Câu 1:
警察が わたしの いえに はいった 泥棒を 捕まえましだ。
Câu 2:
店員さんが 親切に してくれた ので 探して いた ものが かえました。
Câu 3:
リンさんは 世界の 経済に ついて 研究しています。
Câu 4:
リンさんは 世界の 経済に ついて 研究しています。
Câu 5:
母は 会社で 事務の 仕事を して いる。
Câu 6:
警察が わたしの いえに はいった 泥棒を 捕まえましだ。
Câu 7:
あした 友だちが 郊外へ 引越す ので 手伝いに 行きます。
Câu 8:
母は 会社で 事務の 仕事を して いる。
Câu 9:
店員さんが 親切に してくれた ので 探して いた ものが かえました。
Câu 10:
あした 友だちが 郊外へ 引越す ので 手伝いに 行きます。
Số câu đúng : 0/10
Tổng điểm : 0
Lời giải & đáp án
【問1】 母は 会社で 事務の 仕事を して いる。
Dịch nghĩa: Mẹ tôi đang làm công việc văn phòng ở công ty.
① じむ (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 事務 (văn phòng, công việc bàn giấy).
② じ: Sai. Thiếu âm む ở chữ 務.
③ じう: Sai. Nhầm chữ む thành う.
④ じふ: Sai. Nhầm chữ む thành ふ.
【問2】 あした 友だちが 郊外へ 引越す ので 手伝いに 行きます。
Dịch nghĩa: Ngày mai bạn tôi chuyển nhà ra ngoại thành nên tôi sẽ đến giúp.
① こがい: Sai. Thiếu âm trường う ở chữ 郊.
② こうがい (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 郊外 (ngoại thành, ngoại ô).
③ ごかい: Sai. Thêm dấu đục ở こう thành ご và nhầm chữ 外 thành かい (nhầm sang 誤解: hiểu lầm).
④ ごうかい: Sai. Thêm dấu đục ở こう thành ごう (nhầm sang 豪快: hào sảng).
【問3】 リンさんは 世界の 経済に ついて 研究しています。
Dịch nghĩa: Bạn Linh đang nghiên cứu về kinh tế thế giới.
① せっかい: Sai. Thừa âm ngắt っ ở chữ 世.
② せかい (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 世界 (thế giới).
③ せっがい: Sai. Thừa âm ngắt っ và thêm dấu đục sai ở か thành が.
④ せがい: Sai. Thêm dấu đục sai ở chữ 界 thành がい.
【問4】 警察が わたしの いえに はいった 泥棒を 捕まえました。
Dịch nghĩa: Cảnh sát đã bắt được tên trộm đột nhập vào nhà tôi.
① けいさつ (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 警察 (cảnh sát).
② けさっつ: Sai. Thiếu âm trường い ở けい và thừa âm ngắt っ.
③ げいさつ: Sai. Thêm dấu đục sai ở 警 thành げい.
④ げさっつ: Sai. Đọc sai cả hai chữ Hán.
【問5】 店員さんが 親切に してくれた ので 探して いた ものが かえました。
Dịch nghĩa: Nhờ nhân viên cửa hàng giúp đỡ nhiệt tình nên tôi đã mua được thứ mình tìm kiếm.
① てんにん: Sai. Nhầm sang chữ 天人 (người cõi tiên/thiên nhân).
② てんいん (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 店員 (nhân viên bán hàng).
③ ていにん: Sai. Nhầm chữ 店 thành てい (nhầm sang 定員: sức chứa, quy định số người).
④ ていいん: Sai. Nhầm chữ 店 thành てい.
【問1】 母は 会社で 事務の 仕事を して いる。
Dịch nghĩa: Mẹ tôi đang làm công việc văn phòng ở công ty.
① しゃかい: Sai. Đảo vị trí hai chữ Hán (社会: xã hội).
② しゃがい: Sai. Đảo vị trí hai chữ Hán và thêm dấu đục ở か (社外: bên ngoài công ty).
③ かいしゃ (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 会社 (công ty).
④ かいじゃ: Sai. Thêm dấu đục sai ở 社 thành じゃ.
【問2】 あした 友だちが 郊外へ 引越す ので 手伝いに 行きます。
Dịch nghĩa: Ngày mai bạn tôi chuyển nhà ra ngoại thành nên tôi sẽ đến giúp.
① てつだい (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 手伝い (sự giúp đỡ, hỗ trợ).
② てつたい: Sai. Thiếu dấu đục ở だ thành たい.
③ てっだい: Sai. Nhầm chữ つ thành âm ngắt っ.
④ てったい: Sai. Nhầm chữ つ thành âm ngắt っ và thiếu dấu đục (nhầm sang 撤退: rút lui).
【問3】 リンさんは 世界の 経済に ついて 研究しています。
Dịch nghĩa: Bạn Linh đang nghiên cứu về kinh tế thế giới.
① けんざい: Sai. Nhầm chữ 経 thành けん (nhầm sang 健在: tráng kiện, khỏe mạnh).
② けざい: Sai. Thiếu âm trường い ở 経.
③ けっざい: Sai. Nhầm âm trường い thành âm ngắt っ (nhầm sang 決済: thanh toán).
④ けいざい (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 経済 (kinh tế).
【問4】 警察が わたしの いえに はいった 泥棒を 捕まえました。
Dịch nghĩa: Cảnh sát đã bắt được tên trộm đột nhập vào nhà tôi.
① とろぼ: Sai. Thiếu dấu đục ở ど và thiếu âm trường う ở ぼう.
② とうろぼ: Sai. Thiếu dấu đục ở ど và thêm âm trường nhầm vị trí.
③ どろぼう (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 泥棒 (kẻ trộm).
④ どろぼん: Sai. Nhầm âm trường う thành ん ở cuối.
【問5】 店員さんが 親切に してくれた ので 探して いた ものが かえました。
Dịch nghĩa: Nhờ nhân viên cửa hàng giúp đỡ nhiệt tình nên tôi đã mua được thứ mình tìm kiếm.
① ていねい: Sai. Nhầm sang chữ 丁寧 (lịch sự, cẩn thận).
② たいせつ: Sai. Nhầm sang chữ 大切 (quan trọng, quý giá).
③ しんせつ (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 親切 (tốt bụng, thân thiện).
④ とくべつ: Sai. Nhầm sang chữ 特別 (đặc biệt).