Câu 1:
冬は さむいです。
Câu 2:
ここに 大きな こうえんが あります。
Câu 3:
この 洋服は たかいです。
Câu 4:
あさ 学校へ きて ください。
Câu 5:
わたしの しゅみは きっとを 集めることです
Câu 6:
この 牛肉は 100グラムひゃくえんです。
Câu 7:
朝、ろうどくを しました。
Câu 8:
あさ 友達に でんわを かけました。
Câu 9:
テーブルの 後ろに なにが ありますか。
Câu 10:
弟は えいごの きょうしです。
Câu 11:
ゆうべ 40分ぐらい ほんをよみました。
Câu 12:
だいがくから えきへは 電車でいきます。
Số câu đúng : 0/12
Tổng điểm : 0
Lời giải & đáp án
冬は さむいです。
Dịch nghĩa: Mùa đông trời lạnh.
1. とう: Sai. Nhầm sang cách đọc âm On của chữ 冬.
2. ふゆ (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 冬 (mùa đông).
3. とお: Sai. Đọc sai cấu trúc từ.
4. ふゆう: Sai. Thừa âm trường う ở cuối.
あさ 学校へ きて ください。
Dịch nghĩa: Buổi sáng xin hãy đến trường học.
1. がっこう (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 学校 (trường học).
2. がっこ: Sai. Thiếu âm trường う ở こ.
3. がくこう: Sai. Không biến đổi âm く thành âm ngắt っ.
4. がくこ: Sai. Thiếu âm ngắt っ và thiếu âm trường う.
弟は えいごの きょうしです。
Dịch nghĩa: Em trai tôi là giáo viên tiếng Anh.
1. あね: Sai. Nhầm sang chị gái (姉).
2. あに: Sai. Nhầm sang anh trai (兄).
3. きょう: Sai. Nhầm sang cách đọc âm On của chữ 弟 đọc sai.
4. おとうと (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 弟 (em trai).
だいがくから えきへは 電車でいきます。
Dịch nghĩa: Từ trường đại học tới nhà ga đi bằng tàu điện.
1. てんしゃ: Sai. Thiếu dấu đục ở でん thành てん.
2. でんしゃ (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 電車 (tàu điện).
3. でんちゃ: Sai. Phát âm sai chữ しゃ thành ちゃ.
4. てんちゃ: Sai. Đọc sai cả hai âm tiết.
ここに 大きな こうえんが あります。
Dịch nghĩa: Ở đây có một công viên lớn.
1. おいきな: Sai. Thừa âm い không đúng chính tả.
2. おうきな: Sai. Nhầm trường âm お thành う.
3. おきな: Sai. Thiếu trường âm お.
4. おおきな (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 大きな (to, lớn).
あさ 友達に でんわを かけました。
Dịch nghĩa: Buổi sáng tôi đã gọi điện thoại cho bạn bè.
1. ともだち (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 友達 (bạn bè).
2. ともたち: Sai. Thiếu dấu đục ở たち thành だち.
3. とのだち: Sai. Nhầm chữ も thành の.
4. とのたち: Sai. Nhầm chữ も thành の và thiếu dấu đục.
ゆうべ 40分ぐらい ほんをよみました。
Dịch nghĩa: Tối qua tôi đã đọc sách khoảng 40 phút.
1. よんじゅっぷん (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn khi đếm 40 phút (40分).
2. よんじゅうぶん: Sai. Không biến đổi âm ngắt và âm bán đục (nghĩa là "40 phần").
3. よんじゅつふん: Sai. Phát âm sai cấu trúc âm ngắt.
4. よんじゅうふん: Sai. Thiếu âm ngắt っ và âm bán đục ぷん.
朝、ろうどくを しました。
Dịch nghĩa: Buổi sáng tôi đã đọc diễn cảm.
1. あさ (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 朝 (buổi sáng).
2. けさ: Sai. Nhầm sang chữ 今朝 (sáng nay).
3. ひる: Sai. Nhầm sang chữ 昼 (buổi trưa).
4. よる: Sai. Nhầm sang chữ 夜 (buổi tối).
テーブルの 後ろに なにが ありますか。
Dịch nghĩa: Ở phía sau cái bàn có cái gì vậy?
1. あとろ: Sai. Đọc nhầm chữ 後 ghép sai.
2. うしろ (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 後ろ (phía sau).
3. こうろ: Sai. Nhầm sang cách đọc âm On khác.
4. ごろ: Sai. Nhầm sang chữ 頃 (khoảng chừng).
わたしの しゅみは きってを 集めることです
Dịch nghĩa: Sở thích của tôi là việc thu thập con tem.
1. あつめる (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 集める (thu thập, tập hợp).
2. うつめる: Sai. Đọc sai phụ âm đầu thành う.
3. さつめる: Sai. Đọc sai phụ âm đầu thành さ.
4. すつめる: Sai. Đọc sai phụ âm đầu thành す.
この 洋服は たかいです。
Dịch nghĩa: Bộ âu phục/quần áo này đắt tiền.
1. よふく: Sai. Thiếu âm trường う ở よう.
2. ようふく (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 洋服 (quần áo kiểu Tây/Âu phục).
3. ようぶく: Sai. Thêm dấu đục sai ở ふく thành ぶく.
4. ようぶく: Sai. Trùng phương án 3 (thêm dấu đục sai).
この 牛肉は 100グラムひゃくえんです。
Dịch nghĩa: Thịt bò này có giá 100 Yên cho 100 gram.
1. ぎゅうにく (Đúng): Cách đọc tiêu chuẩn của chữ 牛肉 (thịt bò).
2. ぎゅにく: Sai. Thiếu âm trường う ở ぎゅう.
3. うしにく: Sai. Đọc nhầm chữ 牛 bằng âm Kun.
4. ぎゅうにく: Trùng phương án đúng (phương án 1).