Câu 1:
きょうしつで 書いて ください。
Câu 2:
この いすは 小さいです。
Câu 3:
せいとは 百人 います。
Câu 4:
たまごを 三つ とって ください。
Câu 5:
パンを 半分 ともだちに あげました。
Câu 6:
あしたは 火曜日です。
Câu 7:
ぎんこうと スーパーの 間に ほそい みちが あります。
Câu 8:
あしたは 雨ですか。
Câu 9:
しゃしんは はこの 中に あります。
Câu 10:
魚が たくさん いますよ。
Câu 11:
きょうは 元気が いいですね。
Câu 12:
きれいな 空ですね。
Số câu đúng : 0/12
Tổng điểm : 0
Lời giải & đáp án
あしたは 雨ですか。
Dịch nghĩa: Ngày mai trời có mưa không?
1. ゆき: Sai. Nhầm sang chữ 雪 (tuyết).
2. はれ: Sai. Nhầm sang chữ 晴れ (nắng, trời quang).
3. くもり: Sai. Nhầm sang chữ 曇り (nhiều mây, âm u).
4. あめ (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 雨.
きょうしつで 書いて ください。
Dịch nghĩa: Xin hãy viết ở trong phòng học.
1. かいて (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 書いて.
2. きいて: Sai. Nhầm sang chữ 聞いて (nghe) hoặc 効いて (có hiệu quả).
3. はいて: Sai. Nhầm sang chữ 履いて (xỏ, đi giày dép) hoặc 掃いて (quét).
4. ひいて: Sai. Nhầm sang chữ 引いて (kéo) hoặc 弾いて (chơi đàn).
しゃしんは はこの 中に あります。
Dịch nghĩa: Bức ảnh nằm ở bên trong cái hộp.
1. そば: Sai. Nhầm sang chữ 側 (bên cạnh).
2. そと: Sai. Nhầm sang chữ 外 (bên ngoài).
3. なか (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 中.
4. よこ: Sai. Nhầm sang chữ 横 (bên cạnh/bề ngang).
この いすは 小さいです。
Dịch nghĩa: Chiếc ghế này nhỏ.
1. ちいさい (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 小さい.
2. ちさい: Sai. Thiếu âm trường い.
3. しいさい: Sai. Phát âm sai phụ âm đầu.
4. しさい: Sai. Đọc sai phụ âm đầu và thiếu âm trường.
あしたは 火曜日です。
Dịch nghĩa: Ngày mai là Thứ Ba.
1. どようび: Sai. Nhầm sang chữ 土曜日 (Thứ Bảy).
2. すいようび: Sai. Nhầm sang chữ 水曜日 (Thứ Tư).
3. かようび (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 火曜日.
4. にちようび: Sai. Nhầm sang chữ 日曜日 (Chủ Nhật).
きれいな 空ですね。
Dịch nghĩa: Bầu trời đẹp nhỉ.
1. いえ: Sai. Nhầm sang chữ 家 (ngôi nhà).
2. うみ: Sai. Nhầm sang chữ 海 (biển).
3. にわ: Sai. Nhầm sang chữ 庭 (sân/vườn).
4. そら (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 空.
せいとは 百人 います。
Dịch nghĩa: Học sinh có 100 người.
1. ひゃくにん (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 百人.
2. びゃくにん: Sai. Thêm dấu đục sai ở ひゃく thành びゃく.
3. ひゃくじん: Sai. Đọc sai chữ 人 thành じん.
4. びゃくじん: Sai. Thêm dấu đục ở ひゃく và đọc sai chữ 人 thành じん.
魚が たくさん いますよ。
Dịch nghĩa: Có nhiều cá lắm đấy.
1. ねこ: Sai. Nhầm sang chữ 猫 (mèo).
2. とり: Sai. Nhầm sang chữ 鳥 (chim).
3. いぬ: Sai. Nhầm sang chữ 犬 (chó).
4. さかな (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 魚.
パンを 半分 ともだちに あげました。
Dịch nghĩa: Tôi đã cho bạn một nửa ổ bánh mì.
1. はんふん: Sai. Thiếu dấu đục ở ふん thành ぶん.
2. はんぶん (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 半分.
3. ほんぶん: Sai. Nhầm sang chữ 本文 (thân bài, văn bản chính).
4. ほんふん: Sai. Đọc sai chữ はん thành ほん và thiếu dấu đục ở ふん.
ぎんこうと スーパーの 間に ほそい みちが あります。
Dịch nghĩa: Ở giữa ngân hàng và siêu thị có một con đường hẹp.
1. あいた: Sai. Thiếu dấu đục ở だ thành た.
2. となり: Sai. Nhầm sang chữ 隣 (bên cạnh).
3. あいだ (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 間.
4. どなり: Sai. Nhầm sang chữ 隣 và thêm dấu đục sai.
たまごを 三つ とって ください。
Dịch nghĩa: Xin hãy lấy giúp tôi 3 quả trứng.
1. いつつ: Sai. Nhầm sang cách đếm 5 cái (五つ).
2. みっつ (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 三つ.
3. さんつ: Sai. Ghép sai âm On さん với hậu tố つ.
4. ごつ: Sai. Ghép sai cách đếm 5 cái (五つ).
きょうは 元気が いいですね。
Dịch nghĩa: Hôm nay trông bạn tràn đầy sức sống/khỏe khoắn nhỉ.
1. けんき: Sai. Thiếu dấu đục ở げん.
2. げんき (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 元気.
3. でんき: Sai. Nhầm sang chữ 電気 (điện/đèn điện).
4. てんき: Sai. Nhầm sang chữ 天気 (thời tiết).