Câu 1:
休みの 日は 10時( )おきます。
Câu 2:
父は びょういん( )はたらいて います。
Câu 3:
わたしの打は バスてい( )とおいです。
Câu 4:
私は まいあさ なに( )食べません。
Câu 5:
あの どうぶつえん( )ぞうが いません。
Câu 6:
あした ごご 2時に とうきょうえき( )つきます。
Câu 7:
きのう デパートへ かいもの( )行きました。
Câu 8:
田中さん( )となりに 木村さんが いまます。
Câu 9:
はし( )わたって 島へ 行きます。
Câu 10:
きのう あたま( )いたかったです。
Số câu đúng : 0/10
Tổng điểm : 0
Lời giải & đáp án
[4] あの どうぶつえん( ___ )ぞうが いません。
Dịch nghĩa: Ở sở thú đó không có voi.
4. には (Đúng): Cấu trúc chỉ địa điểm tồn tại kết hợp trợ từ nhấn mạnh chủ đề: "Địa điểm + には + N + が いません / ありません".
1. からも: "Ngay cả từ...", không đi với câu chỉ sự tồn tại động vật いません ở sở thú.
2. へも: Chỉ hướng di chuyển phủ định, không đi với động từ chỉ sự tồn tại いません.
3. では: Chỉ địa điểm diễn ra hành động, không đi với động từ tồn tại いません.
[5] きのう あたま( ___ )いたかったです。
Dịch nghĩa: Hôm qua tôi bị đau đầu.
4. が (Đúng): Cấu trúc chỉ bộ phận cơ thể bị đau/bệnh: "Bộ phận cơ thể (あたま) + が + Tính từ (いたかったです)".
1. に: Trợ từ chỉ vị trí/thời gian, không dùng làm chủ ngữ đi với tính từ いたい.
2. や: Trợ từ liệt kê danh từ ("và... và..."), không đi độc lập sau あたま.
3. を: Trợ từ tân ngữ trực tiếp của ngoại động từ, không đi với tính từ いたい.
[6] 田中さん( ___ )となりに 木村さんが いまます(います)。
Dịch nghĩa: Anh Kimura đang ở bên cạnh anh Tanaka.
2. の (Đúng): Cấu trúc nối danh từ người với danh từ chỉ vị trí: "N1 + の + となり" (田中さんのとなりに = ở bên cạnh anh Tanaka).
1. は: Trợ từ chủ đề, không nối danh từ người với danh từ vị trí となり.
3. に: Trợ từ に đã xuất hiện đằng sau danh từ vị trí となり (となりに).
4. が: Trợ từ が đã làm chủ ngữ cho đối tượng tồn tại 木村さんが ở vế sau.
[7] きのう デパートへ かいもの( ___ )行きました。
Dịch nghĩa: Hôm qua tôi đã đi đến bách hóa để mua sắm.
2. に (Đúng): Cấu trúc chỉ mục đích đi đâu làm gì: "Danh từ hành động (かいもの) + に + 行きます".
1. を: Trợ từ tân ngữ, không đi trực tiếp trước động từ di chuyển 行きました dạng này.
3. で: Chỉ phương tiện/địa điểm, không dùng cho cấu trúc chỉ mục đích đi mua sắm.
4. は: Trợ từ chủ đề, không thể hiện mục đích di chuyển.
[8] はし( ___ )わたって 島へ 行きます。
Dịch nghĩa: Tôi đi qua cầu để đến hòn đảo.
1. を (Đúng): Cụm động từ di chuyển qua một phạm vi/địa điểm: "Danh từ địa điểm (はし) + を + わたります" (đi băng qua cầu).
2. が: Trợ từ chủ ngữ, không dùng chỉ phạm vi địa điểm băng qua của động từ わたる.
3. で: Chỉ phương tiện/nơi hành động diễn ra, không đi với hành động di chuyển xuyên qua わたる.
4. に: Trợ từ điểm đến, không dùng chỉ không gian địa điểm đi qua (はし).
[9] 父は びょういん( ___ )はたらいて います。
Dịch nghĩa: Bố tôi đang làm việc ở bệnh viện.
4. で (Đúng): Cấu trúc chỉ địa điểm diễn ra hành động: "Địa điểm + で + はたらいています" (làm việc tại bệnh viện).
1. に: Nếu dùng に phải chuyển thành 勤めています (つとめています), động từ はたらきます đi với で.
2. を: Trợ từ tân ngữ, không chỉ nơi chốn làm việc của động từ はたらきます.
3. から: Mang nghĩa "từ bệnh viện", không chỉ nơi diễn ra công việc cố định hằng ngày.
[10] 私は まいあさ なに( ___ )食べません。
Dịch nghĩa: Mỗi sáng tôi không ăn bất cứ thứ gì cả.
3. も (Đúng): Cấu trúc phủ định triệt để: "Từ nghi vấn (なに) + も + Động từ phủ định (食べません)" (không ăn bất cứ cái gì).
1. か: なにか nghĩa là "cái gì đó", dùng cho câu khẳng định/nghi vấn chứ không tạo dạng phủ định triệt để.
2. でも: なんでも nghĩa là "cái gì cũng" (đi với khẳng định), không đi với đuôi phủ định 食べません.
4. を: Trợ từ を không ghép trực tiếp sau từ nghi vấn なに để tạo thành phủ định hoàn toàn.
[11] あした ごご 2時に とうきょうえき( ___ )つきます。
Dịch nghĩa: Chiều mai vào lúc 2 giờ tôi sẽ đến ga Tokyo.
4. に (Đúng): Động từ đến nơi つきます bắt buộc đi với trợ từ に chỉ điểm đích cập bến (とうきょうえきにつきます).
1. を: Trợ từ tân ngữ/phạm vi đi qua, không đi với điểm đích đến つきます.
2. で: Chỉ nơi diễn ra hành động, không dùng cho điểm dừng chân cập bến của つきます.
3. が: Trợ từ chỉ chủ ngữ (chủ ngữ là わたしは).
[12] わたしの家は バスてい( ___ )とおいです。
Dịch nghĩa: Nhà của tôi thì xa trạm xe buýt.
2. から (Đúng): Cấu trúc chỉ khoảng cách tính từ mốc điểm xuất phát: "Mốc địa điểm (バスてい) + から + とおいです / ちかいです".
1. へ: Trợ từ chỉ hướng di chuyển, không dùng đo khoảng cách xa gần.
3. の: Trợ từ sở hữu, không đứng trước tính từ とおい dạng này.
4. で: Chỉ nơi diễn ra hành động hoặc phương tiện, không dùng làm mốc so khoảng cách.
[13] 休みの 日は 10時( ___ )おきます。
Dịch nghĩa: Vào ngày nghỉ tôi thức dậy vào lúc 10 giờ.
4. に (Đúng): Trợ từ に đứng sau mốc thời gian xác định có số liệu cụ thể (10時に) để chỉ thời điểm diễn ra hành động thức dậy.
1. は: Trợ từ chủ đề, mốc thời gian cụ thể như 10時 cần có に trước (10時には).
2. まえ: Mang nghĩa "trước 10 giờ", nhưng thiếu trợ từ に phía sau để chỉ thời điểm (10時まえに).
3. ぐらい: Mang nghĩa "khoảng 10 giờ", nhưng thiếu trợ từ に hoặc đi kèm để chỉ thời điểm thức dậy cụ thể (đứng độc lập chọn に chuẩn hơn).