画.
3. けかく: Sai. Thiếu âm trường い ở chữ けい.
4. けが: Sai. Nhầm sang từ 怪我 (vết thương, bị thương).
【問2】 その学生は 毎日 地下鉄で 大学に 通っています。
Dịch nghĩa: Sinh viên đó hàng ngày đi học đại học bằng tàu điện ngầm.
1. とおして: Sai. Nhầm sang chữ 通る (đi qua, băng qua).
2. かよって (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 通う (đi học/đi làm thường xuyên).
3. かえって: Sai. Nhầm sang chữ 帰る (trở về).
4. いって: Sai. Nhầm sang chữ 行く (đi).
【問3】 姉が いつも 食事の 用意を してくれます。
Dịch nghĩa: Chị gái tôi lúc nào cũng chuẩn bị bữa ăn cho tôi.
1. よい: Sai. Thiếu âm trường う ở chữ 用 (nhầm sang 良い: tốt).
2. ようい (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 用意 (chuẩn bị).
3. よし: Sai. Nhầm cách đọc chữ 意 thành し.
4. ようじ: Sai. Nhầm sang chữ 用事 (việc bận) hoặc 幼児 (trẻ nhỏ).
【問4】 電話代は 夜の 間と 日曜日に 安いです。
Dịch nghĩa: Tiền điện thoại vào buổi đêm và Chủ Nhật thì rẻ.
1. あまい: Sai. Nhầm sang chữ 甘い (ngọt).
2. うまい: Sai. Nhầm sang chữ 旨い (ngon) hoặc 上手い (giỏi).
3. ちかい: Sai. Nhầm sang chữ 近い (gần).
4. やすい (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 安い (rẻ).
【問5】 この 町の 人口は 去年より 多くなりました。
Dịch nghĩa: Dân số của thị trấn này đã đông hơn so với năm ngoái.
1. むら: Sai. Nhầm sang chữ 村 (ngôi làng).
2. まち (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 町 (thị trấn, phố).
3. とし: Sai. Nhầm sang chữ 都市 (đô thị, thành phố).
4. へん: Sai. Nhầm sang chữ 辺 (vùng, quanh đây).
【問6】 その 店の 主人は いつも 着物を 着ています。
Dịch nghĩa: Chủ cửa hàng đó lúc nào cũng mặc Kimono.
1. しゅじん (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 主人 (chủ tiệm, người chồng).
2. しゅうじん: Sai. Thừa âm trường う ở chữ 主 (nhầm sang 囚人: tù nhân).
3. しゅにん: Sai. Nhầm chữ 人 thành にん (nhầm sang 主任: chủ nhiệm/trưởng nhóm).
4. しゅうにん: Sai. Nhầm sang chữ 就任 (nhậm chức).