Câu 1:
家内とは 去年 結婚しました。
Câu 2:
作品を 出品します。
Câu 3:
わたしが 相手を します。
Câu 4:
東京地方は 台風の 被害は 少ないです。
Câu 5:
あの 計画は 流れました。
Câu 6:
この ボタンで 音楽が 再生されます。
Câu 7:
英語を 教わりました。
Câu 8:
彼は 毎回 言う ことが ちがいます。
Câu 9:
彼は 覚えが よくないです。
Câu 10:
電池が なくなりました。
Số câu đúng : 0/10
Tổng điểm : 0
Lời giải & đáp án
わたしが 相手を します。
Dịch nghĩa: Tôi sẽ tiếp chiêu/làm đối thủ của bạn.
1. あいて (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 相手.
2. そうて: Sai. Nhầm cách đọc âm On của chữ 相.
3. あいしゅ: Sai. Nhầm cách đọc âm On của chữ 手.
4. そうしゅ: Sai. Đọc sai cả hai chữ bằng âm On.
英語を 教わりました。
Dịch nghĩa: Tôi đã được học tiếng Anh.
1. おしわりました: Sai. Nhầm với động từ thể chủ động 教える (dạy).
2. おそわりました (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 教わる (được dạy, học).
3. おとわりましあ: Sai. Phát âm sai ký tự.
4. おさわりましあ: Sai. Phát âm sai ký tự.
あの 計画は 流れました。
Dịch nghĩa: Kế hoạch đó đã bị hủy bỏ/trôi mất.
1. もれました: Sai. Nhầm sang chữ 漏れる (rò rỉ, lọt ra).
2. すたれました: Sai. Nhầm sang chữ 廃れる (lỗi thời, lỗi mốt).
3. はなれました: Sai. Nhầm sang chữ 離れる (rời xa).
4. ながれました (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 流れる.
電池が なくなりました。
Dịch nghĩa: Pin đã hết rồi.
1. てんち: Sai. Thiếu dấu đục ở でん.
2. でんち (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 電池.
3. でんじ: Sai. Thêm dấu đục sai ở ち thành じ.
4. でんいけ: Sai. Nhầm chữ 池 đọc thành いけ.
彼は 毎回 言う ことが ちがいます。
Dịch nghĩa: Anh ấy mỗi lần nói lại một kiểu khác nhau.
1. まいかい (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 毎回.
2. まんかい: Sai. Nhầm sang chữ 満開 (nở rộ).
3. めいかい: Sai. Nhầm sang chữ 明快 (rõ ràng, minh bạch).
4. めんかい: Sai. Nhầm sang chữ 面会 (gặp mặt, thăm hỏi).
家内とは 去年 結婚しました。
Dịch nghĩa: Tôi đã kết hôn với vợ tôi vào năm ngoái.
1. いえない: Sai. Đọc sai cấu trúc từ.
2. うちない: Sai. Ghép âm Kun không chuẩn.
3. かない (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 家内 (vợ tôi).
4. かうち: Sai. Đảo ngược âm và ghép sai.
彼は 覚えが よくないです。
Dịch nghĩa: Khả năng ghi nhớ của anh ấy không tốt lắm.
1. たとえ: Sai. Nhầm sang chữ 例え (ví dụ, dụ ngôn).
2. そろえ: Sai. Nhầm sang chữ 揃え (đồng bộ, thu xếp).
3. ならえ: Sai. Nhầm sang chữ 習え (học tập).
4. おぼえ (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 覚え (ghi nhớ, trí nhớ).
東京地方は 台風の 被害は 少ないです。
Dịch nghĩa: Khu vực Tokyo ít chịu thiệt hại do bão.
1. ひはい: Sai. Thiếu dấu đục ở がい thành はい.
2. ひがい (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 被害.
3. びがい: Sai. Thêm dấu đục sai ở ひ thành び.
4. ぴがい: Sai. Thêm dấu bán đục sai ở ひ thành ぴ.
作品を 出品します。
Dịch nghĩa: Tôi trưng bày/đưa tác phẩm ra triển lãm.
1. でしな: Sai. Đọc sai chữ 出 và nhầm sang âm Kun của chữ 品.
2. でひん: Sai. Nhầm cách đọc chữ 出 và thiếu dấu bán đục.
3. しゅひん: Sai. Thiếu âm ngắt っ và dấu bán đục ぴ.
4. しゅっぴん (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 出品 (trưng bày, bán sản phẩm).
この ボタンで 音楽が 再生されます。
Dịch nghĩa: Nhấn nút này thì âm nhạc sẽ được phát lại.
1. さいなま: Sai. Nhầm cách đọc âm Kun của chữ 生.
2. さいたま: Sai. Nhầm sang tên địa danh tỉnh Saitama.
3. さいせい (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 再生 (phát lại, tái sinh).
4. さいしょう: Sai. Nhầm cách đọc âm On khác của chữ 生.