Câu 1:
食事の あとで、家族と 話を しました。
Câu 2:
中国は 広い 国です。
Câu 3:
秋の 香山は、紅葉を 見る 人が たくさん います。
Câu 4:
この 学校に がくせいが なんにん いますか。
Câu 5:
大勢の 人が 自動販売機で 切手を 買って います。
Câu 6:
品物の 値段は 大きさによって 違います。
Câu 7:
母が 弟に 大きい 影響を 与えました。
Số câu đúng : 0/7
Tổng điểm : 0
Lời giải & đáp án
この 学校に がくせいが なんにん いますか。
Dịch nghĩa: Ngôi trường này có bao nhiêu học sinh?
① がくこ: Sai. Thiếu âm ngắt っ và thiếu âm trường う ở こう.
② がっこ: Sai. Thiếu âm trường う ở chữ 校.
③ がくこう: Sai. Thiếu âm ngắt っ ở chữ 学.
④ がっこう (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 学校 (trường học).
【問1】 秋の 香山は、紅葉を 見る 人が たくさん います。
Dịch nghĩa: Ở núi Hương Sơn vào mùa thu có rất nhiều người đến ngắm lá đỏ.
① もみじ (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn âm Kun của chữ 紅葉 (lá đỏ, cây phong).
② めもり: Sai. Nhầm sang chữ 目盛り (vạch chia độ).
③ みごと: Sai. Nhầm sang chữ 見事 (tuyệt vời, đẹp đẽ).
④ こよう: Sai. Đọc sai âm On của chữ 紅葉 (thiếu âm trường う).
【問2】 中国は 広い 国です。
Dịch nghĩa: Trung Quốc là một quốc gia rộng lớn.
① おおきい: Sai. Nhầm sang chữ 大きい (to, lớn).
② ひろい (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 広い (rộng, rộng lớn).
③ せまい: Sai. Nhầm sang từ trái nghĩa 狭い (hẹp, chật hẹp).
④ おおい: Sai. Nhầm sang chữ 多い (nhiều).
【問3】 大勢の 人が 自動販売機で 切符を 買って います。
Dịch nghĩa: Rất đông người đang mua vé ở máy bán hàng tự động.
① おおぜ: Sai. Thiếu âm い ở cuối chữ ぜい.
② おおぜい (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 大勢 (đông người, đám đông).
③ おうぜい: Sai. Nhầm chữ おお thành おう ở chữ 大.
④ おうぜ: Sai. Đọc sai cả hai âm tiết.
【問4】 母が 弟に 大きい 影響を 与えました。
Dịch nghĩa: Mẹ đã gây ra ảnh hưởng lớn đối với em trai tôi.
① いんきょう: Sai. Nhầm chữ 影 thành いん (nhầm sang 陰響).
② えいきょう (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 影響 (ảnh hưởng).
③ いんきゅう: Sai. Nhầm えい thành いん và nhầm ảo âm ょ thành ゅ.
④ えいきゅう: Sai. Nhầm ảo âm ょ thành ゅ ở 響 (nhầm sang 永久: vĩnh cửu).
【問5】 品物の 値段は 大きさによって 違います。
Dịch nghĩa: Giá cả của hàng hóa khác nhau tùy thuộc vào kích thước.
① ぶっぴん: Sai. Nhầm sang chữ 物品 (vật phẩm).
② しなもの (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 品物 (hàng hóa, vật phẩm).
③ ひんもの: Sai. Nhầm cách đọc âm On của chữ 品 ghép với Kun.
④ ぴんぶつ: Sai. Biến đổi âm đọc từ sai quy tắc.
【問6】 食事の あとで、家族と 話を しました。
Dịch nghĩa: Sau bữa ăn tôi đã trò chuyện với gia đình.
① いえぞく: Sai. Nhầm sang cách đọc âm Kun của chữ 家.
② かぞく (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 家族 (gia đình).
③ うちぞく: Sai. Nhầm sang cách đọc Kun khác của chữ 家.
④ かっぞく: Sai. Thừa âm ngắt っ không chính xác.